Vai trò của các sản phẩm phái sinh...7 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TRÊN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP .... Chứng khoán phái sinh quy định quyền
Trang 1Khoa Tài chính – Ngân hàng
TIỂU LUẬN NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TRONG PHÒNG VỆ RỦI RO TRÊN THỊ
TRƯỜNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Mai Thu Hiền Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 21
Lớp tín chỉ: TCH403.1
Hà Nội, tháng 3 năm 2018
Trang 2Khoa Tài chính – Ngân hàng
TIỀU LUẬN NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TRONG PHÒNG VỆ RỦI RO TRÊN THỊ
TRƯỜNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Danh sách nhóm sinh viên thực hiện tiểu luận:
1 Nguyễn Vũ Minh Trà - MSSV: 1513310303
2 Nguyễn Thị Tươi - MSSV: 1513310162
3 Đoàn Thanh Vân - MSSV: 1513310166
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ 2
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
1.1 Tìm hiểu về rủi ro tài chính 4
1.1.1 Khái niệm và các loại rủi ro tài chính 4
1.1.2 Tác động của rủi ro tài chính 4
1.2 Sử dụng công cụ phái sinh trong phòng vệ rủi ro tài chính 5
1.2.1 Khái niệm phái sinh 5
1.2.2 Các loại sản phẩm phái sinh 6
1.2.3 Vai trò của các sản phẩm phái sinh 7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TRÊN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP 10
2.1 Sự phát triển của thị trường phái sinh 10
2.1.1 Trên thế giới 10
2.1.2 Tại Việt Nam 11
2.2 Doanh nghiệp thành công trong việc phòng vệ rủi ro bằng sản phẩm phái sinh 12
2.2.1 Công ty Willar Western Forest Products 12
2.2.2 Công Ty Cổ phần Sản xuất Thương Mại May Saigon (Garmex Saigon) 16
2.3 Doanh nghiệp thất bại trong việc phòng vệ rủi ro bằng sản phẩm phái sinh 19
2.3.1 Bài học từ Metallgesellschaft AG 19
2.3.2 Bài học từ tập đoàn Procter & Gamble (P&G) 27
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM 29
3.1 Về phía Nhà nước 29
3.2 Về phía Ngân hàng Thương mại và hệ thống các Trung gian Tài chính 29
3.2 Về phía doanh nghiệp 30
TỔNG KẾT 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
I Danh mục bảng biểu
Bảng 1: Thống kê ra mắt các sản phẩm phái sinh trên chỉ số cổ phiếu 10
II Danh mục hình vẽ
Hình 1: Sơ đồ sử dụng hợp đồng phái sinh của Metallgesellschaft 21
Hình 2: Quá trình phòng vệ của MGRM theo thời gian 23
Hình 3: Biểu đồ chênh lệch giá giao ngay và giá hợp đồng tương lai đáo hạn sau 1 tháng dầu thô West Texas giai đoạn 1986 – 2003 25
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa, tự do hóa thương mại, với sự hỗ trợ của công nghệ thôngtin, sự lưu thông và dịch chuyển các nguồn tài chính cũng như các hàng hóa nhanh chóng
và dễ dàng hơn, nhưng cũng vì thế mà sự bất ổn cũng cao hơn và rủi ro cũng nhiều hơn vàngày càng khó dự báo Để đảm bảo được lợi nhuận và giá trị doanh nghiệp, việc phát triểnmột công cụ để phòng vệ rủi ro là điều tất yếu và vô cùng cấp thiết
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nhóm thực hiện quyết định nghiên cứu chiến lược phòng vệ của cả các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài Cụ thể hơn, bài tiểu luận phân tích thành công của
2 doanh nghiệp (Willar Western Forest Products và Công ty May Sài Gòn), sự thất bại của
2 doanh nghiệp (Metallgesellschaft AG và Procter & Gamble P&G) Từ đó đưa ra nhữngbài học kinh nghiệp nhằm đẩy mạnh hiệu quả sử dụng công cụ phái sinh trong phòng vệrủi ro
4 Kết cầu bài tiểu luận
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về rủi ro tài chính và phòng vệ rủi ro trên thị trường tài chính quốc tế
