1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Quy chế - Quản lý, kinh doanh rừng sản xuất pdf

15 504 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy chế quản lý, kinh doanh rừng sản xuất
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Quản lý rừng
Thể loại Quy chế
Năm xuất bản 1986
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 113,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rừng sản xuất được giao cho các Liên hiệp lâm - nông - công nghiệp, Liên hiệp nguyên liệu giấy, gỗ mỏ, lâm trường, hợp tác xă, cơ quan, đơn vị khác và hộ gia đ́nh để sản xuất, kinh doa

Trang 1

Quy chế Quản lư, kinh doanh rừng sản xuất

(ban hành theo Quyết định số 1171-QĐ ngày 30-12-1986)

Rừng sản xuất (mă số III) là rừng và đất rừng dành để kinh doanh sản xuất gỗ và các lâm sản, đặc

sản rừng khác

Bản quy chế này được ban hành nhằm mục đích đưa công tác quản lư kinh doanh rừng sản xuất vào nền nếp, đạt hiệu quả cao, chấm dứt t́nh trạng kinh doanh rừng một cách tuỳ tiện, lăng phí

Chương I Nguyên tắc chung Điều 1 - Rừng sản xuất chia ra 4 loại:

- Rừng sản xuất gỗ lớn;

- Rừng sản xuất gỗ nhỏ;

- Rừng sản xuất tre, nứa;

- Rừng sản xuất đặc sản

Điều 2 - Rừng sản xuất được giao cho các Liên hiệp lâm - nông - công nghiệp, Liên hiệp nguyên

liệu giấy, gỗ mỏ, lâm trường, hợp tác xă, cơ quan, đơn vị khác và hộ gia đ́nh để sản xuất, kinh doanh phải thực hiện chuyên canh, thâm canh, nông lâm kết hợp để tạo ra nhiều sản phẩm

- Đối với rừng giàu, rừng trung b́nh, khi khai thác lâm sản phải theo đúng quy hoạch, kế hoạch, phương án điều chế, thiết kế sản xuất, quy tŕnh kỹ thuật và chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nước giao hàng năm

- Đối với rừng nghèo, kiệt, phải nhanh chóng tu bổ, cải tạo để làm giàu rừng; những nơi đất trống, đồi núi trọc phải trồng rừng kịp thời theo đúng quy hoạch và bảo đảm mục đích kinh tế

Điều 3 - Các đơn vị và hộ gia đ́nh được Nhà nước giao đất, giao rừng để sử dụng, kinh doanh đều

phải tuân theo sự hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của cơ quan lâm nghiệp các cấp trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách, chế độ, luật pháp của Nhà nước về lâm nghiệp và bản Quy chế này

Chương II Những quy định về tổ chức quản lư, kinh doanh rừng sản xuất

Mục 1 về xây dựng cơ chế quản lư rừng

Điều 4 - Trên toàn bộ diện tích rừng hiện c̣n và đất rừng của từng đơn vị tỉnh, huyện, Liên hiệp

lâm - nông - công nghiệp, lâm trường đều phải xây dựng cơ chế quản lư theo 3 nội dung sau:

Trang 2

a) Phân loại rừng:

Phải xác định trên bản đồ, trên thực địa, làm rơ vị trí, giới hạn, diện tích của rừng và đất rừng sản xuất, phân biệt với rừng đặc dụng, rừng pḥng hộ và các đất đai khác, để thuận tiện cho việc tổ chức xây dựng, quản lư và kinh doanh rừng

b) Về tổ chức rừng:

Rừng sản xuất phải được quy hoạch xác định mục đích và phương hướng sử dụng, kinh doanh để làm căn cứ lập kế hoạch, tổ chức sản xuất và kiểm tra việc sử dụng rừng

1 Đối với khu vực rừng do ngành Lâm nghiệp tổ chức kinh doanh, toàn bộ rừng và đất rừng sản xuất phải được phân chia thành các đơn vị để thống nhất việc quản lư và kinh doanh:

- Lâm trường là đơn vị kinh tế cơ sở của ngành Lâm nghiệp, có nhiệm vụ quản lư và kinh doanh rừng, cần được bố trí gọn trong địa bàn một huyện, với diện tích trung b́nh 20.000 hécta

- Phân trường bao gồm nhiều tiểu khu rừng, là cấp quản lư rừng, quản lư kế hoạch sản xuất của lâm trường có diện tích từ 4.000 - 5000 hécta

