1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận FTU) tiểu luận nguyên lý thống kế doanh nghiệptìm hiểu nhận thức của người tiêu dùng về các chiến lược quảng cáo trao quyền

18 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 437,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những nội dung như thế vẫn thường xảy ra trong quảng cáo của các thương hiệu, chúng thường xuyên được khai thác vai trò về giới và thường được sử dụng trong quảng cáo cho các sản phẩm là

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Cơ sở hình thành nghiên cứu:

Ngày nay, thống kê là một công cụ quản lý vĩ mô cực kỳ quan trọng trong việc đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, chính sách, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ngắn hạn và dài hạn Đồng thời, các con số thống kê cũng là những cơ sở đánh giá tình hình thực hiện các kế hoạch, chiến lược và các chính sách đó Thống kê học

là một môn khoa học xã hội, đối với sinh viên các chuyênngành khối kinh tế, bộ môn Nguyên lý thống kê kinh tế đã trở thành môn học cơ sở hỗ trợ cho sinh viên những kĩ năng cần thiết về nghiên cứu, khảo sát thị trường cũng như nhiều lĩnh vực khác, giúp sinh viên tiếp cận nhiều hơn với thực tế vànhững lĩnh vực cần thiết trong cuộc sống, đồng thời tạo ra cho xã hội lực lựơng nghiên cứu thị trường, khảo sát các nhu cầu, sở thích của người tiêu dùng và xã hội để đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới

Trong nhiều thập niên qua, các định kiến về giới, đặc biệt là sự nhận thức về những

gì tạo nên một người đàn ông hay phụ nữ hấp dẫn Phụ nữ được thể hiện là nữ tính một cách tinh tế, xinh đẹp nổi bật và thể chất hoàn hảo, vóc dáng mảnh mai và gợi cảm; Đàn ông mạnh mẽ và nam tính với cơ bắp, để duy trì sự nam tính và quyền lực của họ Những nội dung như thế vẫn thường xảy ra trong quảng cáo của các thương hiệu, chúng thường xuyên được khai thác vai trò về giới và thường được sử dụng trong quảng cáo cho các sản phẩm làm đẹp

Trong những năm gần đây, việc chấm dứt những định kiến lỗi thời và tình trạng phân biệt giới tính đã trở thành mục tiêu trọng tâm của các thương hiệu Ngược lại, các chiến lược quảng cáo trao quyền phủ nhận định kiến giới và truyền đạt trực quan sự khác biệt và mang tính duy nhất ở mỗi cá nhân Trong quảng cáo trao quyền, đàn ông và phụ

nữ là đại diện cho sự đa dạng trong vẻ đẹp, loại hình cơ thể và mức độ nhận thức về nữ tính và nam tính Một số công ty đã có những bước đi nhằm quảng bá một hình ảnh thương hiệu không phân biệt giới tính và định nghĩa lại thị trường mục tiêu dựa trên nền tảng này

Trang 2

Dựa theo những số liệu mà Jamie Drout thu thập được qua một cuộc khảo sát.

Chúng

em đã cùng nhau thực hiện Đề tài “tìm hiểu nhận thức của người tiêu dùng về các

chiến lược quảng cáo trao quyền” để từ đó có một sự hiểu biết tốt hơn về định kiến giới

với quảng cáo trao quyền và đưa ra một vài câu báo cáo ngắn gọn từ dữ liệu thu được

Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng song do khả năng cũng như những hiểu biết của nhóm còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Chúng em luôn mong chờ nhận được sự góp ý từ phía cô giáo và các bạn để có một bài làm hoàn thiện hơn, phục vụ tốt hơn cho các bài nghiên cứu sau này

2 Mục đích nghiên cứu đề tài:

 Có được những kỹ năng cơ bản để thực hiện một bài nghiên cứu thống kê

 Có cái nhìn tổng quan về định kiến giới cũng như tác động của các chiến lược quảng cáo trao quyền đến nhận thức của người tiêu dùng

3 Đối tượng, đơn vị, phạm vi và thời gian nghiên cứu:

 Đối tượng nghiên cứu: nhận thức về các chiến lược quảng cáo trao quyền

 Đơn vị nghiên cứu: toàn bộ người tiêu dùng

 Phạm vi nghiên cứu: thị trường tiêu dùng

4 Nội dung nghiên cứu:

Để thực hiện đề tài, chúng em đã nghiên cứu dựa trên các nội dung đã được thu thập thông qua một cuộc khảo sát của Ms Drout qua đó tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu

để rút ra những đặc điểm chung về nhận thức của người tiêu dùng đối với các chiến lược quảng cáo trao quyền qua đó đưa ra báo cáo, kết luận về vấn đề này

5 Phương pháp thống kê:

 Thiết kế phiếu điều tra

 Thu thập thông tin

 Tổng hợp thông tin

 Bảng và đồ thị thống kê

Trang 3

 Phân tích hồi quy và tương quan

6 Tổng quan tình hình khảo sát:

Tiểu luận sử dụng các thang đo: định danh, thứ bậc, khoảng và tỷ lệ

Số tiền chi trả trung bình cho những sản phẩm làm đẹp Tỷ lệ

Số quảng cáo làm đẹp và vệ sinh xem hoặc nghe mỗi ngày

Khoảng

Số quảng cáo đề cập cụ thể về vai trò định kiến giới Khoảng

Mức độ ảnh hưởng đến định kiến về giới Thứ bậc

Mức độ truyền đạt rõ ràng sự khác biệt duy nhất ở mỗi cá nhân, sẽ giúp thay đổi định kiến giới

Thứ bậc

Số phần trăm quảng cáo xem hoặc nghe mỗi ngày hiện đang sử dụng quảng cáo trao quyền

Tỷ lệ

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TRỰC QUAN HÓA CÁC DỮ LIỆU, GIẢI THÍCH VÀ PHÂN TÍCH CÁC DỮ LIỆU

1 Mức độ quan tâm của người tiêu dùng về quảng cáo trao quyền:

Giới tính Rất đồng ý

(%)

Đồng ý (%)

Đồng ý một phần (%)

Trung lập (%)

Không đồng ký một phần (%)

Không đồng ý (%)

Rất không đồng ý (%)

Bảng 1: Tỷ lệ thái độ người tiêu dùng theo giới về quảng cáo trao quyền

Trong số 105 người được khảo sát từ, chúng em đã lọc dữ liệu và thấy được trong đó đối với Nam có 3 (15.79%) người rất đồng ý, 5 (26,32%) người đồng ý, 9 người đồng ý một phần, 1 người trung lập, 1 người không đồng ý và không có ai rất không đồng ý hoạc không đồng ý một phần Đối với nữ giới, có 29 người rất đồng ý, 25 (29,07%) người đồng

ý, 26 người đồng ý một phần, 5 người trung lập, 1 người không đồng ý một phần và không có ai không đồng ý hoạc rất không đồng ý

Trang 5

Qua biểu đồ kết hợp với số liệu thống kê ta thấy rằng nữ giới và nam giới có tỷ lệ đồng ý rằng quảng cáo trao quyền, truyền đạt rõ ràng sự khác biệt duy nhất ở mỗi cá nhân, sẽ giúp thay đổi định kiến giới cao hơn so với tỷ lệ không đồng ý Như vậy quảng cáo trao quyền có tác động mạnh mẽ đến định kiến giới của mọi người

Hình 1: Thái độ của người tiêu dùng “Nam”

15.79

26.32

47.37

5.26 5.26

Nam

Rất đồng ý Đồng ý Đồng ý một phần Trung lập Không đồng ý một phần Không đồng ý

Rất không đồng ý

Trang 6

29.07

30.23

5.82 1.16

Nữ

Rất đồng ý Đồng ý Đồng ý một phần Trung lập Không đồng ý một phần Không đồng ý

Rất không đồng ý

Hình 2: Thái độ của người tiêu dùng “Nữ”

2 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ quan tâm của người tiêu dùng về quảng cáo trao quyền:

2.1: Thu nhập:

Bảng 2: Thu nhập của người tiêu dùng theo giới

Trang 7

23%

3%

1%

người

Hình 3: Hình vẽ cụ thể mô tả mức thu nhập của người tiêu dùng

Ta có tổ chứa mode là (0-50.000) bời tổ có tần số lớn nhất Công thức:

