TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNGKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANHBÀI TIỂU LUẬNLớp TOA3021-1819.2_LT ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNGKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI TIỂU LUẬNLớp TOA302(1-1819).2_LT
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU
NGHỊ GIAI ĐOẠN 2013 - 2017
Giảng viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Thị Kim Ngân
Nhóm sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Thu Huyền 1712210138
Đào Thị Bích Ngọc 1712210230Nguyễn Quỳnh Anh 1712210016
Trang 2Hà Nội, tháng 12 năm 2018
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
PHẦN NỘI DUNG 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG 1
1.1 Khái niệm, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 1
1.2 Các phương pháp nghiên cứu thống kê sử dụng trong đề tài 6
1.2.1 Phương pháp hồi quy tương quan 6
1.2.2 Phân tích dãy số thời gian 8
1.2.3 Phương pháp chỉ số kinh tế 11
CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ (2013 – 2017) 13
2.1 Sơ lược về Công ty Cổ phần thực phẩm Hữu Nghị 13
2.2 Vận dụng các phương pháp nghiên cứu thống kê đánh giá hiệu quả SXKD của công ty 14
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ 30
3.1 Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh của công ty 30
3.2 Các kiến nghị nhằm cải thiện hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị 31
PHẦN KẾT LUẬN 34
Trang 3DANH MỤC BẢNGBảng 1: Nguồn vốn và doanh thu của Công ty Cổ phần Hữu Nghị giai đoạn 2013 - 2017 15Bảng 2: Bảng tính toàn lập phương trình hồi quy 17Bảng 3: Một số chỉ tiêu tuyệt đối trên BCTC của Công ty Cổ phần Hữu Nghị giai đoạn
2013 - 2017 19Bảng 4 Các chỉ tiêu phân tích doanh thu bằng phương pháp dãy số thời gian 20Bảng 5: Một số chỉ tiêu tương đối phản ảnh hiệu quả sản xuất của Công ty Cổ phầnHữu Nghị giai đoạn 2013 - 2017 23Bảng 6: Chỉ tiêu ROA của Hữu Nghị giai đoạn 2013 - 2017 25
Trang 4Bài tiểu luận có nhiều công thức tính toán không hiển thị khi được xem online
Rất mong rằng lưu ý này sẽ hỗ trợ cô Kim Ngân trong việc quan sát và đánh giá bài nghiên cứu của nhóm chúng em ạ.
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sự phát triển của nền kinh tế thị trường đã làm cho tính cạnh tranh trong cácdoanh nghiệp ngày càng quyết liệt hơn khi nền kinh tế thế giới luôn chứa đựng nhiềubiến động và kinh tế Việt Nam mới bắt đầu phục hồi sau thời gian tăng trưởng chữnglại Ngày 8/3/2018, Việt Nam chính thức đạt được thỏa thuận và ký kết Hiệp định Đốitác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) Hiệp định này sẽ tạo ra mộttrong những khối tự do thương mại lớn nhất thế giới với một thị trường khoảng 499triệu dân và Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) vào khoảng 10,1 nghìn tỷ USD, chiếm13,5% GDP thế giới Như vậy, nếu nắm bắt được thời cơ và biết biến cơ hội thành lợithế, các doanh nghiệp của Việt Nam hoàn toàn có thể lạc quan về sự phát triển mạnh
mẽ trong tương lai không xa Vì thế việc nghiên cứu, phân tích các chỉ tiêu phản ảnhhiệu quả sản xuất kinh doanh thường xuyên và kịp thời, không chỉ giúp các doanhnghiệp biết đánh giá được tình hình sản xuất kinh doanh ở công ty mình, mà còn giúpdoanh nghiệp có những điều chỉnh, chiến lược phù hợp để nắm bắt được thời cơ vàphát triển mạnh mẽ trong thời gian sắp tới
Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcthực phẩm, đồng thời là thương hiệu bánh kẹo hang đầu Việt Nam Trong lĩnh vực này,doanh nghiệp chịu sự cạnh tranh rất quyết liệt từ các doanh nghiệp kinh doanh thựcphẩm trong nước và các doanh nghiệp nước ngoài Vì vậy muốn tồn tại và phát triển,doanh nghiệp cần phải đánh giá chính xác thực trạng cũng như hiệu quả và tiềm năng
để có thể ra những quyết định đúng
Trong quá trình học tập và nghiên cứu môn học “Nguyên lý thống kê và thống
