Để đi sâu tìm hiểu về hợp đồng thương mai cùng các vấn đề về thủ tục có liên quan, chúng em xinđược tìm hiểu về một hợp đồng nhập khẩu cụ thể giữa nhà sản xuất và công ty phân phối trong
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
TIỂU LUẬN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Hà Nội, tháng 3 năm 2018
Trang 2BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN
1 Nguyễn Thị Hồng Hà
- Thu thập bộ chứng từ
- Lên đề cương tiểu luận
- Làm phần Mờ đẩu, Chương 1, Chương 3
- Chỉnh sửa, hoàn thiện hình thức tiểu luận
2 Trần Thị Hạnh 1517710047 - Làm mục 2.7(Chứng từ hải quan)
- Làm phần Kết Luận
3 Nguyễn Thu Hà 1613320017 - Chuẩn bị slide
- Làm chương 2
Trang 3Mục lục
MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG MUA BÁN QUỐC TẾ 7
1.1 Cơ sở lý thuyết về hợp đồng mua bán quốc tế 7
1.1.1 Khái niệm về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế 7
1.1.2 Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế 7
1.1.3 Cấu trúc bản hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế 8
1.2 Phân tích hợp đồng số SA-MXA/2017Sep06: 9
1.2.1 Các bên tham gia giao dịch 10
1.2.2 Thông tin về đơn đặt hàng 11
1.2.3 Điều kiện và điều khoản 14
CHƯƠNG II Phân tích bộ chứng từ liên quan 17
2.1 Vận đơn 17
2.1.1 Khái niệm 17
2.1.2 Chức năng 17
2.1.3 Nội dung trên vận đơn đường hàng không 17
2.1.4 Phân loại 18
2.1.5 Phân tích nội dung vận đơn trong hợp đồng nhập khẩu 19
2.2 Giấy chứng nhận liên quan đến hàng hóa 20
2.2.1 Giấy chứng nhận nguồn gốc (Certificat of original) 20
2.2.2 Giấy chứng nhận chất lượng và số lượng (Certificate of quality/ Certificate of quantity) 26
2.2.3 Giấy bảo hành (Certificat of warranty) 26
Trang 42.2.4 Biên bản thí nghiệm xuất xưởng (Test Report) 26
2.3 Hóa đơn chiếu lệ (Proforma Invoice) 26
2.4 Hóa đơn thương mại (Commercial invoice) 27
2.4.1 Cơ sở lý thuyết 27
2.4.2 Phân tích bản hóa đơn của bộ hợp đồng 28
2.5 Giấy chứng nhận đóng gói hàng hóa (Packing list) 29
2.5.1 Cơ sở lý thuyết 29
2.5.2 Phân tích phiếu đóng gói cụ thể 29
2.6 Chứng từ hải quan 30
2.4.1 Cơ sở lý thuyết 30
2.4.2 Phân tích nội dung tờ khai hải quan 31
CHƯƠNG III: QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU 36
3.1 Xin giấy phép nhập khẩu 36
3.2 Thuê phương tiện vận chuyển và mua bảo hiểm cho hàng hóa 36
3.2.1 Thuê phương tiện vận chuyển 36
3.2.2 Mua bảo hiểm cho hàng hóa 36
3.3.3 Thanh toán TT (Thuộc phương thức TTR quy định trong hợp đồng) 36
3.4 Nhận hàng 37
3.5 Thông quan nhập khẩu 38
3.6 Kiểm định, giám định chất lượng 39
3.7 Giải quyết tranh chấp trong nhập khẩu hàng hóa (nếu có) 40
KẾT LUẬN 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 6MỞ ĐẦU
Hoạt động ngoại thương có vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế Hoạt độngnhập khẩu hàng hóa quốc tế, là một trong những hoạt động ngoại thương, không chỉgiúp các doanh nghiệp tiếp cận được những nguyên liệu không có sẵn trong nước,
mà còn là nguồn cung cấp các sản phẩm để thúc đấy hoạt động buôn bán thươngmại trong nước
Trong tình hình đó, việc tìm hiểu rõ quy trình cũng như các thủ tục trong hoạt độngxuất nhập khẩu là vô cùng cần thiết để đảm bảo lợi ích của các doanh nghiệp ViệtNam khi đưa hàng hóa ra nước ngoài cũng như nhập các loại hàng hóa từ nướcngoài vào trong nước, đảm bảo quá trình xuất nhập khẩu được diến ra thuận lợi
Trong bài tiểu luận này, chúng em xin được tìm hiểu về một vấn đề quan trọngtrong rất nhiều vấn đề trong các hoạt động xuất nhập khẩu, đó là hợp đồng thươngmại Hợp đồng thương mại là nội dung không thể thiếu trong hoạt động xuất nhậpkhẩu Vì vậy, việc hiểu rõ các quy định pháp luật về hợp đồng thương mại là rấtquan trọng Việc này sẽ giúp các chủ thể kinh doanh ký kết và thực hiện hợp đồngmột cách thuận lợi, hiệu quả, an toàn và tránh xảy ra tranh chấp Để đi sâu tìm hiểu
về hợp đồng thương mai cùng các vấn đề về thủ tục có liên quan, chúng em xinđược tìm hiểu về một hợp đồng nhập khẩu cụ thể giữa nhà sản xuất và công ty phân
phối trong thực tế trong tiểu luận với đề tài “Phân tích hợp đồng mua bán hàng
hóa giữa Công ty MOXA (bên xuất khẩu) và Công ty CP Dịch vụ và tự động hóa năng lượng (bên nhập khẩu)”.