- Tiểu khu rừng là đơn vị cơ bản để quản lư rừng có diện tích trung b́nh 1.000 hécta

- Khoảnh là đơn vị thống kê tài nguyên rừng và lập hồ sơ thiết kế sản xuất hàng năm, có diện tích trung b́nh 100 hécta

- Lô là đơn vị chia nhỏ của khoảnh có diện tích trung b́nh 10 hécta

2 Đối với khu vực rừng giao cho các hợp tác xă, các cơ quan, đơn vị khác kinh doanh, tuỳ theo điều kiện địa lư, đất đai, loại rừng, luân kỳ kinh doanh, tŕnh độ quản lư mà phân chia thành các đơn

vị quản lư như tiểu khu, phân trường hoặc có thể là lâm trường Đối với diện tích giao mới th́ giao theo đơn vị tổ chức rừng

c) Về tổ chức quản lư:

Căn cứ vào tổ chức rừng để bố trí lực lượng chuyên trách quản lư rừng:

- ở lâm trường:Giám đốc lâm trường là người chịu trách nhiệm cao nhất về công tác xây dựng, quản

lư, bảo vệ rừng ở lâm trường Giám đốc uỷ nhiệm một Phó giám đốc chuyên trách công tác xây dựng, quản lư, bảo vệ rừng và tổ chức pḥng quản lư, bảo vệ rừng để làm tham mưu giúp Giám đốc

về công tác này

- ở phân trường: Bố trí Quản đốc phân trường có tŕnh độ kỹ sư hoặc trung cấp lâm nghiệp lâu năm

và cán bộ chuyên trách xây dựng, quản lư, bảo vệ rừng

- ở tiểu khu rừng: Bố trí tiểu khu trưởng có tŕnh độ trung cấp lâm nghiệp hoặc cán bộ quản lư, bảo

vệ rừng lâu năm có kinh nghiệm trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lư bảo vệ rừng ở tiểu khu Biên chế của lực lượng chuyên trách quản lư, bảo vệ rừng nói trên thuộc biên chế lâm trường Chi phí về tiền lương của số cán bộ, nhân viên này, được tính vào giá thành sản phẩm do cơ quan chủ quản duyệt cấp

Điều 5 - Các lâm trường, phân trường, tiểu khu rừng đều phải có đường ranh giới rơ ràng, có mốc,

bảng chỉ dẫn trên thực địa, có bản đồ và hệ thống sổ sách quản lư rừng theo quy định của Bộ

Trang 3

Mục 2 nguyên tắc, thủ tục kinh doanh rừng

Điều 6 - Việc đưa rừng sản xuất vào kinh doanh phải tuân thủ nghiêm túc các văn bản được các cơ

quan có thẩm quyền phê duyệt:

- Luận chứng kinh tế kỹ thuật,

- Phương án điều chế,

- Hồ sơ thiết kế sản xuất,

- Quy tŕnh, quy phạm và các quy định khác về kinh doanh rừng

Điều 7 - Việc tổ chức khai thác lâm sản trong rừng sản xuất phải được thực hiện theo 3 bước:

Bước 1 - Chuẩn bị rừng và giao rừng cho khai thác

Căn cứ vào phương án quy hoạch, phương án điều chế, các lâm trường xúc tiến việc thiết kế khai thác hàng năm cho đơn vị ḿnh Thiết kế khai thác hàng năm phải được xét duyệt từ cơ sở theo tŕnh

tự như sau:

- ở các lâm trường địa phương, giám đốc lâm trường chủ tŕ việc xét duyệt, có trưởng pḥng quản lư, bảo vệ rừng, các trưởng pḥng nghiệp vụ, kỹ thuật khác của lâm trường, hạt trượng lâm nghiệp -kiểm lâm nhân dân huyện sở tại tham gia xét duyệt; sau đó, Giám đốc lâm trường báo cáo lên Giám đốc Sở Lâm nghiệp phê duyệt

- ở các Sở Lâm nghiệp, lâm trường, Liên hiệp lâm - nông - công nghiệp và các đơn vị khác trực thuộc Trung ương, thủ trửong các đơn vị đó chủ tŕ việc xét duyệt; có trưởng pḥng quản lư, bảo vệ rừng (ở Sở Lâm nghiệp là Chi cục trưởng kiểm lâm nhân dân) và các trưởng pḥng nghiệp vụ, kỹ thuật khác của đơn vị tham gia xét duyệt; sau đó, thủ trưởng đơn vị tổng hợp báo cáo lên Bộ Lâm nghiệp phê chuẩn chính thức

Khi thiết kế khai thác được Bộ Lâm nghiệp phê duyệt cùng với quyết định của Bộ cho phép mở cửa rừng để khai thác, Giám đốc lâm trường phải tiến hành bàn giao khu vực rừng khai thác cho đơn vị khai thác tại thực địa với tài liệu thiết kế khai thác kèm theo biên bản giao rừng để đơn vị khai thác chuẩn bị thi công

Bước 2 - Chặt hạ và dọn rừng sau khai thác

Phải chặt đúng cây có dấu bài; gỗ chặt hạ đến đâu phải vận xuất ngay đến đó Thời gian cho phép tối đa để vận xuất hết gỗ ra khổi lô không quá 20 ngày kể từ khi chặt hạ, cắt khúc cây cuối cùng Nếu khả năng vận xuất không cân đối với chặt hạ th́ cấm không được khai thác các lô tiếp theo nữa

Chặt xong lô nào phải dọn rừng ngay lô đó Thời gian hoàn thành dọn rừng tối đa là 1 tháng kể từ khi vận xuất hết gỗ ra khỏi rừng và không quá 1 tháng 15 ngày kể từ khi chặt hạ xong cây cuối cùng trong lô

Bước 3 - Nghiệm thu rừng sau khai thác

Thời hạn khai thác quy định từ khi giao nhận đến khi nghiệm thu rừng xong là 1 năm tính từ ngày 1 tháng 1 đến hết ngày 31 tháng 12 Trường hợp cá biệt có thể cho phép kết thúc không quá ngày 15 tháng 1 năm sau

Trang 4

Sau khi khai thác xong, đơn vị khai thác phải báo cáo với Giám đốc lâm trường Tiếp đó Quản đốc phân trường, Tiểu khu trưởng, Đội trưởng đội khai thác cùng kiểm tra tại hiện trường t́nh h́nh thực hiện quy tŕnh kỹ thuật đồng thời xử lư các sai sót, lập biên bản thu hồi rừng và đóng cửa rừng

Điều 8 - Trong phương thức chặt chọn, tuyệt đối tôn trọng quy tŕnh kỹ thuật khai thác của Bộ ban

hành, cường độ khai thác thay đổi tuỳ theo độ dốc và kết cấu sản lượng đối với độ dốc:

- Từ 25o đến 30o, sản lượng lấy ra không quá 25% trữ lượng rừng

- Trên 30o sản lượng lấy ra không vượt quá 15% trữ lượng rừng

Rừng trồng đưa vào khai thác phải căn cứ vào tuổi thành thục công nghệ, nhưng đối với rừng hỗn loại tự nhiên bảo đảm được luân kỳ nuôi dưỡng

Điều 9 - Những diện tích rừng đưa vào tu bổ, cải tạo , tỉa thưa, những diện tích đất đưa vào trồng

rừng đều phải được thiết kế cụ thể theo quy tŕnh, quy phạm kỹ thuật của Bộ Lâm nghiệp ban hành

và phải được cơ quan chủ quản xét duyệt mới được thực hiện

Những diện tích rừng trồng sau khi đă hết giai đoạn chăm sóc ban đầu phải được nghiệm thu, đánh giá số lượng, chất lượng rừng

Các diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng bị chết, bị cháy, bị chặt phá nghiêm trọng phải được Hội đồng thanh lư xác định cụ thể để xử lư trách nhiệm và điều chỉnh lại số liệu

Hội đồng thanh lư do cơ quan chủ quản cấp trên triệu tập và chủ tŕ, có đại diện cơ quan tài chính, ngân hàng, hạt lâm nghiệp kiểm lâm nhân dân sở tại và cơ quan, đơn vị kinh doanh các diện tích rừng ấy tham dự

Điều 10 - Các Liên hiệp lâm - nông - công nghiệp, lâm trường, cơ quan, đơn vị, hợp tác xă được

Nhà nước giao đất, giao rừng để kinh doanh, hàng năm phải đăng kư t́nh h́nh diện tích rừng, diễn biến tài nguyên rừng, việc sử dụng, kinh doanh rừng với cơ quan chuyên trách quản lư bảo vệ rừng cấp huyện sở tại (hạt lâm nghiệp kiểm lâm nhân dân để theo dơi ghi vào sổ quản lư rừng và báo cáo lên cấp trên theo hệ thống quản lư bảo vệ rừng) Đối với Liên hiệp lâm - nông - công nghiệp địa bàn trên nhiều huyện th́ đăng kư t́nh h́nh tài nguyên rừng theo lănh thổ của từng huyện

Những diện tích rừng và đất lâm nghiệp chưa giao cho đơn vị nào sử dụng, kinh doanh th́ Ban lâm nghiệp xă sở tại có trách nhiệm đăng kư với hạt lâm nghiệp kiểm lâm nhân dân huyện

Điều 11 - Cứ 5 năm một lần, các cơ quan, đơn vị được giao đất, giao rừng quản lư, kinh doanh

phải tiến hành phúc tra tài nguyên rừng để đánh giá t́nh h́nh diện tích, trữ lượng rừng và hiệu quả của việc quản lư kinh doanh rừng, đồng thời làm cơ sở cho việc xây dựng phương án điều chế phù hợp với t́nh h́nh tài nguyên rừng và tổ chức quản lư

Điều 12 - Rừng sản xuất giao cho cơ quan, đơn vị đến kỳ khai thác (quy mô lâm trường) th́ phải

thực hiện đầy đủ các điều 6, 7, 8, 9 nói trên Riêng thiết kế khai thác phải được Giám đốc Sở Lâm nghiệp phê duyệt Trong quá tŕnh chuẩn bị và thực hiện khai thác phải tuân theo quy tŕnh kỹ thuật Đối với rừng của hợp tác xă đến thời kỳ khai thác cũng phải được hạt lâm nghiệp - kiểm lâm nhân dân sở tại hướng dẫn, kiểm tra và phải tuân theo quy tŕnh kỹ thuật khai thác

Chương III

Trang 5

Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị kinh doanh rừng sản xuất

Mục 3 trách nhiệm của các liên hiệp lâm - nông - công nghiệp, lâm trường

Điều 13 - Các Liên hiệp lâm - nông - công nghiệp, lâm trường có trách nhiệm quản lư xây dựng,

bảo vệ vốn rừng của đơn vị ḿnh theo đúng chế độ, thủ tục như quản lư bảo vệ các loại tài sản khác

mà Nhà nước giao cho liên hiệp, lâm trường

Tổng Giám đốc các Liên hiệp lâm - nông - công nghiệp, Giám đốc lâm trường quốc doanh khi chuẩn bị thay đổi công tác phải tổ chức đánh giá lại tài nguyên rừng để xác định hiệu quả quản lư, kinh doanh rừng của nhiệm kỳ ấy và bàn giao coi như bàn giao tài sản cố định; nếu có sự hao hụt người Giám đốc cũ phải báo cáo rơ và chịu trách nhiệm

Giám đốc Sở Lâm nghiệp, Chi cục trưởng chi cục kiểm lâm nhân dân có trách nhiệm theo dơi, kiểm tra và chứng kiến việc đánh giá tài nguyên và xác định hiệu qủa quản lư, kinh doanh rừng trong nhiệm kỳ của Tổng giám đốc Liên hiệp lâm - nông - công nghiệp, Giám đốc lâm trường

Điều 14 - Các Liên hiệp lâm - nông - công nghiệp, lâm trường:

- Phải có biện pháp thực hiện để ngăn chặn mọi hành động làm cháy rừng, phá rừng làm rẫy, chặt phá rừng bừa băi, sâu bệnh phá hại rừng, lấn chiếm rừng trái phép, săn băn chim thú rừng bừa băi;

- Không được để diện tích rừng hao hụt, đất rừng thoái hoá mà phải làm cho tài nguyên rừng ngày càng phát triển;

- Phải giao nộp đầy đủ sản phẩm cho Nhà nước theo quy định;

- Phải có biện pháp tham gia xây dựng kinh tế địa phương như thu hút lao động làm lâm nghiệp, vận động định canh, định cư góp phần đưa kinh tế địa phương phát triển

Điều 15 - Tổng giám đốc Liên hiệp lâm - nông - công nghiệp, Giám đốc lâm trường phải bảo đảm

cho trưởng pḥng quản lư bảo vệ rừng, quản đốc phân trường, tiểu khu trưởng được quyền bảo lưu

ư kiến của ḿnh trước Tổng giám đốc, Giám đốc về những việc làm trái với luận chứng kinh tế kỹ thuật, phương án kinh doanh, thiết kế sản xuất, quy tŕnh, quy phạm và báo cáo lên cơ quan quản

lư cấp trên

Mục 4 trách nhiệm và quyền lợi của các cơ quan, đơn vị, hợp tác Xă, hộ gia đ́nh trong việc sử

dụng kinh doanh rừng

Điều 16 - Các cơ quan, đơn vị, hợp tác xă được Nhà nước giao đất, giao rừng để kinh doanh phải

nghiêm chỉnh chấp hành các chính sách, luật pháp về lâm nghiệp, các điều khoản của quy chế này

và các điều khoản khác được quy định khi giao đất, giao rừng

Điều 17 - Phải tổ chức xây dựng, quản lư bảo vệ diện tích rừng và đất lâm nghiệp được giao,

không để rừng bị chặt phá, đất rừng bị thoái hoá mà phải đưa nhanh, đưa hết diện tích nói trên vào sản xuất kịp thời, đạt hiệu quả kinh tế rơ rệt

Khi cần thu hồi lại rừng và đất lâm nghiệp đă giao Nhà nước xem xét đền bồi thiệt hại về những

Trang 6

công tŕnh xây dựng trên đất ấy hoặc có thể đổi cho một diện tích khác để sử dụng.

Điều 18 - Cơ quan, đơn vị, hợp tác xă nhận đất, nhận rừng để kinh doanh, được Nhà nước hướng

dẫn hoặc đầu tư một phần để xây dựng công tŕnh pḥng cháy, chữa cháy, pḥng trừ sâu, làm vườn ươm cây giống cũng như đào tạo kỹ thuật viên lâm nghiệp; được tận dụng đất đai làm nông lâm kết hợp, tận dụng lâm sản, phế liệu Nhà nước không thu mua; được hưởng toàn bộ gỗ và lâm sản khác tự trồng trên đất ấy

Điều 19 - Hộ gia đ́nh được giao đất, giao rừng để lập vườn rừng phải chấp hành nghiêm chỉnh luật

lệ bảo vệ rừng, phải sử dụng đúng vị trí, diện tích đất được giao, phải đưa vào sử dụng hết diện tích, không được bỏ hoang hoá, không được mua bán, đổi chác hoặc cầm cố đất vườn rừng

Điều 20 - Hộ gia đ́nh được hưởng toàn bộ sản phẩm làm ra từ vườn rừng, được thừa kế các sản

phẩm trên vườn rừng do gia đ́nh gây trồng nên

Trường hợp bị kẻ khác lấn chiếm đất đai hoặc chặt phá cây cối sẽ được xử lư theo luật pháp hiện hành

Chương IV Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các chế độ về sử dụng kinh doanh rừng sản xuất

Điều 21 - Uỷ ban Nhân dân và cơ quan lâm nghiệp các cấp có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra t́nh

h́nh sử dụng, kinh doanh rừng sản xuất trong phạm vi đơn vị ḿnh quản lư

Cơ quan chuyên trách quản lư bảo vệ rừng (Cục kiểm lâm nhân dân, Chi cục kiểm lâm nhân dân, hạt lâm nghiệp kiểm lâm nhân dân) có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nguyên tắc, thủ tục và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong và ngoài ngành Lâm nghiệp về việc sử dụng, kinh doanh rừng sản xuất

Quản đốc phân trường, Tiểu khu trưởng giúp Tổng giám đốc Liên hiệp lâm - nông - công nghiệp và Giám đốc lâm trường thực hiện việc giám sát, kiểm tra thường xuyên tất cả các hoạt động sản xuất của lâm trường như khai thác, tu bổ, cải tạo, chăm sóc, tỉa thưa, trồng rừng tại địa bàn phân trường, tiểu khu theo đúng thiết kế sản xuất được duyệt, để ngăn ngừa sai sót và xử lư hoặc đề nghị cấp trên xử lư những vi phạm xảy ra

Điều 22 - Việc thanh tra, kiểm tra nhằm mục đích phát hiện, ngăn ngừa và xử lư các hiện tượng.

- Các bản thiết kế sản xuất đă được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, nhưng đơn vị thực hiện làm trái với thiết kế Trách nhiệm này thuộc về đơn vị trực tiếp thi công Do đó Tiểu khu trưởng, Quản đốc phân trường hoặc cơ quan quản lư rừng cấp trên lập biên bản yêu cầu sửa chữa và không chấp nhận nghiệm thu

Những quy định về nguyên tắc, thủ tục kinh doanh rừng nói ở chương II, chương III không được chấp hành đầy đủ để rừng bị tàn phá, trách nhiệm này thuộc về Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị kinh doanh rừng Trường hợp này cơ quan chuyên trách quản lư bảo vệ rừng các cấp lập biên bản, có quyền ra quyết định đ́nh chỉ việc kinh doanh rừng ở khu vực ấy; đồng thời xem xét trách nhiệm và hiệu quả kinh doanh rừng của thủ trưởng đơn vị ấy để xử lư hoặc đề nghị lên cấp trên xử lư theo luật pháp

Trang 7

Chương V Điều khoản thi hành Điều 23 - Căn cứ Quy chế này, các Sở lâm nghiệp, Liên hiệp lâm - nông - công nghiệp lâm trường,

các cơ quan, đơn vị, hợp tác xă được giao rừng sản xuất, kinh doanh cần có kế hoạch cụ thể, toàn diện để bảo đảm việc thi hành nghiêm túc Quy chế tại đơn vị ḿnh, địa phương ḿnh

Điều 24 - Trường hợp vi phạm một trong các điều quy định của bản Quy chế sẽ bị xử lư theo Pháp

lệnh quy định việc bảo vệ rừng Trường hợp vi phạm nặng có thể bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự như đă quy định trong Bộ Luật h́nh sự

Quy chế Quản lư, sử dụng rừng pḥng hộ

(ban hành theo Quyết định số 1171-QĐ ngày 30-12-1986)

Rừng pḥng hộ (mă số II) là rừng và đất rừng giành cho việc bảo vệ, pḥng chống các nhân tố khí hậu có hại, bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái.

Chương I Nguyên tắc chung

Điều 1 - Khu rừng pḥng hộ được xây dựng với mục đích sử dụng khả năng pḥng hộ là chính.

Các khu rừng pḥng hộ có nhiều mục đích pḥng hộ nhưng để tiện cho việc quản lư, bảo vệ , xây dựng, cần chia các khu rừng pḥng hộ có mục đích khác nhau nhưng cùng dạng địa h́nh, cùng biện pháp tác động, tổ chức quản lư thành 3 loại như sau: pḥng hộ đầu nguồn, pḥng hộ chắn gió chống cát bay, pḥng hộ chắn sóng

Khu rừng pḥng hộ cần được xây dựng ổn định lâu dài; việc chuyển dịch khu rừng pḥng hộ sang mục đích khác phải được cấp đă quyết định thành lập khu đó ra quyết định

Điều 2 - Khu rừng pḥng hộ được Nhà nước giao cho bất cứ cấp nào, ngành nào hoặc tổ chức nào

quản lư, bảo vệ, xây dựng đều là vốn rừng quốc gia do Nhà nước thống nhất quản lư

Điều 3 - Mỗi khu rừng pḥng hộ phải có bộ máy quản lư, phải chia thành các đơn vị quản lư cơ bản

có diện tích b́nh quân 1000 hécta gọi là tiểu khu, phải được sử dụng đúng mục đích đă được xác định khi quyết định thành lập khu rừng pḥng hộ đó

Chương II

Trang 8

Tổ chức xây dựng và quản lư bảo vệ khu rừng pḥng hộ

Điều 4 - Phân loại các khu rừng pḥng hộ.

a) Khu rừng pḥng hộ đầu nguồn: điều tiết nguồn nước để hạn chế lũ, lụt; cung cấp nước cho các ḍng chảy, hồ trong mùa khô; hạn chế xói ṃn bảo vệ đất; hạn chế bồi lấp các ḷng sông, hồ

b) Khu rừng pḥng hộ chắn gió chống cát bay; ngăn cản tác hại do gió, băo, chắn cát di động để bảo

vệ xóm làng, đồng ruộng, đường giao thông, v v cải tạo băi cát thành đất canh tác

c) Khu rừng pḥng hộ chắn sóng: ngăn cản sóng để bảo vệ các công tŕnh ven biển, cố định bùn cát lắng đọng để h́nh thành đất mới

Điều 5 - Trong khu rừng pḥng hộ, diện tích có rừng phải được bảo vệ, diện tích chưa có rừng phải

được trồng rừng hoặc khoanh nuôi để đạt được mục tiêu định h́nh của từng loại pḥng hộ như sau: a) Pḥng hộ đầu nguồn, tận dụng hết khả năng lập địa tạo nên rừng hỗn giao, không đều tuổi, nhiều tầng, mật độ dày, bộ rễ sâu và bám chắc, diện tích tán lá lớn, có độ tán che 0,6, có lớp thảm mục dày

b) Pḥng hộ chắn gió chống cát bay có từ hai đai chính trở lên, bề rộng mỗi đai 20m, kết hợp với các đai phụ tạo thành ô khép kín, mỗi đai gồm nhiều hàng cây khác loài hay khác tuổi khép tán theo cả

bề mặt cũng như chiều thẳng đứng

c) Pḥng hộ chắn sóng có ít nhất hai đai, mỗi đai rộng 30m, đă khép tán, các đai có cửa sổ so le nhau theo hướng sóng chính

Điều 6 - Tuỳ theo diện tích, tầm quan trọng , vị trí của từng khu rừng pḥng hộ mà thẩm quyền

quyết định thành lập được phân cấp như sau:

a) Theo đề nghị của Bộ Lâm nghiệp, Hội đồng Bộ trưởng quyết định khu có diện tích từ 50.000 hécta trở lên hoặc nhỏ hơn nhưng có tầm quan trọng đặc biệt đối với lợi ích quốc gia, nằm trên lănh thổ của nhiều tỉnh

b) Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp quyết định khu có diện tích trên 10.000 hécta đến dưới 50.000 hécta

và các khu nằm trong Liên hiệp lâm - nông - công nghiệp, lâm trường trực thuộc Bộ

c) Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định khu có diện tích từ 5000 hécta đến 10.000 hécta hoặc khu rừng pḥng hộ nằm trên lănh thổ nhiều huyện (hoặc cấp tương đương)

d) Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân huyện quyết định khu có diện tích nhỏ hơn 5000 hécta nằm trong lănh thổ huyện

Điều 7 - Tổ chức Bộ máy quản lư các khu rừng pḥng hộ được quy định như sau:

a) Khu rừng pḥng hộ như điểm a, điều 6 th́ thành lập Ban quản lư trực thuộc Bộ Lâm nghiệp b) Khu rừng pḥng hộ như điểm b, c, điều 6 th́ thành lập trạm quản lư trực thuộc Sở Lâm nghiệp c) Khu rừng pḥng hộ nằm trong các liên hiệp, lâm trường, nông trường, công ty, đơn vị vũ trang, v.v Thủ trưởng các cơ quan này có trách nhiệm tổ chức việc quản lư, bảo vệ, xây dựng theo kế hoạch, luận chứng kinh tế kỹ thuật đă được duyệt

Trang 9

d) Khu rừng pḥng hộ nằm trong phạm vi giao cho xă, hợp tác xă, th́ Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân xă chịu trách nhiệm tổ chức quản lư, bảo vệ, xây dựng dưới sự hướng dẫn về nghiệp vụ, kỹ thuật của hạt kiểm lâm nhân dân sở tại

Chương III Chế độ quản lư, xây dựng lợi dụng lâm sản

Điều 8 - Các biện pháp tác động vào khu rừng pḥng hộ đều phải tuân theo luận chứng kinh tế kỹ

thuật (hay dự án đầu tư), kế hoạch, thiết kế đă được cấp có thẩm quyền duyệt và tuân theo quy phạm, quy tŕnh, các luật lệ về lâm nghiệp hiện hành Tuyệt đối không được để chặt phá rừng, làm nương rẫy trái phép, gây cháy rừng trong khu rừng pḥng hộ

Điều 9 - Hàng năm tiểu khu trưởng phải thống kê các công việc cần tiến hành trong tiểu khu của

năm sau, báo cáo để giám đốc các ban, trạm quản lư hay thủ trưởng các cơ quan quản lư khu rừng pḥng hộ đó lập kế hoạch, thiết kế tŕnh cấp có thẩm quyền duyệt

Điều 10 - Duyệt kế hoạch, thiết kế được tiến hành muộn nhất là quư III năm trước và được phân

cấp như sau:

a) Bộ Lâm nghiệp duyệt kế hoạch, thiết kế cho các ban quản lư khu rừng pḥng hộ, các khu rừng pḥng hộ nằm trong các liên hiệp, công ty, lâm trường trực thuộc Bộ và hồ sơ tổng hợp về rừng pḥng hộ của Sở lâm nghiệp

b) Sở Lâm nghiệp duyệt thiết kế, kế hoạch cho các trạm quản lư khu rừng pḥng hộ, các liên hiệp, lâm trường, các cơ quan thuộc tỉnh quản lư và hồ sơ tổng hợp về rừng pḥng hộ của các hạt kiểm lâm nhân dân

c) Hạt kiểm lâm nhân dân xác nhận thiết kế, kế hoạch của các khu rừng pḥng hộ thuộc các xă, hợp tác xă quản lư và tổng hợp tŕnh Sở duyệt

Điều 11 - Tiểu khu trưởng có trách nhiệm hướng dẫn, theo dơi các đơn vị, tập thể, cá nhân đến thi

công trong tiểu khu ḿnh theo thiết kế, kế hoạch đă được duyệt, nghiệm thu, xác nhận sau khi công việc hoàn thành và có quyền đ́nh chỉ những hành động làm sai thiết kế, kế hoạch hoặc xét thấy có hại nghiêm trọng tới khả năng pḥng hộ của khu rừng

Điều 12 - Lợi dụng lâm sản trong rừng pḥng hộ:

a) Những khu rừng pḥng hộ đầu nguồn trong quá tŕnh nuôi dưỡng được chặt tỉa những cây ở nơi mật độ quá dày, cây già, cây sâu bệnh, được thu hái hạt giống, đặc sản, ở những nơi trữ lượng giàu

có thể được khai thác lâm sản chính với cường độ chặt không quá 20%

b) Những khu rừng pḥng hộ chắn gió chống cát bay, pḥng hộ chân sóng khi đă khép tán, được chặt tỉa cành, thu hái lá, hoa , quả, v.v khi đă phát huy cao độ chức năng pḥng hộ, có thể được chặt tỉa hay khai thác theo hàng nhưng phải trồng lại vào vụ trồng rừng ngay sau đó

c) Lợi dụng lâm sản chính phải có thiết kế, lợi dụng đặc sản phải có kế hoạch; thiết kế và kế hoạch phải được duyệt từ năm trước

Trang 10

Chương IV Kinh phí quản lư, xây dựng khu rừng pḥng hộ

Điều 13 - Cán bộ, nhân viên thuộc ban, trạm quản lư khu rừng pḥng hộ thuộc biên chế kiểm lâm

nhân dân, công nhân thuộc các tổ đội lâm sinh, lợi dụng lâm sản, xây dựng, v.v không thuộc biên chế kiểm lâm nhân dân, kinh phí do quỹ nuôi rừng đài thọ

Điều 14 - Cán bộ, nhân viên quản lư các khu rừng pḥng hộ nằm trong quy hoạch các cơ quan

thuộc biên chế của các cơ quan này, kinh phí do quỹ nuôi rừng đài thọ

Điều 15 - Đối với những khu rừng pḥng hộ giao cho hợp tác xă th́ hợp tác xă cử người quản lư,

bảo vệ, xây dựng bằng vốn của hợp tác xă _ở_ những nơi điều kiện tự nhiên khó khăn, trồng rừng phải đầu tư lớn th́ được Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí trích từ quỹ nuôi rừng

Điều 16 - Các khu rừng pḥng hộ lớn, phục vụ cho lợi ích quốc gia th́ các ngành, các cơ quan nào

được sử dụng thành quả do khu rừng pḥng hộ đó đem lại có trách nhiệm đóng góp kinh phí để quản

lư, bảo vệ, xây dựng

Chương V Điều khoản thi hành

Điều 17 - Những hàng cây, dải cây, đồi cây mặc dù có tác dụng pḥng hộ, đang làm chức năng

pḥng hộ nhưng không mang tính chất ổn định lâu dài,

không được Nhà nước quyết định là khu rừng chuyên pḥng hộ th́ không thuộc đối tượng áp dụng Quy chế này

Điều 18 - Cá nhân, tập thể vi phạm Quy chế này sẽ bị xử lư theo Pháp lệnh quy định việc bảo vệ

rừng Những trường hợp vi phạm nặng có thể bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự như đă quy định trong

Bộ Luật h́nh sự của nước Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam

Quy chế Quản lư rừng đặc dụng

(Ban hành theo Quyết định số 1171-QĐ ngày 30-12-1986)

Rừng đặc dụng (mă số I) là rừng và đất rừng do Nhà nước quy định nhằm bảo vệ thiên nhiên, bảo

vệ di tích lịch sử, bảo vệ sức khoẻ, nghiên cứu khoa học hoặc phục vụ các lợi ích đặc biệt khác, như

đă ghi ở điều 3 của Pháp lệnh quy định việc bảo vệ rừng

Ngày đăng: 10/03/2014, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w