kê doanh nghiệp”, chúng em đã được giảng viên hướng dẫn trang bị cho các phươngpháp nghiên cứu thống kê, là công cụ nhận thức các quá trình hiện tượng kinh tế xãhội và trợ giúp cho việc ra quyết định Vì thế, áp dụng các phương pháp nghiên cứuthống kê vào một lĩnh vực cụ thể không chỉ là thực hành hóa những kiến thức đượchọc, mà còn giúp nhìn nhận và tìm ra quy luật, bản chất vấn đề
Trang 6Chính vì những lý do đó, nhóm chúng em quyết định chọn và nghiên cứu đề tài
“Nghiên cứu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần thực phẩm Hữu Nghị (Hữu Nghị FOOD) giai đoạn 2013 - 2017”.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đánh giá được hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần thực phẩmHữu Nghị giai đoạn 2013 - 2017 Trên cơ sở đó đánh giá và đề xuất một số giải phápthích hợp để nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của công ty
3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Các chỉ tiêu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần thựcphẩm Hữu Nghị (Hữu Nghị FOOD) giai đoạn 2013 - 2017
4 Phương pháp nghiên cứu
Tiểu luận sử dụng các phương pháp so sánh, phân tích và tổng hợp các thôngtin, tư liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu từ sách, báo, Internet, báo cáo của ngành
và các đề tài nghiên cứu khác
5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Một là, làm rõ tình hình sản xuất bánh kẹo của Việt Nam những năm gần đây
Hai là, vận dụng các phương pháp thống kê, so sánh, phân tích số liệu để đưa rađánh giá về các chỉ tiêu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phầnthực phẩm Hữu Nghị (Hữu Nghị FOOD) giai đoạn 2013 - 2017
Ba là, đánh giá chung và đưa ra đề xuất giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của Công ty Cổ phần thực phẩm Hữu Nghị (Hữu Nghị FOOD)
6 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, đề tài nghiêncứu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung
Trang 7Chương 2: Vận dụng các phương pháp thống kê phân tích hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh Công ty Cổ phần thực phẩm Hữu Nghị (Hữu Nghị FOOD) giai đoạn 2013 –2017
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty
Trang 8PHẦN NỘI DUNGCHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
1.1 Khái niệm, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, nền kinh tế nước ta đã chuyển đổi từ cơ chếbao cấp sang cơ chế thị trường Sự thay đổi này đã làm thay đổi mạnh mẽ nền kinh tế
Để duy trì và phát triển doanh nghiệp của mình thì trước hết đòi hỏi các doanh nghiệpsản xuất kinh doanh phải có hiệu quả
Như vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, biểu hiện sựphát triển kinh tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồnlực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh, với chi phí bỏ ra
ít nhất mà đạt hiệu quả cao nhất
1.1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá
Hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD) có thể được đánh giá theo nhiều chỉ tiêukhác nhau Theo mức độ của hiện tượng ta chia thành nhóm chỉ tiêu tuyệt đối vànhóm chỉ tiêu tương đối
1.1.2.1 Chỉ tiêu tuyệt đối
Là những chỉ số biểu hiện cho quy mô, khối lượng của các hiện tượng kinh tế
-xã hội trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể
Chi phí là một khái niệm cơ bản nhất của việc kinh doanh và trong kinh tế học,
là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp đạt được một hoặc những mục tiêu cụthể Nói một cách khác, hay theo phân loại của kế toán tài chính thì đó là số tiền phải
Trang 9trả để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản xuất, giao dịch, v.v nhằm mua đượccác loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình sản xuất, kinh doanh Như vậy, cónhiều loại chi phí khác nhau như chi phí về lao động, chi phí về tài sản, chi phí về đấtđai.