Trang 7CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG MUA BÁN QUỐC TẾ1.1 Cơ sở lý thuyết về hợp đồng mua bán quốc tế
1.1.1 Khái niệm về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
“Hợp đồng mua bán quốc tế là sự thỏa thuận giữa những đương sự có trụ sở kinhdoanh ở các nước khác nhau, theo đó một bên gọi là bên xuất khẩu (bên bán) có nghĩa
vụ chuyển vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là bên nhập khẩu (bên mua) mộttài sản nhất định, bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng.” (Giáo trình Kỹthuật nghiệp vụ ngoại thương)
1.1.2 Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Về chủ thể: Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là các bên, có trụ sở
thương mại đặt ở các nước khác nhau Luật Thương mại Việt Nam 2005 quy địnhthêm: có thể giữa các bên có trụ sở cùng trên lãnh thổ Việt Nam nhưng một bêntrong nội địa còn bên kia ở trong các khu vực hải quan riêng theo quy định củapháp luật
Về đối tượng của hợp đồng: Hàng hóa của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là
động sản, tức là hàng có thể chuyển qua biên giới của một nước
Về đồng tiền thanh toán: Đồng tiền dùng để thanh toán thường là nội tệ hoặc có
thể là ngoại tệ đối với các bên Tuy nhiên, cũng có trường hợp đồng tiền thanhtoán đều là nội tệ của cả hai bên, ví dụ các doanh nghiệp thuộc các nước trongcộng đồng châu Âu sử dụng đồng euro làm đồng tiền chung
Về cơ quan giải quyết tranh chấp: Có thể là toà án hoặc trọng tài của một trong hai
nước hoặc nước thứ ba
Về luật điều chỉnh hợp đồng (luật áp dụng cho hợp đồng): Hợp đồng mua bán hàng
hóa quốc tế có thể phải chịu sự điều chỉnh không phải chỉ của luật pháp nước đó
mà cả của luật nước ngoài, thậm chí phải chịu sự điều chỉnh của điều ước quốc tế,tập quán thương mại quốc tế hoặc cả án lệ (tiền lệ pháp) để điều chỉnh hợp đồngmua bán hàng hoá quốc tế
Trang 8 Về ngôn ngữ của hợp đồng: Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế thường được ký
kết bằng tiếng nước ngoài, trong đó phần lớn là được ký bằng tiếng Anh
1.1.3 Cấu trúc bản hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Phần giới thiệu: Phần giới thiệu thông thường bao gồm những thông tin sau:
- Tiêu đề: Hợp đồng, Bản thỏa thuận
- Số hợp đồng: để lưu trữ, quản lý hợp đồng, tham chiếu trong các chứng từ giaodịch
- Địa điểm ký kết hợp đồng: có thể được ghi ở đầu hoặc cuối hợp đồng
- Tên và địa chỉ các bên: tên các bên ký kết hợp đồng, địa chỉ, số điện thoại, sốfax, email, người đại diện có đủ thẩm quyền giao kết hợp đồng (hoặc người đạidiện theo ủy quyền)
- Định nghĩa: định nghĩa về các hàng hóa, dịch vụ phức tạp hoặc các thuật ngữkhác được gắn một ý nghĩa riêng cho hợp đồng đang đề cập, không theo cáccách hiểu thông thường
- Cơ sở ký kết hợp đồng: Hiệp định, Nghị định, sự tự nguyện và nhu cầu của cácbên
- Thỏa thuận tự nguyện giữa các bên: các bên cùng nhau thỏa thuận rằng bên báncam kết bán và bên mua cam kết mua hàng hóa theo các điều khoản và điều kiệncủa hợp đồng
Các điều khoản, điều kiện:
- Hàng hóa: tên hàng, số lượng, chất lượng, nguồn gốc, bao bì – đóng gói
- Điều khoản thanh toán: Giá cả, thanh toán, chứng từ thanh toán
- Điều khoản bảo hành: Thời hạn bảo hành, trách nhiệm của các bên
- Điều kiện về vận tải: thời gian, địa điểm giao hàng, số lần giao hàng
- Điều khoản pháp lý: luật áp dụng, khiếu nại, trường hợp bất khả kháng, trọngtài
Phần kết: Thông thường có các thông tin sau:
Trang 9- Số bản hợp đồng và số lượng hợp đồng giữ lại của mỗi bên
- Ngôn ngữ của hợp đồng
- Thời gian hiệu lực của hợp đồng
- Quy định liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng
- Chữ ký của người đại diện có thẩm quyền giữa các bên
1.2 Phân tích hợp đồng số SA-MXA/2017Sep06:
Về mặt pháp lý:
Mã hợp đồng SA-MXA/2017Sep06Ngày ký kết 21/9/2017
Chủ thể ký kết hợpđồng
Công ty MOXA INC và Công ty SERVICE ANDAUTOMATION FOR ENEGERY
Đối tượng của hợpđồng
13 loại mặt hàng chú yếu là thiết bị nối mạng LAN công nghiệp:
Modular managed ethernet switch systemFast ethernet module with 8 ports
Fast ethernet Module with 4 portsFast ethernet Module with 2 ports
2 port device serverIndustrial Undamaged Ethernet Switch with 16 portsIndustrial Undamaged Ethernet Switch with 8 portsModular Managed Ethernet Switch System with 3 slotsFast Ethernet Module with 8 ports
Gigabit Ethernet module Small Form FactorIEC 61850-3modularNội dung của hợp
đồng
Đơn đặt hàng kết hợp với điều khoản hợp đồngĐiều khoản và điều kiện trong hợp đồng đáp ứng yêu cầu về luậtpháp
Hình thức của hợp Văn bản hình thức phù hợp
Trang 10 Chủ thể, đối tượng, nội dung, hình thức của hợp đồng đều phù hợp về mặt pháp lí
1.2.1 Các bên tham gia giao dịch
Bên mua (bên nhập khẩu): Công ty CP Dịch vụ và tự động hóa năng lượng
Tên giao dịch SAFENERGY.,JSC
Mã số thuế 0105863010 - ngày cấp: 19/04/2012Loại hình kinh tế Công ty Cổ phần
Điện thoại +84-4-62954359Lĩnh vực hoạt
động
Công ty phân phối các phần mềm và linh kiện thiết bị tự động vềđiện, dầu khí, giao thông, tự động hóa nhà máy, hàng hải,… từcác nhà cung cấp Moxa, Elipse, Sonel, Tekron, Avatec, KEPĐịa chỉ Số 01, dãy LK1-TT1, 96 Nguyễn Huy Tưởng, P.Thanh Xuân
Trung, Q.Thanh Xuân, TP.Hà Nội
Bên bán (bên xuất khẩu): Công ty công nghệ MOXA (MOXA Technologied
Co.,Ltd.)Tên giao dịch MOXA INCNăm thành lập 1987
Loại hình kinh tế Công ty trách nhiệm hữu hạnLĩnh vực hoạt
động
Công ty sản xuất các thiết bị trong ngành công nghê mạng Công
ty MOXA cung cấp các thiết bị mạng LAN, mạng không dây tựđộng, thiết bị USB, thiết bị mạng công nghiệp, video servers,…
Công ty MOXA có trụ sở tại hơn 50 quốc gia trên thế giới và cácthiết bị của MOXA được sử dụng tại hơn 120 quốc gia
Địa chỉ Fl 4, No 135, Lane 235, Baoqiao Rd Xindian Dist, New Taipei
City, 92821 Taiwan
Nhận xét
Trang 11- Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế này được ký kết giữa các chủ thể cóđầy đủ tư cách pháp lý và có trụ sở ở hai quốc gia khác nhau là Việt Nam(bên mua) và Đài Loan (bên bán)
- Bên bán là Công ty sản xuất lớn và lâu năm Bên mua là Công ty phân phốisản phẩm tại Việt Nam có quy mô vừa và nhỏ
- Hợp đồng được kí kết dưới dạng Purchase Order, bao gồm nội dung về hànghóa và các điều khoản có liên quan giống như hợp đồng
- Hợp đồng không có thông tin về mã số thuế của bên công ty MOXA
1.2.2 Thông tin về đơn đặt hàng
Khái niệm đơn đặt hàng: Purchase Order (P/O) là đơn đặt hàng mà Người Mua gửicho Người Bán xác nhận về việc mua hàng
Nội dung của đơn đặt hàng: Có nội dung tương đương như Hợp đồng
Thông tin chung
- Phương thức vận chuyển: Hàng không
- Điều kiện giao hàng: FCA Taiwan Taoyuan International Airport, Taiwan,INCOTERM 2010 FCA sân bay quốc tế Đào Viên, Đài Loan, INCOTERM2010
- Thời gian giao hàng: Trong vòng 8 tuần kể từ ngày xác nhận đơn hàng
Nhận xét:
- Quy định phương thức vận chuyển theo điều kiện FCA chiếu theoIncoterms 2010
- Địa điểm giao hàng về cảng đi được quy định rõ trong hợp đồng
- Điều kiện cơ sở được giao hàng sử dụng là FCA (Free carrier) Công tyMOXA giao hàng cho người vận chuyển (forwarder) của SAFENERGY sau
đó bên forwarder vận chuyển đến cảng Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng củahàng hóa di chuyển khi hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của ngườimua và SAFENERGY.,JSC chịu mọi chi phí kể từ thời điểm này trở đi
Điều kiện FCA yêu cầu, bên xuất khẩu phải làm thủ tục thông quan xuất
Trang 12khẩu tại Đài Loan (nếu có), trả các loại phí vận tải nội địa Đài Loan cho đếnkhi giao cho bên mua; bên nhập khẩu ở Việt Nam có nghĩa vụ trả phí bốchàng lên tàu, thông quan nhập khẩu, trả các khoản thuế nhập khẩu hoặc làmthủ tục thông quan nhập khẩu
- Điều kiện FCA phù hợp với hợp đồng giao hàng bởi vì công ty MOXA cónhiều kho hàng, dễ dàng điểu phối việc đưa hàng cho forwarder
- Thời hạn giao hàng có định kỳ vào một khoảng thời gian: trong vòng 8 tuầnsau khi bên bán nhận được đơn đặt hàng của bên mua Cách quy định nàyphù hợp với loại hàng hóa và cách thức FCA nhưng lại khó xác định đượckhoảng thời gian cụ thể vì không biết bên bán nhận được đơn hàng của bênmua vào ngày nào Trong PI 2 bên có quy định cụ thể ngày giao nhận chínhxác cho từng loại mặt hàng
Tên hàng – Đặc điểm kĩ thuật – Số lượng
phẩm
Số lượng
Giá
1 Modular managed ethernet switch system with 3slots for 100Mps modules, 1 slot for Gbpsmodules, Ethernest ports on rear panel, LEDdisplay on front panel, with two 88-300 VDC or85-264 VAC power supplies, for a total of24+4G ports
HV-HV
PT-7728-R-14
2 Fast ethernet module with 8 ports 10/100T(X)ports
8TX
PM-7200-18
3 Fast ethernet Module with 4 ports with STconnector and 2 10/100BaseT(X) ports withRJ45 connectors
4MST2TX
PM-7200-6
4 Fast Ethernet Module with 6 multi-mode100Base FX ports with ST connectors and 4
PM-7200- 4
Trang 1310/100 Base T(X) ports with RJ45 connectors 6MST
5 Fast Ethernet Module with 2 multi-mode100Base FX ports with ST connectors and 410/100 Base T(X) ports with RJ45 connectors
2MST4TX
PM-7200-8
6 2 port device server, 10/100M ethernet, 232/422/485, DB male, 15KV ESD, 0,5KV serial surge, 12-48VDC, 0 0 C
RS-Nport 5250A
9 Modular Managed Ethernet Switch System with
3 slots for 100Mbp modules, 1 slot for Gbpsmodules, Ethernet ports on front panel, LEDdisplay on front panel, with one power supply of88-300VDC or 85-264 VAC, for a total of24+4G ports
HV
2GTXSFP
PM-7200-1
12 Small Form Factor pluggable transceiver with1000BaseLX, LC connector, 10km, 0-60
1GLXLC
PT-7710-F-2
Trang 14isolated power supply (88-300VDC or 85-264VAC), -40 to 850C
(Do công ty cần bảo mật thông tin nên không thể ghi giá tất cả các mặt hàng, nhóm chỉtham khảo được giá 1 mặt hàng)
Nhân xét:
- Hàng hóa là thiết bị nối mạng công nghiệp, có tính chất kĩ thuật cao
- Do số lượng hàng hóa nhiều nên nhóm chỉ lấy ví dụ cho 1 loại mặt hàng là: 2
port device server (tạm dịch thiết bị cung cấp server mạng 2 cổng), 10/100M
ethernet, RS- 232/422/485, DB male, 15KV ESD, 0,5KV serial surge, 48VDC, 00C Mã sản phẩm: NPort 5210A
12 Công dụng: được thiết kế để làm cho các thiết bị nối tiếp sẵn sàng cho mạngngay lập tức và cung cấp phần mềm máy tính của bạn truy cập trực tiếp vào cácthiết bị nối tiếp từ bất cứ đâu trên mạng
- Điều khoản tên mặt được quy định trong hợp đồng là: tên hàng+ tên công dụng
- Điều kiện phẩm chất được mô tả trong bản vẽ ở trên trang web của công tiMOXA
- Về số lượng: quy định chính xác Nên bổ sung thêm đơn vị tính
1.2.3 Điều kiện và điều khoản
Chất lượng và nguồn gốc
- Chất lượng hàng hóa: hàng mới 100%
- Nguồn gốc: Đài Loan
- Năm sản xuất: 2017
Hàng hóa của hợp đồng không thuộc đối tượng bị cấm nhập khẩu
Điều khoản đóng gói
- Bên Bán sẽ phải chịu trách nhiệm trong việc đóng gói hàng hóa
Do đây là đều là các thiết bị mạng nhỏ, không cồng kềnh và bên Bán có kinhnghiệm nên điều khoản đóng gói được 2 bên quy định đơn giản, tránh phức tạp
Trang 15 Hai bên công ty đã làm việc lâu dài, bên công ty MOXA rất có uy tín nên bản vẽkhông cần được đính kèm trong hợp đồng Tuy nhiên, đối với giao dịch lần đâu,các công ty nên có điều kiện phẩm chất cụ thể trong hợp đồng.
Điều khoản thanh toán
- Phương thức thanh toán: chuyển tiền bằng TTR Phí ngân hàng ngoài lãnhthổ Việt Nam do bên bán chịu
- Thời hạn thanh toán: trong vòng 15 ngày kể từ khi hàng đến
- Chi tiết ngân hàng của người bán:
+ Người thụ hưởng: Moxa Inc
+ Tên ngân hàng: HSBC Bank (Taiwan) Limited
+ Địa chỉ: 14F International Trade Building, 333 Keelung Road,Sec.1.Taipai 110 Taiwan
- Hợp đồng quy định thời hạn thanh toán trong vòng 15 ngày nhưng điềukhoản trả lại hàng trong vòng 3 tháng Điều này có thể gây ra tranh chấptrong trường hợp đã thanh toán nhưng hàng bị hỏng phải trả lại
- Ngân hàng bên thụ hưởng uy tín có thông tin đầy đủ về tên, địa chỉ, số tàikhoản giúp dễ dàng thực hiện thanh toán
Chứng từ yêu cầu:
- Hóa đơn thương mại, Phiếu đóng gói hàng hóa, CO, CW, CQQ, TestReport, Airway bill, Intruction Manual
- Chứng từ được chuyển cho bên mua trong vòng 7 ngày
Bên mua yêu cầu vận đơn sạch và giấy tờ được chuyển phát nhanh để dễ dàngthông quan
Trang 16 Hướng dẫn giao nhận:
- Nơi giao nhận hàng hóa và chứng từ không trùng nhau vì là kho và trụ sởcủa công ty
- Không cho phép giao hàng từng phần
Điều khoản bảo hành, nghiệm thu và khiếu nại
- Điều khoản bảo hành tuân theo quy định của MOXA:
https://www.moxa.com/support/warranty.htm
- Điều khoản nghiệm thu quy định trách nhiệm hoàn toàn của bên Bán
Với cương vị là công ty lớn và là nhà sản xuất nên MOXA việc quy định thời hạnbảo hành là hợp lý Hơn nữa chính sách của MOXA bảo hành lên tới 5 năm đối vớicác thiết bị nên phù hợp
Trang 17CHƯƠNG II Phân tích bộ chứng từ liên quan2.1 Vận đơn
2.1.1 Khái niệm
Thông thường, chúng ta có nhiều hình thức vận tải theo nhiều con đường khácnhau: vận tải đường bộ, vận tải đường hàng không, vận tải đường biển, và kèmtheo các hình thức này là các vận đơn tương ứng Tuy nhiên ở đây, trong bài này,công ty sử dụng vận chuyển đường hàng không nên chúng em phân tích vận đơnhàng không
Vận đơn Vận đơn hàng không là chứng từ do người chuyên chở phát hành để xácnhận việc nhận lô hàng để vận chuyển bằng máy bay Thuật ngữ này trong tiếngAnh là Air Waybill, thường viết tắt là AWB
Là chứng từ rất quan trọng, về nghiệp vụ giữa người gửi hàng với người vận tải,giữa người gửi hàng với người nhận hàng Nó như là một bằng chứng về giao dịchhàng hóa, là bằng chứng có hợp đồng chuyên chở
2.1.2 Chức năng
Biên lai giao hàng cho người chuyên chở
Bằng chứng của hợp đồng vận chuyển
2.1.3 Nội dung trên vận đơn đường hàng không
Số vận đơn (AWB number)
Sân bay xuất phát (Airport of departure)
Tên và địa chỉ của người phát hành vận đơn (Issuing carrier’s name and address)
Người gửi hàng (Shipper)
Người nhận hàng (Consignee)
Ðại lý của người chuyên chở (Issuing carrier’s agent)
Tuyến đường (Routine)
Thông tin thanh toán (Accounting information)
Tiền tệ (Currency)
Trang 18 Mã thanh toán cước (Charges codes)
Cước phí và chi phí (Charges)
Giá trị kê khai vận chuyển (Declare value for carriage)
Giá trị khai báo hải quan (Declare value for customs)
Số tiền bảo hiểm (Amount of insurance)
Thông tin làm hàng (Handing information)
Số kiện (Number of pieces)
Các chi phí khác (Other charges)
Cước và chi phí trả trước (Prepaid)
Cước và chi phí trả sau (Collect)
Ô ký xác nhận của người gửi hàng (Shipper of certification box)
Ô dành cho người chuyên chở (Carrier of execution box)
Ô chỉ dành cho người chuyên chở ở nơi đến (For carrier of use only at destination)
Cước trả sau bằng đồng tiền ở nơi đến, chỉ dùng cho người chuyên chở (Collectcharges in destination currency, for carrier of use only)
2.1.4 Phân loại
Nếu căn cứ vào phê chú của thuyền trưởng trên vận đơn:
- Vận đơn hoàn hảo (Clean bill of lading)
- Vận đơn không hoàn hảo (unclean of lading)
Nếu căn cứ vào chủ thể phát hành
- HAWB là viết tắt của House Air Waybill (vận đơn nhà), do người giao nhậncấp
- MAWB là Master Air Waybill (vận đơn chủ), do hãng hàng không cấp
Trang 192.1.5 Phân tích nội dung vận đơn trong hợp đồng nhập khẩu
Mã hiệu vận đơn:TWSAHPH1712152
Ngày cấp vận đơn: 20/10/2017
Địa điểm phát hành: Taipei, Đài Loan
Bên giao nhận (Freight Forwarder): Transmatic Express Limited
Bên giao hàng (Shipper): Công ty Moxa (Đài Loan)
Bên nhận kí gửi (Consignee): Công ty Cổ phần dịch vụ và tự động hóa năng lượngJSC (Việt Nam)
Airport of departure: Taipei, Đài Loan
Bên chuyên chở (Carrier): Hãng hàng không Vietjet(Việt Nam)
Cước phí (Freight and Charges): đã ghi "Freight prepaid as arranged" (cước phí trảtrước theo thỏa thuận)
Nhận xét:
Vận đơn không có bất kì một dấu hiệu sai sót về số liệu hay hàng hóa và không cóghi chú xấu nên đây là một vận đơn sạch
Trang 20 Đây là vận đơn đích danh: vận đơn ghi rõ tên người nhận hàng (Consigne) là công
ty Moxa và chỉ có người thuộc công ty Moxa mới nhận được hàng Vận đơn đíchdanh không (lưu thông) chuyển nhượng được Người có tên trong vận đơn đíchdanh là người nhận hàng hợp pháp Loại vận đơn này không thể chuyển nhượngđược bằng ký hậu
Những nội dung còn lại của Vận đơn đều khớp với Hợp đồng, hóa đơn thương mại
và Phiếu đóng gói chi tiết
2.2 Giấy chứng nhận liên quan đến hàng hóa
2.2.1 Giấy chứng nhận nguồn gốc (Certificat of original)
Cơ sở lí thuyết
- Khái niệm: Certificate of origin hay gọi tắt là C/O: là giấy chứng nhận xuất xứhàng hóa, cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cho hàng hóaxuất khẩu được sản xuất tại nước đó C/O phải tuân thủ theo quy định của nướcxuất khẩu và cả nước nhập khẩu theo quy tắc xuất xứ
- Mục đích của C/O là chứng minh hàng hóa có xuất xứ rõ ràng, hợp pháp vềthuế quan và các quy định khác của pháp luật về XNK của cả hai nước: nhậpkhẩu và xuất khẩu có nghĩa là đó không phải hàng lậu hay hàng trôi nổi không
có nhà sản xuất rõ ràng)
- Về phía chủ hàng nhập khẩu, thì yếu tố quan trọng nhất là C/O hợp lệ sẽ giúpbên xuất khẩu được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu Phần này có thể chênhlệch vài % đến vài chục %, khiến số tiền thuế giảm được có thể là khá lớn
Cũng vì thế, khi làm thủ tục Hải quan cho các lô hàng có khai kèm C/O, cần hếtsức lưu ý để tránh những lỗi không đáng có (về Form của C/O, dấu, chữ ký, cácthông tin liên quan đến hàng hóa )
- Về mặt quản lý Nhà nước, giấy chứng nhận xuất xứ có một số vai trò liên quanđến chính sách chống phá giá, trợ giá, thống kê thương mại và duy trì hệ thốnghạn ngạch …
- Phân loại C/O: có hai loại CO chính:
Trang 21+ CO không ưu đãi: tức là CO bình thường, nó xác nhận rằng xuất xứ củamột sản phẩm cụ thể nào từ một nước nào đó.
+ CO ưu đãi: là CO cho phép sản phẩm được cắt giảm hoặc miễn thuếsang các nước mở rộng đặc quyền này Ví dụ như: Ưu đãi thuế quan phổcập (GSP), Chứng nhận ưu đãi thịnh vượng chung (CPC), Ưu đãi thuếquan có hiệu lực chung (CEPT),…
- Các Form C/O thường gặp:
C/O Form A : hàng xuất khẩu sang các nước cho Việt Nam hưởng ưu đãithuế quan phổ cập GSP
C/O Form B : hàng xuất khẩu sang tất cả các nước, cấp theo quy định xuất
xứ không ưu đãi
C/O Form D : hàng xuất khẩu sang các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưuđãi thuế quan theo hiệp định CEPT
C/O Form E : hàng xuất khẩu sang Trung Quốc và các nước ASEAN thuộcdiện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN - Trung Quốc
C/O Form AK (ASEAN - Hàn Quốc): hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc vàcác nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN -Hàn Quốc
- Nơi cấp
VCCI: cấp C/O form A, B…
Các Phòng Quản lý XNK của Bộ Công thương: cấp C/O form D, E, AK …Các Ban quản lý KCX-KCN được Bộ Công thương ủy quyền: cấp C/O form
D, E, AK…
Các nội dung cơ bản cần có trong CO
- Loại mẫu C/O: nhằm thể hiện C/O được cấp theo một qui tắc xuất xứ cụ thểtương ứng
- Tên, địa chỉ người xuất khẩu, nhập khẩu
- Tiêu chí về vận tải (tên phương tiện vận tải, cảng, địa điểm xếp hàng/ dỡ hàng,vận tải đơn…)