Một trong những lý thuyết có thể giải thích cho sự tăng trưởng và thay đổi mạnh mẽ trong thương mại của mỗi quốc gia cũng như thương mại giữa Việt Nam – Hoa Kỳchính là thương mại nội ngà
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trước xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế thời kì Cách mạng 4.0 đangdiễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới, tạo điều kiện cho các quốc gia mở rộng thươngmại, Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng đó như một điều kiện tất yếu trongcông cuộc phát triển Kể từ khi trở thành thành viên chính thức của WTO từ năm 2007,Việt Nam có những sự tăng trưởng lớn, đặc biệt là trong thương mại Đối với thươngmại song phương với các nước, Việt Nam cũng đạt được những thành tựu lớn 25 năm
kể từ khi bình thường hóa quan hệ Việt – Mỹ, kim ngạch thương mại hai chiều giữa hainước đã hơn 130 lần Đáng chú ý, trong hơn 10 năm qua, Mỹ luôn duy trì là đối tácthương mại hàng đầu của Việt Nam, từ mức 1,4 tỷ USD vào năm 2001 (thời điểm BTA
có hiệu lực) và đạt 58,8 tỷ USD vào cuối năm 2018
Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung tạo điều kiện phát triển cho thương mại giữahai nước, các doanh nghiệp Hòa Kỳ sẽ tìm kiếm nhiều hơn ở Việt Nam nhằm bù đắp sựthiếu hụt chuỗi cung ứng tại Trung Quốc, các chuyên gia dự báo thương mại giữa hainước trong năm 2019 sẽ phát triển ngày càng mạnh hơn nữa
Một trong những lý thuyết có thể giải thích cho sự tăng trưởng và thay đổi mạnh
mẽ trong thương mại của mỗi quốc gia cũng như thương mại giữa Việt Nam – Hoa Kỳchính là thương mại nội ngành Đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề này, tuy nhiên trongbối cảnh nền kinh tế cũng như chính trị thế giới liên tục thay đổi, việc nghiên cứu tìnhhình thương mại giữa Việt Nam và các đối tác kinh tế trong khu vực và trên thế giớivẫn là rất cần thiết Hiểu rõ được vai trò quan trọng của chỉ số thương mại nội ngành,
trong phạm vi bài nghiên cứu có hạn của nhóm xin được trình bày đề tài: “Thương
mại nội ngành của Việt Nam và Mỹ: cơ hội, thách thức, giải pháp và đề xuất”.
Trang 2CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – HOA KỲ
Hoạt động thương mại của Việt Nam có độ tập trung tương đối cao, 10 đối tácthương mại lớn nhất chiếm tới hơn 72% tổng giá trị xuất nhập khẩu của Việt Namtrong năm 2018 Tập trung vào thị trường Hoa Kỳ - đối tác thương mại lớn thứ 3 củaViệt Nam trong nhiều năm liên tục, các doanh nghiệp của Hoa Kỳ đã đầu tư hàng tỷUSD vào Việt Nam và con số này đang ngày một tăng thêm Quan hệ kinh tế, thươngmại của Việt Nam – Hoa Kỳ có tính bổ sung cho nhau, còn nhiều tiềm năng hợp táctoàn diện và hiện đang được nỗ lực thúc đẩy để đảm bảo sự bền vững mối quan hệsong phương giữa hai quốc gia
Japan 11% Thailand
5%
Taipei, Chinese 5%
Malaysia 3%
Germany 3%
India 3%
Hong Kong, China 3%
USA 17%
China 31%
Korea, Republic of 19%
Hình 1 TOP 10 ĐỐI TÁC THƯƠNG MẠI (XK+NK) LỚN NHẤT CỦA
VIỆT NAM NĂM 2018
Trang 3Nguồn: Tổng cục Hải quan
Trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2018, thương mại hàng hóa Việt Nam - Hoa
Kỳ đã tăng gấp 3 lần, từ mức tổng trị giá xuất nhập khẩu đạt 18,01 tỷ USD ghinhận trong năm 2010 lên mức 60,28 tỷ USD trong năm 2018 Tính toán của Tổng cụcHải quan cho thấy tốc độ tăng xuất nhập khẩu giữa hai nước bình quân trong giai đoạnnày đạt 16,3%/năm Đáng chú ý: trong năm 2011 tăng 19,2% so với năm trước, trongnăm 2014 tăng 20,2%, trong năm 2015 tăng 18,1%, và trong năm 2018 tăng 18,3%
Tính toán từ số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan cho thấy tốc độ tăng xuấtkhẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ trong giai đoạn từ năm 2010 đến
2018 bình quân đạt 16,3%/năm, từ mức 14,24 tỷ USD trong năm 2010 thì đến 2018 đạt47,53 tỷ USD Nổi bật: trong năm 2011 tăng 18,9%, năm 2013 tăng 21,3%; năm 2014tăng 20,1% Ở chiều ngược lại, tốc độ tăng của hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ Hoa
Kỳ vào Việt Nam cũng có mức tăng bình quân 16,5%/năm, từ mức 3,77 tỷ USD trong
năm 2010 lên mức 12,75 tỷ USD trong năm 2018 Hoa Kỳ chính là thị trường xuất
khẩu hang hóa lớn nhất tại Việt Nam
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50
3.77 4.53 4.83 5.23 6.3
7.79 8.7 9.35
12.75 14.24 16.93
Trang 4CHƯƠNG 2
LÍ THUYẾT VỀ THƯƠNG MẠI NỘI NGÀNH
1 Sơ lược về thương mại nội ngành
1.1 Khái niệm về thương mại nội ngành
Thương mại nội ngành đề cập đến việc trao đổi các sản phẩm tương tự thuộccùng một ngành Thuật ngữ này thường được áp dụng cho thương mại quốc tế,trong đó cùng loại hàng hóa hoặc dịch vụ được nhập khẩu và xuất khẩu
1.2 Vai trò của thương mại nội ngành
Hai kênh mới mang lại phúc lợi từ thương mại:
- Lợi ích từ gia tăng sự đa dạng trong hàng hóa và giá thấp hơn
- Doanh nghiệp củng cố hoạt động sản xuất và tận dụng lợi thế theo qui mô
Nước nhỏ thường được lợi hơn nước lớn trong hội nhập
Khoảng 25–50% thương mại thế giới là nội ngành
Nổi bật nhất là hàng sản xuất công nghiệp ở các nước công nghiệp phát triển, chiếm
đa số thương mại thế giới
1.3 Thước đo của thương mại nội ngành
Chỉ số thương mại nội ngành thông dụng nhất là chỉ số Grubel-Lloyd (GL) TheoGrubel và Lloyd (1975), thương mại nội ngành là việc mua bán đồng thời hàng hóagiống nhau hoặc tương tự nhau Chỉ số này cho phép ước tính mức độ trao đổi nộingành của một quốc gia, hoặc của ngành i nào đó, của quốc gia A khi trao đổi với quốcgia B (hoặc với thế giới nói chung) (Quan Minh Quốc Bình 2016)
Công thức tính chỉ số thương mại nội ngành với một ngành công nghiệp i cho trước là:
IITi= 1 – [(|EXi - IMi|) / (EXi + IMi)]
Trong đó:
IIT i : là chỉ số thương mại nội ngành của ngành công nghiệp i
Trang 5EX i : là giá trị xuất khẩu của ngành i
IM i : là giá trị nhập khẩu của ngành i
Nếu một quốc gia có giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của ngành công nghiệp i bằng
nhau thì chỉ số IIT i = 1 => Thương mại nội ngành cao (do cả XK và NK cao)
Ngược lại, nếu ngành công nghiệp i không xuất khẩu hoặc không nhập khẩu thì chỉ số
IIT i = 0 => Thương mại nội ngành thấp.
Vậy chỉ số này càng gần với 1 thì ngành i mang tính trao đổi nội ngành càng cao, và
ngược lại nếu nó càng gần với 0 thì ngành i mang tính trao đổi nội ngành càng thấp
2 Sự phổ biến của thương mại nội ngành giữa các nền kinh tế tương tự
Lý thuyết về lợi thế so sánh cho thấy thương mại nên xảy ra giữa các nền kinh tế
có sự khác biệt lớn về chi phí cơ hội của sản xuất Khoảng một nửa thương mại thếgiới liên quan đến vận chuyển hàng hóa giữa các nền kinh tế có thu nhập cao khágiống nhau của Mỹ, Canada, Liên minh Châu Âu, Nhật Bản, Mexico và TrungQuốc(xem Bảng 1)
Quốc gia Xuất khẩu của Mỹ Nhập khẩu của Mỹ
Liên minh Châu Âu 19,0% 21,0%
Trang 6này, Mỹ vừa là nhà xuất khẩu lớn, vừa là nhà nhập khẩu lớn hàng hóa từ cùng mộtngành Năm 2014, theo Cục phân tích kinh tế, Mỹ đã xuất khẩu lượng ô tô trị giá 146
tỷ đô la và nhập khẩu lượng ô tô trị giá 327 tỷ đô la Trên thực tế, khoảng 60% thươngmại Mỹ và 60% thương mại châu Âu là thương mại nội ngành
Ngành Số lượng hàng nhập khẩu (tỷ $) Số lượng hàng xuất khẩu (tỷ $)
Thực phẩm và đồ uống 144 126
Hàng tiêu dùng 199 558Vật tư công nghiệp 507 665Giao thông vận tải 45 55
Bảng 2 Một số mặt hàng xuất khẩu của Hoa Kỳ năm 2015
Tại sao các nền kinh tế thu nhập cao lại tham gia vào thương mại nộingành? Điều gì có thể mang lại lợi ích kinh tế khi những mặt hàng như: ô tô, máy tính,máy móc,… lại được xuất – nhập khẩu qua lại giữa các nước như Mỹ, Liên minh Châu
Âu và Nhật Bản? Về cơ bản, có hai lý do chính cho việc này:
- Phân công lao động dẫn đến học tập, đổi mới và các kỹ năng độc đáo
- Lợi dụng được quy mô kinh tế lớn
3 Đạt được từ chuyên môn và học tập
Tìm hiểu về ngành máy móc - ngành mà nền kinh tế Mỹ có thương mại nội ngànhđáng kể Máy móc có nhiều loại và không phải Mỹ có thể sản xuất được tất cả các loại
ấy Cho nên họ xuất khẩu máy móc để sản xuất gỗ, nhưng lại nhập khẩu máy móc để
xử lý ảnh Lý do cơ bản tại sao một quốc gia như Mỹ, Nhật Bản hoặc Đức sản xuất một
Trang 7loại máy móc thay vì sản xuất nhiều loại là do các công ty và công nhân Mỹ, Đức hoặcNhật Bản có kỹ năng nói chung cao hơn tại một loại cụ thể Nói cách khác, khi làmviệc một cách chuyên môn hóa, các công ty ở một số quốc gia nhất định có các kỹ năngđộc đáo và khác biệt.
Chuyên môn hóa trong nền kinh tế thế giới có thể được phân chia rất tinh vi Trênthực tế, những năm gần đây đã xuất hiện một xu hướng trong thương mại quốc tế đượcgọi là chia tách chuỗi giá trị Chuỗi giá trị mô tả cách sản xuất hàng hóa theo từng giaiđoạn Như đã nêu trên, việc sản xuất iPhone liên quan đến thiết kế và kỹ thuật của điệnthoại ở Mỹ, các bộ phận được cung cấp từ Hàn Quốc, lắp ráp các bộ phận ở TrungQuốc và quảng cáo và tiếp thị được thực hiện ở Mỹ Nhờ phần lớn vào những cải tiếntrong công nghệ truyền thông, chia sẻ thông tin và vận chuyển, việc phân tách chuỗigiá trị trở nên dễ dàng hơn
Thay vì sản xuất trong một nhà máy lớn, tất cả các bước này có thể được phânchia giữa các công ty khác nhau hoạt động ở những nơi khác nhau và thậm chí cácquốc gia khác nhau Do các công ty tách ra chuỗi giá trị, thương mại quốc tế thườngkhông liên quan đến toàn bộ sản phẩm hoàn chỉnh như ô tô hoặc tủ lạnh Thay vào đó,
nó liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa chuyên dụng hơn Chẳng hạn bảng điềukhiển ô tô hoặc kệ đồ bên trong tủ lạnh Thương mại nội ngành giữa các quốc gia tạo ralợi ích kinh tế vì nó cho phép công nhân và doanh nghiệp học hỏi và đổi mới trên cácsản phẩm cụ thể, thường tập trung vào các phần rất đặc biệt của chuỗi giá trị
4 Kinh tế theo quy mô, cạnh tranh, đa dạng
Một lý do lớn thứ hai về việc thương mại nội ngành giữa các quốc gia tương tự tạo
ra lợi ích kinh tế là liên quan đến quy mô kinh tế Khái niệm quy mô kinh tế có nghĩa là
khi quy mô hoặc sản lượng tăng lên, chi phí sản xuất trung bình giảm xuống Hình 3minh họa tính kinh tế của quy mô cho một nhà máy sản xuất lò nướng bánh Trụcngang của hình cho thấy số lượng sản xuất của một công ty nhất định hoặc tại một nhà
Trang 8máy sản xuất nhất định Trục dọc đo chi phí trung bình của sản xuất Nhà máy sản xuất
S sản xuất một mức sản lượng nhỏ ở 30 đơn vị và có chi phí sản xuất trung bình là $ 30mỗi lò nướng bánh Nhà máy M sản xuất ở mức sản lượng trung bình ở mức 50 chiếc
và có chi phí sản xuất trung bình là 20 đô la cho mỗi lò nướng bánh Nhà máy L sảnxuất 150 đơn vị sản lượng với chi phí sản xuất trung bình chỉ 10 đô la cho mỗi lònướng bánh Mặc dù nhà máy V có thể sản xuất 200 đơn vị sản lượng, nhưng nó vẫn cócùng đơn giá với nhà máy L
Hình 3: Đồ thị kinh tế theo quy mô của một lò nướng bánh ngọt
Trong ví dụ này, một nhà máy nhỏ hoặc vừa, như S hoặc M, sẽ không thể cạnhtranh trên thị trường với một nhà máy lớn hoặc rất lớn như L hoặc V Lí do bởi vì công
ty vận hành L hoặc V sẽ có thể sản xuất và bán sản lượng của họ với giá thấphơn Trong ví dụ này, tính kinh tế theo quy mô hoạt động đến điểm L, nhưng ngoàiđiểm L đến V, quy mô sản xuất bổ sung không tiếp tục giảm chi phí sản xuất trungbình
Khái niệm quy mô kinh tế trở nên đặc biệt phù hợp với thương mại quốc tế khi nócho phép một hoặc hai nhà sản xuất lớn cung cấp cho cả nước Ví dụ, một nhà máy ô tô
Trang 9lớn duy nhất có thể cung cấp tất cả những chiếc xe được mua trong một nền kinh tếnhỏ hơn như Vương quốc Anh hoặc Bỉ trong một năm nhất định Tuy nhiên, nếu mộtquốc gia chỉ có một hoặc hai nhà máy lớn sản xuất ô tô và không có thương mại quốc
tế, thì người tiêu dùng ở quốc gia đó sẽ có khá ít sự lựa chọn giữa các loại ô tô (ngoàimàu sơn và các tùy chọn không quan trọng khác) Ít hoặc không có cạnh tranh sẽ tồntại giữa các nhà sản xuất xe hơi khác nhau
Thương mại quốc tế cung cấp một cách đầy đủ để kết hợp chi phí sản xuất trungbình thấp hơn đến từ các nền kinh tế có quy mô và vẫn có sự cạnh tranh và đa dạng chongười tiêu dùng Các nhà máy ô tô lớn ở các quốc gia khác nhau có thể sản xuất và bánsản phẩm của họ trên khắp thế giới Nếu thị trường ô tô Mỹ chỉ gồm General Motors,Ford và Chrysler, mức độ cạnh tranh và lựa chọn của người tiêu dùng sẽ thấp hơn rấtnhiều so với khi các nhà sản xuất ô tô Mỹ phải đối mặt với sự cạnh tranh từ Toyota,Honda, Volkswagen, Hyundai, Sự cạnh tranh lớn hơn mang đến sự đổi mới và đápứng với những gì người tiêu dùng muốn Các nhà sản xuất ô tô của Mỹ tạo ra nhữngchiếc xe tốt hơn nhiều so với những gì họ đã làm cách đây vài thập kỷ và phần lớn lý
do là áp lực cạnh tranh, đặc biệt là từ các nhà sản xuất ô tô Đông Á và châu Âu
5 Lợi thế so sánh
Lợi thế so sánh là một nguyên tắc trong kinh tế học Nó được hiểu rằng mỗi quốcgia sẽ được lợi khi chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu những hàng hóa mà mình cóthể sản xuất với chi phí tương đối thấp (hay tương đối có hiệu quả hơn các nướckhác) Nguyên tắc lợi thế so sánh cho rằng một nước có thể thu được lợi từ thươngmại bất kể nó tuyệt đối có hiệu quả hơn hay tuyệt đối không hiệu quả bằng các nướckhác trong việc sản xuất mọi hàng hóa
Nguồn lợi nhuận từ thương mại nội ngành giữa các nền kinh tế tương tự, cụ thể là việchọc tập từ mức độ chuyên môn hóa cao và tách chuỗi giá trị và từ các nền kinh tế quy
Trang 10mô không mâu thuẫn với lý thuyết về lợi thế so sánh trước đó Thay vào đó, chúnggiúp hoàn thiện hơn khái niệm.
Trong thương mại nội ngành, năng suất của người lao động không được xác định bởikhí hậu hoặc địa lý Nó thậm chí còn không được xác định bởi trình độ học vấn hoặc
kỹ năng chung Thay vào đó, mức độ năng suất của người lao động được xác định bằngcách các doanh nghiệp tham gia vào học tập về các sản phẩm chuyên dụng, bao gồm cảviệc tận dụng lợi thế kinh tế theo quy mô Trong tầm nhìn này, lợi thế so sánh có thể làđộng lực học Nó có thể phát triển và thay đổi theo thời gian khi các kỹ năng mới rađời và khi chuỗi giá trị được chia ra theo những cách mới
Trang 11CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN CHỈ SỐ THƯƠNG MẠI NỘI NGÀNH VIỆT NAM VỚI MỸ THEO 21 NHÓM NGÀNH TRONG TRADEMAP
1 Chỉ số thương mại nội ngành (IIT) của Việt Nam với Mỹ năm 2018
Live animals products 0,5282Vegetable products 0,8157Animal or vegetable fats and oils 0,5699Prepared foodstuffs, beverages 0,9371Mineral products 0,9143Chemical/Allied industries 0,5100Plastic, rubber and articles thereof 0,7013Raw hides, skins and fur products 0,1789Wood and articles of wood 0,9077Pulp of wood or other cellulosic material 0,6087Textiles and textile articles 0,2016Footwear, headgear, umbrellas,… 0,0729Articles of stone, plaster, cement, glass 0,4793Natural or cultured pearls 0,0630Base metals and articles of base metal 0,4355Mechanical, electrical equipments 0,5595Vehicles, associated transport equipment 0,4640Optical, photographic, clock, musical
instruments,… 0,0421Arms and ammunition; parts and
accessories thereof 0,0000
Trang 12Nguồn: Trademap
Theo bảng số liệu ở trên, ta có thể thấy nhóm ngành có chỉ số thương mại nộingành IIT lớn nhất là nhóm ngành số 4 (Prepared foodstuffs, beverages)
Để phân tích rõ hơn vào nhóm ngành này, ta có bảng số liệu về cụ thể từng hàngtrong nhóm hàng này
Bảng 1.1 IIT và % trong tổng xuất khẩu của ngành thực phẩm của Việt Nam sang Mỹ năm
2018
STT trong nhó m hàng 4
Tên hàng
Xuất khẩu (Nghìn USD)
Nhập khẩu (Nghìn USD)
IIT xuất khẩu của % trong tổng
ngành sang Mỹ
16
Preparations of meat, of fish
or of crustaceans, molluscs
or other aquatic invertebrates 586017 1025 0,003492 68,27966
17 Sugars and sugarconfectionery 8104 17584 0,630956 0,944236
18 Cocoa and cocoapreparations 1511 3505 0,602472 0,176054
19 Preparations of cereals,flour, starch or milk;
Trang 1322 Beverages, spirits andvinegar 18696 20616 0,95116 2,178361
23 Residues and waste from thefood industries; prepared
80
16
17 18
21
22 23