c Lợi nhuận
Lợi nhuận=Doanh thu−Chi phí
Theo hoạch toán doanh nghiệp, lợi nhuận từ kết quả sản xuất kinh doanh có 3 loại nhưsau:
Lợi nhuận gộp (GP) = Doanh thu thuần – Giá vốn bán hàng Lợi nhuận trước thuế (PBT) = Lãi gộp – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp Lợi nhuận sau thuế (PAT) = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp
e Nguồn vốn
Nguồn vốn là những quan hệ tài chính mà thông qua đó đơn vị có thể khaithác hay huy động một số tiền nhất định để đầu tư tài sản cho đơn vị Nguồn vốn chobiết tài sản của đơn vị do đâu mà có và đơn vị phải có những trách nhiệm kinh tế, pháp
lý gì đối với tài sản đó
Trang 101.1.2.2 Chỉ tiêu tương đối
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là một vấn đềphức tạp, có quan hệ với tất cả các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh,(lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động); doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quảcao khi các yếu tố cơ bản này được sử dụng có hiệu quả
Để đánh giá chính xác và có cơ sở khoa học hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, thống kê cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu đầy đủ, hoànchỉnh vừa phản ánh một cách tổng hợp, vừa phản ánh được mức sinh lợi, và phản ánhhiệu quả của từng yếu tố sản xuất, từng loại vốn đầu tư v.v Để đảm bảo yêu cầutrên, ngoài các chỉ tiêu tuyệt đối chúng ta còn cần phối hợp sử dụng các chỉ tiêu tươngđối là kết quả so sánh giữa các chỉ số tuyệt đối với nhau để có thể thống kê một cáchchính xác nhất
a Vòng quay hàng tồn kho
Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào Chỉ
số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh vàhàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ
ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tài chính, khoản mục hàng tồn kho có giá trịgiảm qua các năm Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như thế có nghĩa làlượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rấtkhả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần
Thêm nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thểkhiến cho dây chuyền bị ngưng trệ Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủlớn để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu khách hàng
Hàng tồnkho trung bình
Trong đó: Hàng tồn kho trung bình = (Hàng tồn kho trong báo cáo năm trước + hàng tồn kho năm nay)/2.
Trang 11b Vòng quay các khoản phải thu
Đây là một chỉ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanhnghiệp áp dụng đối với các bạn hàng Chỉ số vòng quay càng cao sẽ cho thấy doanhnghiệp được khách hàng trả nợ càng nhanh Nhưng nếu so sánh với các doanh nghiệpcùng ngành mà chỉ số này vẫn quá cao thì có thể doanh nghiệp sẽ có thể bị mất kháchhàng vì các khách hàng sẽ chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của các đối thủ cạnh tranhcung cấp thời gian tín dụng dài hơn Và như vậy thì doanh nghiệp chúng ta sẽ bị sụpgiảm doanh số Khi so sánh chỉ số này qua từng năm, nhận thấy sự sụt giảm thì rất cóthể là doanh nghiệp đang gặp khó khăn với việc thu nợ từ khách hàng và cũng có thể làdấu hiệu cho thấy doanh số đã vượt quá mức
Trang 12e Vòng quay vốn chủ sở hữu
Chỉ số này đo lường mối quan hệ giữa doanh thu thuần và vốn chủ sở hữu bìnhquân của doanh nghiệp; cho biết 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được bao nhiêu đồngdoanh thu Chỉ số này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp càng cao và ngược lại
Vốn chủ sở hữubình quân
f Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA)
Chỉ số này đo lường hiệu quả hoạt động của công ty mà không quan tâm đếncấu trúc tài chính Chỉ số này được tính bằng cách lấy lợi nhuận ròng của doanh nghiệptrong kỳ báo cáo ( có thể là 1 tháng, 1 quý, 1 năm) chia chop bình quân tổng giá trị tàisản của doanh nghiệp trong cùng kỳ Số liệu về lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận trướcthuế được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh Còn giá trị tài sản được lấy từ bẳng cândối kế toán Chính vì lấy từ bảng cân đối kế toán, nên được tính giá trị bình quân tàisản doanh nghiệp
Bình quân tổng giátrị tài sản
g Tỷ suất sinh lời trên doanh thu
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (Tỷ suất sinh lời trên doanh thu, Suất sinh lờicủa doanh thu, Hệ số lãi ròng) là một tỷ số tài chính dùng để theo dõi tình hình sinh lợicủa công ty cổ phần Nó phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng dành cho cổđông và doanh thu của công ty Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu trong một kỳ nhất địnhđược tính bằng cách lấy lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận sau thuế trong kỳ chia chodoanh thu trong kỳ Cả lợi nhuận ròng lẫn doanh thu đều có thể lấy từ báo cáo kết quảkinh doanh của công ty
Công thức tính tỷ số này như sau:
Trang 13Tỷ suất lợi nhuận trêndoanh thu= Lợi nhuậnròng
Doanhthu
1.2 Các phương pháp nghiên cứu thống kê sử dụng trong đề tài
1.2.1 Phương pháp hồi quy tương quan 1.2.1.1 Khái niệm:
Hồi quy và tương quan là phương pháp toán học được vận dụng trong thống kê đểnghiên cứu mối liên hệ tương quan giữa các hiện tượng kinh tế - xã hội
Khi vận dụng phương pháp hồi quy và tương quan để biểu hiện và phân tích mối liên
hệ tương quan giữa các hiện tượng kinh tế - xã hội, cần thực hiện 2 nhiệm vụ cơ bản:
Xác định phương trình hồi quy phản ánh mối liên hệ tương quan giữa những tiêu thức nghiên cứu;
Đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ tương quan đó.
Việc nghiên cứu mối liên hệ tương quan giữa các tiêu thức bằng phương pháphồi quy tương quan, thường thực hiện qua 5 bước:
Bước 1: Phân tích định tính về sự tồn tại thực tế của mối liên hệ giữa các tiêu thức;
Bước 2: Xác định hình thức, tính chất mối liên hệ;
Bước 3: Lập phương trình hồi quy biểu diễn mối liên hệ;
Bước 4: Tính toán các tham số cảu phương trình hồi quy, giải thích ý nghĩa các tham số
đó;
Bước 5: Đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ tương quan.
Trang 14tế của tiêu thức kết quả y và giá trị điểu chỉnh của y theo quan hệ phụ thuộc với x.
Từ phương pháp trên, để xác định tham số a, b trong phương trình hồi quy tuyến tính
Để xác định tham số a, b trong phương trình hypebol yx = a + b/x, giải hệ phương trình
Trang 15a Hệ số tương quan (r) dùng trong liên hệ tương quan tuyến tính giữa 2 tiêu thức.
b Tỷ số tương quan (η) dùng trong trường hợp liên hệ tương quan phi tuyến tính
gian 1.2.2.1 Khái niệm:
Dãy số thời gian là dãy các trị số cảu chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo thứ
tự thời gian Dãy số thời gian cho phép nghiên cứu đặc điểm về sự biến động của hiệntượng qua thời gian, vạch rõ xu hướng và tính quy luật của sự phát triển, dự đoán cácmức độ hiện tượng trong tương lai
Dãy số thời gian gồm 2 loại: Dãy số thời điểm và dãy số thời kỳ
1.2.2.2 Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian.
a Mức độ bình quân qua thời gian:
+ Đối với dãy số thời điểm:
TH1: Dãy số thời điểm có khoảng cách bằng nhau:
TH2: Dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian không bằng nhau:
Trang 16+ Đối với dãy số thời kỳ:
b Lượng tăng (giảm) tuyệt đối
Ý nghĩa: Phản ánh sự thay đổi tuyệt đối của chỉ tiêu giữa 2 thời gian nghiên cứu.
+ Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn
δi = yi – yi-1 (i = 2,3,…, n)+ Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc
Δi = yi – y1 (i= 2, 3, , n)+ Lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân
Trang 17ti = yi / yi-1 (i = 2, 3, ,n) (đ/v : lần hoặc %)+ Tốc độ phát triển định gốc:
Ti = yi / y1 (i = 2, 3, , n) (đ/v: lần hoặc %)+ Tốc độ phát triển bình quân:
Ai = Ti – 1 (Ti tính bằng lần)
= Ti – 100 (Ti tính bằng %)+ Tốc độ tăng giảm bình quân
e Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm)
Trang 18Ý nghĩa: Phản ánh cứ 1% tăng (hoặc giảm) của tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn thì
tương ứng với một trị số tuyệt đối là bao nhiêu
Công thức:
1.2.2.3 Các phương pháp biểu hiện xu hướng phát triển của hiện tượng
Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian
Phương pháp số bình quân trượt
Phương pháp hàm xu thế
Phương pháp chỉ số thời vụ
1.2.2.4 Các phương pháp dự đoán bằng phương pháp dãy số thời gian
Các phương pháp dự đoán dựa vào lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân, tốc
dộ phát triển bình quân và ngoại suy hàm xu thế
1.2.3 Phương pháp chỉ số kinh tế 1.2.3.1 Khái niệm
Chỉ số trong thống kê là số tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức
dộ về một chỉ tiêu của hiện tượng nghiên cứu Căn cứ vào phạm vi tính của chỉ số cóchỉ số cá thể, chỉ số tổ, chỉ số chung Căn cứ theo phương pháp tính của chỉ số có chỉ
số đơn, chỉ số tổng hợp Căn cứ theo tác dụng cảu chỉ số có chỉ số phát triển, chỉ sốkhông gian, chỉ số kế hoạch Chỉ số kế hoạch gồm chỉ số nhiệm vụ kế hoạch và chỉ sốhoàn thiện kế hoạch
Trang 19Dạng tổng quát: I y=I x 1 × I x2 ×… × I xi × … × I xn
1.2.3.3 Phương pháp chỉ số trong phân tích nhân tố
Bản chất của phân tích nhân tố là việc xác định tổng thể nghiên cứu do nhữngnhân tố nào cấu thành và tính toán tác động của từng nhân tố đối với tổng thế nghiên
Trang 20cứu Có thể sử dụng các phương pháp phân tích nhân tố là Phương pháp phân tích liênhoàn hoặc Phương pháp phân tích biến động riêng biệt.
Trang 21CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤTKINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ (2013 – 2017)
2.1 Sơ lược về Công ty Cổ phần thực phẩm Hữu NghịCông ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị (HUUNGHI FOOD), tiền thân là Nhà máybánh kẹo cao cấp Hữu Nghị, trực thuộc Công Ty Thực phẩm miền Bắc, được thành lậpvào cuối những năm 1990 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phầnThực phẩm Hữu Nghị gắn liền chặt chẽ với sự hình thành và phát triển của Công tythực phẩm Miền Bắc
Sau khi được lắp đặt và chạy thử dây chuyền công nghệ sản xuất hiện đại, BanGiám đốc Công ty thực phẩm Miền Bắc đã công bố quyết định số 1260 ngày08/12/1997 đưa một nhà máy của công ty chính thức đi vào hoạt động với tên gọi Nhàmáy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị Nhà máy ra đời với mục tiêu sản xuất các loại bánhquy, bánh kem xốp,… và các loại sản phẩm khác mang tên Hữu Nghị
Để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp,tạo ra loại hình doanh nghiệp có nhiều sở hữu, huy động vốn từ các tổ chức, cá nhântrong xã hội để đầu tư đổi mới công nghệ, đồng thời phát huy vai trò làm chủ thực sựcủa người lao động, của các cổ đông, đảm bảo hài hòa lợi ích của Nhà nước, doanhnghiệp, nhà đầu tư và người lao động, ngày 27/06/2005 theo Quyết định 1744/QĐTMcủa Bộ Thương mại, Nhà máy bánh kẹo Hữu Nghị, tên giao dịch quốc tế FriendshipHigh Quality Confectionery Joint – Stock Company, trở thành một công ty, trở thànhcông ty hoạt động hoàn toàn độc lập Tháng 12/2016, Công ty chính thức đi vào hoạtđộng với 51% vốn Nhà nước, 49% vốn được bán cho cán bộ, công nhân viên của côngty
Trong chặng đường 20 năm xây dựng và phát triển, Hữu Nghị Food đã trải qua rấtnhiều bước ngoặt và thử thách Tuy nhiên ở thời điểm nào, công ty cũng tự tin vữngbước và luôn kiên trì với mục tiêu ban đầu là mang đến những sản phẩm bánh kẹochất lượng, bổ dưỡng, nâng cao chất lượng cuộc sống của người Việt từ đó đạt đượcnhiều thành tựu nổi bật
Trang 22Công ty hiện nay là thành viên của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam (VINATABA)
và có trụ sở chính tại 122 Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội
* Vị trí của Công ty Cổ phần thực phẩm Hữu Nghị trên thị trường
Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, dù phải đối mặt với thách thức và cạnh tranhrất lớn từ nhiều hãng bánh kẹo trong nước và quốc tế nhưng Hữu Nghị Food vẫn cóchỗ đứng, dấu ấn riêng trong lòng người tiêu dùng Việt Nam Đứng trước xu thế toàncầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, từ năm 2009, công ty đã chú trọng triển khai hoạtđộng quảng bá quốc tế bằng cách tham gia các hội chợ thương mại quốc tế về thựcphẩm với mục đích mang những sản phẩm của Hữu Nghị Food đến gần hơn với các giađình trên thế giới, đặc biệt là các nước trong cùng khu vực Đến nay, sản phẩm bánhkẹo Hữu Nghị Food đã có mặt tại hơn 10 quốc gia trên thế giới, trong đó có các thịtrường lớn và tiềm năng như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản Năm 2017, công tychủ trương mở rộng thị trường quốc tế tại các nước Trung Đông, thị trường tiềm năngđối với ngành bánh kẹo Với kim ngạch xuất khẩu hàng năm đạt trên 10 triệu USD vàkhông ngừng tăng trưởng, vị thế của Hữu Nghị Food ngày càng được khẳng định trênthị trường bánh kẹo trong nước và khu vực
2.2 Vận dụng các phương pháp nghiên cứu thống kê đánh giá hiệu quả SXKD củacông ty
2.2.1 Vận dụng phương pháp hồi quy tương quan phân tích mối liên hệ giữa tổng nguồn vốn và doanh thu.
Dựa theo số liệu nghiên cứu của Hữu Nghị Food, ta có bảng tổng hợp theodoanh thu và nguồn vốn của Công ty Cổ phần trong giai đoạn 2013 đến 2017 như sau: