Và giai đoạn từ năm 1945 đến nay được biết đến là thời kỳ phát triển thắng lợi mà qua đó khẳng định được giá trị cao cả và trường tồn của Tư tưởng Hồ Chí Minh, tương ứng với 5 thành tựu
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
********************************
ĐỀ TÀI
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
SỰ PHÁT TRIỂN THẮNG LỢI TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
GIAI ĐOẠN TỪ 1945 ĐẾN NAY
Nhóm sinh viên : Lớp tín chỉ:
Giáo viên hướng dẫn :
Nhóm 5 TRI104.2
Ts Nguyễn Mai Phương
Hà Nội, tháng 9 năm 2019
Trang 2DANH SÁCH NHÓM 5
1 Trần Quang Anh 1811110954
Trưởng nhóm, bao quát công việc chung của nhóm; tìm kiếm, chỉnh sửa và tổng hợp nội dung; hỗ trợ làm powerpoint; thuyết trình
Hoàn thành tốt
10/10
2 Đỗ Thị Dịu 1811110116 Tìm kiếm hình ảnh, làm
slides thuyết trình
Hoàn thành tốt
10/10
3 Phan Lan Anh 1811110059 Bối cảnh lịch sử và diễnbiến cuộc tổng khởi
nghĩa
Hoàn thành tốt
9.5/10 Chậm deadline
4 Trần Thị Phương Anh 1811110067 Nguyên nhân thắng lợi
cuộc tổng khởi nghĩa
Hoàn thành tốt
9.5/10 Chậm deadline
5 Nguyễn Thị Khánh Linh 1811110348 Ý nghĩa lịch sử cuộc tổng
khởi nghĩa
Hoàn thành tốt
9.5/10 Chậm deadline
6 Trần Phương Giang 1811110158 Bài học kinh nghiệm
cuộc tổng khởi nghĩa
Hoàn thành tốt
9.5/10 Chậm deadline
7
Nguyễn Ngọc Ánh 1811110080 Giải quyết “giặc dốt”
Hoàn thành tốt
9.5/10 Chưa phân ra các mục
8
Nghiêm Thị Ngọc Anh 1813320005 Vấn đề giặc ngoại xâm
Hoàn thành tốt
9.5/10 Thiếu phần kết quả
Trang 3 9/10 Thiếu thực trạng nạn đói, chưa phân ra các
mục
10 Trần Thanh Tâm 1811110519
Tổng hợp và chỉnh sửa nội dung 2: giải quyết khó khăn sau Cách mạng Tháng Tám
Hoàn thành tốt
9.5/10 Chưa tổng hợp thành
các mục
11 Hà Thị Mai Hương 1818820031 Phân tích nội dung đườnglối để chiến thắng thực
dân Pháp năm 1954
Hoàn thành tốt
10/10
12 Đỗ Phương Thảo 1818820074 Hoàn cảnh lịch sử đề ra
đường lối
Hoàn thành tốt
10/10
13 Hà Thúy Vân 1811110644 Quá trình hình thành
đường lối
Hoàn thành tốt
10/10
14 Trịnh Huyền Trang 1811110442 Thắng lợi và ý nghĩa lịchsử đề ra đường lối đúng
đắn
Hoàn thành tốt
10/10
15 Phạm Vi Diễn 1712210040
Nhiệm vụ trọng tâm trong xây dựng XHCN ở miền Bắc
Hoàn thành tốt
10/10
16 Đặng Châu Anh 1811110009
Dẫn chứng về Tư tưởng
Hồ Chí Minh trong xây dựng XHCN ở miền Bắc
Hoàn thành tốt
10/10
17 Trần Thị Thu Hà 1811110183 Quá trình đấu tranh giải
phóng miền Nam
Hoàn thành tốt
10/10
18 Nguyễn Thị Hà 1701015177 Dẫn chứng về Tư tưởng
Hồ Chí Minh trong đấu
Hoàn thành tốt
Trang 4tranh giải phóng miền
19 Nguyễn Ánh Ngọc 1811110442 Học tập và giảng dạyTTHCM + Tổng hợp nội
dung 5
Hoàn thành tốt
10/10
20 Nguyễn Lê Sơn 1811110517 Những cuộc thi, phongtrào tiêu biểu về TTHCM
trong những năm gần đây
Hoàn thành tốt
10/10
21 Phạm Hương Quỳnh 1811110507 Những tấm gương sống
và làm việc theo TTHCM
Hoàn thành tốt
10/10
22 Đỗ Phương Thảo 1813320061 Sức ảnh hưởng của
TTHCM trên thế giới
Hoàn thành tốt
10/10
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Tư tưởng Hồ Chí Minh được hình thành và phát triển qua năm giai đoạn.
Và giai đoạn từ năm 1945 đến nay được biết đến là thời kỳ phát triển thắng lợi
mà qua đó khẳng định được giá trị cao cả và trường tồn của Tư tưởng Hồ Chí
Minh, tương ứng với 5 thành tựu rực rỡ:
1)Sự thành công của Cách mạng Tháng Tám 2)Giải quyết được các khó khăn sau Cách mạng Tháng Tám 3)Đề ra đường lối đúng đắn để chiến thắng thực dân Pháp năm 1954 4)Triển khai xây dựng 2 nhiệm vụ chiến lược ở 2 miền Nam Bắc 5)Phát triển Tư tưởng Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay
Trang 6PHẦN 1: SỰ THÀNH CÔNG CỦA CÁCH MẠNG THÁNG 8
1.Bối cảnh lịch sử và diễn biến cuộc tổng khởi nghĩa
1.1.Bối cảnh lịch sử:
a)Bối cảnh thế giới:
Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới lần thứ hai bước vào giai đoạn cuối
Ngày 8-8-1945, Hồng quân Liên Xô tiến công như vũ bão vào quân đội Nhật
Ngày 14-8-1945, phát xít Nhật đầu hàng vô điều kiện, chiến tranh thế giới lần thứ hai kết thúc
Bối cảnh thế giới thời điểm đó rất thuận lợi cho cách mạng của ta
b)Bối cảnh trong nước:
Ở trong nước, trải qua các cuộc diễn tập, đến năm 1945, phong trào cách mạng dâng cao
Ngày 9-3-1945, phát xít Nhật làm cuộc đảo chính hất cẳng Pháp
Ngay trong đêm đó, Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương mở rộng quyết định phát động một cao trào cách mạng làm tiền đề cho tổng khởi nghĩa, thay đổi các hình thức tuyên truyền, cổ động, tổ chức và đấu tranh cho thích hợp
1.2.Diễn biến cuộc tổng khởi nghĩa:
Tháng 3-1945, Trung ương Đảng ra Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”
Tháng 4-1945, Trung ương thống nhất các lực lượng vũ trang thành Việt Nam giải phóng quân
Đầu tháng 5-1945, Bác Hồ từ Cao Bằng về Tuyên Quang, chọn Tân Trào làm căn cứ chỉ đạo cách mạng cả nước và chuẩn bị Đại hội quốc dân
23 giờ ngày 13-8-1945, Ủy ban Khởi nghĩa ra Quân lệnh số 1 hiệu triệu toàn dân tổng khởi nghĩa
Ngày 16-8-1945, Đại hội Quốc dân họp tại Tân trào thông qua “10 chính sách lớn của Việt Minh”; thông qua “Lệnh tổng khởi nghĩa”; quy định quốc kỳ, quốc ca; thành lập Ủy ban Dân tộc giải phóng Trung ương, tức Chính phủ Lâm thời do đồng chí Hồ Chí Minh làm Chủ tịch
Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư kêu gọi nhân dân cả nước tổng khởi
Trang 7nghĩa, trong đó chỉ rõ: “Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến.
Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta”
Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhân dân cả nước đồng loạt vùng dậy, tiến hành tổng khởi nghĩa, giành chính quyền
Kết quả :
Chỉ trong vòng 15 ngày cuối tháng 8-1945, cuộc tổng khởi nghĩa đã giành thắng lợi hoàn toàn
Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), trước cuộc mít tinh của gần một triệu đồng bào, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ Lâm thời trịnh trọng đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, tuyên bố trước quốc dân và thế giới: Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (nay là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam)
Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là thắng lợi vĩ đại đầu tiên của nhân dân ta từ khi có Đảng lãnh đạo
Trang 8PHẦN 2:GIẢI QUYẾT ĐƯỢC CÁC KHÓ KHĂN SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM
1.”Giặc đói”
1.1.Nguyên nhân:
Nguyên nhân trực tiếp là Pháp, Nhật Bản đã lạm dụng và khai thác quá sức vào nông nghiệp Việt Nam vì mục đích phục vụ chiến tranh
Nhật thực hiện các biện pháp khốc liệt như bắt nông dân nhổ lúa trồng đay, buộc người dân bán lúa gạo với giá rẻ mạt để chuyển về Nhật
Nhật cấm vận chuyển lúa từ miền Nam ra Bắc, cũng cấm luôn việc mở kho gạo cứu đói
Nguyên nhân tự nhiên, thiên tai, lũ lụt, sâu bệnh gây mất mùa tại miền Bắc Bệnh dịch tả lây lan nhanh góp phần làm tăng thêm nạn đói
Tình trạng địa chủ chiếm hữu phần lớn ruộng đất
1.2.Thực trạng
Nạn đói năm 1945 đã từng được ví là “sự hủy diệt khủng khiếp” trong lịch sử vốn đã quá nhiều đau thương, mất mát của dân tộc Việt Nam
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng so sánh nạn đói năm 1945 ở Việt Nam với tổn thất của cuộc chiến tranh Pháp- Đức, Người viết “Nạn đói kém nguy hiểm hơn nạn chiến tranh Thí dụ, trong 6 năm chiến tranh, nước Pháp chỉ chết 1 triệu người, nước Đức chỉ chết chừng 3 triệu người Thế
mà, nạn đói nửa năm ở Bắc Bộ ta đã chết hơn 2 triệu người…” (Trích
Hồ Chủ Tịch hô hào chống nạn đói năm 1945)
Trong 6 tháng, số người chết vì đói ở Việt Nam lớn hơn cả số người chết vì chiến tranh ở Pháp trong 6 năm
Nạn đói năm 1945 diễn ra từ cuối năm 1944 đến tháng 5 năm 1945 với
“địa bàn” chính từ tỉnh Quảng Trị trở ra Bắc Bộ với “đỉnh điểm” là tỉnh Thái Bình
Theo con số ghi chép từ cuốn sách “Nạn đói năm 1945 ở Việt Nam-những chứng tích lịch sử” của GS Văn Tạo và GS Furuta Moto, ở xã Tây Lương (thuộc Tiền Hải- Thái Bình) nơi nạn đói diễn ra kinh khủng nhất, 66,66 % số dân của xã chết đói, trong đó rất nhiều gia đình chết cả nhà, nhiều dòng họ chết cả họ Làng Sơn Thọ, xã Thụy Anh (Thái Thụy, Thái Bình) có >1.000 người thì chết đói mất 956 người
Trang 9 Trong 70 năm qua, những hố chôn người tập thể vẫn là nỗi đau đớn, ám ảnh khôn nguôi của biết bao thế hệ Trong ký ức của nhiều người vẫn còn giữ lại hình ảnh những chiếc xe bò chở xác người trên những phố
Hà Nội buổi sáng sớm, hình ảnh người nằm chết la liệt ở khắp các con đường, hình ảnh những người kiệt sức, còng queo xếp hàng dài nối nhau đi xin ăn…
Cuốn sách “Nạn đói năm 1945 ở Việt Nam- những chứng tích lịch sử”
có miêu tả hình ảnh những trẻ em nhay vú mẹ đã chết, người đi lĩnh chẩn bế đứa con trên tay nhưng con đã chết…
1.3.Biện pháp khắc phục và kết quả
Có hai giải pháp chống giặc đói:
Giải pháp cấp cứu: tổ chức lạc quyên, lập hũ gạo cứu đói và kêu gọi đồng bào cả nước nhường cơm sẻ áo
Trong thư gửi đồng bào cả nước đăng trên Báo Cứu Quốc ngày
28-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết: “Lúc chúng ta nâng bát cơm mà ăn, nghĩ đến kẻ đói khổ, chúng ta không khỏi động lòng Vậy tôi xin đề nghị với đồng bào cả nước, và tôi xin thực hiện trước: Cứ 10 ngày nhịn
ăn một bữa, mỗi tháng nhịn ba bữa Đem gạo đó (mỗi bữa một bơ) để cứu dân nghèo”
Chính phủ còn phái một ủy ban vào Nam bộ điều tra và cấp tốc tổ chức việc vận chuyển gạo ra Bắc
Giải quyết vấn đề từ gốc: tăng gia sản xuất
“Thực túc thì binh cường Cấy nhiều thì khỏi đói Chúng ta thực hiện tấc đất tấc vàng thì chúng ta quyết thắng lợi trong hai việc đó Tăng gia sản xuất! Tăng gia sản xuất ngay! Tăng gia sản xuất nữa! Đó là khẩu hiệu của ta ngày nay Đó là cách thiết thực của chúng ta để giữ vững quyền tự do độc lập” (Hồ Chí Minh toàn tập)
Hàn khẩu xong các quãng đê bị vỡ, củng cố hệ thống đê điều, đắp thêm một số đê mới
Gấp rút tiến hành trồng trọt, thực hiện khẩu hiệu “tấc đất tấc vàng”
Chính quyền tất cả các địa phương quyết định cho phép sử dụng những đất công cộng còn trống như sân bãi, vỉa hè, bờ đê để trồng trọt
Chính quyền cách mạng còn tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian chia cho nông dân nghèo; chia lại ruộng công theo nguyên tắc công
Trang 10bằng và dân chủ , ra thông tư giảm tô ; ra sắc lệnh bãi bỏ thuế thân và các thứ thuế vô lí khác
Kết quả: sản lượng màu đã tăng gấp bốn lần so với thời kỳ Pháp thuộc
Chỉ trong năm tháng từ tháng 11-1945 đến tháng 5-1946 đã đạt 614.000 tấn, qui ra thóc là 506.000 tấn, hoàn toàn có thể bù đắp được số thiếu hụt của vụ mùa năm 1945 Bằng chứng rõ nhất là dân không đói, giá thóc gạo không tăng mà lại giảm Giặc đói đã bị đánh lui
2.”Giặc dốt”
2.1.Thực trạng
95% dân số không biết chữ
Cứ trong 100 người dân thì có 3 trẻ em từ 8 đến 16 tuổi được đi học và
2 người lớn biết chữ, còn 95 người không được đi học
2.2.Biện pháp và kết quả
Hồ Chủ tịch nói "Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu" và nhấn mạnh
"Dốt là dại, dại thì hèn Vì vậy, không chịu dại, không chịu hèn, cho nên thanh toán nạn mù chữ là một trong những việc cấp bách và quan trọng của nhân dân các nước dân chủ mới"
Ngày 8/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh thành lập Nha bình dân học vụ Người kêu gọi toàn dân đi học và được nhân dân nhiệt tình hưởng ứng
Các trường phổ thông và đại học sớm được khai giảng nhằm đào tạo công dân, cán bộ có năng lực phụng sự Tổ quốc Nội dung và phương pháp giáo dục đổi mới theo tinh thần dân tộc, dân chủ
Cách dạy cũng được cải biên cho phù hợp với tình hình dân trí lúc bấy giờ, đó là đọc lên thành tiếng, chữ cái, vần được tạo thành câu thơ lục bát, so sánh để dễ nhớ: I, tờ (i, t) giống móc cả hai/ I ngắn có chấm, tờ dài có ngang O tròn như quả trứng gà/ Ô thì đội mũ, Ơ thời thêm râu
Giáo viên bình dân học vụ thuộc đủ các giới, lứa tuổi, không có lương bổng, hễ biết chữ là tham gia Có lớp có giáo viên, nhưng có lớp giao cho người trong nhà dạy lẫn nhau, chồng dạy vợ, con dạy mẹ, anh chị dạy em
Kết quả: Chỉ sau 1 năm trên toàn quốc đã tổ chức gần 76.000 lớp học và
có trên 2,5 triệu người thoát nạn mù chữ, phát triển được gần 96.000 giáo viên “Giặc dốt” đã bị đẩy lùi
Trang 113.Giặc ngoại xâm
3.1.Tình hình giặc ngoại xâm
Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc: 20 vạn quân Tưởng kéo theo các tổ chức phản động Việt Quốc, Việt Cách
Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam: hơn 1 vạn quân Anh
Còn 6 vạn quân Nhật chờ giải giáp
Như vậy, cùng một lúc, ta phải đối phó với nhiều kẻ thù
3.2.Diễn biến và kết quả
Trước 6/3/1946:
Chủ trương: Hòa với quân Tưởng ở miền Bắc để tập trung lực lượng chống Pháp ở miền Nam
Biện pháp:
Đối với quân Tưởng ở Miền Bắc: Hòa hoãn tránh xung đột, nhân nhượng cho chúng một số quyền lợi về kinh tế và chính trị
Đối với quân Pháp ở Miền Nam: Kiên quyết chống bọn thực dân Pháp quay trở lại xâm lược
Sau ngày 6/3/1946 Chủ trương: Hòa với Pháp để đuổi nhanh quân Tưởng, tranh thủ thời gian để chuẩn bị kháng chiến lâu dài
Biện pháp: Ký Hiệp định sơ bộ ngày 6/3/1946 và tạm ước 14/9/1946
Kết quả: mượn tay Pháp đuổi 20 vạn quân Tưởng về nước, tập trung lực lượng chống Pháp, tránh được “thù trong giặc ngoài”
Trang 12PHẦN 3: ĐỀ RA ĐƯỜNG LỐI ĐÚNG ĐẮN ĐỂ CHIẾN THẮNG THỰC DÂN PHÁP NĂM 1954
1.Hoàn cảnh lịch sử
Thực dân Pháp đẩy mạnh việc chuẩn bị chiến tranh xâm lược:
Ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ, thực dân Pháp mở các cuộc tiến công
Ở Bắc Bộ,11/1946, quân Pháp tiến công ở Hải Phòng, Lạng Sơn, cho quân đổ bộ lên Đà Nẵng, sau đó chiếm đóng Hải Phòng
Tháng 12 – 1946, Pháp gây hấn ở Hà Nội, chiếm trụ sở Bộ Tài chính, gây ra vụ thảm sát ở phố Hàng Bún
Ngày 18/12/1946, quân Pháp gửi tối hậu thư đòi giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để cho Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội, nếu không chúng sẽ giành toàn quyền hành động vào sáng ngày 20/12/1946
2.Đường lối của Đảng
Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta thể hiện trong Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Trung ương Đảng (12/12/1946), Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh (19/12/1946) và được giải thích cụ thể trong tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của Trường Chinh (tháng 9/1947)
Nội dung
Xác định mục đích kháng chiến là đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược, giành độc lập tự do: “Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”
Phương châm: Kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính
Kháng chiến toàn dân: thực hiện toàn dân đánh giặc và đánh gặc bằng mọi vũ khí có trong tay “Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh”
Kháng chiến toàn diện: kháng chiến trên trên tất cả các mặt: quân sự, chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và ngoại giao, nhằm làm thất bại mọi thủ đoạn của thực dân Pháp Mặt khác phải xây dựng hậu phương kháng chiến toàn diện
Kháng chiến lâu dài: lực lượng lúc đầu chưa có lợi cho cuộc kháng chiến, cần có thời gian để vừa kháng chiến vừa kiến quốc; chống lại
Trang 13chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh” của địch; từng bước làm thay đổi
so sánh lực lượng, tiến lên giành thắng lợi quyết định
Dựa vào sức mình là chính :tự lực cánh sinh, nhằm phát huy mọi nỗ lực chủ quan, tránh tư tưởng bị động trông chờ vào sự giúp đỡ bên ngoài;
mặt khác vẫn coi trọng sự ủng hộ quốc tế
Đường lối kháng chiến của Đảng là đường lối chiến tranh nhân dân, là ngọn cờ cổ vũ, dẫn dắt cả dân tộc Việt Nam đứng lên kháng chiến, là xuất phát điểm cho mọi thắng lợi của cuộc kháng chiến
Kết quả: Đạt được nhiều thắng lợi: chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm
1947, chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950, cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 và cuối cùng là chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) giáng một đòn quyết định làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, kết thúc cuộc kháng chiến