Chương 2: Thực trạng sử dụng công cụ phái sinh của một số doanh nghiệp trên thế giới
Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng công cụ phái sinh
Trang 6CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Tìm hiểu về rủi ro tài chính
1.1.1 Khái niệm và các loại rủi ro tài chính
Rủi ro tài chính là những rủi ro có liên quan đến sự giảm giá tài và rủi ro từ việcthực hiện các quyết định tài chính làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Mụctiêu của hoạt động kinh doanh và của quản trị tài chính doanh nghiệp đều nhằm tối đa hóagiá trị tài sản cho chủ sở hữu mà trực tiếp là tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp
Mặt khác, xuất phát từ bản chất của rủi ro là sự khác biệt giữa giá trị thực tế và giátrị kỳ vọng Vì thế, có thể nói rủi ro giảm giá tài chính là sự khác biệt giữa lợi nhuận thực
tế và lợi nhuận kỳ vọng gắn liền với sự biến động của yếu tố giá cả thị trường như lãi suất,
tỷ giá, giá cả hàng hoá hoặc chứng khoán
Rủi ro giảm giá tài chính phản ánh sự nhạy cảm của lợi nhuận doanh nghiệp trước
sự biến động, giá cả thị trường Mức độ ảnh hưởng của rủi ro giảm giá tài chính được đobằng sự biến động hay sự khác biệt của lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ vọng củadoanh nghiệp khi có sự tác động của việc giảm giá tài chính
Khác với rủi ro giảm giá tài chính, rủi ro từ việc thực hiện các quyết định tài chính
là sự khác biệt giữa lợi nhuận thực tế và lợi nhuận kỳ vọng của doanh nghiệp gắn liền vớicác hoạt động tài chính như: Huy động vốn, đầu tư sử dụng vốn kinh doanh hoặc phânphối lợi nhuận của doanh nghiệp…
Như đã trình bày ở phần mở đâu, bài tiểu luận này chỉ tập trung vào các rủi ro làmgiảm giá tài chính, và chỉ đánh giá tác động của các yếu tố lãi suất, tỉ giá và giá cả hànghóa
1.1.2 Tác động của rủi ro tài chính
a Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là rủi ro phát sinh khi có sự biến động của chênh lệch lãi suất giữa lãisuất cho vay của ngân hàng với lãi suất phải trả cho việc đi vay, dẫn đến làm giảm thunhập của ngân hàng
Rủi ro này là hậu quả của những thay đổi lãi suất Trong nền kinh tế, lãi suất là yếu tốrất nhạy cảm đối với biến động của nền kinh tế; hơn nữa, nó là công cụ trong việc thực hiện
Trang 7chính sách tài chính tiền tệ của Chính phủ Vì vậy, rủi ro lãi suất là rủi ro xuất hiệnthường xuyên trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.
b Rủi ro tỉ giá
Rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh do sự biến động của tỷ giá làm ảnh hưởng đến giá trị
kỳ vọng trọng tương lai Rủi ro này có thể phát sinh trong nhiều hoạt động khác nhau củangân hàng cũng như của doanh nghiệp mọi hoạt động mà dòng tiền thu vào phát sinhbằng một đồng tiền trong khi khi dòng tiền chi ra lại phát sinh bằng một đồng tiền khácđều chứa đựng nguy cơ rủi ro tỷ giá
Các loại rủi ro tỷ giá thường gặp
- Rủi ro giao dịch (Transaction exposure): là sự nhạy cảm của các giao dịch hợpđồng bằng ngoại tệ của công ty đối với sự biến động của tỷ giá hối đoái
- Rủi ro hoạt động (Economic/Operating exposure): là sự nhạy cảm của dòng tiền của công ty đối với sự biến động của tỷ giá hối đoái
- Rủi ro kế toán (Translation exposure): là rủi ro của các báo cáo tài chính hợp nhất,
được chuyển đổi từ công ty con về công ty mẹ của các công ty đa quốc gia đối với sự biến động của rủi ro kế toán
c Rủi ro biến động giá cả hàng hóa
Đối với các doanh nghiệp có các giao dich mua, bán hàng hóa theo hợp đồng cốđịnh trong một thời gian dài, rủi ro biến động giá cả hàng hóa có thể sẽ là một rủi ro lớn
Đặc biệt trong trường hợp nền kinh tế có tỷ lệ lạm phát cao, giá cả hàng hóa thay đổi hàngngày Đối với đa số doanh nghiệp sản xuất, sản phẩm đầu ra thường được ký hợp đồngtheo đơn hàng trước khi sản xuất, khi giá cả biến động, nguyên liệu đầu vào tăng nhưnggiá bán sản phẩm đã cố định từ trước, nguy cơ thua lỗ là rất lớn
1.2 Sử dụng công cụ phái sinh trong phòng vệ rủi ro tài chính
1.2.1 Khái niệm phái sinh
Phái sinh, hay còn gọi là Chứng khoán phái sinh, là một công cụ tài chính thừahưởng giá trị của nó từ giá trị của các thực thể cơ sở chẳng hạn như tài sản, chỉ số, hay lãisuất - bản thân nó không có giá trị nội tại
Trang 8Chứng khoán phái sinh quy định quyền lợi và/hoặc nghĩa vụ của các bên tham giahợp đồng đối với việc thanh toán và/hoặc chuyển giao tài sản cơ sở với một mức giá đượcthỏa thuận trước vào một thời điểm nhất định trong tương lai Tài sản cơ sở của chứngkhoán phái sinh có thể là hàng hóa như nông sản, kim loại,… hoặc công cụ tài chính như
cổ phiếu, trái phiếu, lãi suất,…
1.2.2 Các loại sản phẩm phái sinh
a Hợp đồng kì hạn (Forward contract)
Hợp đồng kỳ hạn là một thoả thuận giữa hai bên về việc mua hay bán một tài sảnnào đó vào một thời điểm định trước trong tương lai Do vậy, trong loại hợp đồng này,ngày ký kết và ngày giao hàng là hoàn toàn tách biệt nhau
Trong hợp đồng kì hạn, một bên đồng ý mua, còn bên kia đồng ý bán, với một mứcgiá kì hạn được thống nhất trước, nhưng không có việc thanh toán tiền thật sự ngay thờiđiểm ký kết Ngược lại với giá kì hạn là giá giao ngay (spot price), giá bán của tài sảnđược giao vào ngày giao ngay (spot date), thường là trong vòng 2 ngày kể từ ngày ký
Chênh lệch giữa giá kì hạn và giá giao ngay gọi là khoản thặng dư (forward premium) nếugiá kì hạn cao hơn, hoặc khoản khấu trừ (forward discount) nếu giá kì hạn thấp hơn
Hợp đồng kì hạn không cần chuẩn hóa như trên sàn giao dịch nhưng phải rõ hai đốitác mua bán trong khi hợp đồng tương lai được giao dịch thông qua sở giao dịch nên bênbán không nhất thiết cần phải biết bên mua là ai và ngược lại
b Hợp đồng tương lai (Future contract)
Trong lĩnh vực tài chính, hợp đồng tương lai (futures contract) là một hợp đồngchuẩn hóa giữa hai bên nhằm trao đổi một tài sản cụ thể có chất lượng và khối lượngchuẩn hóa với giá thỏa thuận hôm nay, gọi là giá tương lai (futures price) nhưng lại giaohàng vào một thời điểm cụ thể trong tương lai (ngày giao hàng) Các hợp đồng này đượcgiao dịch thông qua sàn giao dịch tương lai (futures exchange) Một bên đồng ý mua tàisản cơ sở trong tương lai, hay "bên mua" trong hợp đồng (long), còn một bên đồng ý bántrong tương lai, hay "bên bán" trong hợp đồng (short)
Như vậy, khác với hợp đồng kì hạn, hợp đồng tương lai là loại hợp đồng được giaodịch trên sàn giao dịch và được tiêu chuẩn hóa
c Hợp đồng quyền chọn
Trang 9Hợp đồng quyền chọn (Options) là các hợp đồng cung cấp cho chủ sở hữu quyền,nhưng không phải là nghĩa vụ, để mua (trong trường hợp của một quyền chọn gọi) hoặc bán(trong trường hợp của một quyền chọn đặt) một tài sản Giá mà tại đó việc bán diễn ra đượcgọi là giá cả đã quyết (giá điểm, giá thực hiện), và được xác định vào thời điểm các bên thamgia vào tùy chọn Hợp đồng quyền chọn cũng quy định một ngày đáo hạn Trong trường hợpcủa một quyền chọn châu Âu, chủ sở hữu có quyền yêu cầu việc bán sẽ diễn ra vào (nhưngkhông trước) ngày đáo hạn, trong trường hợp của một quyền chọn Hoa Kỳ, chủ sở hữu có thểyêu cầu việc bán sẽ diễn ra bất cứ lúc nào cho đến ngày đáo hạn Nếu chủ sở hữu của hợpđồng thực hiện quyền này, bên đối tác có nghĩa vụ thực hiện giao dịch.
