1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận FTU) nghiên cứu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của CTCP thực phẩm hữu nghị giai đoạn 2013 2017

45 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Thống Kê Hiệu Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm Hữu Nghị Giai Đoạn 2013 - 2017
Tác giả Nguyễn Thị Thu Huyền, Phùng Như Quỳnh, Phạm Thị Hạnh, Đào Thị Bích Ngọc, Nguyễn Quỳnh Anh
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Thị Kim Ngân
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 425,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNGKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANHBÀI TIỂU LUẬNLớp TOA3021-1819.2_LT ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNGKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÀI TIỂU LUẬNLớp TOA302(1-1819).2_LT

ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU

NGHỊ GIAI ĐOẠN 2013 - 2017

Giảng viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Thị Kim Ngân

Nhóm sinh viên thực hiện:

Nguyễn Thị Thu Huyền 1712210138

Đào Thị Bích Ngọc 1712210230Nguyễn Quỳnh Anh 1712210016

Trang 2

Hà Nội, tháng 12 năm 2018

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

PHẦN NỘI DUNG 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG 1

1.1 Khái niệm, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 1

1.2 Các phương pháp nghiên cứu thống kê sử dụng trong đề tài 6

1.2.1 Phương pháp hồi quy tương quan 6

1.2.2 Phân tích dãy số thời gian 8

1.2.3 Phương pháp chỉ số kinh tế 11

CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ (2013 – 2017) 13

2.1 Sơ lược về Công ty Cổ phần thực phẩm Hữu Nghị 13

2.2 Vận dụng các phương pháp nghiên cứu thống kê đánh giá hiệu quả SXKD của công ty 14

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ 30

3.1 Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh của công ty 30

3.2 Các kiến nghị nhằm cải thiện hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị 31

PHẦN KẾT LUẬN 34

Trang 3

DANH MỤC BẢNGBảng 1: Nguồn vốn và doanh thu của Công ty Cổ phần Hữu Nghị giai đoạn 2013 - 2017 15Bảng 2: Bảng tính toàn lập phương trình hồi quy 17Bảng 3: Một số chỉ tiêu tuyệt đối trên BCTC của Công ty Cổ phần Hữu Nghị giai đoạn

2013 - 2017 19Bảng 4 Các chỉ tiêu phân tích doanh thu bằng phương pháp dãy số thời gian 20Bảng 5: Một số chỉ tiêu tương đối phản ảnh hiệu quả sản xuất của Công ty Cổ phầnHữu Nghị giai đoạn 2013 - 2017 23Bảng 6: Chỉ tiêu ROA của Hữu Nghị giai đoạn 2013 - 2017 25

Trang 4

Bài tiểu luận có nhiều công thức tính toán không hiển thị khi được xem online

Rất mong rằng lưu ý này sẽ hỗ trợ cô Kim Ngân trong việc quan sát và đánh giá bài nghiên cứu của nhóm chúng em ạ.

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sự phát triển của nền kinh tế thị trường đã làm cho tính cạnh tranh trong cácdoanh nghiệp ngày càng quyết liệt hơn khi nền kinh tế thế giới luôn chứa đựng nhiềubiến động và kinh tế Việt Nam mới bắt đầu phục hồi sau thời gian tăng trưởng chữnglại Ngày 8/3/2018, Việt Nam chính thức đạt được thỏa thuận và ký kết Hiệp định Đốitác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) Hiệp định này sẽ tạo ra mộttrong những khối tự do thương mại lớn nhất thế giới với một thị trường khoảng 499triệu dân và Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) vào khoảng 10,1 nghìn tỷ USD, chiếm13,5% GDP thế giới Như vậy, nếu nắm bắt được thời cơ và biết biến cơ hội thành lợithế, các doanh nghiệp của Việt Nam hoàn toàn có thể lạc quan về sự phát triển mạnh

mẽ trong tương lai không xa Vì thế việc nghiên cứu, phân tích các chỉ tiêu phản ảnhhiệu quả sản xuất kinh doanh thường xuyên và kịp thời, không chỉ giúp các doanhnghiệp biết đánh giá được tình hình sản xuất kinh doanh ở công ty mình, mà còn giúpdoanh nghiệp có những điều chỉnh, chiến lược phù hợp để nắm bắt được thời cơ vàphát triển mạnh mẽ trong thời gian sắp tới

Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcthực phẩm, đồng thời là thương hiệu bánh kẹo hang đầu Việt Nam Trong lĩnh vực này,doanh nghiệp chịu sự cạnh tranh rất quyết liệt từ các doanh nghiệp kinh doanh thựcphẩm trong nước và các doanh nghiệp nước ngoài Vì vậy muốn tồn tại và phát triển,doanh nghiệp cần phải đánh giá chính xác thực trạng cũng như hiệu quả và tiềm năng

để có thể ra những quyết định đúng

Trong quá trình học tập và nghiên cứu môn học “Nguyên lý thống kê và thống

kê doanh nghiệp”, chúng em đã được giảng viên hướng dẫn trang bị cho các phươngpháp nghiên cứu thống kê, là công cụ nhận thức các quá trình hiện tượng kinh tế xãhội và trợ giúp cho việc ra quyết định Vì thế, áp dụng các phương pháp nghiên cứuthống kê vào một lĩnh vực cụ thể không chỉ là thực hành hóa những kiến thức đượchọc, mà còn giúp nhìn nhận và tìm ra quy luật, bản chất vấn đề

Trang 6

Chính vì những lý do đó, nhóm chúng em quyết định chọn và nghiên cứu đề tài

“Nghiên cứu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần thực phẩm Hữu Nghị (Hữu Nghị FOOD) giai đoạn 2013 - 2017”.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Đánh giá được hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần thực phẩmHữu Nghị giai đoạn 2013 - 2017 Trên cơ sở đó đánh giá và đề xuất một số giải phápthích hợp để nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của công ty

3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Các chỉ tiêu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần thựcphẩm Hữu Nghị (Hữu Nghị FOOD) giai đoạn 2013 - 2017

4 Phương pháp nghiên cứu

Tiểu luận sử dụng các phương pháp so sánh, phân tích và tổng hợp các thôngtin, tư liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu từ sách, báo, Internet, báo cáo của ngành

và các đề tài nghiên cứu khác

5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Một là, làm rõ tình hình sản xuất bánh kẹo của Việt Nam những năm gần đây

Hai là, vận dụng các phương pháp thống kê, so sánh, phân tích số liệu để đưa rađánh giá về các chỉ tiêu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phầnthực phẩm Hữu Nghị (Hữu Nghị FOOD) giai đoạn 2013 - 2017

Ba là, đánh giá chung và đưa ra đề xuất giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của Công ty Cổ phần thực phẩm Hữu Nghị (Hữu Nghị FOOD)

6 Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, đề tài nghiêncứu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung

Trang 7

Chương 2: Vận dụng các phương pháp thống kê phân tích hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh Công ty Cổ phần thực phẩm Hữu Nghị (Hữu Nghị FOOD) giai đoạn 2013 –2017

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty

Trang 8

PHẦN NỘI DUNGCHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG

1.1 Khái niệm, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trong điều kiện kinh tế hiện nay, nền kinh tế nước ta đã chuyển đổi từ cơ chếbao cấp sang cơ chế thị trường Sự thay đổi này đã làm thay đổi mạnh mẽ nền kinh tế

Để duy trì và phát triển doanh nghiệp của mình thì trước hết đòi hỏi các doanh nghiệpsản xuất kinh doanh phải có hiệu quả

Như vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, biểu hiện sựphát triển kinh tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồnlực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh, với chi phí bỏ ra

ít nhất mà đạt hiệu quả cao nhất

1.1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá

Hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD) có thể được đánh giá theo nhiều chỉ tiêukhác nhau Theo mức độ của hiện tượng ta chia thành nhóm chỉ tiêu tuyệt đối vànhóm chỉ tiêu tương đối

1.1.2.1 Chỉ tiêu tuyệt đối

Là những chỉ số biểu hiện cho quy mô, khối lượng của các hiện tượng kinh tế

-xã hội trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể

Chi phí là một khái niệm cơ bản nhất của việc kinh doanh và trong kinh tế học,

là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp đạt được một hoặc những mục tiêu cụthể Nói một cách khác, hay theo phân loại của kế toán tài chính thì đó là số tiền phải

Trang 9

trả để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản xuất, giao dịch, v.v nhằm mua đượccác loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình sản xuất, kinh doanh Như vậy, cónhiều loại chi phí khác nhau như chi phí về lao động, chi phí về tài sản, chi phí về đấtđai.

c Lợi nhuận

Lợi nhuận=Doanh thu−Chi phí

Theo hoạch toán doanh nghiệp, lợi nhuận từ kết quả sản xuất kinh doanh có 3 loại nhưsau:

Lợi nhuận gộp (GP) = Doanh thu thuần – Giá vốn bán hàng Lợi nhuận trước thuế (PBT) = Lãi gộp – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp Lợi nhuận sau thuế (PAT) = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp

e Nguồn vốn

Nguồn vốn là những quan hệ tài chính mà thông qua đó đơn vị có thể khaithác hay huy động một số tiền nhất định để đầu tư tài sản cho đơn vị Nguồn vốn chobiết tài sản của đơn vị do đâu mà có và đơn vị phải có những trách nhiệm kinh tế, pháp

lý gì đối với tài sản đó

Trang 10

1.1.2.2 Chỉ tiêu tương đối

Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là một vấn đềphức tạp, có quan hệ với tất cả các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh,(lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động); doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quảcao khi các yếu tố cơ bản này được sử dụng có hiệu quả

Để đánh giá chính xác và có cơ sở khoa học hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, thống kê cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu đầy đủ, hoànchỉnh vừa phản ánh một cách tổng hợp, vừa phản ánh được mức sinh lợi, và phản ánhhiệu quả của từng yếu tố sản xuất, từng loại vốn đầu tư v.v Để đảm bảo yêu cầutrên, ngoài các chỉ tiêu tuyệt đối chúng ta còn cần phối hợp sử dụng các chỉ tiêu tươngđối là kết quả so sánh giữa các chỉ số tuyệt đối với nhau để có thể thống kê một cáchchính xác nhất

a Vòng quay hàng tồn kho

Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào Chỉ

số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh vàhàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ

ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tài chính, khoản mục hàng tồn kho có giá trịgiảm qua các năm Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như thế có nghĩa làlượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rấtkhả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần

Thêm nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thểkhiến cho dây chuyền bị ngưng trệ Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủlớn để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu khách hàng

Hàng tồnkho trung bình

Trong đó: Hàng tồn kho trung bình = (Hàng tồn kho trong báo cáo năm trước + hàng tồn kho năm nay)/2.

Trang 11

b Vòng quay các khoản phải thu

Đây là một chỉ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanhnghiệp áp dụng đối với các bạn hàng Chỉ số vòng quay càng cao sẽ cho thấy doanhnghiệp được khách hàng trả nợ càng nhanh Nhưng nếu so sánh với các doanh nghiệpcùng ngành mà chỉ số này vẫn quá cao thì có thể doanh nghiệp sẽ có thể bị mất kháchhàng vì các khách hàng sẽ chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của các đối thủ cạnh tranhcung cấp thời gian tín dụng dài hơn Và như vậy thì doanh nghiệp chúng ta sẽ bị sụpgiảm doanh số Khi so sánh chỉ số này qua từng năm, nhận thấy sự sụt giảm thì rất cóthể là doanh nghiệp đang gặp khó khăn với việc thu nợ từ khách hàng và cũng có thể làdấu hiệu cho thấy doanh số đã vượt quá mức

Trang 12

e Vòng quay vốn chủ sở hữu

Chỉ số này đo lường mối quan hệ giữa doanh thu thuần và vốn chủ sở hữu bìnhquân của doanh nghiệp; cho biết 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được bao nhiêu đồngdoanh thu Chỉ số này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp càng cao và ngược lại

Vốn chủ sở hữubình quân

f Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA)

Chỉ số này đo lường hiệu quả hoạt động của công ty mà không quan tâm đếncấu trúc tài chính Chỉ số này được tính bằng cách lấy lợi nhuận ròng của doanh nghiệptrong kỳ báo cáo ( có thể là 1 tháng, 1 quý, 1 năm) chia chop bình quân tổng giá trị tàisản của doanh nghiệp trong cùng kỳ Số liệu về lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận trướcthuế được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh Còn giá trị tài sản được lấy từ bẳng cândối kế toán Chính vì lấy từ bảng cân đối kế toán, nên được tính giá trị bình quân tàisản doanh nghiệp

Bình quân tổng giátrị tài sản

g Tỷ suất sinh lời trên doanh thu

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (Tỷ suất sinh lời trên doanh thu, Suất sinh lờicủa doanh thu, Hệ số lãi ròng) là một tỷ số tài chính dùng để theo dõi tình hình sinh lợicủa công ty cổ phần Nó phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng dành cho cổđông và doanh thu của công ty Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu trong một kỳ nhất địnhđược tính bằng cách lấy lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận sau thuế trong kỳ chia chodoanh thu trong kỳ Cả lợi nhuận ròng lẫn doanh thu đều có thể lấy từ báo cáo kết quảkinh doanh của công ty

Công thức tính tỷ số này như sau:

Trang 13

Tỷ suất lợi nhuận trêndoanh thu= Lợi nhuậnròng

Doanhthu

1.2 Các phương pháp nghiên cứu thống kê sử dụng trong đề tài

1.2.1 Phương pháp hồi quy tương quan 1.2.1.1 Khái niệm:

Hồi quy và tương quan là phương pháp toán học được vận dụng trong thống kê đểnghiên cứu mối liên hệ tương quan giữa các hiện tượng kinh tế - xã hội

Khi vận dụng phương pháp hồi quy và tương quan để biểu hiện và phân tích mối liên

hệ tương quan giữa các hiện tượng kinh tế - xã hội, cần thực hiện 2 nhiệm vụ cơ bản:

Xác định phương trình hồi quy phản ánh mối liên hệ tương quan giữa những tiêu thức nghiên cứu;

Đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ tương quan đó.

Việc nghiên cứu mối liên hệ tương quan giữa các tiêu thức bằng phương pháphồi quy tương quan, thường thực hiện qua 5 bước:

Bước 1: Phân tích định tính về sự tồn tại thực tế của mối liên hệ giữa các tiêu thức;

Bước 2: Xác định hình thức, tính chất mối liên hệ;

Bước 3: Lập phương trình hồi quy biểu diễn mối liên hệ;

Bước 4: Tính toán các tham số cảu phương trình hồi quy, giải thích ý nghĩa các tham số

đó;

Bước 5: Đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ tương quan.

Trang 14

tế của tiêu thức kết quả y và giá trị điểu chỉnh của y theo quan hệ phụ thuộc với x.

Từ phương pháp trên, để xác định tham số a, b trong phương trình hồi quy tuyến tính

Để xác định tham số a, b trong phương trình hypebol yx = a + b/x, giải hệ phương trình

Trang 15

a Hệ số tương quan (r) dùng trong liên hệ tương quan tuyến tính giữa 2 tiêu thức.

b Tỷ số tương quan (η) dùng trong trường hợp liên hệ tương quan phi tuyến tính

gian 1.2.2.1 Khái niệm:

Dãy số thời gian là dãy các trị số cảu chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo thứ

tự thời gian Dãy số thời gian cho phép nghiên cứu đặc điểm về sự biến động của hiệntượng qua thời gian, vạch rõ xu hướng và tính quy luật của sự phát triển, dự đoán cácmức độ hiện tượng trong tương lai

Dãy số thời gian gồm 2 loại: Dãy số thời điểm và dãy số thời kỳ

1.2.2.2 Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian.

a Mức độ bình quân qua thời gian:

+ Đối với dãy số thời điểm:

TH1: Dãy số thời điểm có khoảng cách bằng nhau:

TH2: Dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian không bằng nhau:

Trang 16

+ Đối với dãy số thời kỳ:

b Lượng tăng (giảm) tuyệt đối

Ý nghĩa: Phản ánh sự thay đổi tuyệt đối của chỉ tiêu giữa 2 thời gian nghiên cứu.

+ Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn

δi = yi – yi-1 (i = 2,3,…, n)+ Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc

Δi = yi – y1 (i= 2, 3, , n)+ Lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân

Trang 17

ti = yi / yi-1 (i = 2, 3, ,n) (đ/v : lần hoặc %)+ Tốc độ phát triển định gốc:

Ti = yi / y1 (i = 2, 3, , n) (đ/v: lần hoặc %)+ Tốc độ phát triển bình quân:

Ai = Ti – 1 (Ti tính bằng lần)

= Ti – 100 (Ti tính bằng %)+ Tốc độ tăng giảm bình quân

e Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm)

Trang 18

Ý nghĩa: Phản ánh cứ 1% tăng (hoặc giảm) của tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn thì

tương ứng với một trị số tuyệt đối là bao nhiêu

Công thức:

1.2.2.3 Các phương pháp biểu hiện xu hướng phát triển của hiện tượng

 Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian

 Phương pháp số bình quân trượt

 Phương pháp hàm xu thế

 Phương pháp chỉ số thời vụ

1.2.2.4 Các phương pháp dự đoán bằng phương pháp dãy số thời gian

Các phương pháp dự đoán dựa vào lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân, tốc

dộ phát triển bình quân và ngoại suy hàm xu thế

1.2.3 Phương pháp chỉ số kinh tế 1.2.3.1 Khái niệm

Chỉ số trong thống kê là số tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức

dộ về một chỉ tiêu của hiện tượng nghiên cứu Căn cứ vào phạm vi tính của chỉ số cóchỉ số cá thể, chỉ số tổ, chỉ số chung Căn cứ theo phương pháp tính của chỉ số có chỉ

số đơn, chỉ số tổng hợp Căn cứ theo tác dụng cảu chỉ số có chỉ số phát triển, chỉ sốkhông gian, chỉ số kế hoạch Chỉ số kế hoạch gồm chỉ số nhiệm vụ kế hoạch và chỉ sốhoàn thiện kế hoạch

Trang 19

Dạng tổng quát: I y=I x 1 × I x2 ×… × I xi × … × I xn

1.2.3.3 Phương pháp chỉ số trong phân tích nhân tố

Bản chất của phân tích nhân tố là việc xác định tổng thể nghiên cứu do nhữngnhân tố nào cấu thành và tính toán tác động của từng nhân tố đối với tổng thế nghiên

Trang 20

cứu Có thể sử dụng các phương pháp phân tích nhân tố là Phương pháp phân tích liênhoàn hoặc Phương pháp phân tích biến động riêng biệt.

Trang 21

CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤTKINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ (2013 – 2017)

2.1 Sơ lược về Công ty Cổ phần thực phẩm Hữu NghịCông ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị (HUUNGHI FOOD), tiền thân là Nhà máybánh kẹo cao cấp Hữu Nghị, trực thuộc Công Ty Thực phẩm miền Bắc, được thành lậpvào cuối những năm 1990 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phầnThực phẩm Hữu Nghị gắn liền chặt chẽ với sự hình thành và phát triển của Công tythực phẩm Miền Bắc

Sau khi được lắp đặt và chạy thử dây chuyền công nghệ sản xuất hiện đại, BanGiám đốc Công ty thực phẩm Miền Bắc đã công bố quyết định số 1260 ngày08/12/1997 đưa một nhà máy của công ty chính thức đi vào hoạt động với tên gọi Nhàmáy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị Nhà máy ra đời với mục tiêu sản xuất các loại bánhquy, bánh kem xốp,… và các loại sản phẩm khác mang tên Hữu Nghị

Để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp,tạo ra loại hình doanh nghiệp có nhiều sở hữu, huy động vốn từ các tổ chức, cá nhântrong xã hội để đầu tư đổi mới công nghệ, đồng thời phát huy vai trò làm chủ thực sựcủa người lao động, của các cổ đông, đảm bảo hài hòa lợi ích của Nhà nước, doanhnghiệp, nhà đầu tư và người lao động, ngày 27/06/2005 theo Quyết định 1744/QĐTMcủa Bộ Thương mại, Nhà máy bánh kẹo Hữu Nghị, tên giao dịch quốc tế FriendshipHigh Quality Confectionery Joint – Stock Company, trở thành một công ty, trở thànhcông ty hoạt động hoàn toàn độc lập Tháng 12/2016, Công ty chính thức đi vào hoạtđộng với 51% vốn Nhà nước, 49% vốn được bán cho cán bộ, công nhân viên của côngty

Trong chặng đường 20 năm xây dựng và phát triển, Hữu Nghị Food đã trải qua rấtnhiều bước ngoặt và thử thách Tuy nhiên ở thời điểm nào, công ty cũng tự tin vữngbước và luôn kiên trì với mục tiêu ban đầu là mang đến những sản phẩm bánh kẹochất lượng, bổ dưỡng, nâng cao chất lượng cuộc sống của người Việt từ đó đạt đượcnhiều thành tựu nổi bật

Trang 22

Công ty hiện nay là thành viên của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam (VINATABA)

và có trụ sở chính tại 122 Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội

* Vị trí của Công ty Cổ phần thực phẩm Hữu Nghị trên thị trường

Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, dù phải đối mặt với thách thức và cạnh tranhrất lớn từ nhiều hãng bánh kẹo trong nước và quốc tế nhưng Hữu Nghị Food vẫn cóchỗ đứng, dấu ấn riêng trong lòng người tiêu dùng Việt Nam Đứng trước xu thế toàncầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, từ năm 2009, công ty đã chú trọng triển khai hoạtđộng quảng bá quốc tế bằng cách tham gia các hội chợ thương mại quốc tế về thựcphẩm với mục đích mang những sản phẩm của Hữu Nghị Food đến gần hơn với các giađình trên thế giới, đặc biệt là các nước trong cùng khu vực Đến nay, sản phẩm bánhkẹo Hữu Nghị Food đã có mặt tại hơn 10 quốc gia trên thế giới, trong đó có các thịtrường lớn và tiềm năng như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản Năm 2017, công tychủ trương mở rộng thị trường quốc tế tại các nước Trung Đông, thị trường tiềm năngđối với ngành bánh kẹo Với kim ngạch xuất khẩu hàng năm đạt trên 10 triệu USD vàkhông ngừng tăng trưởng, vị thế của Hữu Nghị Food ngày càng được khẳng định trênthị trường bánh kẹo trong nước và khu vực

2.2 Vận dụng các phương pháp nghiên cứu thống kê đánh giá hiệu quả SXKD củacông ty

2.2.1 Vận dụng phương pháp hồi quy tương quan phân tích mối liên hệ giữa tổng nguồn vốn và doanh thu.

Dựa theo số liệu nghiên cứu của Hữu Nghị Food, ta có bảng tổng hợp theodoanh thu và nguồn vốn của Công ty Cổ phần trong giai đoạn 2013 đến 2017 như sau:

Ngày đăng: 11/10/2022, 08:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Trần Thị Kim Anh (2012), Giáo trình Nguyên lý kế toán, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nguyên lý kế toán
Tác giả: PGS.TS Trần Thị Kim Anh
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2012
2. PGS.TS Nguyễn Văn Công (2009), Giáo trình phân tích kinh doanh, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích kinh doanh
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Công
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2009
3. TS Nguyễn Trung Hải (2012), Giáo trình Nguyên lý thống kê, Nxb Thời đại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nguyên lý thống kê
Tác giả: TS Nguyễn Trung Hải
Nhà XB: Nxb Thời đại
Năm: 2012
4. PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (2011), Giáo trình phân tích Báo cáo Tài chính, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích Báo cáo Tài chính
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: Nxb Thốngkê
Năm: 2011
5. cafef.vn, HNF: CTCP Thực phẩm Hữu Nghị-Tin tức và dữ liệu doanh nghiệp http://s.cafef.vn/upcom/HNF-ctcp-thuc-pham-huu-nghi.chn Sách, tạp chí
Tiêu đề: HNF: CTCP Thực phẩm Hữu Nghị-Tin tức và dữ liệu doanh nghiệp

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Xác định được các tiếng trong đoạn văn theo mô hình cấu tạo tiếng đã học. - Nhận biết được trong đoạn văn các từ đơn, từ láy, từ ghép, DT, ĐT - (Tiểu luận FTU) nghiên cứu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của CTCP thực phẩm hữu nghị giai đoạn 2013 2017
c định được các tiếng trong đoạn văn theo mô hình cấu tạo tiếng đã học. - Nhận biết được trong đoạn văn các từ đơn, từ láy, từ ghép, DT, ĐT (Trang 15)
+ GV treo bảng số - (Tiểu luận FTU) nghiên cứu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của CTCP thực phẩm hữu nghị giai đoạn 2013 2017
treo bảng số (Trang 19)
Dựa theo số liệu nghiên cứu của Hữu Nghị Food, ta có bảng tổng hợp theo doanh thu và nguồn vốn của Công ty Cổ phần trong giai đoạn 2013 đến 2017 như sau: - (Tiểu luận FTU) nghiên cứu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của CTCP thực phẩm hữu nghị giai đoạn 2013 2017
a theo số liệu nghiên cứu của Hữu Nghị Food, ta có bảng tổng hợp theo doanh thu và nguồn vốn của Công ty Cổ phần trong giai đoạn 2013 đến 2017 như sau: (Trang 22)
 Hình thức, tính chất mối quan hệ. - (Tiểu luận FTU) nghiên cứu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của CTCP thực phẩm hữu nghị giai đoạn 2013 2017
Hình th ức, tính chất mối quan hệ (Trang 23)
Bảng 1: Nguồnvốn và doanh thu của Công ty Cổ phần thực phẩm Hữu Nghị giai đoạn 2013 - 2017 - (Tiểu luận FTU) nghiên cứu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của CTCP thực phẩm hữu nghị giai đoạn 2013 2017
Bảng 1 Nguồnvốn và doanh thu của Công ty Cổ phần thực phẩm Hữu Nghị giai đoạn 2013 - 2017 (Trang 23)
Bảng 3: Một số chỉ tiêu tuyệt đối trên BCTC của công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị giai đoạn 2013 – 2017 - (Tiểu luận FTU) nghiên cứu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của CTCP thực phẩm hữu nghị giai đoạn 2013 2017
Bảng 3 Một số chỉ tiêu tuyệt đối trên BCTC của công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị giai đoạn 2013 – 2017 (Trang 29)
Bảng 4: Các chỉ tiêu phân tích doanh thu bằng phương pháp dãy số thời gian - (Tiểu luận FTU) nghiên cứu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của CTCP thực phẩm hữu nghị giai đoạn 2013 2017
Bảng 4 Các chỉ tiêu phân tích doanh thu bằng phương pháp dãy số thời gian (Trang 31)
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC - (Tiểu luận FTU) nghiên cứu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của CTCP thực phẩm hữu nghị giai đoạn 2013 2017
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w