1.4 Nội dung của hợp đồngNội dung của hợp đồng là việc thỏa thuận giữa 2 bên chủ thể về việc mua bán sảnphẩm viên gỗ nén Wood pellets thông qua các điều khoản quy định rõ ràng về nghĩa v
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
GV hướng dẫn: PGS,TS Nguyễn Minh Hằng
ThS Đào Xuân ThủyThực hiên: Nhóm 11
Danh sách sinh viên:
Bùi Nguyễn Thái Uyên 1716610138
Hà Nội, 05/2019
Trang 2PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ LÀM VIỆC NHÓM 11
Điểm đánh giá kết quả làm việc
-3 Hoàng Diệu Tuyết 1712210361
-4 Bùi Nguyễn Thái Uyên 1716610138
-5 Lê Thị Thùy Vân 1617710166
Trang 3-(*) Các chỉ tiêu đánh giá điểm kết quả làm việc nhóm
(1) Thái độ tích cực trong việc xây dựng, triển khai và hoàn thành đề tài (25%)
(2) Hiệu quả nội dung phần công việc được giao (25%)
(3) Tuân thủ các yêu cầu của cả nhóm về deadline, tham gia các buổi họp bàn của nhóm (25%)
(4) Góp ý chỉnh sửa chung cho đề tài (25%)
Lưu ý: Điểm số thể hiện bên trên là điểm số đã được cộng tổng từ việc cho điểm dựa trên từng tiêu chí đánh giá
Hình thức đánh giá: Đánh giá chéo lẫn nhau
Nhóm trưởng
Phạm Văn Đức
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
PHẦN NỘI DUNG 2
I TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG 2
1.1 Chủ thể hợp đồng 2
1.2 Hình thức của hợp đồng 2
1.3 Đối tượng của hợp đồng 2
1.4 Nội dung của hợp đồng 3
II BÌNH LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG 3
2.1 Năng lực chủ thể của hợp đồng 3
2.2 Thẩm quyền ký kết 5
2.3 Nguồn luật điều chỉnh 7
2.4 Điều khoản quy cách đóng gói, địa điểm và thời gian giao hàng 9
2.5 Điều khoản chất lượng hàng hóa và tiêu chuẩn kỹ thuật 10
2.6 Điều khoản phương thức thanh toán và chứng từ 11
2.7 Điều khoản chung 12
III ĐỀ XUẤT BỔ SUNG CÁC ĐIỀU KHOẢN CÒN THIẾU 13
3.1 Điều khoản bất khả kháng 13
3.2 Điều khoản giải quyết tranh chấp 13
3.3 Điều khoản khiếu nại 14
3.4 Điều kiện hủy hợp đồng 14
PHẦN KẾT LUẬN 16
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Ngày nay, trong thời đại của hội nhập và toàn cầu hóa, nền kinh tế toàn cầu mở
ra cơ hội to lớn để các doanh nghiệp tiếp cận tới các thị trường khắp nơi trên thế giới
Hàng hoá được bán ra ở nhiều nước hơn, với số lượng ngày càng lớn và chủng loạingày càng đa dạng hơn Giao dịch mua bán quốc tế diễn ra ngày càng thường xuyên và
đã trở thành một hoạt động không thể thiếu trong nền kinh tế mỗi nước
Trong hoạt động kinh doanh ngoại thương, việc thảo luận, trao đổi, ký kết vàthực hiện hợp đồng là một trong những việc quan trọng nhất Tuy nhiên hiện nay nhiềudoanh nghiệp còn chưa đủ năng lực hiểu biết hoặc chưa chú trọng đến đảm bảo tínhpháp lý của hợp đồng, dẫn đến nhiều trường hợp rủi ro và phải chịu thiệt hại khônglường trước trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng
Nhận thức được tầm quan trọng và sự cần thiết của hợp đồng giao dịch thươngmại quốc tế cũng như tính pháp lý xoay quanh hợp đồng, nhóm chúng em quyết định
lựa chọn đề tài “Bình luận hợp đồng giao dịch thương mại quốc tế giữa Công ty TNHH UJU Vina Thái Nguyên và Công ty TNHH UJU Electronics” trên cơ sở nền tảng kiến thức của môn Pháp luật kinh doanh quốc tế.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu nhằm chỉ ra tính pháp lý của các điều khoản trong hợp đồng,qua đó tìm ra những lỗ hổng pháp lý và đề xuất chỉnh sửa bổ sung