Tùy chọn bao gồm hai loại: quyền chọn Mua (Call) và quyền chọn Bán (Put) Ngườimua của một quyền chọn Mua có quyền mua một số lượng nhất định tài sản cơ sở, ở mộtmức giá xác định, vào hoặc trước một ngày nhất định trong tương lai, tuy nhiên ông takhông có nghĩa vụ phải thực hiện quyền mua này Tương tự như vậy, người mua của mộtquyền chọn bán có quyền bán một số lượng nhất định tài sản cơ sở, với mức giá quy định,vào hoặc trước một ngày nhất định trong tương lai, tuy nhiên ông ta không có nghĩa vụphải thực hiện quyền bán này
d Hợp đồng hoán đổi
Hợp đồng hoán đổi (Swaps) là các hợp đồng trao đổi tiền mặt (lưu chuyển tiền) vàohoặc trước một ngày xác định trong tương lai, dựa trên giá trị cơ sở của tỷ giá hối đoái, lợitức trái phiếu/lãi suất, giao dịch hàng hóa, cổ phiếu hoặc các tài sản khác Một thuật ngữ khácthường liên quan đến hoán đổi là quyền chọn hoán đổi (Swaption), về cơ bản là một quyềnchọn trên cơ sở hoán đổi kỳ hạn Tương tự như quyền chọn mua và quyền chọn bán, mộthoán đổi quyền có hai loại: một quyền chọn hoán đổi người nhận và một quyền chọn hoánđổi người trả Ở một bên, trong trường hợp của một quyền chọn hoán đổi người nhận thì cómột quyền chọn trong đó bạn có thể nhận lãi cố định và trả lãi thả nổi Ở bên kia, một quyềnchọn hoán đổi người trả là một quyền chọn để trả lãi cố định và nhận lãi thả nổi
1.2.3 Vai trò của các sản phẩm phái sinh
a Quản trị rủi ro
Thị trường sản phẩm phái sinh cho phép những người muốn làm giảm rủi ro của mìnhchuyển giao rủi ro cho những người sẵn sàng chấp nhận nó, đó là những nhà đầu cơ Vì
Trang 10vậy, thị trường này rất có hiệu quả trong việc phân phối lại rủi ro giữa các nhà đầu tư, không
có ai cần phải chấp nhận một mức rủi ro không phù hợp với bản thân mình Và cũng vì thế
mà họ sẵn sàng cung cấp nhiều vốn hơn cho thị trường tài chính, điều này tạo điều kiện chonền kinh tế phát triển, phát huy khả năng huy động vốn và giảm chi phí sử dụng vốn
Bên cạnh đó, thị trường các sản phẩm phái sinh cũng là một công cụ hiệu quả chohoạt động đầu cơ Bởi ngưòi muốn phòng ngừa rủi ro phải tìm được một người khác cónhu cầu đối lập hoàn toàn với mình, tức là rủi ro của người muốn phòng ngừa rủi ro phảiđược hấp thụ bởi các nhà đầu cơ Tại sao các giao dịch này lại có thể được thực hiện, khi
mà thực tế rõ ràng là khi một bên có lợi thì tất yếu bên còn lại sẽ không thể tránh khỏinhững thiệt hại? Bởi mỗi nhà đầu tư có một “khẩu vị rủi ro” khác nhau, khả năng chấpnhận rủi ro cũng khác nhau Tuy nhiên, ai cũng có mong muốn là giữ cho các khoản đầu
tư của mình ở một mức rủi ro có thể chấp nhận được Và thế là họ gặp nhau và tiến hànhviệc chuyển giao một phần rủi ro của mình cho đối tác
b Thông tin hiệu quả hình thành giá
Các thị trường kỳ hạn và tương lai là nguồn thông tin quan trọng đối với giá cả Đặcbiệt, thị trường tương lai được xem là một công cụ chủ yếu để xác định giá giao ngay củatài sản Điều này không hề bất bình thường, bởi có rất nhiều hàng hoá được giao dịch trênthị trường tương lai nhưng thị trường giao ngay của nó rất rộng lớn và phân tán nên rấtkhó có thể xác định được giá giao ngay của chúng Ở đây, thường giá tương lai của nhữnggiao dịch sớm nhất sẽ được xác định là giá giao ngay Thêm nữa, thị trường giao sau, trênthế giới thường nhộn nhịp hơn nên các thông tin do nó cung cấp có tính tin cậy cao hơn
Những thông tin được cung cấp trên thị trường phái sinh dù trực tiếp hay gián tiếp đềugóp phần hình thành giá giao ngay trong tương lai một cách có hiệu quả mà những ngườitham gia thị trường có thể chốt lại trong giới hạn chấp nhận của mình
c Các lợi thế hoạt động động và tăng hiệu quả thị trường
- Chi phí giao dịch thấp hơn Điều này làm cho việc chuyển hướng từ các giao dịch giao ngay sang phái sinh ngày càng dễ dàng và hấp dẫn hơn
- Tính thanh khoản cao hơn hẳn so với thị trường giao ngay Trước hết đó là yêucầu một mức vốn để tham gia thị trường là tương đối thấp Thêm nữa, tỷ suất sinh lời vàrủi ro có thể được điều chỉnh ở bất cứ mức độ nào như mong muốn
Trang 11- Các giao dịch bán khống được thực hiện dễ dàng hơn Ngoài ra, các nhà đầu tư cóthể tìm kiếm được những khoản lợi nhuận đáng kể từ chênh lệch giá, chênh lệch lãi suất.
