1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận FTU) tiểu luận nguyên lý thống kế doanh nghiệp tình hình xuất khẩu cà phê của việt nam

29 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 764,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, các công ty xuất khẩu và thương lái địa phương , Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ... Cà phê Chè Arabi

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Với chính sách đa phương hóa các hoạt động kinh tế quốc tế và thực hiện chủ

trương khuyến khích xuất khẩu của Đảng và Nhà nước, hoạt động xuất khẩu tronggiai đoạn 2005-2017 đã có những tiến triển vượt bậc Vừa qua trong Đại hội Đảnglần thứ X, Đảng ta đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xuất khẩu và nhập khẩuhàng hóa Đến nay sản phẩm hàng hóa và dịch vụ của nước ta đã có mặt trên thị

trường của 150 nước thuộc khắp các châu lục Đặc biệt trong lĩnh vực xuất khẩu cà

phê đã đạt được những kết quả khả quan Cà phê trở thành mặt hàng nông sản xuấtkhẩu lớn thứ hai của Việt Nam sau gạo, khối lượng xuất khẩu tăng với tốc độ khá

nhanh, là một trong những mặt hàng chủ lực của cả nước Sự phát triển của ngànhcá phê đã đóng góp vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế Nó manglại kim ngạch xuất khẩu lớn, tạo vốn đầu tư ,tạo công ăn việc làm và thu nhập chongười lao động ,góp phần vào quá trình phủ xanh đất trống đồi trọc , chuyển đổitích cực cơ cấu cây trồng Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực thì tình hìnhxuất khẩu cà phê của Việt Nam còn có những khó khăn và hạn chế nhất định Và

dưới đây là tổng thể nghiên cứu thống kê về tình hình xuất khẩu cà phê của ViệtNam giai đoạn 2005-2017 với những nghiên cứu ,tổng hợp ,phân tích ,đánh giá ,giảipháp về xuất khẩu cà phê

1 Mục đích nghiên cứu:

- Biết được chính xác về tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam giai đoạn

2005-2017 qua thông tin, dữ liệu, số liệu thống kê

- Làm rõ vị trí, vai trò của xuất khẩu cà phê trong chiến lược xuất khẩu cũng nhưtrong tổng thể nền kinh tế quốc dân

- Đánh giá được tổng quan tình hình xuất khẩu và đề ra được phương pháp thúc đẩyxuất khẩu cà phê trong thời gian tới, những chiến lược phát triển kinh tế của nhà

nước

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

a) Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu thống kê của tiểu luận là tình hình xuất khẩu cà phê củaViệt Nam giai đoạn 2005-2017

b) Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Trong giai đoạn 2005-2017 về xuất khẩu cà phê của ViệtNam

- Không gian nghiên cứu: xuất khẩu cà phê trong phạm vi nước Việt Nam

3 Các khái niệm và tiêu thức thống kê cần thu thập:

- Nghiên cứu thống kê về tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam giai đoạn 2005

—2017 bao gồm những khái niệm và tiêu thức thống kê sau:

Trang 2

 Khái niệm: Hoạt động xuất khẩu.

 Tiêu thức thống kê cần thu thập:

+ Vai trò của hoạt động xuất khẩu

+ Tình hình sản xuất cà phê của Việt Nam giai đoạn 2005-2017 bao gồm các tiêuthức thống kê sau : Diện tích trồng cà phê, các giống cà phê được trồng tại ViệtNam, sản lượng cà phê thu được

+ Tình hình chế biến cà phê của nước ta trong giai đoạn 2005-2017

+ Thực trạng xuất khẩu cà phê của nước ta giai đoạn 2005-2017 bao gồm các tiêuthức thống kê sau: sản lượng , kim ngạch xuất khẩu cà phê; thị trường xuất khẩu

+ Tên các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu cà phê của nước ta trongthời gian tới

4 Các phương pháp thống kê sử dụng để nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập thông tin: điều tra trọng điểm

- Sử dụng thang đo thứ bậc

- Tổng hợp thông tin qua cách sắp xếp và phân tổ

- Sử dụng bảng và đồ thị thống kê

- Phương pháp chỉ số trong phân tích

- Sử dụng các tham số phân tích thống kê

- Phân tích dãy số thời gian

- Phân tích hồi qui và tương quan

Trang 3

xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc hàng hóa thiết bị

công nghệ cao Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục đích đem lại lợi íchcho quốc gia nói chung và các doanh nghiệp nói riêng

3 Vai trò:

1.1 Đối với nền kinh tế toàn cầu:

- Xuất khẩu là hoạt động kinh tế với mục tiêu là tiêu thụ sản phẩm của mộtdoanh nghiệp nói riêng và cả quốc gia nói chung

- Xuất khẩu hàng hóa là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng của nước nàyvới nước khác Có thể nói sự phát triển của xuất khẩu sẽ là một trongnhững động lực chính để thúc đẩy sản xuất

- Xuất khẩu phát triển làm cho sự phát triển kinh tế giữa các quốc gia ngàymột giàu mạnh, sự giao thương giữa các nước thuận lợi hơn, tạo tiền đề

cho thế giới phát triển

1.2 Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia:

- Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước Đối với mỗi quốc gia đang phát triển thì bước thíchhợp nhất là phải công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước để khắc phụctình trạng nghèo nàn lạc hậu kém phát triển

- Xuất khẩu là một hoạt động tạo nguồn vốn quan trọng nhất Xuất khẩutạo tiền đề cho nhập khẩu, nó quyết định đến quy mô tốc độ tăng trưởngcủa hoạt động nhập khẩu

- Xuất khẩu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy sản xuất pháttriển

- Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm, cảithiện đời sống nhân dân

- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quanhệ kinh tế đối ngoại Xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại,ngoại giao có tác động qua lại, phụ thuộc lẫn nhau Hoạt động xuất khẩulà cơ sở tiền đề vững chắc để xây dựng các mối quan hệ kinh tế đối

Trang 4

ngoại sau này Tuy nhiên, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng quốcgia mà các tác động của xuất khẩu đối với các quốc gia khác nhau là

khác nhau

1.3 Đối với các doanh nghiệp:

- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêuthụ sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra

- Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ qua đó

nâng cao khả năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp máy móc,thiết bị, nguyên vật liệu… phục vụ cho quá trình phát triển

- Xuất khẩu phát huy cao độ tính năng động sáng tạo của cán bộ xuấtnhập khẩu cũng như các đơn vị tham gia

- Xuất khẩu buộc các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiệncông tác quản trị kinh doanh Đồng thời, giúp các doanh nghiệp kéo dàituổi thọ chu kì sống của một sản phẩm

- Xuất khẩu tất yếu dẫn đến cạnh tranh, theo dõi lẫn nhau giữa các đơn vị

tham gia xuất khẩu trong và ngoài nước Đây là một trong nhữngnguyên nhân buộc các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu phải nâng caochất lượng hàng hóa xuất khẩu, các doanh nghiệp phải chú ý hơn nữatrong việc hạ giá thành của sản phẩm, từ đó tiết kiệm các yếu tố đầuvào, hay nói cách khác là tiết kiệm các nguồn lực

- Doanh nghiệp tiến hành hoạt động xuất khẩu có cơ hội mở rộng quan hệ

buôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nước ngoài dựa trên cơ sở đôibên cùng có lợi

4 Tình hình sản xuất, chế biến và xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong giai đoạn 2005 – 2017:

1 Tình hình sản xuất cà phê của Việt Nam giai đoạn 2005 – 2017:

1.1 Diện tích cà phê của nước ta giai đoạn 2005 – 2017:

1.1.1 Bảng và biểu đồ diện tích cà phê giai đoạn 2005 – 2017:

Năm Diện tích gieo trồng

Trang 5

(Nguồn: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn, các công ty xuất khẩu và thương lái địa phương , Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ.)

1.1.2 Các tham số thống kê:

+) Diện tích gieo trồng cà phê bình quân cả nước giai đoạn 2005 – 2017 là: 576, 46nghìn ha

+) Khoảng biến thiên của diện tích cà phê là 172 nghìn ha+) Phương sai về diện tích cà phê là 35877,945 ha2

+) Độ lệch tiêu chuẩn về diện tích cà phê là 598,23 tấn +) Hệ số biến thiên của diện tích cà phê là 103,78 %  hệ số biến thiên của diệntích cà phê lớn hơn 40% nên ta không thể dùng số bình quân làm đại biểu cho haihiện tượng này

Trang 6

1.1.3 Phân tích dãy số thời gian:

1.1.3.1 Mức độ bình quân theo thời gian:

Bình quân của tiêu thức diện tích đã được tính trong mục 1.1.2

1.1.3.2 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối:

STT Năm Diện tích

1.1.3.3 Tốc độ phát triển:

STT Năm Diện tích

Trang 7

STT Năm Diện tích

1.1.3.5 Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (hoặc giảm):

STT Năm Diện tích

Trang 8

1.2 Các loại cà phê được trồng ở nước ta:

1.2.1 Cà phê Mít (Liberica):

Tại Việt Nam cây trồng chủ yếu ở các tỉnh như Nghệ An, Gia Lai, KonTum là những tỉnh có điều kiện phù hợp cho phát triển cây công nghiệp nhưngkhông hoàn toàn thuận lợi cho cà phê phát triển Đây cũng chính là lý do ĐắkLắk và nhất là Buôn Ma Thuột vốn được xem là thủ phủ cà phê nhưng lại có rấtít diện tích trồng loại cà phê này

Ở Tây nguyên, Cà phê mít thường nở hoa và thu hoạch muộn hơn các loàicà phê khác do đặc điểm là nở hoa nhờ nước mưa, quả thường thu hoạch vàotháng 12 âm lịch, sau khi các loài cà phê khác đã thu hoạch xong Sản lượng củacà phê mít không lớn, hạt nhân to, thon dài trắng Cây thường được trồng thuầnloài hay làm đai rừng chắn gió cho các lô cà phê vối, thường trồng thành hàngvới khoảng cách 5- 7 m một cây

1.2.2 Cà phê Chè (Arabica):

Cây cà phê arabica ưa sống ở vùng núi cao Người ta thường trồng nó ở độ cao từ

1000-1500 m Cây có tán nhỏ, màu xanh đậm, lá hình oval Cây cà phê trưởngthành có thể cao từ 4–6 m, nếu để mọc hoang dã có thể cao đến 15 m Quả hình bầudục, mỗi quả chứa hai hạt cà phê

Trang 9

Lý do khó phát triển cà phê chè do độ cao ở Việt Nam không phù hợp, những vùngchuyên canh cà phê ở Việt Nam như Đắk Lắk, Lâm Đồng đều chỉ có độ cao từ

500-1000m so với mực nước biển, loài cây này lại nhiều sâu bệnh hại nên khôngkinh tế bằng trồng cà phê vối nếu trồng ở Việt Nam

1.2.3 Cà phê Vối (Robusta):

Cây cà phê vối có dạng cây gỗ hoặc cây bụi, chiều cao của cây trưởngthành có thể lên tới 10 m Quả cà phê có hình tròn, hạt nhỏ hơn hạt cà phêchè (tức cà phê arabica) Hàm lượng caffein trong hạt cà phê vối khoảng 2-4%, trong khi ở cà phê chè chỉ khoảng 1-2%

Việt Nam có những vùng trồng cà phê robusta nổi tiếng như Pleiku,Ayun Pa, Buôn Hồ, Buôn Ma Thuột, Đắc-min hay Cư Kuin Trong đó, nổi bậtnhất là Buôn Ma Thuột, hiện được truyền thông là kinh đô cà phê của ViệtNam Cùng với đó, cà phê robusta Buôn Ma Thuột cũng được quảng bá là chỉ

dẫn địa lý cho cà phê robusta chất lượng cao của Việt Nam (Buon Ma Thuot’s

robusta single estate coffee) Ngoài ra, cà phê robusta Long Khánh (thuộc Đồng Nai) cũng có những đặc trưng rất riêng Đặc biệt là, một vài huyện tại

Bà Rịa Vũng Tàu là một tỉnh ven biển cũng trồng được cà phê robusta và chokết quả năng suất tương đối tốt

2 Tình hình chế biến cà phê của Việt Nam giai đoạn 2005 – 2017:

Trang 10

Cà phê là một mặt hàng xuất khẩu quan trọng của Việt Nam Để khẳng địnhvị thế cũng như chất lượng sản phẩm, Việt Nam đang chú trọng nâng cao chấtlượng cà phê trong từng khâu sản xuất, đặc biệt là thúc đẩy công nghiệp chế

biến

2.1 Tình hình chế biến cà phê của Việt Nam năm 2005:

Sản lượng cà phê (nhân) và khối lượng cà phê xuất khẩu qua một số năm (nghìn tấn)