Trang 6PHẦN NỘI DUNG
I TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG1.1 Chủ thể hợp đồng
Chủ thể của hợp đồng gồm 2 bên công ty, có trụ sở đặt tại 2 quốc gia khác nhau làViệt Nam và Hàn Quốc
Bên A: Công ty TNHH Uju Vina Thái Nguyên Địa chỉ tại Lô CN 2-5/6, khu công
nghiệp Điềm Thụy, xã Điềm Thụy, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam
Bên B: Công ty TNHH Uju Electronics Địa chỉ tại 61, Chorok-Ro 532 Beon-gil,
Yanggam-Myeon, Hwaseong-si, Gyeonggi-Do, Korea
1.2 Hình thức của hợp đồngHình thức của HĐ này là văn bản theo phương thức truyền thống, có dấu và chữ kícủa 2 bên
Nhận xét:
Theo Điều 27 Luật thương mại Việt Nam 2005 đối với hợp đồng mua bán hàng
hóa quốc tế có quy định hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế phải lập thành văn bảnhoặc các hình thức pháp lý có giá trị tương đương như văn bản: bản fax; điện tử, điệntoán; tài liệu mềm Do đó hợp đồng trên đảm bảo tính pháp lý, phù hợp với quy địnhcủa pháp luật Việt Nam trong hoạt động kinh doanh quốc tế
1.3 Đối tượng của hợp đồngĐối tượng của hợp đồng là “Viên gỗ nén”, tên tiếng Anh “Wood pellets” với cáctiêu chuẩn chất lượng được quy định cụ thể trong hợp đồng
Nhận xét:
Theo Điều 5 Luật Quản lý ngoại thương 2017, thương nhân được kinh doanh xuất
khẩu, nhập khẩu và thực hiện các hoạt động khác có liên quan không phụ thuộc vàongành, nghề đăng ký kinh doanh, trừ hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu,cấm nhập khẩu và hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu Thương nhânkhi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa phải đáp ứng các yêu cầu về giấy phép, điều kiện
Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu được quy định trong Điều 10
Trang 7Luật Quản lý ngoại thương 2017 Theo thông tư 24/2017/TT-BNNPTNT ban hành đối với hàng hóa chuyên ngành xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của
bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn thì “gỗ rừng trồng và các sản phẩm qua chếbiến như gỗ ván ép (gỗ dán), gỗ viên nén mùn cưa (wood pellet) được phép xuấtkhẩu” HS code của viên gỗ nén (Wood pellets) là 44013100 Theo biểu thuế xuấtnhập khẩu 2018, mặt hàng gỗ viên nén có thuế xuất khẩu bằng 0% Vậy khi xuất khẩu
gỗ viên nén, doanh nghiệp sẽ không phải nộp thuế xuất khẩu
1.4 Nội dung của hợp đồngNội dung của hợp đồng là việc thỏa thuận giữa 2 bên chủ thể về việc mua bán sảnphẩm viên gỗ nén (Wood pellets) thông qua các điều khoản quy định rõ ràng về nghĩa
vụ, quyền lợi giữa bên bán và bên mua liên quan đến giá cả, khối lượng, chất lượnghàng hóa, quy cách đóng gói, phương thức địa điểm giao nhận hàng hóa, cách thứcthanh toán, phương tiện vận tải, và các nghiệp vụ liên quan khác
II BÌNH LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG 2.1Năng lực chủ thể của hợp đồng
2.1.1 Bên A (Bên bán)
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH UJU VINA THÁI NGUYÊN
Tên doanh nghiệp bằng tiếng anh: UJU VINA THAI NGUYEN COMPANY LIMITED
