Vận tải đường bộ là phương thức vận chuyển hàng hóa bằng các phương tiện di chuyển trên bộ như ô tô, xe khách, xe tải, xe bồn, xe fooc, xe container, rơ moóc, sơ mi rơ moóc kéo theo ô tô
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
TIỂU LUẬN TỔ CHỨC NGÀNH
PHÂN TÍCH NGÀNH VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG
ĐƯỜNG BỘ Ở VIỆT NAM NĂM 2010
Sinh viên thực hiện: Nhóm 9 Giảng viên hướng dẫn: TS Vũ Thị Phương Mai
Hà Nội, tháng 3 năm 2019
Trang 2Danh sách thành viên nhóm 9
1 Bùi Thị Nga (nhóm trưởng)
SĐT: 0964104598 Email: ngabui.0405@gmail.com
Trang 3Mục lục
Lời mở đầu 1
1 Cơ sở lý thuyết 2
1.1 Lý thuyết chung về đo lường tập trung thị trường 2
1.1.1 Tỷ lệ tập trung hóa (CRm) 2
1.1.2 Chỉ số HHI (Hirschman-Herfindahl Index) 2
1.1.3 Chỉ số vòng quay tổng tài sản (TTS) 3
1.1.4 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 4
1.1.5 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 4
1.2 Tổng quan về ngành vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại Việt Nam (4933) 5
1.2.1 Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng (49331) 6
1.2.2 Vận tải hàng hóa bằng ô tô loại khác ( trừ ô tô chuyên dụng) (49332) 7
1.2.3 Vận tải hàng hóa bằng phương tiện hàng hóa khác (49339) 8
2 Xử lý số liệu và tính toán các chỉ số 9
2.1 Cách xử lý số liệu 9
2.2 Kết quả đo lường mức độ tập trung và ý nghĩa 10
2.2.1 Cách tính các chỉ số HHI, CR2 10
2.2.2 Kết quả tính toán và ý nghĩa các chỉ số đo mức độ tập trung của ngành 11
2.3 Khoa học công nghệ và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ngành vận tải hàng hóa bằng đường bộ 16
2.3.1 Khoa học công nghệ 16
2.3.2 Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 18
3 Đánh giá và khuyến nghị 22
3.1 Đánh giá ngành 22
3.1.1 Mức độ cạnh tranh của thị trường vận tải hàng hóa đường bộ 22
3.1.2 Rào cản gia nhập ngành vận tải hàng hóa đường bộ 22
3.1.3 Khung pháp lý 23
3.1.4 Triển vọng phát triển ngành trong những năm tiếp theo 25
3.2 Khó khăn và thuận lợi 25
3.2.1 Khó khăn 25
3.2.2 Thuận lợi 26
3.2.3 Khuyến nghị 27
Kết luận 28
Trang 4Lời mở đầu
Lý thuyết tổ chức ngành, hay kinh tế học ngành nghề, là một lĩnh vực trong kinh tế học ứng dụng nghiên cứu hành vi chiến lược của các doanh nghiệp hay nhóm doanh nghiệp sản xuất hàng hóa và cung cấp dịch vụ, nghiên cứu cơ cấu của các thị trường và sự tương tác giữa các
xí nghiệp
Vận tải đường bộ là phương thức vận chuyển hàng hóa bằng các phương tiện di chuyển trên
bộ như ô tô, xe khách, xe tải, xe bồn, xe fooc, xe container, rơ moóc, sơ mi rơ moóc kéo theo
ô tô…đây là hình thức vận tải phổ biến và thông dụng nhất trong các loại hình vận tải bởi các ưu điểm vượt trội của nó như là sự tiện lợi, tính cơ động và khả năng thích nghi cao với các điều kiện địa hình, có hiệu quả kinh tế cao trên các cự li ngắn và trung bình Với những
ưu điểm lớn như vậy, việc nghiên cứu sâu để hiểu rõ về đặc điểm ngành, cơ sở kỹ thuật, hiệu quả sử dụng vốn… là rất cần thiết để đưa ra các chính sách thực tế giúp nâng cao hiệu quả ngành Do vậy, nhóm chúng em dưới sự hướng dẫn của TS.Vũ Thị Phương Mai cùng với sử dụng bộ dữ liệu về các ngành năm 2010 và công cụ lọc dữ liệu Stata, đã nghiên cứu về đề
tài “Phân tích ngành vận tải hàng hóa bằng đường bộ ở Việt Nam năm 2010”
Nội dung bài tiểu luận bao gồm:
Lời mở đầu Chương 1 Cơ sở lý thuyết Chương 2 Xử lý số liệu và tính toán các chỉ số Chương 3 Đánh giá và khuyến nghị
Kết luận Tài liệu tham khảo
Trong quá trình làm báo cáo, dù đã rất cố gắng nhưng do kiến thức của chúng em còn có hạn, kỹ năng xử lý còn thiếu sót nhiều nên không thể tránh những sai sót trong làm bài, kính mong được cô góp ý để có thể hoàn thiện bài làm tốt hơn
Trang 51 Cơ sở lý thuyết
1.1 Lý thuyết chung về đo lường tập trung thị trường
Tập trung thị trường (market concentration) là đo lường vị trí tương đối của các doanh nghiệp lớn trong ngành Tập trung thị trường chỉ mức độ mà sự tập trung sản xuất vào một thị trường đặc biệt hay là sự tập trung sản xuất của ngành nằm trong tay một vài hãng lớn trong ngành Một ngành có mức độ tập trung hóa cao tức là một ngành được chi phối bởi một số ít hãng Khi nói trình độ tập trung hoá của một ngành tức là nói đến mức độ tập trung thị trường của ngành đó Nói chung, mức độ tập trung thị trường biểu thị sức mạnh thị trường của những hãng lớn, nghĩa là ngành càng tập trung thì các hãng lớn càng có sức mạnh thị trường cao và ngược lại
1.1.1 Tỷ lệ tập trung hóa (CRm)
Đây là chỉ số được sử dụng nhiều khi đo lường tập trung hóa của ngành, nó được xác định bằng tỉ lệ sản lượng của m doanh nghiệp lớn trong ngành với m là một số tùy ý Đôi khi tỉ lệ tập trung còn đo lường bằng doanh thu, số nhân công…Xu hướng hiện nay người ta thường đo lường bằng doanh thu của các DN có quy mô lớn
CRm = ∑ 𝑞𝑖
𝑚 𝑖=1
𝑄 = ∑𝑚𝑖=1𝑆𝑖
Trong đó CRm là tỷ lệ tập trung và Si là thị phần của doanh nghiệp thứ i Khi m khác nhau thì các kết luận về mức độ tập trung của thị trường cũng khác nhau
1.1.2 Chỉ số HHI (Hirschman-Herfindahl Index)
Chỉ số này đầu tiên được sử dụng bởi Hirschman và sau này là Herfindahl, tính đến tất
cả các điểm của đường cong tập trung, bằng cách tổng bình phương thị phần của tất cả các doanh nghiệp trong ngành:
Trang 6• Trong đó:
Si: là các mức thị phần, tỉ lệ về sản lượng sản xuất hay sản lượng bán hoặc là chỉ số khác đo lường hoạt động kinh doanh như doanh thu, công suất… mà mỗi doanh nghiệp chiếm lĩnh trên thị trường
n: là tổng số doanh nghiệp tham gia thị trường
có một doanh nghiệp nào có quyền lực nổi trội hơn trên thị trường
Chỉ số HHI có một số ưu điểm và nhược điểm nhất định:
* Ưu điểm của chỉ số HHI
- Nó phản ánh nhạy bén sự tham gia hay thoát ra của doanh nghiệp khỏi ngành tính đến
- Chỉ số HHI dễ dàng tính toán và nó tính đến tất cả các điểm trên đường cong tập trung thị trường
* Nhược điểm của chỉ số HHI: không làm rõ được khi so sánh các ngành có mức độ tập trung bằng nhau vì giữa cách ngành chưa chắc quy mô doanh nghiệp đã bằng nhau
1.1.3 Chỉ số vòng quay tổng tài sản (TTS)
Chỉ số vòng quay tổng tài sản dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản của công
ty Thông qua chỉ số này chúng ta có thể biết được với mỗi một đồng tài sản có bao nhiêu đồng doanh thu được tạo ra Công thức tính chỉ số vòng quay tổng tài sản như sau:
Trang 7Chỉ số vòng quay tổng tài sản = 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑡𝑟𝑢𝑛𝑔 𝑏ì𝑛ℎ
Chỉ số vòng quay tổng tài sản càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản của công ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả.Tuy nhiên muốn có kết luận chính xác về mức độ hiệu quả của việc sử dụng tài sản của một công ty chúng ta cần so sánh chỉ số vòng quay tài sản của công ty đó với hệ số vòng quay tài sản bình quân của ngành
1.1.4 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (Tỷ suất sinh lời trên doanh thu, Suất sinh lời của doanh
thu, Hệ số lãi ròng) là một tỷ số tài chính dùng để theo dõi tình hình sinh lợi của công ty cổ
phần Nó phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng dành cho cổ đông và doanh thu của công ty
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu trong một kỳ nhất định được tính bằng cách lấy lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận sau thuế trong kỳ chia cho doanh thu trong kỳ Đơn vị tính là %.Cả lợi nhuận ròng lẫn doanh thu đều có thể lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh của công ty
Công thức tính tỷ số này như sau:
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu= 100% x 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ò𝑛𝑔 ( 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế)
1.1.5 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (Chỉ tiêu hoàn vốn tổng tài sản, Hệ số quay vòng của tài
sản, Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản) là một tỷ số tài chính dùng để đo lường khả năng sinh
lợi trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp.Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế) của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo (có thể là 1 tháng, 1 quý,
Trang 8nửa năm, hay một năm) chia cho bình quân tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp trong cùng
kỳ Số liệu về lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận trước thuế được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh Còn giá trị tài sản được lấy từ bảng cân đối kế toán Chính vì lấy từ bảng cân đối kế toán, nên cần tính giá trị bình quân tài sản doanh nghiệp
tỷ số lợi nhuận trên tài sản nữa, đó là:
Tỷ số lợi nhuận trên tài sản = Tỷ suất lợi nhuận biên × Số vòng quay tổng tài sản
Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề kinh doanh Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số này trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ
1.2 Tổng quan về ngành vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại Việt Nam (4933)
Vận chuyển hàng hóa ( freight) hay giao nhận hàng hóa ( freight forwarding) là một động
từ chỉ sự di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng Công việc này thường gắn với các dịch vụ vận chuyển hàng hóa với sự ký hợp đồng vận chuyển giữa hai bên nhận và gửi Hàng hóa sẽ được vận chuyển bằng nhiều phương tiện khác nhau và bằng các
loại hình vận tải khác nhau như đường bộ, đường thuỷ, đường hàng không và đường ống
Trang 9Vận tải hàng hóa có vai trò cực kỳ quan trọng và là vấn đề cốt lõi trong việc lưu chuyển hàng hóa trong cuộc sống hiện đại của con người Hàng ngày chúng ta di chuyển bằng xe máy, ô tô, đường sắt hay máy bay Mọi mặt hàng tiêu dùng tại các trung tâm mua bán được vận chuyển bằng đường biển, đường bộ, đường sắt, Nguyên vật liệu sản xuất được khai thác và vận chuyển từ vùng nguyên liệu đến nơi địa điểm sản xuất bằng ô tô, tàu hỏa, tàu
biển… Tất cả những hoạt động này đều liên quan đến vận chuyển hàng hóa
1.2.1 Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng (49331)
Nhóm ngành vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng gồm những hoạt động kinh tế được quy định tại Phụ lục II Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành với nội dung như sau:
49331: Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng
Nhóm này gồm:
- Vận tải hàng hóa bằng ô tô bồn chở chất lỏng
- Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng chở hóa chất
- Vận tải hàng hóa bằng ô tô trang bị hệ thống làm lạnh để bảo quản hàng hóa tươi sống
- Cho thuê ô tô chuyên dụng có kèm người lái để vận tải hàng hóa Loại trừ:
- Cung cấp nước bằng xe tải được phân vào nhóm 36000 (Khai thác, xử lý và cung cấp nước)
- Vận chuyển rác thải như là một công đoạn của hoạt động thu gom rác thải được phân vào nhóm 38110 (Thu gom rác thải không độc hại), nhóm 38121 (Thu gom rác thải y tế) và nhóm 38129 (Thu gom rác thải độc hại khác)
- Cho thuê ô tô chuyên dụng không kèm người lái được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển chưa được phân vào đâu)
Trang 101.2.2 Vận tải hàng hóa bằng ô tô loại khác ( trừ ô tô chuyên dụng) (49332)
Nhóm ngành vận tải hàng hóa bằng ô tô loại khác (trừ ô tô chuyên dụng) gồm những hoạt động kinh tế được quy định tại Phụ lục II Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành với nội dung như sau:
49332: Vận tải hàng hóa bằng ô tô loại khác (trừ ô tô chuyên dụng)
Nhóm này gồm:
- Vận tải hàng hóa thông thường: vận tải gỗ, vận tải gia súc, nông lâm sản, hàng hóa thông thường khác;
- Vận tải hàng nặng, vận tải container;
- Vận tải phế liệu, phế thải, rác thải, không đi kèm hoạt động thu gom hoặc đổ phế liệu, phế thải, rác thải
Nhóm này cũng gồm:
- Hoạt động vận chuyển đồ đạc gia đình thiết bị văn phòng ;
- Cho thuê ô tô (trừ ô tô chuyên dụng) có kèm người lái để vận chuyển hàng hóa
Loại trừ:
- Chở gỗ trong rừng như một phần của hoạt động đốn gỗ được phân vào nhóm 02400 (Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp);
- Hoạt động của bến bãi để bốc dỡ hàng được phân vào nhóm 5225 (Hoạt động dịch
vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ);
- Dịch vụ đóng hòm, đóng thùng và bao gói hàng hóa để vận chuyển được phân vào nhóm 52299 (Dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải chưa được phân vào đâu);
- Bưu chính và chuyển phát được phân vào nhóm 53100 (Bưu chính) và nhóm 53200 (Chuyển phát);
Trang 11- Cho thuê ô tô tải không kèm người lái được phân vào nhóm 77109 (Cho thuê xe có động cơ khác)
1.2.3 Vận tải hàng hóa bằng phương tiện hàng hóa khác (49339)
Căn cứ theo Phụ lục II Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định nhóm ngành vận tải hàng hóa bằng xe thô sơ gồm những hoạt động kinh tế sau đây:
49334: Vận tải hàng hóa bằng xe thô sơ
Nhóm này gồm: Vận tải hàng hóa bằng xe cải tiến, xe bò/ngựa kéo hoặc xe súc vật kéo khác
Loại trừ:
- Cho thuê xe lam, xe lôi, xe máy không kèm người lái được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác, không kèm người điều khiển chưa được phân vào đâu)
49339: Vận tải hàng hóa bằng phương tiện đường bộ khác
Nhóm này gồm: Vận tải hàng hóa bằng phương tiện đường bộ khác chưa được phân loại vào đâu
Trang 12madn mã doanh nghiệp ma_thue mã thuế
ma_thue2 mã thuế 2 lhdn loại hình doanh nghiệp von_nn vốn nhà nước
tennganh_kd tên ngành kinh doanh kqkd1 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kqkd9 doanh thu hoạt động tài chính
kqkd14 thu nhập khác kqkd19 lợi nhuận ròng kqkd4 doanh thu thuần ts11 tổng tài sản bình quân thời điểm 1/1/2010 ts12 tổng tài sản bình quân thời điểm 31/12/2010 cpnc11 chi phí nghiên cứu cho khoa học công nghệ trong năm ld11 tổng số lao động trong ngành ở thời điểm 1/1/2010 ld13 tổng số lao động trong ngành ở thời điểm 31/12/2010
Trang 13Bước 4: Sử dụng lệnh “keep if” để lọc mã ngành của ngành định tính
• Với mã ngành 49331 ngành vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng, sử dụng lệnh “keep
Bước 3: Dùng lệnh “sort by -> nganh_kd -> smallest to largest -> ok” để sắp xếp mã ngành theo thứ tự mã 49331, 49332, 49339
Trang 142.2.2 Kết quả tính toán và ý nghĩa các chỉ số đo mức độ tập trung của ngành
Từ bộ số liệu cung cấp và những kiến thức đã học, ta tính toán được các chỉ số HHI và CR4 cho mã ngành 4933 – ngành vận tải hàng hóa bằng đường bộ, các chỉ số HHI và CR2 cho mã ngành 49331, 49332, 49339 như các bảng dưới:
Mã ngành
*Chỉ số CR4
4 công ty đầu ngành chỉ chiếm 26,94% doanh thu toàn ngành, điều này chứng minh rằng, mức độ tập trung của ngành khá thấp, tuy nhiên so sánh với số lượng doanh nghiệp trong ngành là rất lớn thì mức độ cạnh tranh giữa các công ty trong ngành là cao và các doanh
Trang 15nghiệp trong ngành vận tải hàng hóa bằng đường bộ có rất ít khả năng điều khiển, chiếm lĩnh thị trường
Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp từ dữ liệu
Sau đây chúng ta đi vào phân tích các chỉ số HHI, CR2 của từng mã ngành 49331, 49332,
49339
a Mã ngành 49331 - ngành vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng
Mã ngành
Trang 16Ta có thể thấy nguyên nhân dẫn đến mức độ tập trung trung bình cao ở ngành này đó là số
lượng công ty tương đối ít (20) dẫn đến mức độ phân tán ở mức trung bình
* Chỉ số CR2:
Hiện tổng thị phần của 2 công ty có thị phần cao nhất, chỉ số này ở mã ngành vận tải hàng
hóa bằng ô tô chuyên dụng là 0.476164 cho thấy tỉ lệ tập trung của 2 công ty của ngành này
ở mức trung bình cao
Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp từ dữ liệu
b Mã ngành 49332 - ngành vận tải hàng hóa bằng ô tô loại khác (trừ ô tô chuyên dụng)
Mã ngành
Trang 17Mặc dù có tới 194 doanh nghiệp tham gia vào thị trường này, nhưng hầu hết lại chỉ là các công ty nhỏ lẻ với thị phần tương đối thấp
Dự báo trong những năm tiếp theo, chỉ số HHI sẽ có xu hướng giảm dần bởi lẽ nhu cầu vận tải hàng hóa bằng ô tô khác (trừ ô tô chuyên dụng) của Việt Nam trong giai đoạn 2006 -
2010 đang có xu hướng tăng với tốc độ tăng dần do ưu điểm thuận tiện, đơn giản
* Chỉ số CR2Chỉ số CR2 của ngành là 0.195894 cho ta thấy tỷ lệ tập trung của 2 công ty có thị phần cao nhất là tương đối thấp
Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp từ dữ liệu
c Mã ngành 49339 - ngành vận tải hàng hóa bằng phương tiện đường bộ khác
Mã ngành
Thị phần 2 công ty đầu ngành vận tải hàng hóa bằng phương tiện
đường bộ khác ở Việt Nam (2010)
Công ty đứng đầu Công ty thứ 2 Còn lại
Trang 18Trong năm 2010, chỉ số HHI của ngành là 3488.8 > 1800, thể hiện mức độ tập trung của thị trường cao, có xu hướng độc quyền và mức phân tán ít
Nguyên nhân là do ngành này có rất ít doanh nghiệp (3 doanh nghiệp) và có một sự chi phối rất mạnh từ các công ty lớn
Theo dự báo trong khoảng 10 năm tiếp theo đến năm 2020, chỉ số HHI có thể sẽ giảm nhưng không nhiều do nhu cầu vận tải hàng hóa bằng phương tiện đường bộ khác vẫn tăng trưởng dương (Sử dụng chủ yếu trong vận tải hàng hóa trong nội đô hay trong các yêu cầu thời gian, quãng đường) Điều này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sẽ tích cực tham gia vào thị trường
* Chỉ số CR2 Trong năm 2010 chỉ số CR2 là 0.762811 thể hiện doanh thu của 2 công ty đầu ngành tương đối cao
Nguyên nhân chủ yếu vẫn là có rất ít doanh nghiệp tham gia lĩnh vực này Trong khi đó doanh thu của các doanh nghiệp lớn lại bỏ xa doanh thu của các công ty còn lại Điều này dẫn đến sự tập trung cao của 2 doanh nghiệp dẫn đầu
Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp từ dữ liệu
41.04%
35.24%
23.72%
Thị phần 2 công ty đầu ngành vận tải hàng hóa bằng phương tiện
đường bộ khác ở Việt Nam (2010)
Công ty đứng đầu Công ty thứ 2 Còn lại
Trang 192.3 Khoa học công nghệ và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ngành vận tải hàng hóa bằng đường bộ
2.3.1 Khoa học công nghệ
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến sự hiệu quả và phát triển của các ngành là khoa học công nghệ Việc áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến một cách hợp lý vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu được chi phí sản xuất và nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp nói riêng và đóng góp cho toàn ngành nói chung Tuy nhiên, hàm lượng khoa học công nghệ giữa các ngành khác nhau là khác nhau: một số ngành có nhu cầu cao về lao động trong khi một số ngành lại cần vốn để đầu tư cho nhà xưởng, máy móc, thiết bị,… Sự khác nhau về khoa học công nghệ sẽ làm tăng sự khác biệt về kỹ thuật sản xuất/dịch
vụ giữa các ngành Và tùy vào đặc điểm và hàm lượng khoa học công nghệ được áp dụng cho từng ngành, sự ảnh hưởng đến tính cạnh tranh trong các ngành cũng không giống nhau:
trong một số ngành, các doanh nghiệp được tiếp cận với khoa học công nghệ giống nhau và
do đó có cấu trúc thị trường tương tự; trong các ngành khác thì chỉ có một vài công ty được tiếp cận với công nghệ mới nên có lợi thế hơn và có khả năng chi phối toàn ngành
Một trong những cách đánh giá khoa học công nghệ của một ngành chính là dựa vào chi phí dành cho nghiên cứu khoa học công nghệ và số lượng lao động mà ngành đang sử dụng Áp dụng luận điểm này cho ngành vận tải hàng hóa đường bộ, ta tiến hành tính toán
và đưa ra một số nhận xét như sau:
a, Cách tính toán Dựa vào bộ số liệu về các doanh nghiệp Việt Nam 2010 được cung cấp, nhóm thực hiện đã tìm ra được 214 doanh nghiệp thuộc nhóm ngành vận tải hàng hóa bằng đường bộ, trong đó có 20 doanh nghiệp mã ngành 49331 – Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng,
94 doanh nghiệp mã ngành 49332 – Vận tải hàng hóa bằng ô tô loại khác (trừ ô tô chuyên dụng) Việc tính toán được thực hiện theo các bước:
Bước 1: Lấy dữ liệu về chi phí nghiên cứu khoa học ở cột “cpnc_11” và tính tổng chi phí nghiên cứu khoa học cho từng mã ngành 49331 và 49332