Thông qua bảng số liệu sơ qua trên, có thể thấy trong năm 2005, nước ta đã

đạt được kết quả tốt hơn rất nhiều so với các năm trước đó trong việc xuất khẩu cà

phê ra nước ngoài Điều ấy chứng minh cho việc chất lượng của từng hạt cà phê đã

được nâng tầm và được đánh giá cao trong thị trường ngoài nước Có thể thấytrong thời gian ấy, ngành sản xuất trồng và chế biến cà phê ở nước ta phát triểnmạnh mẽ nhờ:

- Sự phát huy tối đa thế mạnh về địa hình, đất đai khí hậu kết hợp cá điềukiện kinh tế - xã hội đề mở rộng diện tích cây cà phê (hình thành cácvùng chuyên canh cà phê ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ) từ đó giúp tăngsản lượng nhanh chóng

- Mục tiêu trọng tâm là đẩy mạnh mở rộng các nhà máy sơ chế, chế biếncà phê tại chỗ, góp phần nâng cao chất lượng cà phê, bảo quản được lâudài tạo nên mặt hàng xuất khẩu có giá trị

2.2 Tình hình chế biến cà phê sau năm 2005:

Năm 2007, Việt Nam gia nhập WTO, nền kinh tế của nước nhà bướcsang một trang mới toàn diện, tác động không nhỏ đến lĩnh vực phát triển cà

phê Tuy vậy, chúng ta còn phải tuân thủ một số điều luật khá khắt khe về chấtlượng sản phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm Trong khi đó, công nghệ chế biếncafé ở nước ta còn tương đối thấp trong trang thiết bị chế biến và bảo quản

Tuy nhiên cho đến nay, công nghệ chế biến cà phê ở nước ta đã được cảithiện rõ rệt, với sự tham gia ngày càng nhiều của các thiết bị kĩ thuật cũng nhưkĩ thuật trồng trọt của người sản xuất ngày càng được nâng cao

Cà phê nước ta hiện nay được chế biến chủ yếu tại 3 khu vực: hộ giađình có quy mô nhỏ, thủ công; các nhà máy chế biến cà phê nhân; các nhà

máy chế biến cà phê bột Hiện nay có khoảng 80% sản lượng cà phê được sơchế, chế biến tại khu vực hộ gia đình

Trang 11

Phần chế biến quy mô công nghiệp gồm: các nhà máy chế biến cà phênhân, chủ yếu chế biến từ nguyên liệu là cà phê thóc, cà phê nhân xô đượcmua thu gom từ các đại lý, qua xát, phân loại, đánh bóng thành cà phê nhânthành phẩm Đối với nguyên liệu là cà phê quả tươi, các nhà máy chế biến ápdụng hai phương pháp: Chế biến khô đối với cà phê vối và chế biến ướt đốivới cà phê chè và một lượng nhỏ cà phê vối Hiện nay cả nước có hơn 100 nhà

máy chế biến cà phê nhân, công suất từ 5.000 đến 60.000 tấn/năm, đủ cho yêucầu chế biến gần 1.000.000 tấn nhân/năm (bảng 6) Trong đó có khoảng 30nhà máy sử dụng phương pháp chế biến ướt với sản lượng khoảng 100.000 tấncà phê (chiếm khoảng 10% tổng sản lượng) Các nhà máy chế biến cà phê bột,cà phê hòa tan Hiện nay, cả nước có 17 cơ sở chế biến cà phê bột, cà phê hòatan với tổng công suất 10.500 tấn sản phẩm/năm

Báo cáo mới đây của Hiệp hội Cà phê - Ca cao Việt Nam (Vifoca) chothấy, cà phê chế biến, cụ thể là cà phê hòa tan đã chiếm 14% nhu cầu tiêudùng cà phê trên thế giới và được dự báo sẽ còn tăng trưởng rất tốt trong nhiềunăm tới

Theo các chuyên gia cho biết, cà phê chế biến sâu là khâu cho giá trị giatăng cao nhất từ 70-100 triệu đồng/tấn cà phê quy nhân Tuy nhiên, lâu nayngành hàng cà phê Việt Nam chế biến sâu chỉ mới chiếm 10% trong tổng sảnlượng cà phê nhân trong cả nước, chủ yếu xuất khẩu cà phê nhân (cà phê hạt)nên giá trị gia tăng thấp

Để khắc phục tình trạng này, nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nướctiếp tục đẩy mạnh đầu tư vào cà phê chế biến Đơn cử như Nestlé đã đầu tưgần 300 triệu USD và đưa vào hoạt động nhà máy chế biến cà phê hòa tan tạitỉnh Đồng Nai; Olam cũng đang đầu tư xây dựng nhà máy; các công ty trongnước như Trung Nguyên, Mê Trang, Vinacafe… đang mở rộng quy mô sảnxuất

Tại tỉnh Đắk Lắk, “thủ phủ của cà phê”, năm 2016 đã chế biến được5.280 tấn cà phê hoà tan và 21.550 tấn cà phê bột Một số doanh nghiệp trênđịa bàn tỉnh đã mạnh dạn đầu tư máy móc, thiết bị hiện đại để sản xuất sảnphẩm cà phê bột, cà phê hoà tan có thương hiệu, uy tín như: Trung Nguyên,

An Thái, Đắk Co, Uy Tín, Trường Giang… Chính vì vậy giá trị cà phê xuấtkhẩu đã dần được tăng lên Điều này bước đầu được minh chứng qua số lượngxuất khẩu cà phê tháng 7 năm 2017 ước đạt 106 nghìn tấn với giá trị đạt 242triệu USD, đưa khối lượng xuất khẩu cà phê 7 tháng đầu năm 2017 ước đạt

937 nghìn tấn và 2,12 tỷ USD, giảm 16,4% về khối lượng nhưng tăng 7,9% về

giá trị so với cùng kỳ năm 2016

Để thúc đẩy phát triển cà phê chế biến, đại điện Cục Chế biến nông, lâm,thủy sản và nghề muối, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho biết, cà

Trang 12

phê chế biến đã được Bộ định hướng phát triển mạnh trong thời gian tới để

phục vụ xuất khẩu và một phần đáp ứng tiêu dùng nội địa Mục tiêu đến năm

2020, có từ 25% sản lượng cà phê nhân trở lên được chế biến thành các sảnphẩm cà phê phục vụ trực tiếp cho tiêu dùng Trong đó, cà phê rang xay (cà

phê bột) chủ yếu dành cho thị trường nội địa nên các địa phương, đơn vị chủ

trương không đầu tư xây dựng mới nhà máy mà tập trung nâng cao công suấtthực tế, nâng cao chất lượng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, đưa sảnlượng cà phê rang xay từ 26.000 tấn/năm hiện nay tăng lên 50.000 tấn/năm(đạt 90% công suất thiết kế của các nhà máy) vào năm 2020

Riêng đối với cà phê hoà tan, các địa phương, doanh nghiệp ưu tiên tiếptục khuyến khích mời gọi, tạo điều kiện hỗ trợ các nhà đầu tư trong, ngoàinước xây dựng các nhà máy chế biến cà phê hoà tan thành sản phẩm hàng hoá

có giá trị gia tăng cao phục vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa Theo đó, chế biếncà phê hoà tan nguyên chất đạt 55.000 tấn/năm vào năm 2020 và tăng lên120.000 tấn/năm vào năm 2030 Chế biến cà phê hoà tan phối trộn (“3 trong1”, “2 trong 1”) đạt 200.000 tấn sản phẩm/ năm vào năm 2020 và đến năm

2030 đạt trên 230.000 tấn/ năm vào năm 2030 Qua đó góp phần quan trọngnâng giá trị xuất khẩu cà phê lên 5-6 tỷ USD vào năm 2030

3 Tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam giai đoạn 2005 – 2017:

3.1 Lượng cà phê xuất khẩu và kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam

giai đoạn 2005 – 2017:

3.1.1 Bảng số liệu lượng cà phê xuất khẩu và kim ngạch xuất khẩu cà phê

của Việt Nam giai đoạn 2005 – 2017:

STT Niên vụ Lượng xuất khẩu

(Tấn)

Giá bình quân(USD/Tấn)

Kim ngạch(USD)

Trang 13

11 2015-2016 1 743 943 1809 3 154 060 998

12 2016-2017 1 488 542 2252 3 352 847 003(Số liệu được lấy từ nhiều nguồn: ICO – Hiệp hội cà phê thế giới, Hiệp hội cà phêBuôn Ma Thuột, Vicofa – Hiệp hội cà phê – ca cao Việt Nam, , Tổng cục Hải quan,Tổng cục Thống kê, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, USDA – Bộ Nôngnghiệp Hoa Kỳ, sau đó tổng hợp lại)

3.1.2 Đồ thị thống kê:

2005-2006 2006-2007 2007-2008 2008-2009 2009-2010 2010-2011 2011-2012 2012-2013 2013-2014 2014-2015 2015-2016 2016-2017 0

500000000 1000000000 1500000000 2000000000 2500000000 3000000000 3500000000 4000000000

0 200000 400000 600000 800000 1000000 1200000 1400000 1600000 1800000 2000000

Đồ thị biểu diễn lượng cà phê xuất khẩu và kim ngạch xuất

khẩu cà phê giai đoạn 2005 - 2017

Kim ngạch Lượng xuất khẩu

(Do số liệu kim ngạch xuất khẩu quá lớn nên biểu đồ không hiển thị được đủ số

liệu).

3.1.3 Các tham số phân tích thống kê:

Trong giai đoạn 2005 – 2017 (Từ tháng 10/2005 đến tháng 09/2017):

- Bình quân lượng cà phê xuất khẩu là 1308032,083 tấn

Bình quân kim ngạch xuất khẩu cà phê là 2,426396489 tỷ USD

- Trung vị về lượng cà phê xuất khẩu là 1295067 tấn

Trung vị về giá cà phê xuất khẩu bình quân là 1969 USD/tấn

Trung vị về kim ngạch xuất khẩu cà phê là 2,770207421 tỷ USD

- Khoảng biến thiên của lượng cà phê xuất khẩu là 969486 tấn

Khoảng biến thiên của giá cà phê bình quân là 1185,5 USD/tấn

Khoảng biến thiên của kim ngạch xuất khẩu cà phê là 2,572199764 tỷ USD

- Phương sai về lượng cà phê xuất khẩu là khoảng 74769250730 (Tấn2)

Phương sai về kim ngạch xuất khẩu cà phê là khoảng 6,58.1017 USD2

Trang 14

- Độ lệch tiêu chuẩn về lượng cà phê xuất khẩu là 273439,6656 tấn.

Độ lệch tiêu chuẩn về kim ngạch xuất khẩu cà phê là 810413210,6 USD

- Hệ số biến thiên của lượng cà phê xuất khẩu là 20,9%

Hệ số biến thiên của kim ngạch xuất khẩu cà phê là 33,4%

Hệ số bình quân của lượng cà phê xuất khẩu và hệ số biến thiên của kimngạch xuất khẩu cà phê đều nhỏ hơn 40% nên ta có thể dùng số bình quân làmđại biểu cho hai hiện tượng này

3.1.4 Phân tích hồi quy và tương quan:

Cụ thể trong đề tài, nhóm nghiên cứu liên hệ tương quan tuyến tính giữalượng cà phê xuất khẩu và kim ngạch xuất khẩu cà phê:

Ta có bảng số liệu đã sắp xếp như sau:

STT Niên vụ Lượng xuất khẩu (x)

600000 800000 1000000 1200000 1400000 1600000 1800000 2000000

Đồ thị biểu diễn lượng cà phê xuất khẩu và kim ngạch xuất

khẩu cà phê giai đoạn 2005-2017

Ngày đăng: 11/10/2022, 09:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Tình hình sản xuất, chế biến và xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong giai đoạn 2005 – 2017: - (Tiểu luận FTU) tiểu luận nguyên lý thống kế doanh nghiệp tình hình xuất khẩu cà phê của việt nam
4. Tình hình sản xuất, chế biến và xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong giai đoạn 2005 – 2017: (Trang 4)
*Ta có bảng tổng hợp sau: - (Tiểu luận FTU) tiểu luận nguyên lý thống kế doanh nghiệp tình hình xuất khẩu cà phê của việt nam
a có bảng tổng hợp sau: (Trang 24)
2. Bảng điểm thành viên: - (Tiểu luận FTU) tiểu luận nguyên lý thống kế doanh nghiệp tình hình xuất khẩu cà phê của việt nam
2. Bảng điểm thành viên: (Trang 28)
2. Bảng điểm thành viên: - (Tiểu luận FTU) tiểu luận nguyên lý thống kế doanh nghiệp tình hình xuất khẩu cà phê của việt nam
2. Bảng điểm thành viên: (Trang 28)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w