Tất cả các chủ thể tham gia thị trường đều có thể tìm thấy lợi nhuận
Thị trường phái sinh giúp các tín hiệu thị trường khó bị bóp méo Vì thế, các nhàđầu cơ với ý định thao túng thị trường cũng có những khó khăn nhất định Chính vì thế,đặt bên cạnh thị trường giao ngay, sự hiệu quả của thị trường phái sinh giúp nâng cao tínhlành mạnh cho thị trường đó
Trang 12CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TRÊN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ CỦA MỘT SỐ
DOANH NGHIỆP 2.1 Sự phát triển của thị trường phái sinh
đã vượt qua khu vực Bắc Mỹ về khối lượng giao dịch trên TTCK phái sinh, với tổng số lượnghợp đồng giao dịch chiếm 38% so với 33% của khu vực Bắc Mỹ
STT Thị trường Tên chỉ số Năm ra mắt Năm ra mắt HĐQC
Bảng 1: Thống kê ra mắt các sản phẩm phái sinh trên chỉ số cổ phiếu
Trang 13Bước phát triển lớn tiếp theo cho sản phẩm phái sinh là sự xuất hiện của giao dịchđiện tử Được đưa vào sử dụng lần đầu tiên trên Sở giao dịch hàng hóa Chicago (CME)năm 1992, giao dịch điện tử đã nhanh chóng được chấp nhận rộng rãi Lợi ích có được từgiao dịch điện tử là tăng tính thanh khoản, tính minh bạch và giảm chi phí giao dịch.
Tuy xuất hiện muộn hơn ở các thị trường mới nổi song chứng khoán phái sinh đã có
sự phát triển khá mạnh mẽ ở nhiều nơi như Hàn Quốc, Ấn Độ, Hong Kong, Singapore
Các sản phẩm phái sinh cũng ngày càng đa dạng hơn nhằm đáp ứng nhu cầu của nhiềuđối tượng khác nhau Và dù có thể vẫn còn những luồng ý kiến khác nhau về vai trò củachứng khoán phái sinh, thị trường giao dịch các công cụ này này vẫn hiện diện và giữ một
vị trí quan trọng trong hệ thống tài chính
Như vậy có thể thấy thị trường phái sinh hay còn gọi là chứng khoán phái sinh nổilên và phát triển trên toàn cầu Đây được coi là công cụ vô cùng hiệu quả đề quản lý rủi rotrong giao dịch cũng như thực hiện huy động vốn, đầu tư chênh lệch giá,… Ngày này, với
số lượng không ngừng tăng lên của các giao dịch mua bán của các tập đoàn đa quốc gia,cùng với hội nhập kinh tế thế giới, số lượng các hợp đồng phái sinh được kí kết ngày càngnhiều để đảm bảo và kiểm soát rủi ro cho doanh nghiệp
2.1.2 Tại Việt Nam
Nghiệp vụ tài chính phái sinh đã xuất hiện ở Việt Nam từ những năm 1990, chủ yếu
là tại các ngân hàng có giao dịch với các ngân hàng nước ngoài Một số ngân hàng lớnnhư: Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), Ngân hàng Đầu tư và phát triểnViệt Nam (BIDV), Ngân hàng Công thương (Viettinbank)…cũng đã triển khai các nghiệp
vụ như: mua bán ngoại tệ kỳ hạn, hoán đổi, hợp đồng tương lai…cho các doanh nghiệp cónhu cầu sử dụng ngoại tệ và trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong thanh toán quốc tế Tuynhiên, các sản phẩm công cụ phái sinh hiện nay tại các ngân hàng còn ít, chưa thu hútđược các doanh nghiệp sử dụng
Theo nhận định ông Bùi Văn Huy, Giám đốc Chiến lược thị trường khối khách hàng cánhân, phụ trách phân tích phái sinh, Công ty Chứng khoán TP.HCM (HSC) về triển vọngphát triển chứng khoán phái sinh tại Việt Nam: Trong năm 2017 chứng kiến sự ra đời của sảnphẩm phái sinh đầu tiên, hợp đồng tương lai chỉ số VN30 (VN30F) và được nhà đầu tư
Trang 14đón nhận tích cực Tính đến thời điểm cuối năm, tức sau khi được ra đời gần 5 tháng, khốilượng giao dịch các hợp đồng tương lai đạt trung bình hơn 14.000 hợp đồng/phiên.
Đây cũng là năm ghi nhận bước phát triển mới của thị trường chứng khoán ViệtNam cả về lượng và chất Thị trường chứng khoán cơ sở chứng kiến đà tăng trưởng mạnh
mẽ khi VN-Index tăng 43% và nằm trong Top các thị trường tăng trưởng mạnh nhất thếgiới, vốn hóa thị trường đạt gần 75% GDP Cùng với sự tăng trưởng về chỉ số, thanhkhoản thị trường cũng được cải thiện mạnh mẽ
Các sản phẩm phái sinh là thành tố quan trọng của thị trường tài chính Kinh nghiệm
ở các thị trường phát triển cho thấy sự xuất hiện của thị trường phái sinh góp phần giúp thịtrường giao dịch hiệu quả hơn Với sự xuất hiện của các sản phẩm phái sinh, nhà đầu tư có
nhiều công cụ hơn để lựa chọn để kết hợp thành các chiến lược đầu tư
Theo kế hoạch dự kiến, năm 2018, thị trường chứng khoán sẽ đón nhận thêm các sảnphẩm mới, đầu tiên là chứng quyền có bảo đảm (covered warrant) trong quý I Sau đó làhợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ Với sản phẩm covered warrant, nhà đầu tư sẽ cóthêm công cụ để phòng ngừa rủi ro cũng như gia tăng tỷ suất sinh lợi ngoài việc giao dịch
cổ phiếu như hiên tại
Cũng giống như hợp đồng tương lai chỉ số và các sản phẩm phái sinh khác, coveredwarrant mang nhiều ưu điểm như số vốn bỏ ra ban đầu thấp, đòn bẩy cao và dễ dàng đượcgiao dịch, hứa hẹn là sản phẩm được đông đảo nhà đầu tư quan tâm
2.2 Doanh nghiệp thành công trong việc phòng vệ rủi ro bằng sản phẩm phái sinh
2.2.1 Công ty Willar Western Forest Products
a Sơ lược về công ty Willar Western Forest Products
Millar Western Forest Products là một công ty sản xuất và cung cấp gỗ xẻ ở bang Alberta,Canada Mỗi năm công ty sản xuất 375 triệu BF gỗ Cung cấp cho thị trường Canada, Hoa
Kỳ và nhiều quốc gia khác
Willar Western Forest Products được thành lập năm 1906 bởi James William (J.W.) MillarJ.W là một trong những công ty xây dựng đầu tiên ở Tây Canada, và trở nên chủ động trong
cả khai thác gỗ và xây dựng ở Saskatchewan Năm 1919 J.W mở rộng sang khai thác gỗ
Trang 15và xẻ ở Alberta, di chuyển trụ sở chính của ông tới Edmonton, và vào năm 1926, xâydựng xưởng cố định đầu tiên của ông là Whitecourt.
Những năm 20 của thế kỉ XX, công ty hoạt động như công trình xây dựng phương Tây và
gỗ xi măng, J.W phát triển kinh doanh của mình - xây dựng lại xưởng cưa Whitecourt,bắt đầu hoạt động chế biến muối sulfat natri ở Palo, Saskatchewan và mở rộng phạm vihoạt động xây dựng của mình Đầu thế kỉ XXI, Millar tăng cường tập trung vào các doanhnghiệp lâm nghiệp cốt lõi, thu hẹp lợi ích xây dựng, bán nhà máy sunfat natri Palo vàthoát khỏi mối quan hệ đối tác bột hồ Meadow Trong năm 2007, công ty mua lại xưởng
xẻ Fox Creek; nhà máy bị mất trong năm 2008, nhưng họ đã rất cố gắng để xây dựng lại
và mở lại nó vào năm 2011 Công ty thường xuyên thực hiện phòng ngừa rủi ro biến độngcủa giá gỗ và tỷ giá bằng các công cụ tài chính phái sinh hợp đồng giao sau và quyềnchọn trên sàn giao dịch CME
b Willar Western Forest Products sử dụng hợp đồng phái sinh để phòng ngừa rủi ro tỷ giá
Vào tháng 15/5/2009, công ty quyết định phòng ngừa rủi ro cho sự giảm giá của sảnphẩm gỗ xẻ để bán vào tháng 9/2009 bằng cách bán giao sau hợp đồng gỗ SPF 2x4 (gỗthông linh sam loại có kích cở 2x4) sản phẩm gỗ xẻ tháng 9/2009 Vào thời điểm phòngngừa 15/5/2009 được giao dịch ở mức Can$304,20 (US$260,00) trong khi tỷ giá đôlaCanada ở mức 1 USD = 1 ,17 CAD (1 US Dollar = 1,17 Canadian Dollar) Basic có điềuchỉnh của năm năm trước trung bình ở mức Can$17,55 thấp hơn giá giao sau tháng9/2009 Điều này có nghĩa là công ty kỳ vọng phòng ngừa ở mức giá mục tiêu (giá kỳvọng) của gỗ xẻ SPF Can$286,65
Giá kỳ vọng được tính toán ngày 15 tháng 5, bán giao sau tháng 9 với giá US$260
Với tỷ giá dự tính là Can$1,17 thì mức giá kỳ vọng (mục tiêu) được xác định như sau:
Basic có điều chỉnh trung bình - (US$15,00) Giá kì vọng = US$245,00
Tính theo đôla Canada US$260 x Can$1,17/US$ = Can$304,20 Basic có điều chỉnh trung bình - (Can$17,55) Giá kỳ vọng = Can$286,65
Trang 16Dự kiến vào ngày 15 tháng 9, công ty bán gỗ trên thị trường giao ngay trong nước
và mua lại hợp đồng giao sau trên sàn giao dịch CME
Chiến lược phòng vệ: Phòng ngừa vị thế bán gỗ xẻ SPF 2x4 giao sau tháng 9/2009tại mức giá giao sau US$260,00 (Can$304,20) với tỷ giá Can$1,17
- Trường hợp giá tăng, lỗ trên vị thế giao sau = (US$260- US$275,00) x 1,17= 321,75) = - Can$17,55 Khoản lỗ trên vị thế giao sau Can$17,55 sẽ được bù trừ bằngkhoản lãi trên vị thế mua giao ngay Can$304,20 - Can$286,65= Can$17,55
(304,2 Trường hợp giảm giá, lãi trên vị thế giao sau =(US$260(304,2 US$250,00) x 1,17 =(304,2(304,2 292,50)= Can$11,70 Khoản lãi trên vị thế giao sau Can$11,70 sẽ được bù trừ bằngkhoản lỗ trên vị thế mua giao ngay Can$274,95 -Can$286,65= -Can$11,70
Vào ngày 15 tháng 9, công ty bán gỗ trên thị trường giao ngay trong nước và mua lại hợpđồng giao sau trên sàn giao dịch CME Bằng việc phòng ngừa cho cả đồng đôla Canada
và cho giá gỗ, kết quả việc phòng ngừa của công ty bắt đầu vào ngày 15/5 và kết thúc vàongày 15/9
Kết quả phòng vệ = (US$260 - US$251,45) x 1 Can$1,0861.
d Đánh giá kết quả phòng vệ
Tỷ giá đôla Canada/ đôla Mỹ đã được các nhà xuất khẩu Canada quan tâm hơn trongnhững năm gần đây khi có những biến động lớn trong giá trị của đồng đôla Canada Điềunày có tầm quan trọng đặc biệt bởi giá cả của nhiều loại hàng hóa nông nghiệp được xácđịnh trên thị trường Mỹ, cũng gần giống như những gì mà những ngư dân nuôi cá Basacủa Việt Nam phải đối mặt với thực tế này
Giá hàng hóa tuy sản xuất tại một quốc gia nhưng lại thay đổi phụ thuộc vào nhữngdiễn biến của quốc gia khác Đôi khi, giá trị cao của đôla Canada sẽ có tác động tiêu cực đáng
kể lên giá cả hàng hóa được sản xuất tại Canada Ngược lại là nhà nhập khẩu các yếu
Trang 17tố đầu vào phải đối phó với rủi ro đôla Canada giảm giá sẽ làm giá cả hàng hóa nhập khẩutăng lên.
Nhà sản xuất tại Canada khi bán hàng hóa có giá được tính bằng đôla Mỹ, họ sẽ phảigặp rủi ro do giá bán mặt hàng này giảm đi do đôla Canada tăng giá Như vậy khi công ty
dự định bán hàng hóa trong tương lai, sẽ gặp rủi ro khi đồng nội tệ tăng giá Trong trườnghợp này công ty tiến hành rủi ro tỷ giá bằng cách mua giao sau đôla Canada
Số lượng đôla Canada cần thiết cho phòng ngừa với giá kỳ vọng là Can$286,65 Giátrị phải phòng ngừa là 2.200 x Can$286,65 = Can$630.630
Số lượng hợp đồng tính bằng đôla Canada cần phòng ngừa chia cho 100.000 đôlaCanada Như vậy với giá trị số lượng đôla Canada cần phòng ngừa công ty cần 6 hợpđồng (Can$630.630/Can$700.000) Bởi giá trị hàng hóa không được tiêu chuẩn hóa theotừng lô 100.000 đôla Canada nên sẽ không có sự trùng khớp tương xứng
Nếu không tính các chi phí giao dịch trên sàn CME cho gỗ xẻ và tỷ giá đôla Canada
Bằng việc phòng ngừa cho cả đồng đôla Canada lẫn cho giá gỗ xẻ, nhà sản xuất nhận được Can$256,08 (giá giao ngay cuối cùng) cộng với Can$9,29 kết quả phòng ngừa rủi rotrên hợp đồng giao sau gỗ xẻ cộng với Can$19,55 (=Can$43.010/2.200) của việc phòng ngừa rủi ro đôla Canada Kết quả cho chúng ta có tổng giá bán thuần là Can$284,92 Mứcgiá này thấp hơn mục tiêu ban đầu là Can$286,65 là do đôla đã được phòng thấp hơn mứcyêu cầu (do quy mô hợp đồng công ty là 06 hợp đồng, theo tính toán giá trị số lượng đôla Canada là 6,3 hợp đồng)
Tuy nhiên giá này sẽ cao hơn mục tiêu ban đầu là Can$286,65 nếu xảy ra trườnghợp ngược lại là đôla Canada giảm giá Một phần khoản lỗ từ hợp đồng giao sau sẽ được
bù trừ bằng mức giá gỗ xẻ cao hơn do vị thế phòng ngừa không tương thích với giá trị của
lô hàng gỗ xẻ
e Phân tích thành công trong chiến lược phòng vệ của Willar Western Forest Products
Các yếu tố quyết định sự thành công trong chiến lược phòng vệ rủi ro của công ty như sau:
Thứ nhất, “Tối ưu hóa chi phí lưu kho” do giá giao sau chứa đựng các thông tin bên trong nó,
thường gọi là chức năng “khám phá giá” của hợp đồng giao sau Nhà sản xuất và người tiêudùng có thể có những nhận định hiệu quả về cung cầu hàng hóa trong tương lai, giá giao ngay
và giá giao sau sẽ như thế nào bằng cách xem xét giá tương lai vào thời điểm
Trang 18hiện tại ra sao? Từ đó, nhà sản xuất, chế biến và xuất khẩu gỗ có thể đưa ra những quyếtđịnh sản xuất và dự trữ gỗ nguyên liệu tối ưu nhất Chính vì điều này giúp cho công tygiảm một lượng đáng kể chi phí lưu kho.
Thứ hai,“Các dự báo về biến động giá cả và tỷ giá làm “sắc nét” cho kế hoạch phòng ngừa” công ty Willar Western Forest Products đã thành công trong việc phòng vệ
là do có đầy đủ các thông tin về giá cả và xu hướng thị trường, do có các dự báo về biếnđộng giá và tỷ giá chuyển đổi nên chiến lược phòng vệ của công ty có sự tính toán hợp lý
Thứ ba, “Tính toán kĩ càng về quy mô của hợp đồng giao sau và thời điểm đáo hạn”
– thời điểm đáo hạn của hợp đồng của công ty là tháng 9/2009 – đây là một trong những
tháng đáo hạn thích hợp để phòng vệ rủi ro về tỷ giá đối với hợp đồng giao sau gỗ xẻ trên sàngiao dịch Chicago Hơn thế nữa công ty đã tính toán số hợp đồng tối ưu để phòng vệ lô hàngcủa mình (6,3 hợp đồng và làm tròn xuống 6 hợp đồng) Tuy việc số hợp đồng tối ưu thấphơn mức yêu cầu do việc làm tròn nhưng đây vẫn là con số hợp lý, vừa thỏa mãn được khốilượng hàng phòng vệ và vừa không gây lãng phí đối với công ty Công ty Willar WesternForest Products đã có chiến thuật đúng đắn cả về quy mô hợp đồng và thời điểm đáo hạn chohợp đồng của mình Bên cạnh đó trước khi đưa ra chiến lược phòng vệ, công ty đã xác định
vị thế phòng ngừa và kiểm tra thị trường gỗ trước đó Đây tuy là các bước rất nhỏ nhưngcũng là các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của chiến lược phòng ngừa
5, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam
Năm 2004, Garmex Saigon tiến hành cổ phần hóa Cho đến thời điểm này, GarmexSaigon đang hoạt động với 3 Xí nghiệp trực thuộc gồm Xí nghiệp May An Nhơn, Xí nghiệp