Mức giá thấp này có được có thể đến từ các nguyên nhân sau:- Lần đầu giao dịch - Số lượng hàng không lớn - Quá trình giao dịch hỏi hàng đã diễn ra gần 1 tháng và bên Mua đã khá nhiệt tìn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ
Trang 2NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN
Nhóm 32:
1 Mai Hương Thảo
(Nhóm trường) 151111074
5
- Lời nói đầu; Kết luận
- Chương I Chuẩn bị giao dịch, đàm phán, kí kết hợp
đồng
- Vận tải – Chương II Vận tải và bảo hiểm
- Phân tích Phiếu đóng gói ; C/O – Chương IV Chứng
từ
2 Phạm Phương
5
- Bảo hiểm - Chương II Vận tải và bảo hiểm
- Phân tích Commercial invoice; B/L - Chương IV
Chứng từ
3 Nguyễn Thị Thơm 151772007
6
- Chương III Thanh toán
- Phân tích chứng từ hải quan - Chương IV Chứng từ
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU -5
CHƯƠNG I CHUẨN BỊ GIAO DỊCH, ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT HỢP ĐỒNG -6
I Chuẩn bị giao dịch -6
1 Nghiên cứu thị trường -6
1.1 Nhận biết hàng hóa -6
1.2 Tìm nhà cung cấp -7
2 Hỏi hàng -9
II Đàm phán -16
1 Các hình thức đàm phán -17
2 Các chiến lược và chiến thuật đàm phán -17
2.1 Các chiến lược -17
2.2 Các chiến thuật -19
3 Thái độ đàm phán -21
4 Thực tế đàm phán giá trong giao dịch -22
III Ký kết hợp đồng -22
1 Tổng quan về hợp đồng -22
2 Phân tích hợp đồng -24
CHƯƠNG II VẬN TẢI VÀ BẢO HIỂM -27
I Vận tải -27
1 Khái quát về vận tải đường biển -27
2 Tìm hiểu các công ty vận tải tại Việt Nam -28
3 Thực hiện nhập khẩu hàng hóa và các thủ tục liên quan -36
3.1 Trực tiếp thuê hãng tàu vận tải -36
3.2 Thông qua công ty Forwarder -38
II Bảo hiểm -39
1 Tìm hiểu các công ty bảo hiểm tại Việt Nam -40
2 So sánh báo giá và lựa chọn công ti kí kết hợp đồng -42
CHƯƠNG III THANH TOÁN -43
I Phân tích phương thức thanh toán sử dụng trong hợp đồng -43
Trang 4II Phân tích và so sánh các phương thức thanh toán -45
1 Phân tích -45
1.1 Phương thức chuyển tiền -45
1.2 Phương thức nhờ thu -47
1.3 Phương thức tín dụng chứng từ (Letter of Credit – L/C) -51
2 So sánh -53
CHƯƠNG IV CHỨNG TỪ -54
I Phiếu đóng gói chi tiết (Detailed packing list) -54
II Giấy chứng nhận nguồn gốc (Certificate of Origin) -54
III Commercial Invoice: -58
IV Bill of Lading -59
V Chứng từ hải quan -68
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Một trong những đại diện tiểu biểu của trường phái trọng thương, nhà văn – nhà kinh tế học người
Pháp A Montchrestien đã từng nói thế này: “Nội thương là hệ thống ống dẫn, ngoại thương là máy
bơm Muốn tăng của cải phải có ngoại thương nhập dẫn của cải qua nội thương.” Ngay từ những
buổi đầu của thời kì tan rã phương thức sản xuất phong kiến, phương thức sản xuất tư bản chủ
nghĩa ra đời, người ta đã thấy được tầm quan trọng của hoạt động thương mại, mua bán và trao
đổi Tuy nhiên, nếu hoạt động này chỉ diễn ra trong phạm vi một nước sẽ là không đủ bởi nó dẫn đến
tình trạng dư thừa hàng hóa sau khi đã đáp ứng đủ nhu cầu nội địa Vì vậy mà cần đến sự buôn bán
với nước ngoài hay chính là hoạt đông ngoại thương như ngày nay chúng ta thường gọi.Trải qua
nhiều thế kỉ, tư tưởng này vẫn giữ nguyên giá trị và được phát triển, kết hợp các qui luật, học thuyết
kinh tế hiện đại để đáp ứng thực tế giao dịch thương mại quốc tế ngày nay
Cùng với xu hướng toàn cầu hóa, ngoại thương ngày càng trở thành một trong những lĩnh vực
quan trọng bậc nhất của mỗi quốc gia, và để thực hiện một hoạt động kinh doanh có yếu tố nước
ngoài, “Hợp đồng thương mại quốc tế” là một nội dung không thể thiếu, trong đó hiểu rõ quá trình
chuẩn bị và đi đến kí kết thành công một hợp đồng là vô cùng quan trọng Xuất phát từ lí do này,
nhóm đã lựa chọn “Hợp đồng xuất nhập khẩu Sáp vi tinh giữa Công ty TNHH Một thành viên T608 và
Cty HONGKONG MYAN INTERNATIONAL TRADING GROUP CO., LIMITED” để nghiên cứu và phân
tích Có lẽ sẽ là thích hợp hơn cả nếu thực tế tìm hiểu quá trình giao dịch từ nghiên cứu thị trường,
hỏi hàng, đàm phán, thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm đến kí kết trước khi phân tích hợp
đồng thực Do vậy, bài Tiểu luận sẽ được trình bày theo 4 phần – mỗi phần lần lượt đi vào thực tế
giao dịch và sau đó trở lại phân tích hợp đồng cùng các chứng từ liên quan:
Chương I Chuẩn bị giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng
Chương II Vận tải và Bảo hiểm
Chương III Thanh toán
Chương IV Chứng từ
Tuy đã dành rất nhiều nỗ lực và tâm huyết cho bài viết, nhưng vẫn cần phải khẳng định rằng
những hạn chế và thiếu sót là không thể tránh khỏi Do vậy, nhóm rất mong nhận được những góp ý
quí giá từ giảng viên để Tiểu luận được hoàn thiện hơn!
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 6CHƯƠNG I CHUẨN BỊ GIAO DỊCH, ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT HỢP ĐỒNG
I Chuẩn bị giao dịch
Hoạt động kinh doanh dù là nội địa hay với nước ngoài luôn tồn tại vô vàn rủi ro và cơ hội, một sự
chuẩn bị tốt sẽ là chìa khóa để giảm thiểu thiệt hại và đạt được lợi ích tối đa Công việc chuẩn bị thường
bắt đầu với hai điều cơ bản nhất: xác định, tìm hiểu mặt hàng kinh doanh và nguồn cung cấp Tựu chung
lại, đó chính là công việc nghiên cứu thị trường
1 Nghiên cứu thị trường
1.1 Nhận biết hàng hóa
- Sáp vi tinh thể có tên tiếng anh là Microcrystalline wax có nguồn gốc từ dầu thô tinh khiết
100% có cấu trúc gần giống với sáp Parafin nhưng có mật độ cấu trúc hạt phân tử nhỏ hơn, mịn hơn và sánh hơn, từ đó có nhiều ưu điểm vượt trội và ứng dụng hơn.
- Phân loại: 3 loại chính
Micro Type Melt Point (
F/ C)
Needle Penetration
Trang 7Xuất xứ: Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn Độ,
Quy cách: 25kg / bao
Màu sắc: Màu trắng ngà hoặc màu vàng nhạt
Nhiệt độ: Nhiệt độ nóng chảy 77-82 độ
Cặn cơ học % = 0
Độ tro % = 0
Trị số Axit, mg KOH/g = < 0.18
Hàm lượng nước = 0
- Ứng dụng của sáp vi tinh thể - Microcrystalline Wax trong sản xuất
Do có đặc tính cấu tạo đặc biệt hơn so với sáp Paraffin nên sáp vi tinh thể được ứng dụng nhiều
trong các ngành công nghiệp hiện này phổ biến như:
- Phụ gia cho ngành sản xuất nhựa và phụ gia sản xuất cao su, sản xuất lốp xe Sáp vi tinh thể được
thêm vào trong quá trình sản xuất sẽ làm cho sản phẩm mềm hơn có độ bóng và an toàn hơn.
- Phụ gia sản xuất ngành nến công nghiệp, chất kết dính, các tông sóng, mỹ phẩm, y tế, đúc.
- Sáp vi tinh thể còn là phụ gia cho ngành sản xuất giấy, tăng tính chống ẩm cho sản phẩm
- Sáp vi tinh thể có ứng dụng đáng kể trong việc làm tùy chỉnh đồ trang sức và tác phẩm điêu khắc
nhỏ
1.2 Tìm nhà cung cấp
Hiện nay tại Việt Nam chưa có nhà sản xuất và cung cấp sản phẩm Sáp vi tinh thể Do đó, chúng ta
chỉ có thể nhập khẩu mặt hàng này từ nước ngoài Theo thống kê dựa vào mã HS, chúng ta thấy vì
Sáp vi tinh thể có nguồn gốc từ dầu thô nên các nước có trữ lượng dầu mỏ lớn và công nghiệp hiện
đại cũng đồng thời là các quốc gia xuất khẩu mặt hàng này nhiều nhất, cụ thể là Ả Rập(19%),
Mỹ(10%), Trung Quốc(5.4%) và một vài nước châu Âu như Hà Lan(7.2%), Đức(6.2%).
Nguồn: https://atlas.media.mit.edu/en/profile/hs96/271290/
Trang 8
Trong khu vực châu Á nói riêng, đứng sau Ả Rập thì Trung Quốc là nước xuất khẩu Sáp vi tinh nhiều
nhất, chiếm 13% thị trường Theo sau có thể kể đến Iran, Thái Lan, Nhật Bản
Nguồn: https://atlas.media.mit.edu/en/profile/hs96/271290/
Xét trên các tiêu chí để chọn nhà cung cấp từ mức giá, địa lý, thị trường quen thuộc, thuế xuất nhập
khẩu, cùng các ưu đãi về chính sách, ta có thể thấy Trung Quốc là quốc gia sẽ mang lợi nhiều lợi ích
nhất nếu tiến hành mua bán giao dịch mặt hàng nghiên cứu Cụ thể, ta có thể chỉ ra 1 vài lợi thế nổi bật
sau:
- Việt Nam được hưởng thuế suất nhập khẩu từ Trung Quốc thấp và dần giảm xuống 0% theo
Nghị định số 153/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017, trong đó ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN –Trung Quốc
– ACFTA(có hiệu lực từ 7/2005) giai đoạn 2018-2022
- Trung Quốc là một trong những quốc gia xuất khẩu nhiều nhất vào VN trong nhiều năm, và theo
số liệu mới nhất trong 10 tháng đầu năm 2017, kim ngạch đạt 47.1 tỷ USD, tăng 16.7% so với
cùng kỳ năm trước.
- Khoảng cách địa lý tương đối gần nên tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa,
giảm thiểu chi phí cũng như rủi ro
- Giá thành rất cạnh tranh, rẻ hơn rất nhiều so với các nước khác.
- Là bạn hàng lâu năm của Việt Nam và có nhiều nét văn hóa tương đồng, từ đó thuận lợi hóa
thương mại giữa 2 bên
Sau khi tìm hiểu, dựa trên các tiêu chí hẹp hơn về nhà cung cấp từ Trung Quốc như:
- Tuổi đời doanh nghiệp, mức độ tin cậy
- Vùng xuất khẩu đến: Có xuất khẩu đến Châu Á, Việt Nam hay không?
- Quy mô doanh nghiệp: Số lượng nhân viên, các hoạt động nổi trội
- Doanh thu
- Mức độ sẵn có của hàng hoá, price list, catalogue
Nhóm đã lựa chọn được 1 số nhà cung cấp tiềm năng như sau:
Trang 92008 >1000 người US$ 300 Million
2 Hỏi hàng
- Thành lập tư cách pháp nhân
Tên công ty: TTT Trading and Import&Export Co., Ltd.
Địa chỉ: 6 Lane Ham Long 1, Ham Long, Phan Chu Trinh, Hoan Kiem District, Hanoi, Vietnam
Tel: (84 1)64 770 0961
Fax: (84 4)62 939 246
Người đại diện: Nguyễn Hà Linh
Số TK: 0301000354215 - Ngân hàng Vietcombank – Chi nhánh Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam
Email:linhhn.ttt@gmail.com
Tel: 0982461898
Chữ kí công ty:
- Soạn mail hỏi hàng
Nhóm đã liên hệ với 4 công ty qua mail của phòng sale công ty đó cũng như qua các trang webtrung gian như Amazon và Made-in-China.com; và gửi kèm 1 file word trong đó nêu ra các yêu cầu
về sản phẩm dựa trên hợp đồng nghiên cứu
Trang 11File word đính kèm:
SPECIFICATION:
DROP MELTING POINT, ˚C 77 - < 83
PACKING: outer in P.P woven bags and inner in P.E bags of 25kg
PRICE: CFR Hai Phong – Vietnam – Incoterms 2010
- Soạn mail cung cấp thông tin
Sau khi gửi mail giới thiệu và hỏi hàng kèm các yêu cầu về phẩm chất, qui cách đóng gói và
phương thức giao dịch, nhóm đã nhận được phản hồi từ 3/4 nhà cung cấp là Sonneborn, HCI Wax và
Techsheen Liaoning International Co., Ltd Trong đó:
- Sonneborn chuyển đơn hàng cho đại lý phân phối của mình tại Việt Nam là Connell Brothers nên
nhóm đã không tiếp tục giao dịch vì không đúng với mục đích giao dịch quốc tế mà nhóm hướng đến.
- HCI wax sau khi phản hồi nhanh chóng thư hỏi hàng, thông báo không có sẵn mặt hàng yêu cầu
Trang 12Do vậy, nhóm lựa chọn và tiếp tục giao dịch với công ty thứ 3 là Techsheen Liaoning Co., Ltd
Trang 13→ Chưa cung cấp hình dạng của sản phẩm – dạng khối hay viên?
→ Chưa cung cấp nhu cầu sử dụng sản phẩm cho mục đích gì!
→ Chưa cung cấp hình ảnh cách thức đóng gói hàng yêu cầu!
Ngay sau đó Nhóm đã gửi mail lại, bổ sung thông tin yêu cầu và nhận được mail phản hồi tích cực
Mail phản hồi
Vì thời điểm gửi mail là sát đợt Tết cổ truyền của cả VN và Trung Quốc, nên phía nhà cung cấp sau
khi xác nhận có sẵn hàng theo yêu cầu đã đề xuất báo giá sau vì 2 lí do như trên:
Không thể đặt gửi hàng cho đến 28/2/2018, giá cước của tháng 3 vẫn chưa xác định.
Trang 14 Tỉ giá giữa đồng Nhân dân tệ và Đôla Mỹ đang biến động mạnh
Đến 7/3/2018, nhóm đã nhận được thư báo giá từ Techseen Co., Ltd
Ngoài ra, phía nhà cung cấp cũng khá nhiệt tình khi đề nghị gửi hàng mẫu và chịu chi phí vận chuyển
cho lần đầu giao dịch
So sánh với mức giá trong hợp đồng nghiên cứu, ta thấy mức giá được chào thấp hơn khá nhiều:
Báo giá từ Techseen Co., Ltd Giá trong hợp đồng nghiên
Trang 15Mức giá thấp này có được có thể đến từ các nguyên nhân sau:
- Lần đầu giao dịch
- Số lượng hàng không lớn
- Quá trình giao dịch hỏi hàng đã diễn ra gần 1 tháng và bên Mua đã khá nhiệt tình, vẫn giữ
liên lạc với bên Bán, cho thấy thành ý muốn mua hàng
→ Bên Bán muốn tạo quan hệ tốt đẹp và lâu dài sau này, số lượng hàng không lớn, chỉ là 1 container nên không cần lấy lợi nhuận nhiều cho lần giao dịch này
Ngoài ra, không loại trừ khả năng hợp đồng nghiên cứu có thể đã bị đội giá do nhân viên phụ trách
giao dịch được hưởng phần trăm hoa hồng khá lớn.
II Đàm phán
Nếu Hỏi hàng được coi là lời thỉnh cầu bước vào giao dịch, “Đàm phán là phương tiện cơ bản để đạt
được cái mà ta mong muốn từ người khác Đó là cái mà ta mong muốn từ người khác.Đó là quá trình
giao tiếp có đi có lại được thiết kế nhằm đạt được thỏa thuận trong khi giữa ta và đối phương có những
quyền lợi có thể chia sẻ và những quyền lợi đối kháng ” - Roger Fisher & William Ury (1991) Trong
giao dịch thương mại, đàm phán chính là bước quyết định ta sẽ thu về được bao nhiêu lợi ích hoặc giảm
thiểu được bao nhiêu bất lợi, là bước quan trọng quyết định hợp đồng có được kí kết hay không
Để đàm phán có hiệu quả, cần nắm rõ các chiến lược và chiến thuật, cũng như thái độ đàm phán
Trước hết, chúng ta tìm hiểu 9 nguyên tắc cơ bản trong đàm phán:
1 Đàm phán là một hoạt động tự nguyện do đó cả hai bên đều có thể phá vỡ hoặc từ chối thảo luậntại bất cứ thời điểm nào
2 Một cuộc đàm phán được bắt đầu khi ít nhất một bên muốn thay đổi tình hình hiện tại và tin rằng
có một thỏa thuận làm hài lòng cả hai bên
3 Mục đích của đàm phán là thảo thuận
4 Không phải mọi cuộc đàm phán đều kết thúc với thỏa thuận
5 Không đạt được thỏa thuận đôi khi còn tốt hơn thỏa thuận bất lợi
6 Thời gian là một yếu tố đóng vai trò quan trọng để tác động đến bầu không khí và ảnh hưởngtrực tiếp đến kết quả cuối cùng của đàm phán
7 Không để cuộc đàm phán bị phá vỡ hoàn toàn
8 Một kết quả mĩ mãn trong đàm phán không phải là luôn luôn thắng lợi với bất cứ giá nào hoặccùng thắng, nhưng đạt được cái mà hai bên mong muốn
9 Tiến trình của tất cả các loại đàm phán đều bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi nhân cách , kĩ năng, trithức, thái độ, cảm xúc của người trong bàn đàm phán
Một khi nắm được các nguyên tắc chính, chúng ta đi sâu hơn vào các chiến lược, chiến thuật và thái
độ khi đàm phán
Trang 171 Các hình thức đàm phán
- Đàm phán bằng thư từ điện tín: Ngày nay, đàm phán bằng thư điện tín vẫn còn được sử dụng như là
các công cụ chủ yếu trong giao dịch kí kết hợp đồng Đàm phán bằng thư thường chậm, dễ mất thời
cơ mua bán hàng, nên ngày nay người ta thường khắc phục bằng các công cụcủa thương mại điệntử
- Đàm phán bằng điện thoại: Điện thoại từ lâu là một công cụ hữu hiệu trong giao dịch đàm phán kí
kết hợp đồng Tuy nhiên, giao dịch bằng điện thoại vẫn là giao dịch bằng miệng nên không có bằngchứng khi giải quyết tranh chấp Mặt khác, hình thức giao dịch này có chi phí đắt nên chỉ sử dụngkhi cần quyết định vấn đề và phải có văn bản xác nhận kết quả trao đổi
- Đàm phán bằng gặp gỡ trực tiếp; Đàm phán bằng thư từ điện tín, bằng điện thoại nhiều khi gặp bế
tắc do nhiều nguyên nhân khác nhau, vì vậy đàm phán bằng gặp gỡ trực tiếp đã giúp cho các bêngiải quyết khó khăn này, đặc biệt là các thương vụ lớn, các hợp đồng có tính chất phức tạp, cần phảitrao đổi chi tiết cụ thể Đàm phán trực tiếp là hình thức khó khăn nhất trong các hình thức đàm phánđòi hỏi người tham gia đàm phán phải có ngiệp vụ, có phản ứng tốt, nhanh nhạy…
2 Các chiến lược và chiến thuật đàm phán
2.1 Các chiến lược
Chiến lược là kế hoạch hành động nhằm đặt được một mục đích nhất định Chiến lược càng hay, kếtquả càng cao và ngược lại Chiến lược thể hiện tính nhất quán, tính tổng thể, tính sáng tạo của một chủ
thể Trên chiến trường và trên thương trường, tư duy chiến lược càng tinh vi sẽ càng dễ gây ảo tưởng
cho đối tác, khả năng chiến thắng sẽ cao hơn
Chiến lược “cộng tác”
Sự tiếp cận của người đàm phán đối với xung đột làgiải quyết nhưng vẫn giữ được quan hệ cá nhân và
đảm bảo cả hai bên đều đạt được mục đích của mình Quan điểm với xung đột là những hành động cá
nhân không chỉ đại diện cho lợi ích của bản thân mà còn đại diện cho lợi ích của bên đối kháng Khi
nhận thấy xung đột tồn tại, ngời đàm phán sử dụng phương pháp giải quyết xung đột để chế ngự tình
hình Đây là cách giải quyết mang tính cộng tác mà đòi hỏi cả hai bên đều giữ quan điểm “thắng-thắng”,
tuy nhiên nó cũng đòi hỏi thời gian, nghị lực và sáng tạo
Chiến lược cộng tác sử dụng tốt nhất khi:
- Vấn đề rất quan trọng cần thỏa hiệp
- Mục đích là để hợp nhất những quan điểm khác nhau
- Cần sự cam kết để giải quyết công việc
- Mong muốn xây dựng hoặc duy trì mối quan hệ
Chiến lược “thỏa hiệp”
Trang 18Khi nhận thấy một giải pháp để đạt được kết quả “thắng-thắng” là không có thể, người đàm phánhướng tới một kết quả bao gồm một phần nhỏ thắng lợi và một phần nhỏ thua thiệt, cả hai đều liên quan
đến mục tiêu và quan hệ của các bên Sự thuyết phục và lôi kéo cũng ảnh hưởng lớn đến điều này Mục
đích là tìm ra một số cách có thể dùng được chấp nhận mà nó phần nào làm hài lòng cả hai bên Tình thế
thỏa hiệp có nghĩa là hai bên chấp nhận và thực hiện một quan điểm “thắng ít-thua ít”
Chiến lược “thỏa hiệp” sử dụng tốt nhất khi:
- Vấn đề là quan trọng nhưng không thể giải quyết được
- Mối quan hệ là quan trọng nhưng không thể hòa giải
- Các bên có sức mạnh ngang nhau cùng muốn đạt được những mục đích duy nhất
- Cần đạt được những giải quyết tạm thời đối với những vấn đề phức tạp
- Cần tìm ra một giải pháp thích hợp vì áp lực thời gian
- Chỉ có một sự lựa chọn duy nhất chứ không có giải pháp nào khác
Chiến lược “hòa giải”
Cách tiếp cận của người đàm phán đối với xung đột là cần phải duy trì mối quan hệ cá nhân bằng bất
cứ giá nào, có liên quan rất ít hoặc không có liên quan gì đến mục đích của các bên Nhượng bộ, thỏa
hiệp vô nguyên tắc và tránh xung đột được nhìn nhận như là cách để bảo vệ quan hệ Đây là sự chịu thua
hoặc kết quả “thua-thắng”, mà quan điểm của người đàm phán là chịu thua, cho phép bên kia thắng
Chiến lược “hòa giải” sử dụng tốt nhất khi:
- Nhận thấy mình sai
- Mong muốn được xem là người biết điều
- Vấn đề quan trọng hơn đối với phía bên kia
- Mong muốn tạo được tín nhiêm cho những vấn đề sau
- Muốn giảm đến mức tối thiểu thiệt hại khi ở thế yếu
- Sự hòa thuận và ổn định là quan trọng hơn
Chiến lược “kiểm soát”
Người đàm phán tiếp cận với xung đột là để nắm được những bước cấn thiết và đảm bảo thỏa mãnđược mục đích cá nhân cho dù tiêu phí mối quan hệ Xung đột được xem như là một lời tuyên bố thắng,
cần thắng lợi bằng bất cứ cách nào Đây là một cách giải quyết mà người đàm phán sử dụng bất cứ sức
mạnh nào xem như thích hợp để bảo vệ một quan điểm mà họ tin đúng hoặc cố gắng thắng
Chiến lược “kiểm soát” sử dụng tốt nhất khi
- Hành động nhanh chóng, dứt khoát là vấn đề sống còn (như trường hợp khẩn cấp)
- Một vấn đề quan trọng đòi hỏi phải hành động bất thường
- Biết mình đúng
- Phía bên kia lợi dụng cơ hội của thái độ hợp tác
Trang 19Chiến lược “tránh né”
Người đàm phán xem xét xung đột là những cái phải tránh xa bằng mọi giá Chủ đề trung tâm củakiểu này là lảng tránh, nó tạo ra kết quả là làm thất vọng hoàn toàn cho các bên liên quan Mục đích của
các bên không được đáp ứng, mà cũng không duy trì được mối quan hệ, kiểu này có thể tạo hình thức
ngoại giao để làm chênh lệch một vấn đề hoãn lại một vấn đề cho đến lúc thuận lợi hơn, hoặc đơn giản
là rút lui khỏi một tình huống đang bị đe dọa Đây là quan điểm rút lui hoặc “thua-thắng”, mà trong đó
quan điểm của người đàm phán là rút lui, chấp nhận thua, cho phép bên kia thắng trong danh dự
Chiến lược “tránh né” sử dụng tốt nhất khi:
- Những vấn đề không quan trọng
- Có nhiều vấn đề cấp bách giải quyết khác
- Không có cơ hội đạt được mục đích khác
- Có khả năng làm xấu đi cuộc đàm phán hơn là những lợi ích
- Cần bình tĩnh và lấy lại tiến độ
- Phía bên kia có thể giải quyết xung đột có hiệu quả hơn
- Cần thời gian để thu thập thông tin
2.2 Các chiến thuật
Chiến thuật đàm phán hay còn gọi là tư duy ứng biến theo cách đối phó Chiến thuật luôn thay đổitheo các tình huống đột biến trong từng thời điểm nhất định
Một số chiến thuật trong đàm phán:
Chiến thuật "quậy" và quấy rối.
Chiến thuật này được áp dụng tùy lúc và thường cho các quan hệ ngắn Nếu muốn quan hệ lâu dài, ít
khi người ta dùng chiến thuật này Nguyên tắc là họ "quậy" hoặc quấy rối cho đến khi phía bên kia chịu
hết nổi mà phải nhượng bộ để thoát khỏi
Chiến thuật dồn nhau tới bờ vực nguy hiểm.
Chiến thuật này nhằm dồn đối tác tới bờ vực nguy hiểm, sau đó đe dọa là sẽ đẩy họ xuống vực nếu
không chịu nhượng bộ Tác dụng của chiến thuật này như con dao hai lưỡi, có thể là rất tốt và cũng có
thể là rất xấu
Chiến thuật tâng bốc và hài hước trong đàm phán - thương lượng.
Tâng bốc và hài hước luôn luôn có nhiều tác dụng rất tích cực trong đàm phán - thương lượng Nó sẽ
giải tỏa một phần hoặc tòan bộ các bực tức hoặc đố kỵ giữa người với người Nó là món giải trí nhanh
và đơn giản cho mọi người tại bàn họp Ngoài ra, nó còn có tác dụng khuyến khích mỗi bên có thái độ
tích cực hơn Những người thông minh tinh tế khi bị lỗi, nhất là làm cho người khác buồn hoặc bực,
thường họ thay lời xin lỗi bằng các câu nói tâng bốc và hài hước làm vui lòng cả hai
Trang 20Tuy nhiên, nếu sự tâng bốc là chân thành thì phải ghi nhận và cám ơn sự đánh giá đó của phía bên kia.
Nếu sự tâng bốc chỉ là trò đùa thì phải cẩn thận đặt nó ra ngoài nội dung chính cần bàn cũng như giá trị
thật của vấn đề
Trang 21Chiến thuật đặt các điều kiện và giới hạn khống chế.
Chiến thuật này nhiều khi có tác dụng rất tốt Chúng ta biết rằng thường thì các quyết định quan trọng
lại nằm ở 1/4 thời gian cuối cùng Giới hạn thời gian là một chiến thuật mà người ta đưa ra để khống chế
đối phương Ngoài ra, người ta còn đưa ra các điều kiện và giới hạn cho giá cả, không gian hoặc là
thông tin
Chiến thuật đẩy vấn đề vào sự đã rồi.
Đây là chiến thuật mà trong đó người ta cứ im lặng mà làm hoặc tiến hành công việc mà không hỏi
han hay đàm phán - thương lượng Đến khi bị phát hiện ra thì người ra giả bộ không biết điều đó và xin
lỗi, hứa không bao giờ mắc phải lần thứ hai Sự việc dù sao đã rồi và cả hai cùng chấp nhận
Chiến thuật đưa ra yêu cầu làm theo thông lệ hoặc quy định thông thường.
Khi thấy các thông lệ hoặc quy định thông thường có lợi cho mình, người ta thường đưa ra các thông
lệ hoặc quy định thông thường đó, làm sao cho mình có lợi tối đa Thông lệ hoặc quy định thông thường
có tính thuyết phục rất cao, ít khi phải đàm phán - thương lượng nhiều
Chiến thuật không bao giờ đồng ý ngay cho đề nghị đầu tiên.
Đây vừa là chiến thuật trong đàm phán - thương lượng vừa là quy luật tâm lý xã hội trong cuộc sống
Cái gì đạt được dễ dàng, nhất là không mất công sức, thì thường bị coi rẻ và hạ thấp
Chiến thuật chia cắt đối phương để thương lượng.
Nguyên tắc của chiến thuật này giống như trong quân sự Nếu chinh phục cả tập đòan lớn (hay một
nhóm) thì rất khó khăn Cho nên người ta chia nhỏ đối phương để mà chinh phục từng phần, rồi sau đó
chinh phục tòan bộ Trong nhiều trường hợp, chính những bộ phận của phía bên kia bị chinh phục lại tự
thuyết phục các bộ phận khác còn lại của họ, tạo thuận lợi cho ta
Chiến thuật đối tác đến tham quan cơ sở của mình.
Mời đối tác tham quan cơ sở của mình là một việc làm mang lại những lợi thế đáng kể Bởi vì trên bàn
đàm phán, thông qua tài liệu quảng cáo, đối tác rất khó hình dung ra cơ ngơi và chất lượng bên trong
của bạn Khi đến tham quan họ sẽ tận mắt nhìn thấy và in sâu hơn vào tâm trí của họ về họat động thật
của bạn Ngoài ra, khi đã mất thời gian và công sức đi tham quan như vậy, đối tác thường có thiện chí
tốt hơn
Chiến thuật thuyết trình giới thiệu.
Đây là một việc làm gần giống như quảng cáo Thuyết trình giới thiệu đã trở thành một nghệ thuật
Nghiên cứu, tổ chức và thuyết trình tốt, làm người nghe thấu hiểu những ưu thế và mặt mạnh của ta là
một chiến thuật mang lại ưu thế rất lớn cho chúng ta
Chiến thuật ăn vạ bị xúc phạm hoặc bội ước.
Đây là chiến thuật mà những người đàm phán sắc sảo hay áp dụng để tấn công hoặc phòng thủ Họ
chú ý đến các sơ hở của bên kia, sau đó "ăn vạ" cho rằng bị xúc phạm hoặc bội ước, để:
Phục vụ ý đồ tấn công.
Trang 22- Họ ép bên kia phải nhượng bộ.
Phục vụ ý đồ phòng thủ hoặc rút lui
- Họ rút êm mà bên kia không dám trừng phạt.
Chiến thuật khai thác thông tin qua các đối tác đang cạnh tranh nhau.
Nguyên tắc là: để cạnh tranh, đối thủ này bao giờ cũng nêu ra các điểm yếu của đối thủ kia để "tiêu
diệt" và làm nổi bật ưu thế của mình Nhờ đó, ta sẽ nắm được yếu điểm của tất cả các đối tác để lựa
chọn đối tác phù hợp với mình nhất
Chiến thuật tung ra bằng chứng và các số liệu thống kê.
Nếu có các bằng chứng và số liệu thống kê và biết đưa ra đúng lúc đúng chỗ thì bạn sẽ có nhiều lợi thế
để áp đảo đối tác Bạn phải kiểm tra lại các bằng chứng và số liệu thống kê xem chúng có chính xác
không Nếu chúng không chính xác mà bạn lại đưa ra, khi đối phương phản lại và chứng minh chúng là
những bằng chứng và số liệu không thực thì bạn sẽ mất đi uy tín và tư cách trong đàm phán - thương
lượng Cuối cùng, bạn sẽ rơi vào thế yếu
Chiến thuật bắt chẹt.
Khi biết bên kia có những yếu điểm không tốt, bạn có thể bắt chẹt bằng cách nói ra các yếu điểm đó,
tạo lợi thế cho bạn
Chiến thuật trì hoãn.
Khi một đối tác đệ trình cho bạn một đề nghị, đôi khi bạn không cần phải có phản ứng ngay mà cần
phải trì hoãn để có thời gian xem xét chính xác đề nghị của đối tác và chuẩn bị kỹ lưỡng các đối sách
- Đã quen thuộc bên kia
- Cuộc đàm phán đang bị bế tắc, cần được gỡ ra càng sớm càng tốt
- Sức ép về thời gian không cho phép kéo dài thời gian đàm phán, buộc phải kết thúc đàm phán
ngay
Thái độ thúc bách, chèn ép: là thái độ đề cập mạnh, xuyên qua các vấn đề nhạy cảm, cần thực hiện
hết sức tinh tế vì nếu bên kia biết được họ sẽ rất khó chịu
Được sử dụng khi:
- Ta ở thế mạnh.
- Phía bên kia cần kết thúc sớm.
- Ta muốn khoanh vùng giới hạn đàm phán.
Trang 23 Thái độ hờ hững, xa lánh; là thái độ không tỏ ra quan tâm đến sức mạnh của đối tác, sử dụng tâm lí
ngược đối với bên kia Thái đọ này làm cho đối tác bối rối không biết được tình hình của mình thếnào
Chỉ sử dụng khi:
- Phía bên kia họ mạnh hơn.
- Ta đang chịu sức ép thời gian.
- Ta đã có giải pháp thay thế.
4 Thực tế đàm phán giá trong giao dịch
Trên thực tiễn, việc đàm phán về giá cả trong thương mại là sự kết hợp đồng thời của rất nhiều yếu
tố, vô vàn chiến lược và chiến thuật, đòi hỏi sự linh hoạt, nhạy bén để tối đa hóa lợi ích Ngoài ra,
cũng rất cần tính kiên trì nhẫn nại, bởi quá trình đàm phán có thể kéo dài hàng tháng, thậm chí hàng
năm Tuy nhiên, cùng với sự đầu tư công sức và thời gian, nếu đạt được một sự thay đổi nhỏ trong
giá cũng sẽ đem lại lợi nhuận khổng lồ cho doanh nghiệp khi kinh doanh trên qui mô lớn.
Một trong những cách phổ biến nhất khi đàm phán về giá là luôn so sánh giá giữa các nhà cung
cấp với nhau Thậm chí tự đặt ra những mức giá thấp hơn nhiều so với mức giá sẵn sàng chi trả và
giá được chào, thông qua đàm phán tăng dần mức giá lên nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với ban đầu
nhằm đạt được mục đích cuối cùng là giảm giá thành, thu lợi nhuận Một điều quan trọng là không
thể vội vàng đòi hỏi mức giá mong muốn ngay trong một vài lần giao dịch, mỗi lần giao dịch chỉ cần
giảm được một vài cent thì kết thúc giao dịch chúng ta có thể thu được hàng nghìn đô trên khối
lượng hàng mua.
Bên cạnh đó, những lời ngỏ sẽ phát triển mối quan hệ bạn hàng trong tương lai cũng tác động
không nhỏ trong việc điều chỉnh giá cả mua bán hay việc nhấn mạnh, tái khẳng định mối quan hệ lâu
năm giữa các đối tác quen thuộc.
III Ký kết hợp đồng
Khi các bên đã đạt được những thỏa thuận thông qua đàm phán và trên cơ sở lợi ích cân bằng, việc
kí kết hợp đồng là điều tất yếu Tuy nhiên, tại bước này, chúng ta cũng cần chú ý đến các điều khoản
có trong hợp đồng, vì sau cùng, hợp đồng thương mại được kí kết mới là bằng chứng cho việc giao
dịch thành công và mang tính pháp lí bảo vệ các bên nếu xảy ra tranh chấp.
1 Tổng quan về hợp đồng
Trong điều kiện thị trường mở cửa và hội nhập, việc các công ty doanh nghiệp tham gia vào trao đổi
mua bán hàng hóa, dịch vụ với các đối tác quốc tế là điều phổ biến, nhằm mang lại lợi ích kinh tế hoặc
chính trị cho các bên Để thực hiện các giao dịch đó thành công và đúng pháp lý thì việc soạn thảo hợp
đồng, đàm phán kí kết hợp đồng là điều tiên quyết
“Hợp đồng mua bán quốc tế là sự thỏa thuận giữa những đương sự có trụ sở kinh doanh ở các
Trang 24nước khác nhau, theo đó một bên gọi là bên xuất khẩu (bên bán) có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu
của một bên khác gọi là bên nhập khẩu (bên mua) một tài sản nhất định, bên mua có nghĩa vụ nhận
hàng và trả tiền hàng.”(Giáo trình Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương)
Dưới đây nhóm tác giả đề cập và phân tích một hợp đồng nhập khẩu hàng hóa của một công tycủa Việt Nam với một công ty của Hongkong Trung Quốc nhằm hiểu sâu hơn về hợp đồng mua bán
Địa chỉ/Address: 467 Ha Huy Tap STR, Yen Vien Ward, Gia Lam dist, Ha Noi, Vietnam
Điện thoại/Tel: +84-4-62614616 Fax: +84-4-38780012
Số tài khoản/Account: 0861113888666 tại NH TMCP Quân Đội-CN Ba Đình
Đại diện/Represented by: Cao Minh Hung – Director
→CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN T608 được thành lập và đi vào hoạt động từ 01/09/2011, là doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc Phòng Lĩnh vực kinh doanh đa ngành, có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.
Bên Bán
HONGKHONG MYAN INTERNATIONAL TRADING GROUP CO., LIMITED
Address: 16/F KOWLOON BLDG 55 NATHAN RD MONGKOK KLN HONGKONG
Tel: +86.10.85694147 Fax: +86.10.85654489
Represented by: Mr Chengqing – Vice Director
Benificiary Bank: Shanghai Commercial Bank
Band Add: Units 101-103, 1/F, Wing On Plaza, 62 Moody Road, Tshimshatsui East, Kowloon,
Hong Kong
Swift code: SCBKHKHH
Account No: 32828337479
Trang 25→ Công ty HONGKHONG MYAN INTERNATIONAL TRADING GROUP CO., LIMITED là một công ty
tư nhân tại Hongkong, thành lập và đi vào hoạt động từ 12/05/2012 Lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu
Nhận xét:
Chủ thể của hợp đồng là hợp pháp, có đủ tư cách pháp lí theo luật của nước sở tại của 2 công ty
Cả bên bán và bên mua đều thành lập theo hình thức công ty TNHH - loại hình doanh nghiệp có
tư cách pháp nhân được pháp luật thừa nhận
Chủ sở hữu công ty và công ty của loại hình thức này đều là hai thực thể pháp lý riêng biệt Điềunày dẫn đến một điểm bất lợi là uy tín của công ty trước đối tác phần nào bị ảnh hưởng bởi chế
độ trách nhiệm hữu hạn
Tuy nhiên, theo tìm hiểu, trong trường hợp này cả hai công ty đã có mối quan hệ mua bán quốc
tế trước đó nên vấn đề trên là không ảnh hưởng
- Đối tượng của hợp đồng
Sáp vi tinh 80 – Microcrystalline Wax 80:
Mặt hàng thông thường, không chịu bất kì hạn chế nào trong hoạt động xuất nhập khẩu
Được miễn thuế nhập khẩu vào Việt Nam từ Trung Quốc theo Nghị định số 153/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017
2 Phân tích hợp đồng
a Điều khoản Tên hàng, số lượng, và qui cách phẩm chất
Tên hàng Commodity & Specification
Microcrystalline Wax 80
Sáp vi tinh
→ Tên hàng được qui định bằng tên thương mại thông thường
→ Có kèm chủng loại sản phẩm là “80” để phân biệt với các dòng sáp vi tinh khác, điều này rất quan trọng vì cùng là sáp vi tinh nhưng với chỉ số chất lượng chênh lệch giữa các chủng loại
sẽ quyết định ứng dụng sản xuất khác nhau.
Số lượng
→ Đơn vị đo lường sử dụng là Metric Tons – đơn vị đo lường hệ mét thông dụng được sử dụng phổ biến tại Việt Nam và các nước Châu Á → không xảy ra sự nhầm lẫn khi phải qui đổi giữa các hệ đo lường khác nhau → giá cả chính xác, tránh rủi ro
Trang 26→ Trọng lượng hàng được qui định cụ thể, không áp dụng dung sai Đây là mặt hàng không dễ
bị tác động bởi các yếu tố môi trường phổ biến như độ ẩm nên qui định trọng lượng cụ thể là phù hợp.
Đơn giá Unit Price
2,710 USD/Tấn CFR Hai Phong – Việt Nam –
Incoterms 2010
→ Điều kiện giao hàng là CFR – Hai Phong – Incoterms 2010
→ Đơn vị tính là đồng Đôla Mỹ - đồng tiền mạnh và tương đối ổn định, được áp dụng rộng rãi trong thương mại quốc tế
Chỉ tiêu chất lượng Specification
DROP MELTING POINT, ˚C 77 - < 83
→ Điều khoản chỉ tiêu chất lượng được qui định theo hàm lượng các thành phần chủ yếu và theo tiêu chuẩn của Trung Quốc; rõ ràng và đầy đủ các thông tin kĩ thuật cần thiết, tránh nhầm lẫn giữa các loại sáp vi tinh khác nhau
→ Điều khoản đóng gói chưa đầy đủ, cần chi tiết hơn về kích thước kiện và loại công vì mặt hàng được vận chuyển bằng container
→ Xuất xứ rõ ràng
b Điều khoản Giao hàng
Thời gian giao hàng Trong vòng 30-35 ngày đến cảng Hải Phòng –
Việt Nam kể từ ngày kí hợp đồng
Điểm xếp và giao hàng Vận chuyển bằng đường biển từ cảng ở Trung
Trang 27Quốc đến cảng Hải Phòng – Việt Nam
→ Phương pháp quy định thời gian giao hàng là phương pháp quy định khoảng thời gian xác định, nếu có thể nên ghi rõ giờ cập cảng của tàu, điểm giao hàng chính xác
→ Sử dụng CFR là hợp lý vì hàng hoá đóng kiện rồi mới đưa vào công, tiên lợi cho việc giao lên phương tiện vận tải, ở đây là trên boong tàu Bên cạnh đó, điều kiện này phù hợp với vận tải đường biển và đường thuỷ nội địa
c Điều khoản Thanh toán
→ Hợp đồng sử dụng hình thức thanh toán 100% trả sau trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận hàng
→ Điểu kiện thanh toán chưa rõ ràng, chỉ ghi thông tin NH hưởng lợi của Bên Bán → không xác định được thanh toán bằng hình thức nào
d Điều khoản Chứng từ thanh toán
Vận đơn đường biển telex, nhận hàng là Công ty TNHH 1 TV T608, ghi
rõ phí đã trả
Giấy chứng nhận số lượng và chất lượng do
→ Bộ chứng từ đầy đủ, đúng qui định Vận đơn đường biển được sử dụng trong hợp đồng là Surrended B/L, trong đó Chủ hàng – Shipper
yêu cầu Hãng tàu trả hàng cho Bên mua - người nhận hàng (consignee) mà không cần B/L gốc nộp
tại cảng đến (Port of Discharge) Trong trường hợp này bill gốc sẽ được thu hồi và hãng tàu hay
công ty giao nhận sẽ làm một điện giao hàng - Telex Release yêu cầu văn phòng và đại lý của họ ở
cảng đến trả hàng cho người nhận hàng (consignee) mà không cần vận đơn gốc Hình thức này có
thể được sử dụng trong các trường hợp phổ biến sau:
Người gửi hàng (shipper) và người nhận hàng (consignee) có mối quan hệ tốt, có thể là các chi nhánh của nhau nên không cần phải sử dụng B/L gốc
Trang 28 Một vài trường hợp người gửi hàng (shipper) không gửi B/L gốc kịp cho người nhận hàng (consignee) trong khi hàng hóa đã đến cảng dỡ hàng thì họ sẽ yêu cầu hãng tàu hay công ty giao nhận làm Telex release để tránh các chi phí phát sinh
→ Phù hợp với hợp đồng nghiên cứu vì 2 công ty ở đây như đề cập ở trên đã có mối quan hệ giao dịch từ trước
e Điều khoản tranh chấp và bồi thường
Sau khi giao hàng, nếu có tranh chấp và đòi bồi thường thì trong vòng 30 ngày kể từ khi hàng đến
Bên Mua phải yêu cầu với Bên Bán dựa trên báo cáo của cơ quan giám định được Bên bán đồng ý.
f Điều khoản Bất khả kháng
Nếu hàng hóa của hợp đồng do gặp phải các điều kiện bất khả kháng mà dẫn đến Bên Bán không
thể giao toàn bộ hoặc một phần hàng hóa hoặc phải kéo dài thời gian giao hàng, thì Bên Bán không
chịu trách nhiệm Nhưng trong vòng 15 ngày kể từ ngày bất khả kháng xảy ra Bên Bán phải thông
báo bằng điện báo hoặc Fax cho Bên Mua.
g Điều khoản Trọng Tài
Mọi khiếu nại (nếu có) sẽ được Bên mua thông báo cho bên bán và gửi bằng thư đảm bảo cùng với
Chứng thư giám định của VILAS/Việt Nam (Cơ quan giám định có thẩm quyền của Việt Nam), nhưng
không chậm hơn 15 ngày kể từ ngày cấp chứng thư giám định và bên bán phải có trách nhiệm giải
quyết không chậm trễ hơn trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại chính thức của Bên
mua.
Mọi khiếu nại nếu không giải quyết được bằng thương lượng thì sẽ đưa ra Trung tâm trọng tài quốc
tế Việt Nam để giải quyết theo nguyên tắc và trình tự của VIAC Phán quyết của trọng tài là cuối cùng
và bắt buộc đối với cả hai bên Chi phí trọng tài do bên có lỗi chịu.
h Điều khoản khác
Hợp đồng này được hai bên ký, đóng dấu và xác nhận bằng fax hoặc scan Hợp đồng có hiệu lực kể
từ ngày ký, hợp đồng được lập thành bốn bản có tính chất pháp lý như nhau, mỗi bên giữ hai bản.
→ Các điều khoản 5-8 về rủi ro hàng hóa và cách giải quyết nhìn chung khá đầy đủ và chặt chẽ, nêu rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi bên, cũng như các cơ quan luật pháp có liên quan.
CHƯƠNG II VẬN TẢI VÀ BẢO HIỂM
Trang 29I Vận tải
1 Khái quát về vận tải đường biển
Trái đất với ¾ là đại dương nên vận tải quốc tế đường biển giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong việc
chuyên trở hàng hóa trên thị trường thế giới Hiện nay hầu hết các quốc gia phát triển nhất trên thế giới
đều là những quốc gia có bờ biển dài, hệ thống cảng biển sầm uất, hiện đại Nếu so với các phương thức
vận chuyển hàng hóa khác thì khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường biển chiếm gần 80% tổng
khối lượng hàng hóa vận chuyển trên toàn thế giới
Dịch vụ vận tải quốc tế bằng đường biển là loại hình vận tải quốc tế mà phương tiện vận tải chỉ di
chuyển trên mặt biển nhằm chuyên trở hàng hóa từ quốc gia này đến quốc gia khác
Đặc điểm của vận tải quốc tế bằng đường biển:
- Phương tiện vận chuyển chủ yếu là tàu biển công suất lớn
- Quãng đường vận chuyển ở trên mặt biển (mặt nước)
- Tuyến vận tải thường đi qua nhiều cảng biển
Ưu điểm
- Năng lực chuyên trở của vận tải đường biển rất lớn: 1 tuyến có thể tổ chức chạy nhiều chuyến tàu
trong cùng một thời gian cho cả hai chiều
- Chuyên chở được hàng kồng kềnh, đa dạng, đặc biệt có khả năng sử dụng để vận chuyển các container
( đây là ưu điểm đã làm cho vận tải đường biển trở nên được sử dụng phổ biến trên thế giới từ trước tới
nay)
- Chi phí vận tải đường biển thường thấp hơn chi phí các phương thức vận tải khác khá nhiều (Bằng 1/6
so với giá cước vận tải hàng không, 1/3 so với vận tải sắt, 1/2 so với vận tải ô tô)
- Chi phí cho việc xây dựng, cải tạo, bảo dưỡng các tuyến đường thấp vì hầu hết là những tuyến giao
thông tự nhiên (trừ các cảng biển.)
Nhược điểm
- Vì tốc độ của tàu biển chậm, chỉ khoảng 12-20 hải lý/giờ nên thời gian chuyên trở hàng hóa khá dài so
với các hình thức vận tải khác, không thể đáp ứng được khi hàng hoá có nhu cầu vận chuyển nhanh
- Vận tải đường biển đòi hỏi kỹ thuật cao về bảo quản chất lượng hàng hóa trên tàu
- Rủi ro trong quá trình vận tải bằng đường biển là khá cao và nguy hiểm vì nó phụ thuộc nhiều vào điều
kiện khí hậu, thời tiết Thống kê trên thế giới cho thấy cứ 90 phút có một tai nạn đường biển, nguyên
nhân chủ yếu: 50% do va đụng, 25% do cháy nổ, do sơ suất của con người, do tính chất nguy hiểm của
hàng hóa, 25% do các nguyên nhân khác
Trang 302 Tìm hiểu các công ty vận tải tại Việt Nam
Sau khi tìm kiếm và tìm hiểu các công ti vận tải trên thị trường dựa vào các tiêu chí như:
- Lĩnh vực kinh doanh: có vận tải đường biển
- Số năm kinh nghiệm: từ 7 – 20 năm
- Địa điểm: có trụ sở tại các thành phố lớn như Hà Nội, Sài Gòn, Hải Phòng
- Cơ sở vật chất: có các kho, bãi chứa hàng rộng rãi và an toàn
- Đối tác: đã/đang là đối tác của các công ti lớn và uy tín
- Dịch vụ: đa dạng và chuyên nghiệp với chi phí hợp lí
Nhóm đã lựa chọn và liên lạc với 4 công ti vận tải sau:
- Có kho CFS riêng tại Hải Phòng với sức chứa tốt và nhiều loại thiết bị hiện đại để xếp dỡ hàng hoá.
- Kho bãi:
+ Sử dụng kho số 2 và số 3 tại Cát Lái, Hồ Chí Minh cho nhập khẩu CFS và kho số 5 cho xuất khẩu đến toàn thế giới.
+ Tham gia hợp tác với cảng Đinh Vũ và SITC.
+ Có kho riêng tại khu công nghiệp Tân Bình để giúp khách hàng vận chuyển và phân phối khắp Việt Nam.
- Một số khách hàng lớn: Jetstar, Triton, Công ty TNHH VIETINAK, ICAM Technologies Corporation, Vinapioneer - Công Ty TNHH Công Nghiệp Vina Pioneer, Garnet Nam Dinh Co.,LTD, Công ty CP TECOTEC Group, Công ty CP XNK EUFOOD, Fulgent Sun Group, Nefab, Palfinger Marine, RORZE ROBOTECH CO.,LTD, Sumitomo Nacco Materials Handling Vietnam, Công Ty Cp Tm Dược Phẩm Tân Thành, Công T-y Tnhh Bisteel Việt Nam,…
truongan.sales@mpiv n.com
- Hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực vận tải quốc tế, một thành viên của tập đoàn MGC gồm 6 công ty (M&P INTERNATIONAL, MINH ANH EXPEDITORS, GLOBELINK VIỆT NAM, MGC LOGIX, VIL VIỆN ĐÀO TẠO LOGISTICS và MINH ANH INVESTMENT).
Trang 31& P QUỐC TẾ
(MPI)
- Có văn phòng chính ở TP HCM và các chi nhánh Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Bình Dương, Bắc Ninh, Nha Trang, Vũng Tàu, Quy Nhơn.
Ngoài ra còn có VP tại Vientiane (Laos) và Phnom Penh (Cambodia).
- Các dịch vụ vận chuyển, giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu nhanh chóng,
+ Dịch vụ vận chuyển hàng hoá bằng đường biển , hàng không từ các nước
về Việt Nam với hệ thống đại lý mạnh ở tất cả các nước của tập đoàn CWT + Dịch vụ chuyển phát nhanh (express service) hàng gấp , hàng mẫu , chứng từ đến tận nơi ( DOOR TO DOOR )
+ Hàng siêu trường, siêu trọng, hàng công trình, dự án.
sales08@blueoceanlog.com.vn
- Thành viên của: GLOBAL AFFINITY ALLIANCE, ALL WORLD SHIPPING AGENT, VIETNAM LOGISTICS ASSOCIATION.
- Dịch vụ chính:
Vận tải trong nước + Thủ tục xuất/nhập khẩu + Door to door & Port/Port kết nối cảng Nam Bắc Vận chuyển:
+ Trực tiếp và transit từ/đến Cam-pu-chia/Lào + Tàu chở dầu ISO, dỡ hàng rời
Vận chuyển quốc tế:
+ Giá cạnh tranh đến cảng Châu Âu, châu Phi và Nam Mỹ cho cả xuất khẩu
và nhập khẩu + Dịch vụ ĐU và ĐP cho lô hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu EXW + Dịch vụ đại lý chuyên chở
+ Vận tải đa phương thức Door-to-door
- Một số khách hàng lớn: Công ty cổ phần bao bì Biên Hòa (Sovi), Công ty TNHH Nidec Tosok, Viettel, AA Corporation, JFE Holdings, Intimex group, Rượu Bình Tây, European Plastic Joint Stock Company.
Trang 32Branch Email:
sales5@lacco.com.vn
của Việt Nam: Hồ Chí Minh; Đà Nẵng; Qui Nhơn; Hải Phòng.
- Được tổ chức bởi một đội ngũ mạnh, những người đã có nhiều năm công tác trong ngành vận tải, làm forwarder ở Việt Nam.
+ Vận tải đường không: Hàng gom lẻ (Air Freight Consolidation), Hàng bưu kiện (Courrier Express).
Có quan hệ mật thiết với các hãng hàng không hàng đầu thế giới.
Kết hợp không khí biển qua trung tâm khu vực: SINGAPORE, HONGKONG, BANGKOK, DUBAI với thời gian vận chuyển không lâu hơn so với đường hàng không Nhờ đó khách hàng có thể tiết kiệm chi phí trong khi thời gian vận chuyển vẫn rất nhanh chóng.
+ Dịch vụ giao hàng tại nhà đường biển - đường không (Seal Air Door to Door Services)
+ Vận tải nội địa: Đường bộ (Road Transport), Đường sông (River Transport), Bờ biển (Coastal Transport), Đường sắt (Rail transport).
+ Dịch vụ kho bãi: Hàng Container (FCL Warehouse), Hàng lẻ (CFS Warehouse).
Có hệ thống kho rộng rãi, toạ lạc tại vị trí thuận tiện với cảng Hải Phòng,
Hà Nội và thuận tiện vào trung tâm thành phố.
Hệ thống kho và hàng hoá được bảo vệ kiểm soát qua hệ thống camera theo dõi từ xa và được bảo hiểm chống cháy, nổ và rủi ro khác.
+ Dịch vụ Hải quan: Dịch vụ Hải quan xuất nhập khẩu đường biển, đường không trong vòng 24 giờ (24-Hours services for cleaning both Sea-Air Import Export).
+ Dịch vụ xin giấy phép chuyên ngành: Giấy phép XNK (Exp-Import License).
+ Dịch vụ dọn chuyển nhà xuyên lục địa: Wordwide Moving.
+ Dịch vụ đóng gói: Đóng thùng (To Case), Bọc gói (Packing)
Nhóm đã thực hiện mail hỏi cước phí vận chuyển và nhận được thư trả lời từ cả 4 công ti:
Cảng đi: Quingdao China
Trang 33Cảng đến: Hải Phòng, Việt Nam
Số lượng: 1 FCL 20’
Mail trả lời từ các công ti
1 360 Dgree Logistics
Trang 352 Blue Ocean Logistics
3 M&P International
4 Lacco Logistics
Trang 36So sánh báo giá và hãng tàu vận chuyển:
- Nếu không tính các phụ phí, cước giá vận tải biển mà các công ti đưa ra dao động trong khoảng
USD $105 – USD $180 cho 1 FCL 20’
Đơn vị: USD $
360 Dgree Logistics
Blue Ocean Logistics
M&P International Lacco Logistics
- Thời gian vận chuyển T/T: 7-8 ngày, direct
- Phụ phí: Nhìn chung các công ti có mức phụ phí chính tương đương nhau
Thông tin Hãng tàu
360 Dgree Logistics HMM line:
- Thành lập vào năm 1976, là hãng vận tải hàng container lớn nhất Hàn Quốc; xếp thứ 14 thế giới về sức chứa của tàu
- Hệ thống đại lý và văn phòng đại diện toàn cầu; có chi nhánh tại Tp HCM, Việt Nam
- Hệ thống tàu và container hiện đại và đa dạng, đáp ứng mọi nhu cầu:
tổng số tàu trên 53 tàu với tổng sức chứa lên đến 274,529 TEU
- HMM là hãng tàu Hàn Quốc đầu tiên mở tuyến dịch vụ vận tải biển trực tiếp từ Hàn Quốc đến Đà Nẵng, Việt Nam với chuyến tàu đầu tiên cập cảng
Trang 37Đà Nẵng vào 1/12/2016
Blue Ocean Logistics OOCL line:
- Orient Overseas Container Line (OOCL) là một công ty dịch vụ vận tải container và hậu cần tại Hồng Kông.
- OOCL là một trong những công ty vận tải và hậu cần lớn nhất thế giới với hơn 280 văn phòng trên khắp 55 quốc gia trên thế giới, cung cấp 78 dịch vụ bao phủ những thị trường thương mại quốc tế
- Sở hữu một đoàn tàu hơn 270 chiếc, bao gồm những tàu thuộc nhóm Grand Alliance, tàu trung chuyển, tàu do OOCL sở hữu và những tàu vận hành OOCL sở hữu những tàu thuộc nhiều lớp khác nhau với sức chứa hàng đa dạng từ 2.500 TEU đến 8.063 TEU, và tàu lớp băng cho những điều kiện thời tiết khắc nghiệt.
M&P International MCC line:
- Hãng vận tải MCC là hãng chuyên môn hóa vận chuyển hàng hóa đóng container khu vực châu Á của tập đoàn Maersk – tập đoàn vận tải lớn nhất thế giới với 611 tàu, vận chuyển đến 343 cảng toàn cầu và 12 triệu container/năm, bên cạnh việc cung cấp dịch vụ cho rất nhiều hãng tàu khu vực và thế giới
- Với hơn 20 năm kinh nghiệm
- Vận hành hơn 70 tàu hiện đại với chất lượng cao và sức chứa từ 1100 TEU đến 5000 TEU
Lacco Logistics WFL line:
- Hãng vận tải Trung Quốc được thành lập vào năm 2004, tập trung kinh
doanh ở nội địa và HongKong, Macau trong thời gian đầu hoạt động, có trụ sở chính ở Quingdao China
- Đối tác lâu năm và chiến lược của HIT, MTL&Macau
- Năm 2011, bắt đầu hoạt động tại thị trường Việt Nam
- Đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm
- Kho chứa với sức chứa trên 1000 TEU cùng các dịch vụ đi kèm đa dạng
Từ các thông tin như trên, sau khi so sánh giá và cân nhắc số năm kinh nghiệm, uy tín của công ti và
hãng tàu sử dụng nhóm quyết định lựa chọn Công ti vận tải quốc tế Lacco vì các ưu điểm sau:
- Giá cả cạnh tranh: