1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận FTU) phân tích tác động của độc quyền trong ngành phân phối điện tại việt nam

27 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 834,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điện là loạinăng lượng gần như không thể thiếu và không thể thay thế trong đời sống sản xuất vàsinh hoạt, ngành điện vì thế cũng luôn được đánh giá là ngành công nghiệp mũi nhọn,luôn đư

Trang 1

KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

- -TIỂU LUẬN

Đề tài: Phân tích tác động của độc quyền trong

ngành phân phối điện tại Việt Nam

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Bình Dương Sinh viên thực hiện: Trịnh Thị Lê_1614410093

Đặng Thị Phương Dung _1614410037 Nguyễn Thị Bích Ngọc _1614410131

Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2019

Trang 2

Mục lục

Lời mở đầu 4

Chương 1 Tình hình chung ngành điện tại Việt Nam 5

1 Tổng quan ngành điện tại Việt Nam 5

2 Vai trò của Ngành điện tại Việt Nam 7

2.1 Đối với đời sống người dân 7

2.2 Đối với phát triển kinh tế 7

3 Cơ cấu ngành điện Việt Nam 8

3.1 Cơ cấu theo nhóm nhà máy điện 8

3.2 Cơ cấu theo địa lý 9

Chương 2 Tác động của độc quyền trong phân phối ngành điện tại Việt Nam 13

1 Tình hình phân phối ngành điện 13

2. Ảnh hưởng của độc quyền phân phối ngành điện 17

Chương 3 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phân phối điện tại Việt Nam 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

Trang 3

Danh mục Bảng và Hình

Bảng 1: Giá điện công bố vào tháng 3 năm 2019 15

Hình 1: Các giai đoạn phát triển của ngành Điện 4

Hình 2: Tỷ trọng sản lượng và công suất điện theo từng nhà máy 8

Hình 3:Cơ cấu công suất phát điện theo nhóm nhà máy và vị trí địa lý 9

Hình 4: Cơ cấu tổ chức ngành điện trước năm 2008 10

Hình 5: Cơ cấu tổ chức ngành điện từ năm 2013 11

Hình 6: Quá trinh tái cơ cấu ngành điện 13

Hình 7: Tài sản Tập đoàn điện lực Việt Nam 15

Hình 8: Giá điện tăng qua các năm 15

Trang 4

Lời mở đầu

Hiện nay, xu hướng chung của các nền kinh tế là hội nhập sâu rộng, vì thế ViệtNam cũng cần có những thay đổi để thích nghi với bước tiến chung, nhất là trong côngtác quản lý và điều hành để tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanhnghiệp Tuy nhiên hiện nay chúng ta vẫn đang ưu ái quá nhiều cho một số ngành, dẫnđến gây ra những tổn thất không nhỏ cho xã hội, điển hình là ngành điện Điện là loạinăng lượng gần như không thể thiếu và không thể thay thế trong đời sống sản xuất vàsinh hoạt, ngành điện vì thế cũng luôn được đánh giá là ngành công nghiệp mũi nhọn,luôn được nhà nước chú trọng phát triển hàng đầu Do một số đặc thù mà hiện nay,hầu hết giai đoạn từ sản xuất, xây dựng mạng lưới,truyền tải, phân phối điện năng,

đều do Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) nắm giữ Mặc dù nắm trong tay mộtngành công nghiệp chủ chốt, thế nhưng EVN không ngừng than thiếu vốn, bị lỗ, đặcbiệt là việc tăng giá điện đột ngột gần đây đã gây ra nhiều luồng dư luận trái chiều chorằng EVN tăng giá bất hợp lý để bù thua lỗ do đầu tư Vậy do đâu mà tình trạng nàyxảy ra? Nó có ảnh hưởng gì đến đời sống sản xuất và sinh hoạt của người dân? Và làmcách nào để khắc phục tình trạng trên? Để đưa ra cái nhìn tổng quát và góp phần trả lời

cho các câu hỏi trên, nhóm em đã tìm hiểu và đưa ra đề tài : “Phân tích tác động của

độc quyền trong ngành phân phối điện tại Việt Nam”

Mặc dù đã cố gắng nhưng vẫn không thể tránh khỏi sai sót, vì vậy chúng emmong cô và các bạn sẽ đóng góp thêm để nghiên cứu của nhóm được hoàn thiện hơn

Chúng em xin cảm ơn

Trang 5

Nội dung Chương 1 Tình hình chung ngành điện tại Việt Nam

1 Tổng quan ngành điện tại Việt Nam

Hình 1: Các giai đoạn phát triển của ngành Điện

 Giai đoạn 1954-1975: Từ chiến tranh đến thống nhất đất nướcĐây là thời kỳ Đế quốc Mỹ đánh phá miền Bắc, các cơ sở điện lực là những mụctiêu trọng điểm và phải chịu nhiều tổn thất Nhằm mục tiêu phục vụ tái thiết đất nước,

Cơ quan quản lý nhà nước đầu tiên chuyên trách lĩnh vực điện là Cục điện lực trựcthuộc Bộ công thương được thành lập, đồng thời xây dựng 2 nhà máy Uông Bí (nhiệtđiện) và Thác Bà (thủy điện), góp phần tăng năng suất nguồn điện toàn quốc từ 31.5

MW lên 1326 MW, tăng gần 42 lần

 Giai đoạn 1976-1994: Khôi phục và xây dựng nền tảngNgành điện tập trung phát huy nội lực phát triển nguồn, lưới điện theo quy hoạch,từng bước đáp ứng đủ nhu cầu điện cho sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước Việcxây dựng và đi vào hoạt động của các nhà máy nhiệt điện và thủy điện ở cả 2 miềnBắc, Nam đã giúp tạo bước ngoặt cả về lượng và chất trong cung cấp điện (ví dụ: nhàmáy Nhiệt điện Phả Lại với tổng công suất 400MW, nhà máy Thủy điện Hòa Bình vớitổng công suất 1.920MW, …) Cùng với đó, hàng loạt đường dây và trạm biến áp 220

kV, 110 kV cũng được xây dựng và đưa vào vận hành Đặc biệt, việc hoàn thànhđường dây 500 kV Bắc - Nam với tổng chiều dài 1487 km đã mở ra thời kỳ mới cho

Trang 6

 Giai đoạn 1995 - 2002: Hoàn thiện và phát triểnĐây là giai đoạn đất nước bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ngànhđiện cũng được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn đi đầu, đóng vai trò quan trọng,tạo nền tảng cho các ngành công nghiệp khác Ngày 27/1/1995, Chính phủ ban hànhNghị định số 14/NĐ- CP thành lập Tổng công ty Điện lực Việt Nam (EVN) là đơn vịđiều hành toàn bộ công việc của ngành Điện Ngành Điện chính thức có bước ngoặt,chuyển đổi sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.

Trong giai đoạn này, nhiều công trình trọng điểm đã được xây dựng và đưa vào vậnhành như Nhà máy Thủy điện Yaly (720MW), Nhà máy thủy điện Hàm Thuận -Đa mi(475 MW), đặc biệt là trung tâm Điện lực Phú Mỹ (trên 2000MW), Mạng lướitruyền tải điện cũng được nâng cấp với hàng ngàn km đường dây

 Giai đoạn 2003 - nay: Tái cơ cấu

Từ năm 2003 đến nay, ngành công nghiệp điện đã được tổ chức lại nhiều lần nhằmđảm bảo vận hành thống nhất và ổn định hệ thống điện trong cả nước, EVN cũng trởthành tập đoàn có vai trò chủ chốt trong đầu tư, phát triển cơ cấu hạ tầng điện Khốilượng đầu tư xây dựng trong giai đoạn này lên đến 505.010 tỷ đồng, chiếm 7,14% tổngđầu tư cả nước

Ngày 03/12/2004, Luật Điện lực ra đời đã tạo ra hành lang pháp lý cho hoạt độngđiện lực, nâng cao tính minh bạch, công bằng cho các bên tham gia hoạt động lĩnh vựcđiện

Ngày 26/01/2006, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quyết định số 26/2006/ TTg về lộ trình, các điều kiện hình thành, phát triển các cấp độ thị trường điện tại Việtnam Qua đó, EVN và các ban ngành liên quan đang triển khai tái cơ cấu ngành điệntheo hướng từng bước thị trường hóa ngành điện để đảm bảo cung cấp điện cho ngườidân với giá cả và chất lượng tốt nhất

QĐ-Đến cuối năm 2014, 100% số huyện trên cả nước có điện lưới và điện tại chỗ,99,59% số xã với 98,22% số hộ dân có điện lưới, hầu hết đồng bào vùng sâu vùng xacũng đã được sử dụng điện: khu vực các tỉnh Tây nguyên đạt 100% về số xã và95,17% về số hộ dân, Khu vực Tây Nam Bộ là 100% và 95,71%,

Trang 7

2 Vai trò của Ngành điện tại Việt Nam

2.1 Đối với đời sống người dân

Điện là nguồn nhân lực góp phần nâng cao đời sống con người, nâng cao dân trí

và trình độ văn hóa giáo dục Điện góp phần làm tăng phúc lợi của con người thôngqua hệ thống chiếu sáng vào ban đêm, giúp con người có thể tiến hành các công việchọc tập, vui chơi, sản xuất về đêm, góp phần gia tăng sản lượng trong các nền kinh tế

và tăng thu nhập cho người dân Đồng thời hệ thống chiếu sáng ban đêm cũng có tácđộng không nhỏ đến hoạt động giao thông vận tải và quản lý an ninh quốc phòng

Thay đổi to lớn nhất mà điện mang lại cho đời sống người dân chính là nếpsống sinh hoạt và các phương tiện sử dụng trong gia đình Thực tế sự ra đời của các đồdùng điện như nồi cơm điện, tủ lạnh, máy giặt, điều hòa, đã mang đến những thayđổi đáng kể trong chất lượng sống Ngoài ra, việc phát triển của các công cụ truyềnthông đại chúng góp phần giúp con người nắm bắt nhanh được những kiến thức khoahọc hiện đại , áp dụng chúng vào đời sống

Có thể thấy rằng, điện vừa mang đến giá trị vật chất, vừa mang đến giá trị tinhthần, góp phần cải thiện đời sống ở mọi mặt

2.2 Đối với phát triển kinh tế

Thực hiện phương châm “điện đi trước một bước”, ngành điện đã góp phầnchuyển dịch cơ cấu ngành nghề, phục hồi và tăng trưởng kinh tế, đảm bảo quốc phòng

an ninh

Trong thời đại ngày nay, khi loài người bước sang kỷ nguyên của khoa họccông nghệ thì nhu cầu về năng lượng nói chung và năng lượng điện nói riêng ngàycàng cao Kinh nghiệm của các nước trên thế giới và khu vực cho thấy bất kỳ quốc gianào trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển kinh tế thì tốc độ phát triển của ngànhnăng lượng nói chung và ngành điện nói riêng luôn cao hơn các ngành khác Điện lực

có thể nói rằng là ngành quyết định nhịp độ phát triển của toàn bộ nền kinh tế, vì thếĐiện luôn được đòi hỏi phải đi trước một bước để làm tiền đề phát triển, làm động lựcthúc đẩy kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ và toàn diện Ngành điện đã có công to lớn vàđóng vai trò không thể thiếu trong sự phát triển của đất nước

a Đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp

Trang 8

Đặc điểm của ngành nông nghiệp Việt Nam là phụ thuộc lớn vào nguồn nước.

Việc đưa điện vào phục vụ cung cấp nước và tưới tiêu đã giúp mở rộng đất canh tác

mà vẫn đảm bảo được việc cung cấp nước kịp thời, ổn định Ngoài bơm nước tưới tiêu,điện còn giúp các hộ nông dân giảm bớt thời gian và công sức lao động nhờ sử dụngcác công cụ nhỏ gọn Trước kia, khi chưa có các loại máy móc, hầu như các hoạt độngnông nghiệp đều dựa vào sức người hoặc sức trâu bò, chế phẩm cũng được bảo quảnmột cách thô sơ Nhưng nhờ vào hỗ trợ của các thiết bị điện, các chế phẩm cũng đượcbảo quản tốt hơn và đem lại giá trị kinh tế cao hơn

b Đối với hoạt động sản xuất công nghiệp

Có thể khẳng định rằng không một ngành công nghiệp nào, không một hoạtđộng công nghiệp nào mà không cần sử dụng đến điện Theo số liệu thống kê của Bộ

Kế hoạch và đầu tư, điện dùng cho sản xuất công nghiệp chiếm 46% sản lượng điệntoàn quốc năm 1990 (2846,6 triệu kWh), năm 2000 là 37% (8145 triệu kWh), do đó cóthể thấy rằng điện đóng vai trò vô cùng quan trọng,đóng vai trò quyết định hàng đầutới kết quả của hoạt động công nghiệp

3 Cơ cấu ngành điện Việt Nam

3.1 Cơ cấu theo nhóm nhà máy điện

Các nhà máy sản xuất điện ở Việt Nam tập trung vào ba nhóm chính: thủy điện,nhiệt điện chạy than, và nhiệt điện chạy khí

Về cơ cấu công suất của ba nhóm nhà máy nhóm thủy điện có tổng công suấtlớn nhất (17.022 MW), theo sau là nhiệt điện than (12.705 MW) và nhiệt điện khí(7.684 MW)

Về cơ cấu sản lượng, nhóm nhiệt điện than có sản lượng điện cao nhất trong10T.2016 ( 54,7 tỷ kWh – 37,1% tổng sản lượng điện toàn ngành) Theo sau là thủyđiện (52,4 tỷ kWh – 35,5% tổng sản lượng toàn ngành) và nhiệt điện khí (38,5 tỷ kWh– 26% tổng sản lượng điện toàn ngành) Sản lượng điện theo từng nhóm nhà máykhông hoàn toàn tỷ lệ thuận với công suất do các nhà máy thủy điện chỉ hoạt động khinước về nên số giờ chạy thấp hơn so với các nhà máy nhiệt điện Biểu đồ sau đây thểhiện sự thay đổi về cơ cấu sản lượng điện và công suất của từng nhóm nhà máy giữanăm 2015 và 2016

Trang 9

Hình 2: Tỷ trọng sản lượng và công suất điện theo từng nhà máy

3.2 Cơ cấu theo địa lý

Xét về vị trí địa lý, tổng công suất của các nhà máy điện tính tới tháng 11/2016tại miền Bắc là 15.516 MW, miền Trung là 9.275 MW và miền Nam là 15.455 MW

Thủy điện chiếm tỷ trọng lớn về công suất ở cả ba miền Các nhà máy nhiệt thanchiếm khoảng 50% về công suất tại miền Bắc và miền Trung và khoảng 15% tại miềnNam Trong khi đó, các nhà máy nhiệt khí chỉ nằm tại miền Nam, tận dụng nguồn khí

tự nhiên từ các bể khí phía Nam của biển Đông Nhóm nhà máy nhiệt khí có tỷ trọnglớn nhất về công suất tại miền Nam, chiếm khoảng 50% tổng công suất phát điện

Trang 10

Hình 3:Cơ cấu công suất phát điện theo nhóm nhà máy và vị trí địa lý

3.3 Theo cách thức tổ chức ngành điện

Ngành điện Việt Nam là một hệ thống khép kín giữa các khâu: (1) Phát điện,(2) Điều độ, truyền tải, (3) Phân phối, bán lẻ để có thể đưa điện từ nơi sản xuất (cácnhà máy thủy điện, nhiệt điện…) đến được với người sử dụng điện (các hộ côngnghiệp, văn phòng, dân dụng,…)

Ngành Điện được tổ chức theo cơ chế độc quyền liên kết dọc truyền Dưới đây

là sơ đồ cơ cấu tổ chức của ngành điện trước năm 2008, có thể thấy rằng EVN thamgia vào tất cả các khâu và chiếm tỷ trọng lớn ở cả 3 khâu phát điện, truyền tải, phânphối và bán lẻ Đặc biệt là chiếm 100% ở 2 khâu truyền tải, phân phối và bán lẻ

Trang 11

Hình 4: Cơ cấu tổ chức ngành điện trước năm 2008

Ngày 01/06/2012, Bộ Công Thương đã ra quyết định thành lập 03 Tổng Công

ty Phát điện (GENCO 1, 2, 3) hoạt động theo hình thức Công ty mẹ - Công ty con, trựcthuộc EVN trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại các Công ty TNHH MTV, các Công ty Phátđiện hạch toán phụ thuộc, các Ban QLDA nguồn điện và tiếp nhận quyền đại diện vốnNhà nước tại một số Công ty phát điện đang hoạt động Đây cũng là bước đầu cho việctái cơ cấu lại tổ chức ngành Điện, giúp ngành Điện trở nên minh bạch hơn

Việc tiến hành tái cơ cấu đã khiến ngành điện trở nên cạnh tranh hơn, tuy nhiênchủ yếu mới chỉ ở khâu phát điện, còn truyền tải , phân phối và bán lẻ, EVN vẫn chiếm

tỷ trọng 100% Điều này vẫn chưa mang lại được lợi ích cho người tiêu dùng

Trang 12

Hình 5: Cơ cấu tổ chức ngành điện từ năm 2013

Trang 13

Chương 2 Tác động của độc quyền trong phân phối ngành điện tại

Việt Nam

1 Tình hình phân phối ngành điện

Ngành điện Việt Nam là một hệ thống khép kín giữa các khâu: (1) Phát điện, (2)Điều độ, truyền tải, (3) Phân phối, bán lẻ để có thể đưa điện từ nơi sản xuất (các nhàmáy thủy điện, nhiệt điện…) đến được với người sử dụng điện (các hộ công nghiệp,văn phòng, dân dụng,…) Trước năm 2008, ngành Điện được tổ chức theo cơ chế độcquyền liên kết dọc truyền thống với sự góp mặt của EVN ở tất cả các khâu, đặc biệt làđộc quyền 100% ở khâu truyền tải, phân phối và bán lẻ

Tuy vậy, vào năm 2006 Thủ tướng chính phủ đã ra quyết định số TTg với mục đích “từng bước phát triển thị trường điện lực cạnh tranh một cách ổnđịnh, xóa bỏ bao cấp trong ngành điện, tăng quyền lựa chọn nhà cung cấp điện chokhách hàng sử dụng điện” bằng việc tái cơ cấu ngành điện, định hướng thị trường điệnlực tại Việt Nam được hình thành và phát triển qua 3 cấp độ:

26/2006/QĐ- Cấp độ 1 (2005 - 2014): thị trường phát điện cạnh tranh

 Cấp độ 2 (2015 - 2022): thị trường bán buôn điện cạnh tranh

 Cấp độ 3 (từ sau 2022): thị trường bán lẻ điện cạnh tranh

Mỗi cấp độ được thực hiện theo hai bước: thí điểm và hoàn chỉnh, cụ thể như sau:

Bước 1 - cấp độ 1: thị trường phát điện cạnh tranh thí điểm (từ năm 2005 đến

năm 2008)

- Thực hiện thị trường phát điện cạnh tranh giữa các nhà máy điện thuộc Tổng công tyĐiện lực Việt Nam (EVN) để thí điểm cạnh tranh trong khâu phát điện theo mô hìnhmột đơn vị mua duy nhất Các nhà máy điện, các công ty truyền tải điện, các công typhân phối điện thuộc EVN sẽ được tổ chức lại dưới dạng các công ty độc lập về hạchtoán kinh doanh

- Các công ty phát điện độc lập (IPP) không thuộc sở hữu của EVN tiếp tục bán điệncho EVN theo các hợp đồng mua bán điện dài hạn (PPA) đã được ký kết

- Kết thúc bước thí điểm, các nhà máy điện lớn có vai trò quan trọng trong hệ thống

Trang 14

IPP (Independent Power Producer) dưới dạng các công ty nhà nước độc lập; các nhàmáy điện còn lại phải được chuyển đổi thành các đơn vị phát điện độc lập dưới dạngcác công ty cổ phần để chuẩn bị cho thị trường phát điện cạnh tranh hoàn chỉnh.

- Bộ Công nghiệp ban hành các quy định điều tiết các hoạt động của thị trường vàhướng dẫn thực hiện

Bước 2 - cấp độ 1: thị trường phát điện cạnh tranh hoàn chỉnh (từ năm 2009 đến

(Nguồn: Quyết định 26/2006/QĐ-TTg)

Như vậy, sau hai năm kể từ quyết định 26/2006/QĐ-TTg, Ngành Điện Việt Nambắt đầu có những thay đổi theo hướng tích cực EVN từng bước tách các phòng bancủa mình thành các Tổng Công ty chuyên trách cho từng lĩnh vực nhằm nâng cao hiệuquả và chuẩn bị cho công tác vận hành thị trường điện

Hình 6: Quá trinh tái cơ cấu ngành điện

Theo đó, chỉ riêng trong khâu phân phối điện, khối phân phối thuộc EVN sẽ được

tổ chức lại dưới các công ty độc lập về hạch toán kinh doanh Năm 2010, 05 Tổng

Ngày đăng: 11/10/2022, 08:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Chương 1. Tình hình chung ngành điện tại Việt Nam - (Tiểu luận FTU) phân tích tác động của độc quyền trong ngành phân phối điện tại việt nam
h ương 1. Tình hình chung ngành điện tại Việt Nam (Trang 5)
Hình 2: Tỷ trọng sản lượng và công suất điện theo từng nhà máy - (Tiểu luận FTU) phân tích tác động của độc quyền trong ngành phân phối điện tại việt nam
Hình 2 Tỷ trọng sản lượng và công suất điện theo từng nhà máy (Trang 9)
3.2. Cơ cấu theo địa lý - (Tiểu luận FTU) phân tích tác động của độc quyền trong ngành phân phối điện tại việt nam
3.2. Cơ cấu theo địa lý (Trang 9)
Hình 3:Cơ cấu cơng suất phát điện theo nhóm nhà máy và vị trí địa lý - (Tiểu luận FTU) phân tích tác động của độc quyền trong ngành phân phối điện tại việt nam
Hình 3 Cơ cấu cơng suất phát điện theo nhóm nhà máy và vị trí địa lý (Trang 10)
Hình 4: Cơ cấu tổ chức ngành điện trước năm 2008 - (Tiểu luận FTU) phân tích tác động của độc quyền trong ngành phân phối điện tại việt nam
Hình 4 Cơ cấu tổ chức ngành điện trước năm 2008 (Trang 11)
Hình 5: Cơ cấu tổ chức ngành điện từ năm 2013 - (Tiểu luận FTU) phân tích tác động của độc quyền trong ngành phân phối điện tại việt nam
Hình 5 Cơ cấu tổ chức ngành điện từ năm 2013 (Trang 12)
Hình 6: Quá trinh tái cơ cấu ngành điện - (Tiểu luận FTU) phân tích tác động của độc quyền trong ngành phân phối điện tại việt nam
Hình 6 Quá trinh tái cơ cấu ngành điện (Trang 14)
Hình 7: Tài sản Tập đồn điện lực Việt Nam - (Tiểu luận FTU) phân tích tác động của độc quyền trong ngành phân phối điện tại việt nam
Hình 7 Tài sản Tập đồn điện lực Việt Nam (Trang 15)
Hình 8: Giá điện tăng qua các năm - (Tiểu luận FTU) phân tích tác động của độc quyền trong ngành phân phối điện tại việt nam
Hình 8 Giá điện tăng qua các năm (Trang 16)
Bảng 1: Giá điện công bố vào tháng 3 năm 2019 - (Tiểu luận FTU) phân tích tác động của độc quyền trong ngành phân phối điện tại việt nam
Bảng 1 Giá điện công bố vào tháng 3 năm 2019 (Trang 17)
Mơ hình cơng ty điện lực truyền thống đã bộc lộ nhiều khiếm khuyết với bản chất vấn đề đưa ra là tính độc quyền trong gần như tất cả các khâu - (Tiểu luận FTU) phân tích tác động của độc quyền trong ngành phân phối điện tại việt nam
h ình cơng ty điện lực truyền thống đã bộc lộ nhiều khiếm khuyết với bản chất vấn đề đưa ra là tính độc quyền trong gần như tất cả các khâu (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w