M0 =0 +50000

77

50000−0 77

50000−0+

77

50000−

24 60000

28.731,3433

Số liệu qua khảo sát cho thấy phần lớn mọi người có mức thu nhập khoảng 28.731,343 $ trong số đó có khoảng hơn 73% số người trong cuộc khảo sát có thu nhập nằm trong khoảng dưới 50.000$ có khoảng 23% số người cho biết mình có mức thu nhập nằm trong khoảng từ 50.000$ đến 110.000$ và có chỉ dưới khoảng 1% số người có thu nhập trên 130.000$

2.2: Số tiền chi tiêu cho vệ sinh và làm đẹp:

Số tiền chi tiêu cho cho vệ sinh và làm đẹp

M0=x M

0 min+h M

0 D M0−D M

0 − 1

(D M

0−D M

0−1) + (D M

0−D M

0+1)

Trang 8

0-100 4 6 10 9.53

Bảng 3: Số tiền chi tiêu cho vệ sinh và làm đẹp phân theo giới tính

0 10 20 30 40 50 60

Biểu đồ thể hiện mức chi tiêu cho sản phẩm vệ sinh và làm

đẹp

Nam Nữ tống số

$ Người

Hình 4: Biểu đồ thể hiện mức chi tiêu cho sản phẩm vệ sinh và làm đẹp

Ta có:Trung bình : X = 650 Mode:

M0= 100+400.0.12−0.1+0.12−0.050.12 188.89

Trung vị: tổ chứa trung vị

Md= X

M emin+h M e .

f i

f M e

Md= 100+ 400

105

48 454.16

M0=x M

0 min+h M

0 D M0−D M

0 − 1

(D M

0−D M

0−1) + (D M

0−D M

0+1)

Trang 9

Từ dự liệu khảo sát có thể thấy được trung bình chi tiêu dành cho sản phẩm vệ sinh

và làm đẹp khoảng 650$ Tuy nhiên gần một nửa số người tham gia khảo sát( khoảng 45,8%) chi khoảng từ 100$ đến 500$ cho các sản phẩm về vệ sinh và làm đẹp, tỷ lệ số người chi tiêu ở mức cao hơn như từ 500$ đến 1000$ chiếm khoảng 23.9% và ở mức 1000$ đến 5000$ cũng có mức tỷ lệ tương đương xấp xỉ 21%, chỉ có khoảng dưới 10%

người được khảo sát chi tiêu dưới 100$ cho loại sản phẩm này Từ trung bình, mode và trung vị ta thấy đây là dãy số có phân phối lệch phải nghĩa là đa số mọi người chi tiêu ít hơn 650$ cho các sản phẩm về vệ sinh và làm đẹp

Từ đồ thị ta nhận thấy nữ giới có nhu cầu chi tiêu cho các sản phẩm vệ sinh và làm đẹp nhiều hơn nam giới Cụ thể, ở mức chi tiêu từ 100$ đến 500$ thì số lượng nữ giới sẵn sàng chi cho các sản phẩm làm đẹp và vệ sinh gần gấp 3 nam giới hay ở mức chi tiêu cao hơn là mức chi từ 1000$ đến 5000$ thì hầu hết đều là nữ giới chi Từ đó ta nhận thấy nữ giới có xu hướng chi nhiều tiền hơn vào việc mua sắm các sản phẩm , dịch vụ vệ sinh và làm đẹp Chính vì vậy các quảng cáo về những loại sản phẩm này thường tập trung nhiều

và rõ nét vào nữ giới hơn so với nam giới

2.3: Quảng cáo về mỹ phẩm mà người tiêu dùng xem trong ngày:

Số lượng quảng cáo

về mỹ phẩm xem

Trang 10

trong ngày

Bảng 4: Số lượng quảng cáo về mỹ phẩm người tiêu dùng xem mỗi ngày

0 20 40 60 80 100 120

Biểu đồ số lượng quảng cáo về mỹ phẩm trung bình xem

một ngày

Nam giới

Nữ giới Tổng số người

Số quảng cáo

Số nguời

Hình 5: Sơ đồ biểu diễn số lượng quảng cáo mỹ phẩm xem trung bình mỗi ngày phân theo

giới

Ta có tổ chứa mode là tổ (0-100) vì tần số của tổ lớn nhất Công thức : M0 =

Phần lớn trong một ngày người ta xem trung bình là 50,42 quảng cáo có liên quan đến làm đẹp và vệ sinh Trong số những người làm khảo sát, ta có thể thấy phần lớn mội người cho rằng mình xem trung bình dưới 100 quảng cáo liên quan đến vấn đề làm đẹp và

vệ sinh Phần lớn nam giới cho rằng minh xem khoảng 50.6 quảng cáo và đa số nữ giới cho biết mình xem trung bình 100,5 quảng cáo một ngày

2.4: Số quảng cáo đề cập đến vai trò của định kiến giới mà người tiêu dùng xem mỗi

M0=x M

0 min+h M

0 D M0−D M

0 − 1

(D M

0−D M

0−1) + (D M

0−D M

0+1)

Trang 11

Tỷ lệ số quảng cáo có đề cập

về vai trò của định kiến giới (%)

Tần suất (%)

Bảng 5: Bảng số liệu về tỷ lệ số quảng cáo có đề cập về vai trò của định kiến giới

0-25 25-50 50-75 75-100

1 2 2

14

0 0 6

80

1 2 8

94 Biểu đồ tỷ lệ quảng cáo đề cập đến định kiến giới

Người

%

Hình 6: Sơ đồ biễu diễn tỷ lệ quảng cáo đề cập đến định kiến giới

Ta có tổ chứa mode là tổ 75-100

M0 =

= 75+25.94−8+94−094−8 86.9494

M0=x M

0 min+h M

0 D M0−D M

0 − 1

(D M

0−D M

0−1) + (D M

0−D M

0+1)

Trang 12

Trung bình những người tham gia khảo sát nhận thấy trong số những quảng cáo liên quan đề vệ sinh và làm đẹp mà họ xem trong một ngày thì có khoảng 86.94% trong số đó

có đề cập cụ thể về vai trò của định kiến giới Cụ thể hơn, từ biểu đồ ta thấy được một bộ phận lớn (89.52 %) số người tham gia khảo sát nhận thấy rằng trong số các quảng cáo về

vệ sinh và làm đẹp thì có khoảng từ 75% đến 100% quảng cáo có đề cập đến vai trò của định kiến giới Đặc biệt là tỷ lệ có sự chệnh lệch giữa nam giới và nữ giới bởi trong khi

có đến 80% nữ giới nhận thấy các quảng cáo họ xem trong ngày có đề cập cụ thể về vai trò của định kiến giới thì chỉ có tỷ lệ thấp nam giới (14%) nhận thấy điều này Từ nhận xét đó ta có thể thấy các quảng cáo đề cập cụ thể đến định kiến giới thường nhắm vào đối tượng là nữ giới hay nữ giới có thể cảm nhận rõ hơn về vấn đề định kiến giới khi xem các quảng cáo

3 Mức độ ảnh hưởng của những quảng cáo trao quyền tới việc củng cố định kiến giới:

Mức độ ảnh hưởng Số lượng Tỷ lệ

Mạnh mẽ (Drastic) 35

33.33

%

Có ảnh hưởng ( Influential) 62

59.05

% Hạn chế (Limited) 5 4.76%

Không đáng kể (Trivial) 3 2.86%

Bảng 6: Bảng số liệu phản ánh mức độ ảnh hưởng của quảng cáo trao quyền

Trang 13

6200%

500%300%

Mức độ ảnh hưởng của quảng cáo đến định kiến về giới tính

(Reinforce)

Mạnh mẽ (Drastic)

Có ảnh hưởng ( Influential) Hạn chế (Limited) Không đáng kể (Trivial)

Hình 7: Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng của quảng cáo trao quyền

Nhìn vảo bảng số liệu và biểu đồ trên đây, ta có thể thấy được, dù là nam hay nữ, đều bị những quảng cáo củng cố thêm định kiến về giới tính Ta có thể thấy điều đó khi số lượng người không chịu ảnh hưởng là 0 Mức độ ảnh hưởng của những quảng cáo này đến các người xem được chia thành bốn mức: Mạnh mẽ (33.3%), Có ảnh hưởng (59.05%), Hạn chế (4.76%) và Không đáng kể (2.86%) Số liệu trên cho thấy, gần 60%

người xem (bao gồm cả nam và nữ) đều bị ảnh hưởng về định kiến giới tính khi xem những quảng cáo trao quyền Tiếp theo đó là mức độ ảnh hưởng mạnh mẽ với 33.3% Xếp sau là mức độ hạn chế và không đáng kể vì chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ Như vậy, ta có thể thấy rằng, các quảng cáo trao quyền có tác động rất lớn đến định kiến về giới của cả nam và

nữ Việc xem những quảng cáo trao quyền hằng ngày ảnh hưởng rất lớn đến định kiến về giới Vì thế, để thay đổi những định kiến đó, bước đầu cần giảm bớt những quảng cáo trao quyền và phổ biến hơn các hình thức quảng cáo khác cho nhiều nhãn hàng khác nhau Khi

đó, mức độ ảnh hưởng đến nam và nữ giới sẽ giảm đi Từ đó, mức độ mạnh mẽ sẽ được giảm bớt, thay vào đó là tỷ lệ hạn chế và không đáng kể sẽ tăng lên Đây sẽ là tín hiệu đáng mừng cho các nhãn hàng muốn thực hiện bình đẳng giới

Trang 14

CHƯƠNG 2: NHẬN XÉT VỀ CHIẾN LƯỢC QUẢNG CÁO CỦA JAMIE DROUT

VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ TỚI VIỆC PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

1 Nhận xét chung về chiến lược quảng cáo trao quyền của Jamie Drout:

Ngày nay, có rất nhiều thương hiệu mỹ phẩm, sản phẩm chăm sóc sắc đẹp góp phần thay đổi định kiến về giới tính Một số công ty đã có những bước đi nhằm quảng bá một hình ảnh thương hiệu không phân biệt giới tính và định nghĩa lại thị trường mục tiêu dựa trên nền tảng này Chỉ có đàn ông mới có thể thưởng thức bia Làm đẹp là chuyện của phái nữ Những nội dung như thế vẫn thường xảy ra trong quảng cáo của các thương hiệu

Trong nhiều thập niên qua, định kiến giới tính đã trở nên rất phổ biến với các thương hiệu

từ sản phẩm tẩy rửa cho đến sữa chua

Trong những năm gần đây, việc chấm dứt những định kiến lỗi thời và tình trạng phân biệt giới tính đã trở thành mục tiêu trọng tâm của các thương hiệu Một số công ty

đã có những bước đi nhằm quảng bá một hình ảnh thương hiệu không phân biệt giới tính

và định nghĩa lại thị trường mục tiêu dựa trên nền tảng này Trong ngành mỹ phẩm, đàn

ông đã bắt đầu trang điểm từ nhiều thập niên, nhưng cho đến tận gần đây, chỉ có phụ nữ xuất hiện trong các quảng cáo của ngành mỹ phẩm Cover Girl đã chọn James Charles

Đến cuối năm 2016, Cover Girl đã chọn James Charles, nghệ sĩ trang điểm và người ảnh hưởng trên YouTube làm người phát ngôn nam giới đầu tiên của họ James được chọn làm gương mặt đại diện cho thương hiệu mascara “So Lashy” – một sản phẩm được thiết

kế cho “bất cứ ai muốn tạo cho lông mi của họ sự quyến rũ” Sự nổi tiếng của James trên mạng xã hội đã khiến CoverGirl phải chú ý và nội dung trên kênh kỹ thuật số cũng đã góp phần lớn cho sự phát triển của trào lưu “quý ông làm đẹp” Các thương hiệu L’Oreal, Maybelline và Soap & Glory cũng đã đón nhận cả chân dung của nam và nữ trong các chiến dịch quảng cáo để thu hút tất cả các giới tính Fluide là một thương hiệu startup của

Mỹ mới vừa ra mắt thị trường vào đầu năm nay Thương hiệu này hướng tới nhu cầu trang điểm của mọi giới với ý tưởng rằng mọi người đều có thể tự do thể hiện chính họ bằng cách trang điểm

Trang 15

Jamie Drout cũng có những bước đi khôn ngoan về quảng cáo trao quyền lồng ghép trong những sản phẩm làm đẹp của mình Ông đã thực hiện một cuộc khảo sát về chiến lược quảng cáo trao quyền của mình để nắm được tình hình, mức độ quan tâm và nhận thức của người tiêu dùng về định kiến giới trong các sản phẩm làm đẹp Từ số liệu mà Jamie Drout thu được từ cuộc khảo sát, chúng ta rút ra được những nhận xét quan trọng sau về định kiến giới thông qua quảng cáo trao quyền:

- Trong 105 người tham gia khảo sát, bao gồm cả nam nữ, ở các trình độ học vấn, độ tuổi, mức thu nhập khác nhau,… họ xem trung bình 46 quảng cáo mỗi ngày trên tất cả các phương tiện truyền thông như truyền hình, bảng quảng cáo, Internet, đài phát thanh, báo, tạp chí,…

- Trong số 46 quảng cáo về sản phẩm làm đẹp, vệ sinh mà một người xem mỗi ngày,

có khoảng 43 quảng cáo liên quan đến định kiến giới

- Hầu hết mọi người đồng ý rằng những quảng cáo này đã giúp củng cố định kiến về giới tính phần nào và quảng cáo trao quyền truyền đạt truyền đạt rõ ràng sự khác biệt duy nhất chỉ có ở mỗi cá nhân

Tóm lại, thông qua việc phân tích bảng số liệu mà mình thu thập được, đặc biệt là những số liệu quan trọng về mức độ quan tâm của mọi người về định kiến giới, Jamie Drout đã nắm bắt được tâm lý người tiêu dùng Khi nắm bắt được nhận thức của họ về việc có quan tâm tới định kiến giới khi sử dụng các sản phẩm làm đẹp hay không, ông sẽ

có những bước đi, chiến lược kinh doanh tốt hơn để từ đó có thể thúc đẩy doanh thu các sản phẩm làm đẹp và vệ sinh của công ty mình Qua đó, ông không những mang về nguồn lợi nhuận khổng lồ cho công ty, nâng tầm thương hiệu sản phẩm của riêng mình mà còn góp phần thay đổi cái nhìn của mọi người về bình đẳng giới tính mỗi khi chúng ta sử dụng sản phẩm làm đẹp hay chăm sóc cơ thể Thực tế, những thương hiệu đem đến chân dung chân thật về các giới tính có thể nhận được sự hưởng ứng, tưởng thưởng của khách hàng

Điều này đã từng xảy ra cách đây hơn một thập niên với thành công từ chiến dịch “nét đẹp chân thật” của Dove thể hiện hình ảnh của những người phụ nữ đủ mọi vóc dáng hay kích cỡ hình thể Sau 10 năm thực hiện chiến dịch, doanh số của thương hiệu này đã tăng

từ 2,5 tỉ lên 4 tỉ USD Đây là một bằng chứng thuyết phục để các công ty có động lực thay

Ngày đăng: 11/10/2022, 08:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

6. Tổng quan tình hình khảo sát: - (Tiểu luận FTU) tiểu luận nguyên lý thống kế doanh nghiệptìm hiểu nhận thức của người tiêu dùng về các chiến lược quảng cáo trao quyền
6. Tổng quan tình hình khảo sát: (Trang 3)
Bảng 1: Tỷ lệ thái độ người tiêu dùng theo giới về quảng cáo trao quyền - (Tiểu luận FTU) tiểu luận nguyên lý thống kế doanh nghiệptìm hiểu nhận thức của người tiêu dùng về các chiến lược quảng cáo trao quyền
Bảng 1 Tỷ lệ thái độ người tiêu dùng theo giới về quảng cáo trao quyền (Trang 4)
Hình 1: Thái độ của người tiêu dùng “Nam” - (Tiểu luận FTU) tiểu luận nguyên lý thống kế doanh nghiệptìm hiểu nhận thức của người tiêu dùng về các chiến lược quảng cáo trao quyền
Hình 1 Thái độ của người tiêu dùng “Nam” (Trang 5)
Hình 2: Thái độ của người tiêu dùng “Nữ” - (Tiểu luận FTU) tiểu luận nguyên lý thống kế doanh nghiệptìm hiểu nhận thức của người tiêu dùng về các chiến lược quảng cáo trao quyền
Hình 2 Thái độ của người tiêu dùng “Nữ” (Trang 6)
Bảng 2: Thu nhập của người tiêu dùng theo giới - (Tiểu luận FTU) tiểu luận nguyên lý thống kế doanh nghiệptìm hiểu nhận thức của người tiêu dùng về các chiến lược quảng cáo trao quyền
Bảng 2 Thu nhập của người tiêu dùng theo giới (Trang 6)
Hình 3: Hình vẽ cụ thể mô tả mức thu nhập của người tiêu dùng - (Tiểu luận FTU) tiểu luận nguyên lý thống kế doanh nghiệptìm hiểu nhận thức của người tiêu dùng về các chiến lược quảng cáo trao quyền
Hình 3 Hình vẽ cụ thể mô tả mức thu nhập của người tiêu dùng (Trang 7)
2.2: Số tiền chi tiêu cho vệ sinh và làm đẹp: - (Tiểu luận FTU) tiểu luận nguyên lý thống kế doanh nghiệptìm hiểu nhận thức của người tiêu dùng về các chiến lược quảng cáo trao quyền
2.2 Số tiền chi tiêu cho vệ sinh và làm đẹp: (Trang 7)
Bảng 3: Số tiền chi tiêu cho vệ sinh và làm đẹp phân theo giới tính - (Tiểu luận FTU) tiểu luận nguyên lý thống kế doanh nghiệptìm hiểu nhận thức của người tiêu dùng về các chiến lược quảng cáo trao quyền
Bảng 3 Số tiền chi tiêu cho vệ sinh và làm đẹp phân theo giới tính (Trang 8)
Hình 5: Sơ đồ biểu diễn số lượng quảng cáo mỹ phẩm xem trung bình mỗi ngày phân theo giới - (Tiểu luận FTU) tiểu luận nguyên lý thống kế doanh nghiệptìm hiểu nhận thức của người tiêu dùng về các chiến lược quảng cáo trao quyền
Hình 5 Sơ đồ biểu diễn số lượng quảng cáo mỹ phẩm xem trung bình mỗi ngày phân theo giới (Trang 10)
Bảng 4: Số lượng quảng cáo về mỹ phẩm người tiêu dùng xem mỗi ngày - (Tiểu luận FTU) tiểu luận nguyên lý thống kế doanh nghiệptìm hiểu nhận thức của người tiêu dùng về các chiến lược quảng cáo trao quyền
Bảng 4 Số lượng quảng cáo về mỹ phẩm người tiêu dùng xem mỗi ngày (Trang 10)
Bảng 5: Bảng số liệu về tỷ lệ số quảng cáo có đề cập về vai trị của định kiến giới - (Tiểu luận FTU) tiểu luận nguyên lý thống kế doanh nghiệptìm hiểu nhận thức của người tiêu dùng về các chiến lược quảng cáo trao quyền
Bảng 5 Bảng số liệu về tỷ lệ số quảng cáo có đề cập về vai trị của định kiến giới (Trang 11)
Hình 6: Sơ đồ biễu diễn tỷ lệ quảng cáo đề cập đến định kiến giới - (Tiểu luận FTU) tiểu luận nguyên lý thống kế doanh nghiệptìm hiểu nhận thức của người tiêu dùng về các chiến lược quảng cáo trao quyền
Hình 6 Sơ đồ biễu diễn tỷ lệ quảng cáo đề cập đến định kiến giới (Trang 11)
Bảng 6: Bảng số liệu phản ánh mức độ ảnh hưởng của quảng cáo trao quyền - (Tiểu luận FTU) tiểu luận nguyên lý thống kế doanh nghiệptìm hiểu nhận thức của người tiêu dùng về các chiến lược quảng cáo trao quyền
Bảng 6 Bảng số liệu phản ánh mức độ ảnh hưởng của quảng cáo trao quyền (Trang 12)
Hình 7: Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng của quảng cáo trao quyền - (Tiểu luận FTU) tiểu luận nguyên lý thống kế doanh nghiệptìm hiểu nhận thức của người tiêu dùng về các chiến lược quảng cáo trao quyền
Hình 7 Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng của quảng cáo trao quyền (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w