Kể từ khitiến hành cuộc cải cách kinh tế được đề xuất thực hiện vào cuối năm 1978, TrungQuốc trở thành một trong các nền kinh tế lớn có mức tăng trưởng nhanh nhất.. Trung Quốc đã trởthàn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
NỘI DUNG CHUẨN BỊ THUYẾT TRÌNH
Môn: Quan hệ Kinh tế Quốc tế
Đề tài: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI CỦA TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2018
2000-Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Quang Minh Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hồng Hạnh MSSV: 1815510039
Lương Thị Mỹ Linh MSSV: 1815510068
Đỗ Thị Yến Linh MSSV: 1815510066Phạm Thị Quyên MSSV: 1815510108Nguyễn Ngọc Thục Quyên MSSV: 1815510107
Lớp tín chỉ: KTE306(1-1920).1_LT
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trung Quốc, tên chính thức là Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, là một quốc gia Đông
Á có dân số lớn nhất thế giới với gần 1,5 tỷ người Với lịch sử phát triển lâu đời,Trung Quốc là một trong số những cái nôi của nền văn minh thế giới Trong hàng ngànnăm qua, kinh tế Trung Quốc được xem là nền kinh tế lớn và phức tạp nhất trên thếgiới, với những biến động khó lường khi thì hưng thịnh, khi thì suy thoái Kể từ khitiến hành cuộc cải cách kinh tế được đề xuất thực hiện vào cuối năm 1978, TrungQuốc trở thành một trong các nền kinh tế lớn có mức tăng trưởng nhanh nhất
Sau 40 năm cải cách mở cửa, Trung Quốc đã có những bước tiến vượt bậc tế và ngàycàng khẳng định vị thế cường quốc của mình trên trường quốc tế Trung Quốc đã trởthành nền kinh tế lớn thứ hai trên thế giới chỉ sau Mỹ với quy mô GDP lên đến 13,608
tỷ USD (tương đương 15,9% GDP của toàn thế giới) và tốc độ tăng trưởng đáng kinhngạc khoảng 10% hàng năm Ngoài ra, Trung Quốc cũng là quốc gia có quy mô ngànhthương mại lớn thứ hai trên thế giới với vai trò là nhà xuất khẩu lớn nhất và là nhànhập khẩu hàng hóa lớn thứ hai Những kết quả này không chỉ đóng góp vào việc củng
cố vị thế của Trung Quốc mà còn đóng góp rất lớn vào nền kinh tế toàn cầu, nhất làtrong xu thế toàn cầu hóa hiện nay
Trung Quốc cũng là thành viên của nhiều tổ chức đa phương chính thức và phi chínhthức, trong đó có WTO, APEC, BRICS, SCO, G – 20…Tính đến nay, Trung Quốc đãđặt quan hệ đối ngoại với 180 quốc gia, là một trong năm thành viên Hội đồng Bảo anLiên hợp quốc và là một trụ cột lớn trong quan hệ kinh tế quốc tế
Vấn đề kinh tế đối ngoại của Trung Quốc là một đề tài được quan tâm, đặc biệt làtrong bối cảnh hiện nay khi cuộc chiến Mỹ - Trung đang trở nên gay gắt hơn bao giờhết
Sau đây là bài phân tích vấn đề kinh tế đối ngoại của Trung Quốc giai đoạn 2000 –
2018 của nhóm 5
Trang 3NỘI DUNG
I Quy mô nền kinh tế và kim ngạch xuất nhập khẩu
1 Tăng trưởng quy mô
Quy mô nền kinh tế Trung Quốc năm 2018 đã có sự phát triển vượt bậc so với năm
2000 về nhiều lĩnh vực như quy mô GDP, tỷ trọng trong GDP toàn cầu, GDP bìnhquân trên đầu người
Nguồn: World Bank (https://databank.worldbank.org/data/download/GDP.pdf )
Năm 2018 vừa qua, tuy có sự thay đổi về giá trị GDP nhưng vị trí giữa 10 nước dẫnđầu GDP toàn thế giới không có nhiều biến động so với vài năm gần đây Vị trí caonhất thuộc về Mỹ với hơn 20 nghìn tỷ USD tương đương gần 24% GDP trên toàn thếgiới Vị trí thứ hai thuộc về Trung Quốc với hơn 13 nghìn tỷ USD (tức khoảng gần16%) Vị trí thứ ba thuộc về Nhật Bản với GDP chỉ bằng 1/3 GDP của Trung Quốc
Các vị trí còn lại chênh lệch không đáng kể
Trung Quốc đã thể hiện vị thế của mình trong cuộc đua kinh tế này qua những số liệurất tích cực về quy mô GDP và tỷ trọng trong GDP toàn cầu trong những năm 2000 –2018
Biểu đồ 1 Quy mô tăng trưởng GDP của Trung Quốc và tỷ trọng của Trung
Quốc trong GDP toàn cầu giai đoạn 2000 - 2018
Đơn vị: tỷ USD, %
Trang 42000 2005 2008 2009 2010 2015 2016 2017 2018 0
2,000 4,000 6,000 8,000 10,000 12,000 14,000 16,000
0.00 2.00 4.00 6.00 8.00 10.00 12.00 14.00 16.00 18.00
GDP của Trung Quốc đã tăng hơn gấp hơn 11 lần và chiếm tỷ trọng ngày càng caotrong GDP toàn cầu: Năm 2000, GDP của Trung Quốc chỉ đạt 1.211 tỷ USD tươngđương với 3,6% GDP toàn cầu, đứng vị trí thứ bảy trong số các nước có GDP cao nhấtthế giới GDP của Trung Quốc không ngừng tăng lên, ngay cả trong thời kỳ khủnghoảng nền kinh tế thế giới giai đoạn 2008 – 2009 gây ảnh hưởng xấu cho nền kinh tếtoàn cầu thì nền kinh tế Trung Quốc vẫn tăng trưởng Và sau đó, nền kinh tế TrungQuốc đã vượt qua Nhật Bản và vươn lên vị trí thứ hai thế giới Năm 2018, GDP củaTrung Quốc đạt 13.608 tỷ USD tương đương với 15,9% GDP toàn cầu Trong vòng 18năm GDP của Trung Quốc đã tăng hơn 11 lần với quy mô ban đầu là 1.211 tỷ USD
Đây là một kỷ lục tăng trưởng chưa từng thấy trong lịch sử thế giới
Biểu đồ 2 Tốc độ tăng trưởng hàng năm theo GDP của thế giới, Trung Quốc và
một số nước giai đoạn 2000 – 2018
Đơn vị: %
Trang 52000 2005 2008 2009 2010 2015 2016 2017 2018 -4.00
-2.00 0.00 2.00 4.00 6.00 8.00 10.00 12.00 14.00
Tốc độ tăng trưởng của Trung Quốc trong giai đoạn 2000 – 2018 có nhiều biến động,nhưng nhìn chung trung bình mỗi năm tăng khoảng 8% và cao gấp đôi so với mứctrung bình thế giới, cao gấp ba lần so với nước đứng đầu GDP là Mỹ Từ năm 2000đến năm 2010, nền kinh tế Trung Quốc vẫn tăng trưởng khá đều trên mức 9%, dù vàonăm 2008 – 2009 nền kinh tế toàn cầu tăng trưởng âm (-1,69% năm 2009) Năm 2010,nền kinh tế đã tăng trưởng trở lại, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc cũngtăng và đạt mức tăng trưởng hai con số là 10,64% Trong giai đoạn 2015 – 2018,Trung Quốc duy trì tốc độ tăng trưởng hàng năm ở mức ổn định ở mức 6 – 7%
Nền kinh tế phát triển cũng làm cho thu nhập bình quân đầu người của Trung Quốcngày càng tăng lên
Biểu đồ 3 GDP bình quân trên đầu người của Trung Quốc giai đoạn 2000 – 2018
Đơn vị: Nghìn USD
Trang 62000 2005 2008 2009 2010 2015 2016 2017 2018
- 2,000 4,000 6,000 8,000 10,000 12,000
GDP bình quân đầu người Trung Quốc năm 2000 chỉ đạt 959 nghìn USD, bằng mộtphần sáu trung bình thế giới, thuộc những nước đang phát triển ở trình độ trung bìnhthấp có thu nhập thấp trên thế giới Đến năm 2018, GDP bình quân đầu người củaTrung Quốc đã tăng hơn 10 lần từ 959 nghìn USD năm 2000 lên 9,771 nghìn USDnăm 2018 Điều này thể hiện sự cải thiện đáng về trình độ phát triển của Trung Quốc
và mức sống của người dân Tuy nhiên, GDP bình quân trên đầu người của TrungQuốc vẫn còn thấp hơn mức trung bình thế giới Với tốc độ phát triển hiện nay, TrungQuốc đang nằm trong nhóm nước phát triển ở trình độ cao, hay còn được coi là mộtsiêu cường tiền năng và sẽ sớm trở thành một nước phát triển
1.2 Nguyên nhân của sự tăng trưởng
Điều gì đã tạo nên sự phát triển thần kỳ này cho nền kinh tế Trung Quốc?
Thứ nhất, Trung Quốc có lợi thế sẵn có về nguồn lực lao động đông đảo nhất thế giới.
Biểu đồ 4 Quy mô dân số và tốc độ gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc giai đoạn 2000 – 2018
Đơn vị: Tỷ dân, %
Trang 72000 2005 2008 2009 2010 2015 2016 2017 2018 1.15
1.20 1.25 1.30 1.35 1.40 1.45
0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9
Quy mô dân số của Trung Quốc đã hơn 1,2 tỷ người năm 2000 và vẫn tiếp tăng lênđáng kể (đạt gần 1,4 tỷ người năm 2018) nhưng tốc độ tăng dân số đã giảm xuốngdưới 0,5%
Với độ tuổi trung bình trên cả nước ở mức 37 tuổi, và với gần 50% dân số trong độtuổi từ 25 – 54 tuổi1 (độ tuổi lao động có năng suất cao), Trung Quốc đang trong thờiđiểm dân số vàng Đây là lợi thế hết sức tuyệt vời của Trung Quốc.Tuy nhiên, TrungQuốc có lực lượng lao động lớn nhưng chủ yếu vẫn là lao động phổ thông
Một số thành phố lớn của Trung Quốc với dân số trên 10 triệu dân là Thượng Hải(22,3 triệu dân), Bắc Kinh (11,7 triệu dân), Thiên Tân (11,1 triệu dân), Quảng Châu(11,1 triệu dân), Thâm Quyến (10,4 triệu dân) Đây đều là những trung tâm kinh tế lớn
và có trình độ phát triển cao của Trung Quốc
Đây không chỉ là nguồn cung ứng lao động dồi dào cho các ngành sản xuất trongnước mà cũng một thị trường tiêu thụ rộng lớn cho cả ngành sản xuất trong nước vàquốc tế
Thứ hai, để phát triển nền kinh tế ở trình độ cao Trung Quốc đã hình thành rất nhiều
mô hình kinh tế đặc thù: các khu công nghiệp, khu chế xuất, đặc khu kinh tế, vớitrình độ chuyên môn hóa sản xuất cao, thu hút nhiều vốn đầu tư… Trong đó, nổi bậtnhất là 5 đặc khu kinh tế (SEZs – Special Economic Zones): Thâm Quyến, Chu Hải,
Trang 8thành các mô hình đặc khu kinh tế này mà nền kinh tế Trung Quốc đã có sự phát triểntích cực như ngày nay.
Thứ ba, nền kinh tế Trung Quốc đã chuyển dịch cơ cấu từ nền kinh tế nông nghiệp
sang sản xuất công nghiệp, dịch vụ
Biểu đồ 5 Cơ cấu GDP của Trung Quốc theo ngành kinh tế giai đoạn 2000 – 2018
Đơn vị: %
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
Tỷ trọng ngành nông nghiệp có xu hướng giảm xuống, tỷ trọng ngành công nghiệp vàdịch vụ lại tăng lên trong cơ cấu nền kinh tế Tuy nhiên ngành công nghiệp cũng đang
có xu hướng giảm để phù hợp với bước đi mới của Trung Quốc là chú trọng ngànhdịch vụ Năm 2018, cơ cấu các ngành trong đóng góp GDP là: ngành dịch vụ chiếm tỷtrọng cao nhất với 52,16%, thứ hai là ngành công nghiệp với 40,65% và ngành nôngnghiệp chỉ chiếm 7,19%
Các ngành công nghiệp trọng điểm như ngành phần mềm máy tính, thương mại điện
tử, những sản phẩm về an ninh thông tin, sản phẩm điện tử kỹ thuật số, linh kiện điện
tử, xe ô tô dùng nhiên liệu sạch… được chú trọng phát triển Sản lượng ngành côngnghiệp chủ yếu đứng hàng đầu thế giới
Ngành dịch vụ hiện nay đã trở thành ngành trọng yếu trong nền kinh tế với các lĩnhvực như viễn thông, giao thông vận tải, du lịch, tài chính ngân hàng
Đây là xu hướng phát triển chung của hầu hết các quốc gia trên thế giới và đã đượcTrung Quốc ứng dụng rất thành công
Trang 9Thứ tư, Trung Quốc đã mở cửa quốc gia và tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế.
Năm 2001 là dấu mốc quan trọng của Trung Quốc khi chính thức trở thành thành viêncủa WTO (World Trade Organization – Tổ chức Thương Mại Thế giới) Ngoài ra,Trung Quốc cũng tham gia nhiều các tổ chức, diễn đàn liên kết kinh tế quốc tế nhưAPEC, OPEC, ASEAN+, G-20
Hơn nữa, Trung Quốc cũng đã ký kết nhiều HIệp định thương mại tự do cả songphương và đa phương để mở rộng mối quan hệ kinh tế đối ngoại của mình Số lượngcác FTA chỉ tính riêng Trung Quốc đại lục là 45 bao gồm: CP-TPP, FTA giữa khu vựcASEAN và Trung Quốc (ACFTA), giữa Trung Quốc và EU, giữa Trung Quốc vớiNepal Điều này đã giúp cho nền kinh tế Trung Quốc phát triển về nhiều mặt, nhất là
về thương mại quốc tế
Giống như con tắc kè hoa, Trung Quốc luôn không ngừng thay đổi và khẳng định vịthế của mình trong mối quan hệ kinh tế quốc tế
2 Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa
Biểu đồ 6 Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ của Trung Quốc từ 2000 – 2018
Đơn vị: tỷ USD, %
2000 2005 2008 2009 2010 2015 2016 2017 2018 0.00
20.00 40.00 60.00 80.00 100.00 120.00 140.00 160.00
0.00 0.50 1.00 1.50 2.00 2.50 3.00 3.50 4.00
Trang 102001 2005 2008 2009 2010 2015 2016 2017 2018 0
500 1,000 1,500 2,000 2,500 3,000
0.00 2.00 4.00 6.00 8.00 10.00 12.00 14.00 16.00
0.00 5.00 10.00 15.00 20.00 25.00 30.00 35.00
Trang 112001 2005 2008 2009 2010 2015 2016 2017 2018
0 200 400 600 800 1,000 1,200 1,400 1,600 1,800
0.00 2.00 4.00 6.00 8.00 10.00 12.00 14.00
0.00 1.00 2.00 3.00 4.00 5.00 6.00 7.00
Trang 122001 2005 2008 2009 2010 2015 2016 2017 2018 0
50 100 150 200 250 300
0.00 0.20 0.40 0.60 0.80 1.00 1.20 1.40
NX chung: Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu (XK) của các nước trên thế giới có sự
chênh lệch rất lớn:
+ Mỹ là nước luôn dẫn đầu về lượng kim ngạch XK trên thế giới Giai đoạn từ 2000 –
2008, cả tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu dịch vụ và sản phẩm của Mỹ so với thế giới đềubiến động theo xu hướng giảm và giảm khá mạnh Giai đoạn từ 2008 – 2009, xuấtkhẩu dịch vụ bước vào giai đoạn phục hồi, có xu hướng tăng qua các năm nhưng vớitốc độ khá chậm, thường chỉ biến động trong khoảng từ 14% - 15%, còn xuất khẩu sảnphẩm thì nhìn chung có xu hướng tăng nhưng tỷ lệ chênh lệch cũng không lớn
+ Nhật Bản cũng là một trong những nước có tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu đứng tốpđầu thế giới Trong giai đoạn 2001 -2008 và giai đoạn 2015 -2018 kim nhạch xuấtkhẩu đều có xu hướng tăng nhưng tỷ trọng so với thế giới lại giảm nhanh vào giai đoạntrước và khá ổn định ở giai đoạn sau Năm 2009, do khủng hoảng kinh tế toàn cầu màxuất khẩu của Nhật Bản bị giảm mạnh khoảng 200 tỷ USD
+ Bên cạnh đó cũng có những nước chiếm tỷ trọng nhỏ trong kim ngạch XK thế giớinhư Việt Nam, tỷ trọng chưa vượt quá được 1,5%, trong giai đoạn 2001 – 2010 còn ởdưới mức 0,5% Mặc dù thấp nhưng cả kim ngạch xuất khẩu và tỷ trọng so với thế giớiđều có xu hướng tăng Nhất là trong những năm gần đây, tăng với tốc độ khá nhanh vàmức chênh lệch lớn hơn nhiều so với những năm trước đây
+ Trung Quốc cũng là một nước đóng góp lượng kim ngạch xuất khẩu tương đối lớn,ban đầu còn xếp sau khá nhiều nước, sau cả Nhật Bản, sau đó từ từ vượt lên trên NhậtBản Giai đoạn từ 2000 – 2015 kim ngạch xuất khẩu có xu hướng tăng và tăng khá
Trang 13mạnh, các năm sau cũng tăng nhưng với tốc độ chậm dần Năm 2009 do cũng chịu tácđộng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên kim ngạch XK của Trung Quốc bị sụtgiảm khá nhiều (XK dịch vụ giảm khoảng 17,63 tỷ USD và XK sản phẩm giảmkhoảng 229 tỷ USD) Giai đoạn từ 2010 -2015 đã có xu hướng tăng trở lại nhưng vớitốc độ khá chậm, dự đoán trong những năm gần đây sẽ tiếp tục có xu hướng tăng.
3 Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa
Biểu đồ 12 Biểu đồ kim ngạch nhập khẩu dịch vụ của Trung Quốc từ 2000 – 2018
Đơn vị: Tỷ USD, %
2000 2005 2008 2009 2010 2015 2016 2017 2018 0
100 200 300 400 500 600
0.00 2.00 4.00 6.00 8.00 10.00 12.00
Trang 142001 2005 2008 2009 2010 2015 2016 2017 2018 0
500 1,000 1,500 2,000 2,500
0.00 2.00 4.00 6.00 8.00 10.00 12.00
100 200 300 400 500 600
0.00 2.00 4.00 6.00 8.00 10.00 12.00 14.00 16.00
Trang 152001 2005 2008 2009 2010 2015 2016 2017 2018 0
500 1,000 1,500 2,000 2,500 3,000
0.00 2.00 4.00 6.00 8.00 10.00 12.00 14.00 16.00 18.00 20.00
0.00 1.00 2.00 3.00 4.00 5.00 6.00
Trang 162001 2005 2008 2009 2010 2015 2016 2017 2018 0
50 100 150 200 250
0.00 0.20 0.40 0.60 0.80 1.00 1.20 1.40
NX chung: Kim ngạch NK của các nước trên thế giới cũng không đồng đều:
+ Mỹ vẫn đóng vai trò là nước chủ lực, vẫn dẫn đầu trong tỷ trọng kim ngạch NK toànthế giới Kim ngạch nhập khẩu có xu hướng tăng nhưng tỷ trọng so với thế giới thì lại
có xu hướng giảm, đặc biệt là trong giai đoạn từ 2000 – 2008 có xu hướng giảm khámạnh (NK dịch vụ từ 15% giảm xuống còn khoảng 10,7% và NK sản phẩm giảm từ18% xuống còn khoảng 13,7%), các năm còn lại giảm với tốc độ chậm hơn nhiều
+ Nhật Bản cũng là một trong những nước có tỷ trọng kim ngạch nhập khẩu đứng tốpđầu thế giới Kim ngạch NK nhìn chung đều có xu hướng tăng (tăng khá nhanh tronggiai đoạn 2001 – 2008, giai đoạn 2010 – 2018 khá ổn định), còn tỷ trọng so với thếgiới thì hầu như đều có xu hướng giảm Năm 2009 bị giảm khoảng 211 tỷ USD dokhủng hoảng kinh tế TG
+ Việt Nam vẫn là một trong các nước chiếm tỷ trọng nhỏ trong kim ngạch NK toànthế giới, tỷ trọng chưa vượt quá được 1,5%, trong giai đoạn 2001 – 2010 còn ở dướimức 0,5%, giai đoạn 2010 – 2015 là tỷ trọng có tốc độ tăng nhanh nhất, các giai đoạnkhác gần như đều có xu hướng tăng nhưng tốc độ tăng chậm hơn
+ Kim ngạch nhập khẩu của Trung Quốc ban đầu còn xếp sau cả Nhật Bản, sau đó từ
từ vươn lên vị trí đứng thứ hai trên thế giới Qua các năm, tỷ trọng hầu hết đều có xuhướng tăng, đặc biệt trong giai đoạn 2010 -2015 tăng rất mạnh (NK dịch vụ tăngkhoảng 242,2 tỷ USD và NK sản phẩm tăng khoảng 284 tỷ USD), các giai đoạn sau thìtăng với tốc độ chậm hơn Năm 2009, đứng trước cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu,kim ngạch NK của Trung Quốc có bị suy giảm nhưng mức độ chênh lệch không nhiều
so với năm 2008 (NK dịch vụ chỉ giảm khoảng 60 triệu USD) Giai đoạn 2015 -2018,
Trang 17NK dịch vụ tiếp tục tăng nhưng khá ổn định và tốc độ tăng chậm hơn so với NK sảnphẩm và dự đoán sẽ còn tiếp tục tăng trong những năm tới.
Trang 18II.Vốn đầu tư quốc tế
1 Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Việc thu hút vốn đầu tư FDI của Trung Quốc giai đoạn 2000-2018 có đặc điểm sau:
1.1 Nguồn vốn FDI đầu tư vào Trung Quốc lớn, xu hướng tăng nhưng tốc độ không đều
Sau khi Trung Quốc thực hiện cải cách và mở cửa từ năm 1979, nền kinh tế TrungQuốc đã thu hút được lượng lớn nguồn vốn đầu tư trực tiếp quốc tế vào trong nước
Giai đoạn 2000-2018, quy mô vốn FDI của Trung Quốc lớn và luôn nằm trong topnhững nước nhận được nguồn vốn FDI lớn nhất thế giới Ngay từ đầu thế kỉ mới, năm
2000, Trung Quốc đã đứng thứ 6 thế giới với 40,715 tỷ USD Sau đó, liên tục tăngmạnh, đến năm 2008, vươn lên đứng thứ 2 trên toàn thế giới Tuy nhiên, do cuộckhủng hoảng tài chính toàn cầu mà năm 2009, vốn FDI vào Trung Quốc suy giảm từ108,312 tỷ - 95 tỷ USD, giảm khoảng 12,3%, nhỏ hơn so với sự sụt giảm 20% của thếgiới, do đó, dù giá trị có giảm nhưng Trung Quốc vẫn chiếm tỷ trọng cao trong FDItoàn cầu Sau đó, nhờ các biện pháp khôi phục, nguồn vốn phục hồi và tăng trưởng trởlại Năm 2018, Trung Quốc vẫn là nước thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoàinhiều thứ 2 thế giới
Biểu đồ 18 Biểu đồ thể hiện giá trị và tỷ trọng dòng FDI (FDI flow) so với thế giới của Trung Quốc giai đoạn 2000 – 2018
Đơn vị: Tỷ USD, %
0.00 20.00 40.00 60.00 80.00 100.00 120.00 140.00 160.00
0.00 2.00 4.00 6.00 8.00 10.00 12.00