Tên doanh nghiệp viết tắt: UJU VINA THAI NGUYEN
Mã số doanh nghiệp: 460 1165 074
Loại hình pháp lý: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Tình trạng hoạt động: Đang hoạt động
Ngày thành lập: 06/03/2014
Tên người đại diện theo pháp luật: RO YOUNGBAIK
Địa chỉ thường trú: Lô CN2-5/6, khu công nghiệp Điềm Thụy, Xã Điềm Thụy, Huyện Phú Bình, Tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam
Trang 8 Mã ngành, nghề kinh doanh: (1629) Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuấtsản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện (sản xuất viên gỗ nén, dăm gỗ
và mùn cưa để xuất khẩu)
(Nguồn: dangkykinhdoanh.gov.vn) Nhận xét:
Những thông tin cơ bản về công ty TNHH UJU VINA THÁI NGUYÊN cóđược dựa trên việc tra cứu mã số thuế chứng tỏ doanh nghiệp đã có giấy phép đăng kýkinh doanh, có khả năng chịu trách nhiệm trước pháp luật Tuy nhiên điều này chỉchứng minh được doanh nghiệp có năng lực pháp lý, năng lực về tài chính hay về kỹthuật chưa chứng minh được chắc chắn, rõ ràng cụ thể
Tên người đại diện theo pháp luật: RO YOUNGBAIK
Lĩnh vực hoạt động: Tập đoàn đa quốc gia hoạt động trong lĩnh vực kết nối điệntử
Báo cáo tài chính:
Bảng: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 của Công ty TNHH UJU
Electronics (Đơn vị: tỷ đồng)
Tổng doanh thu 45895.97 43566.32 50531.05 63281.43Lợi nhuận gộp 9155.32 9407.38 8992.1 9413.88Thu nhập ròng 1542.25 1695.31 2210.35 2734.87
(Nguồn: Investigate.com)
Trang 9Nhận xĩt:
- Năng lực phâp lý
Bín B có những thông tin cơ bản vă tương đối đầy đủ về chủ thể, có trụ sở kinhdoanh vă người đại diện theo phâp luật, đảm bảo câc thông tin chủ yếu để xâc định rõchủ thể trước phâp luật
2.2 Thẩm quyền ký kết
Bín A lă Công ty TNHH UJU Vina Thâi Nguyín, được đại diện ký kết hợpđồng bởi Giâm đốc nhă mây Kim Seon Gu Tuy nhiín, theo thông tin được cung cấptrín website Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, công ty năy lă phâpnhđn hợp phâp vă có người đại diện theo phâp luật lă ông Ro Young Baik Vậy ôngKim Seon Gu không ký hợp đồng với tư câch lă người đại diện theo phâp luật
Xĩt tiếp trường hợp ông Kim Seon Gu ký hợp đồng theo ủy quyền từ ông Ro
Young Baik, người đại diện theo phâp luật của công ty, Khoản 1 Điều 140 BLDS VN
2015 có quy định: “Thời hạn đại diện được xâc định theo văn bản ủy quyền, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của phâp nhđn hoặc theo quy định của phâp luật.” Kỉm theo hợp đồng trín không có giấy ủy quyền, hợp đồng ủy quyền, quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc thông bâo về điều lệ riíng của công ty
cho phĩp ký kết hợp đồng mua bân hăng hóa của ông Kim Seon Gu Vậy thẩm quyền kýkết của người đại diện bín A trong hợp đồng năy đê không được đảm bảo
Bín B lă UJU ELECTRONICS CO., LTD, có người đại diện ký kết hợp đồng lẵng Ro Young Baik, Chủ tịch kiím Giâm đốc điều hănh của phâp nhđn năy (theo website
chính thức UJU ELECTRONICS) Theo Điều 80 Luật Doanh nghiệp Việt Nam 2015,
Trang 10thông tin trên đảm bảo chúng minh ông Ro Young Baik là người đại diện theo pháp luậtcủa công ty và có thẩm quyền ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế cho bên B.
Về tổng quan, hiệu lực của hợp đồng không được đảm bảo vì bên A không có
đủ căn cứ chứng minh được thẩm quyền hợp pháp của người đã ký kết hợp đồng cho
pháp nhân này, theo Điều 117 BLDS VN 2015 “Điều kiện có hiệu lực của giao dịch” Xét tiếp Điều 131 của Bộ luật trên, khi đó giao kết hợp đồng đã xác lập có thể
dẫn đến những hậu quả pháp lý như sau:
Hợp đồng ký kết không đúng thầm quyền có thể sẽ bị tuyên là vô hiệu toàn bộ, hợp đồng không có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết;
Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, nếu không hoàn trả được bằng tiền thì hoàn trả bằng hiện vật trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
Một bên có quyền đòi bồi thường thiệt hại do hợp đồng vô hiệu trong trường hợp người ký hợp đồng của bên còn lại không đủ thẩm quyền
Trên nguyên tắc là vậy, tuy nhiên trong thực tế, hợp đồng này vẫn có thể đượcchứng minh là có hiệu lực nếu bên A đưa ra được chứng cứ cho thấy người đại diệntheo pháp luật của họ chấp thuận việc giao kết hợp đồng Khi này quyền và nghĩa vụ
của các bên đối với hợp đồng được quy định tại Điều 142 BLDS VN 2015 “Hậu quả của giao dịch do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện” Theo đó, hợp đồng do người không có quyền đại diện ký kết không làm phát sinh quyền và
nghĩa vụ đối với người được đại diện, trừ trường hợp:
Người được đại diện đã công nhận hợp đồng đó;
Người được đại diện biết mà không phản đối về việc ký hợp đồng sai thẩm quyền trong một thời hạn hợp lý;
Người được đại diện có lỗi dẫn đến việc người đã giao dịch không biết hoặc không thể biết được việc mình ký kết hợp đồng là không đúng thẩm quyền
Theo đó, nếu có căn cứ chứng minh người đại diện cho bên A, ông Ro YoungBaik có hành vi rơi vào một trong số các trường hợp trên, thì người này có quyền vànghĩa vụ như bình thường đối với hợp đồng đã ký kết của công ty
Trang 11Nếu không phải ba trường hợp trên xảy ra, thì người ký kết hợp đồng khôngđúng thẩm quyền là ông Kim Seon Gu vẫn sẽ phải thực hiện nghĩa vụ hợp đồng vớibên B, trừ khi người ký kết bên B biết hoặc phải biết về việc không có thẩm quyền đạidiện mà vẫn thực hiện giao kết hợp đồng.
Ngoài ra, pháp nhân đã ký kết hợp đồng với người ký không đúng thẩm quyền
có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng đã xác lập và yêu cầu bồi thườngthiệt hại, trừ trường hợp pháp nhân này đã biết hoặc buộc phải biết về việc không cóquyền đại diện nhưng vẫn ký kết hợp đồng
Do đó với hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế trên, rủi ro là nếu xảy ra tranhchấp, UJU ELECTRONICS CO., LTD có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng vàyêu cầu Công ty TNHH UJU Vina Thái Nguyên bồi thường thiệt hạ nếu có Việc xácđịnh trách nhiệm cho công ty, người đại diện hay người ký kết thì còn phụ thuộc vàocác vấn đề như đã phân tích và bình luận trên
Căn cứ luật thương mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 06 năm 2005
và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2006
Nhận xét:
Theo nguyên tắc chung của tư pháp quốc tế, trong mua bán hàng hóa quốc tế, cácbên có quyền tự do thỏa thuận chọn nguồn luật áp dụng cho quan hệ hợp đồng của mình
Trang 12Nguồn luật đó có thể là luật quốc gia, điều ước quốc tế về thương mại hoặc tập quánthương mại quốc tế và thậm chí cả các án lệ (tiền lệ xét xử) Trong hợp đồng này, 2bên đã lựa chọn luật nước người bán, tức là lựa chọn Luật Việt Nam, cụ thể là Bộ LuậtDân sự 2005 và Luật Thương Mại 2005 làm nguồn luật điều chỉnh Đây được xem làHợp Đồng có nguồn luật điều chỉnh rõ ràng.
Theo hợp đồng trên, hai bên trong giao kết hợp đồng có trụ sở làm việc đặt tại ViệtNam và Hàn Quốc Hai quốc gia này đều đã là thành viên của Công ước viên 1980 (CISG)vào thời điểm ký kết hợp đồng, trong hợp đồng không có thỏa thuận về việc không ápdụng CISG hoặc áp dụng luật của quốc gia khác không phải thành viên CISG căn cứ điềuchỉnh, vậy ta mặc nhiên áp dụng CISG như nguồn luật điều chỉnh đầu tiên
Tuy nhiên quy định về nguồn luật điều chỉnh trong hợp đồng này còn có nhiềuvấn đề:
- Thứ nhất, luật điều chỉnh này có lợi thế nghiêng hẳn về bên bán - doanh nghiệp ViệtNam Bởi doanh nghiệp Việt Nam sẽ là bên nắm rõ luật nhất Với doanh nghiệp nướcngoài nếu không nắm rõ luật, các quy định của Luật sẽ rất dễ phát sinh mâu thuẫn vàtranh chấp không đáng có
- Thứ hai, theo Điều 689 Bộ luật dân sự năm 2015, Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13
ban hành ngày 24/11/2015, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017 thì Bộ luật dân sự
số 33/2005/QH11 đã hết hiệu lực thi hành Vì thế việc lấy Bộ luật dân sự 2005 làm nguồnluật điều chỉnh trong hợp đồng này không có ý nghĩa về mặt pháp lý
-Thứ ba, trong trường hợp luật Việt Nam được áp dụng thì Luật Thương mại mặcnhiên được áp dụng nếu giao dịch bị tranh chấp là giao dịch thương mại Vì vậy, đây làhợp đồng trong lĩnh vực thương mại nên đương nhiên chịu sự điều chỉnh của LuậtThương mại, còn các quy định của Bộ luật Dân sự với tư cách là luật chung chỉ được
áp dụng đối với các vấn đề pháp lý mà Luật Thương mại không điều chỉnh Trong Hợpđồng, 2 bên đã đưa ra căn cứ Luật Dân sự trước Luật Thương mại, dù không nói rõ thứ
tự ưu tiên tuy nhiên việc đưa ra Luật Dân sự trước Luật Thương mại về nguyên tắc ápdụng là không hợp lý, dễ gây ra hiểu lầm
Đề xuất:
Trang 13Nên đưa nguồn luật điều chỉnh thành một điều khoản riêng của hợp đồng với
nội dung như sau: “Các vấn đề phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này được giải quyết theo Luật Thương Mại 2005 và Luật Dân sự 2015 do Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành”
2.4 Điều khoản quy cách đóng gói, địa điểm và thời gian giao hàng
Hợp đồng quy định:
1 Quy cách đóng gói: Đóng gói trọng lượng là 800 ~ 850kg/bao (± 0.5%)
2 Đóng hàng lên container ngày 10 tháng 04 năm 2019, tại Công ty TNHH UJUVina Thái Nguyên, Lô CN 2-5/6, KCN Điềm Thụy, xã Điềm Thụy, huyện PhúBình, tỉnh Thái Nguyên
3 Cảng giao hàng: Cảng Hải Phòng - Việt Nam
4 Cảng dỡ hàng : Cảng KWANG YANG - Hàn Quốc Nhận xét:
Hợp đồng đã có các thông tin cơ bản phục vụ cho việc chuyển giao hàng hóa
Trong điều khoản đóng gói đã ghi rõ trọng lượng cùng mức khấu hao chênh lệch
Hàng hóa ghi rõ số lô tại địa điểm đóng gói rõ ràng
Tuy nhiên 4 điều khoản trên là chưa đủ để đảm bảo tiến trình giao nhận hàngđồng thời chưa tạo ra vòng an toàn pháp lý cho cả bên giao hàng và bên nhận hàng Cụthể:
Về mặt thời gian: Trong hợp đồng chưa ghi thời gian dự kiến nhận hàng và khoảngchênh lệch thời gian nhận hàng, thời hạn chuyển giao trách nhiệm rủi ro
Về loại hình chuyên chở: Hợp đồng chưa thỏa thuận về hình thức vận chuyển
Về trách nhiệm giữa các bên: Hợp đồng chưa thỏa thuận các điều kiện có liênquan khác trong quá trình giao nhận hàng: cước phí vận tải, thủ tục hải quan, tổn thất hàng hóa,…
Đề xuất: