r Khái niệm rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng được định nghĩa là khoản lỗ tiềm tàng vốn có được tạo ra khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng.. Có nghĩa là khả năng khách hàng khôn
Trang 1NHÓM 1
Phân tích hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Ngoại
Thương Việt Nam giai đoạn 2017-2019
Trang 2Phần 1: Rủi ro tín dụng Phần 2: Hoạt động Vietcombank 2017-2019
Phần 3: Một số đề xuất
Trang 3PHẦN 1
Trang 4r
Khái niệm
rủi ro tín
dụng
Rủi ro tín dụng được định nghĩa là khoản lỗ tiềm tàng vốn có được tạo ra khi ngân
hàng cấp tín dụng cho một khách hàng Có nghĩa là khả năng khách hàng không
trả được nợ theo hợp đồng gắn liền với mỗi khoản tín dụng ngân hàng cấp cho họ.
Trang 6Rủi ro giao dịch Rủi ro lựa chọn Rủi ro bảo đảm Rủi ro nghiệp Rủi ro danh
Hạn chế trong Quá trình thẩm Phát sinh từ Công tác quản Những nguyên
quá trình giao định, đánh giá lý khoản vay và nhân khách
các tiêu chuẩn dịch và xét và phân tích tín hoạt động cho quan trong nền
đảm bảo duyệt hồ sơ dụng vay kinh tế
Rủi ro nội tại
Các yếu tố, các đặc điểm riêng mang tính riêng biệt
Rủi ro tập trung
Tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một khách hàng
Trang 7CĂN CỨ VÀO KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA
KHÁCH HÀNG
Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn Rủi ro không có khả năng trả nợ
Trang 8Nguyên Nhân rủi
ro tín dụng
Nguyên nhân mang tính chủ quan
Nguyên nhân từ phía ngân hàng Nguyên nhân từ phía khách hàng
Nguyên nhân mang tính khách quan
Trang 10Đối với người tiết kiệm
Khách hàng không thể thu hồi được khoản tiền đã gửi tại tổ chức tín dụng do khách hàng kéo đến rút tiền ồ ạt, dẫn tới tổ chức tín dụng mất khả năng thanh toán.
02 đối với người đi vay
Nguyên nhân chính là do người đi vay không có khả năng hoàn trả khoản vay, do xuất phát từ các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của người đi vay.
thương mại
Mức thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra trong phạm vi ngân hàng có thể bù đắp
được, thì nó cũng gây ra hậu quả là giảm
số vốn hoạt động của ngân hàng thương
đối với nền kinh tế
Ngân hàng thương mại cấp tín dụng cho khách hàng với mục đích cung cấp thêm vốn 03
đầu tư cần thiết đối với hoạt động sản xuất
Trang 11quản lý rủi ro tín dụng
Quản lý RRTD là toàn bộ quá trình kiểm tra, giám sát, phòng ngừa liên tục, bắt đầu từ khâu lựa chọn, đánh giá khách hàng cũng như các
khoản vay được khách hàng cho vay lại, đến người vay cuối cùng
Trang 13Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro
tín dụng
Các yếu tố chủ quan Các yếu tố khách quan
Trang 14PHẦN 2 VCB 2017-2019
Trang 15và chính thức đi vào hoạt động động với tư cách là một ngân chứng khoán thành phố hồ chí
hàng thương mại cổ phần minh.
Trang 17Cho vay khách hàng cá nhân:
Cho vay tiêu dùng
Cho vay mua ô tô
Cho vay mua bất động sản
Cho vay kinh doanh
Trang 21mức độ tập trung tín dụng
Trang 23Nguyên nhân gây
ra rủi ro tín dụng
Nguyên nhân từ phía ngân hàng Nguyên nhân từ phía khách hàng
Nguyên nhân khác
Trang 24Nguyên nhân từ
phía ngân hàng
Ngân hàng đưa ra những chính sách tín dụng chưa hiệu quả
Do sự yếu kém của đội ngũ cán bộ trong ngân hàng
Ngân hàng chưa đa dạng hóa các danh mục đầu tư
Do sự cạnh tranh giữa ngân hàng ngày càng gay gắt
Do khối lượng tín dụng lớn
Trang 25Do khách hàng bị thua lỗ nên không có khả năng trả nợ
Nguyên nhân từ phía
khách hàng
Do sự yếu kém trong đạo đức của người đivay, cố tình muốn chiếm dụng vốn của ngânhàng
Trang 26Môi trường tài chính chưa minh bạch, chất lượng thông tin chưa cao
Nguyên nhân khác Những biến động kinh tế không dự báo được
Sự thay đổi trong các chính sách kinh tế, pháp luật
Trang 27Quản lý rủi ro tại ngân hàng Vietcombank
2017-2019
Hiệp ước vốn Basel II là phiên bản thứ hai của Hiệp ước Basel, trong đó đưa ra các nguyên tắc chung và các luật ngân hàng của ủy ban Basel về giám sát ngân hàng
Trang 28Cơ chế quản lý rủi ro tín
dụng tại Vietcombank
theo tiêu chuẩn Basel II
Basel II có ba trụ cột chính
Trụ cột một quy định mức an toàn vốn tối thiểu
Trụ cột hai là đánh giá nội bộ về mức độ đủ vốn
Trụ cột thứ ba là minh bạch và kỷ luật thị trường
VIETCOMBANK
Trang 29một số thành tựu
Kiểm soát tốt nợ Mức dự phòng rủi ro Hoạt động thanh
quá hạn, nợ xấu và tổn thất rủi ro tra giám sát
Trang 30tỷ lệ vốn an toàn tối thiểu-Car
Trang 31hạn chế trong
quản lý rủi ro tín dụng
Cơ cấu tổ chức liên quan đến công tác quản trị rủi ro tín dụng Năng lực trình độ cán bộ
Hệ thống đánh giá và đo lường rủi ro tín dụng
Trang 32VIETCOMBANK PHẦN 3
giải pháp
Trang 33Các giải pháp nhằm thực hiện công tác quản lý rủi ro tín dụng
Nâng cao công tác nhận diện rủi
ro tín dụng Tăng cường kiểm tra giám sát tín dụng
Trang 34giải pháp nâng cao quản lý rủi ro
Phân tán rủi ro
Để hạn chế tối thiểu các rủi
ro có thể xảy ra, đồng thời
đạt được mục tiêu đã định
Xử lý nợ xấu, nợ
quá hạn dứt điểm
Xử lý nợ xấu, nợ quá hạn là
yêu cầu cấp thiết của hệ thống
ngân hàng trong thời gian này
Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng
Con người là yếu tố trung tâm, vừa là nền tảng để phát triển, đánh giá và hạn chế kịp thời những rủi ro
Xây dựng chính sách riêng biệt cho các ngành đặc thù
Bởi mỗi ngành có những đặc thù riêng, phải đối mặt với những rủi ro khác nhau
Trang 35giải pháp đối với nhà nước
Kiến nghị với chính phủ Kiến nghị với ngân hàng
nhà nước