1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án cô trang (3đ) tuần 28 (năm học 2020 2021)

36 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Tuần 28
Tác giả Võ Thị Trang
Trường học Trường tiểu học
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2020 - 2021
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực: Phát triển NL diễn đạt ngơn ngữ, cảm thụ văn học, trả lời câu hỏi theo cách +Tiêu chí: HS đọc to, rõ và trả lời câu hỏi chính xác - HS đọc bài diễn cảm; trả lời to rõ ràng, mạ

Trang 1

TUẦN 28

Thứ hai , ngày 5 tháng 4 năm 2021

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I.Mục tiêu:A- Tập đọc:

1 Kiến thức:- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và

Ngựa Con

2 Kĩ năng: Hiểu từ ngữ: nguyệt quế, mĩng, đối thủ, vận động viên, thảng thốt, chủ quan Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo.( trả

lời được các CH trong SGK)

B- Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa

theo tranh minh hoạ

*HSHTT biết kể lại đừng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con.

3 Thái độ: - Giáo dục HS ham học, chăm làm.

4 Năng lực: Phát triển NL diễn đạt ngơn ngữ, cảm thụ văn học, trả lời câu hỏi theo cách

+Tiêu chí: HS đọc to, rõ và trả lời câu hỏi chính xác

- HS đọc bài diễn cảm; trả lời to rõ ràng, mạnh dạn tự tin

+Phương pháp: Quan sát, vấn đáp

+Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Nhận xét bằng lời, tơn vinh học tập.

2.Hình thành kiến thức:

- Giới thiệu bài- ghi đề bài- HS nhắc đề bài

-GV đọc tồn bài- HS theo dõi

- Đọc mẫu nêu cách đọc chung:

a Hoạt động 1: Hoạt động nhĩm 6 Luyện đọc đúng:

Việc 1: Đọc lần 1: Luyện phát âm đúng.

+ HS luyện đọc câu - Luyện đọc từ khĩ (HS tìm từ khĩ đọc hoặc từ mà bạn trong nhĩmmình đọc chưa đúng để luyện đọc, sửa sai

+ GV theo dõi - Hỡ trợ HS phát âm từ khĩ - Luyện đọc câu

+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến (nếu cĩ) lên bảng và HD cho HS cách đọc

(tuyệt đẹp,sửa soạn, khỏe khoắn )

Việc 2: Luyện đọc đoạn kết hợp đọc chú thích và giải nghĩa.(nguyệt quế, mĩng,đối thủ,

vận động viên, chủ quan, thảng thốt)

Trang 2

Việc 3: Luyện đọc đúng các câu dài; câu khĩ đọc.

+ Tìm và luyện đọc các câu dài; câu khĩ đọc cĩ trong bài

-Kết hợp đọc tồn bài

- Luyện đọc đoạn trước lớp

- Chia sẻ cách đọc của bạn - 1 em đọc cả bài

* Đánh giá:

+ Tiêu chí : - Bước đầu đọc đúng câu văn; từ khĩ: tuyệt đẹp,sửa soạn, khỏe khoắn

- HS đọc trơi chảy, ngắt nghỉ đúng, hiểu được từ ngữ: nguyệt quế, mĩng,đối thủ, vận động viên, chủ quan, thảng thốt.

- Giáo dục cho h/s tích cực đọc bài

- Tự học; hợp tác nhĩm

+ Phương pháp: Quan sát; vấn đáp

+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tơn vinh học tập.

b Hoạ t đ ộ ng 2: Tìm hiểu bài

Việc 1: Cá nhân đọc lướt bài để trả lời câu hỏi ( Câu hỏi ở SGK trang 81)

+ Ngựa Con tham dự hội thi như thế nào? (H: Chú sửa soạn khơng biết chán và mải mê soi bĩng mình dưới dịng suối trong veo Hình ảnh chú hiện lên với bộ đồ nâu )

+ Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì? (H: Khuyên đến bác thợ rèn để xem lại bộ mĩng Nĩ cần thiết cho cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp.)

+ Vì sao Ngựa Cha khơng đạt kết quả cao trong hội thi? (H: Vì Ngựa Con chỉ lo chải chuốt khơng nghe theo lời khuyên của cha.)

+ Ngựa Con rút ra bài học gì? (H: Đừng bao giờ chủ quan dù là việc nhỏ nhất)

Việc 2: Cùng nhau trao đổi tìm hiểu nội dung câu chuyện.

*Nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

a Hoạ t đ ộ ng 3: Luyện đọc lại

Việc 1: Nhĩm trưởng tổ chức cho các bạn thi đọc bài trong nhĩm (Thi đọc phân vai) trong

nhĩm – GV theo dõi

Việc 2: HS thi đọc trong nhĩm và nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt trong nhĩm.

*Đánh giá

+Tiêu chí:- HS đọc to, rõ, bước đầu cĩ diễn cảm Đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa

Cha và Ngựa Con

-Tích cực hoạt động nhĩm

- Giáo dục cho h/s yêu thích đọc bài

- Tự học, phát triển ngơn ngữ

+ Phương pháp: Quan sát, vấn đáp

+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, trình bày miệng, tơn vinh học tập.

b Hoạ t đ ộ ng 4: Kể chuỵên:

GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn câu

chuyện, kể lại toàn chuyện bằng lời kể của Ngựa Con

Việc 1: HS đọc yêu cầu của tiết kể chuyện ( 2 - 3 HS)

Trang 3

Việc 2: Dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý Yêu cầu từng cặp HS dựa tranh đã được

sắp xếp thứ tự để tập kể

- Tranh 1: Ngựa Con mải mê soi bóng mình dưới nước.

- Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con nên đến gặp bác thợ rèn.

- Tranh 3: Các đối thủ đang chuẩn bị cho cuộc thi

- Tranh 4: Ngựa Con phải bỏ dở cuộc đua vì hỏng móng.

- Bốn HS tiếp nối nhau kể lại từng đoạn của câu chuyện theolời Ngựa Con

- HS nhắc lại nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại

c Hoạt động 5: HĐ nhĩm 4,6

Việc 1: Học sinh kể chyện trong nhĩm NT điều hành cho các bạn kể trong nhĩm kể

Việc 2: Các nhĩm thi kể trước lớp.

Việc 3: Cả lớp bình chọn học sinh kể hay GV chia sẻ cùng HS

*GV củng cố, liên hệ và giáo dục HS

- GV nhận xét - Tuyên dương

* Đánh giá: (HĐ 4-5)

+Tiêu chí : HS lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ Kể lại được từng

đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, biết thay đổi giọng cho phù hợp với nội dung

- Kể chuyện tự nhiên, diễn xuất tốt.

1 Kiến thức:- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000.

- Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số màcác số là số có 5 chữ số

2 Kĩ năng: Hiểu được giá trị từng hàng, vận dụng làm bài tập tốt Làm bài tập: 1,2,3,4a.

3 Thái độ: Giáo dục cho h/s tính cẩn thận khi làm bài.

4 Năng lực: Suy ngẫm, tư duy, tự họ và giải quyết vấn đề.

II Chuẩn bị: GV: Phiếu giao việc HS: SGK, vở ơ ly.

III Hoạt động dạy học:

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

Trang 4

Việc 2: Các nhĩm thảo luận nêu cách làm.

- HS tự so sánh: Số có nhiều chữ số hơn thì số đĩ lớn hơn

=> 100 000 > 99 999

Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp + Nhận xét, chốt kết quả đúng

*Hoạt động 2: GV giao việc cho các nhĩm trưởng hướng dẫn các bạn trong nhĩm

thảo luận

Việc 1: GV viết 76 200 76 199 yêu cầu HS so sánh 2 số này Việc 2: Các nhĩm thảo luận nêu cách làm.

Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp

Việc 4: Nhận xét, chốt kết quả đúng Hai số cĩ số chữ số = nên ta so sánh các cặp chữ số

cùng hàng kể từ trái qua phải

*Đánh giá:

+ Tiêu chí: HS nắm được cách so sánh các số trong phạm vi 100 000 Biết số nào cĩ nhiều

chữ số hơn thì số đĩ lớn hơn (100 000 > 99 999) Hai số cĩ số chữ số bằng nhau, thì so sánh các cặp chữ số cùn hàng kể từ trái sang phải (76 200 > 76 199)

- Hiểu cách so sánh các cặp chữ số trong phạm vi 100 000

GV giao việc cho các nhĩm trưởng hướng dẫn các bạn trong nhĩm thảo luận

Bài 1+2: Điền dấu < ,>, =.

Việc 1: HS tự làm bài so sánh.

Việc 2: Thảo luận nhĩm đơi chia sẻ cách làm

Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp

Việc 4: Nhận xét, chốt kết quả đúng Chốt cách SS các số cĩ nhiều, ít chữ số.

* Đánh giá :

- Tiêu chí: + HS nắm chắc cách so sánh các số trong phạm vi 100 000

+ Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000 thành thạo

+ Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi so sánh

+ Rèn luyện năng lực hợp tác nhĩm; trình bày tự tin, tự giải quyết vấn đề

- Phương pháp: Quan sát; vấn đáp, viết

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, trình bày miệng, nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn.

Bài 3: a/Tìm số lớn nhất trong các số sau: 83269; 92368; 29 863; 68932.

Trang 5

b/ Tìm số bé nhất trong các số sau: 74203; 100.000; 54307; 90241.

Việc 1: Đọc yêu cầu bài tập 3 + cá nhân làm vào vở.

Việc 2: Chia sẻ kết quả làm được trước lớp

Việc 3: Nhận xét, chốt kết quả đúng

* Đánh giá :

- Tiêu chí: + HS tìm đúng số lớn nhất trong dãy số a là 92 368, số bé nhất trong dãy số b là

54 307 + Rèn KN so sánhcác số trong phạm vi 100 000 thành thạo

+ Luyện tính cẩn thận, chính xác khi làm bài

+ Rèn luyện năng lực hợp tác nhĩm; tự giải quyết vấn đề

- Phương pháp: Quan sát; vấn đáp, viết

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, TB miệng, nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn.

Bài 4a:

Việc 1: HS đọc yêu cầu bài tập và làm vào vở

Việc 2: Thảo luận nhĩm thống nhất kết quả

Việc 3: Chia sẻ kết quả với các nhĩm

Việc 4: NX, chốt kết quả đúng- Số TT từ bé đến lớn: 8258; 16999; 30620; 31855.

* Đánh giá :- Tiêu chí: + HS biết so sánh và xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn: 8258;

16999; 30620; 31855.

+ Rèn KN so sánh và xếp thứ tự theo y/c bài tập 4

+ Luyện tính cẩn thận, chính xác khi làm bài

+ Rèn luyện năng lực hợp tác nhĩm; tự giải quyết vấn đề

- Phương pháp: Quan sát; vấn đáp, viết

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, TB miệng, nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

Chia sẻ với các bạn cách so sánh các số trong phạm vi 100 000

CHÍNH TẢ (NV): CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I Mục tiêu:1 Kiến thức:

- Nghe - viết đúng bài CT (Cả bài) ; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi

- Làm đúng BT(2) a

+ HSHTT: Viết đúng, chữ viết đẹp, trình bày sạch sẽ

+ Hỡ trợ, giúp đỡ các HS chậm viết đúng chính tả, đúng quy trình

2 Kĩ năng: Viết đúng, đẹp, nét chữ mềm mại.

3.Thái độ: - Giáo dục cho h/s tính cẩn thận khi viết bài.

Trang 6

Việc 1: Viết bảng con: các từ mênh mông, bến bờ,rên rỉ, mệnh

Việc 1: GV đọc mẫu đoạn cần viết - 1 HS đọc lại

Việc 2: GV đặt câu hỏi - HS trả lời tìm hiểu nội dung đoạn viết.

- GV đọc đoạn văn 1 lần

- Đoạn văn có mấy câu? (H: 3 câu)

- Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa? Vì sao? (H: Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu và tên nhân vật – Ngựa Con)

Việc 3: HS viết từ khĩ vào bảng con theo nhĩm 6 (Chú ý các từ: khỏe, giành

nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn )

Hoạ t độ ng 2:- GV đọc HS viết vào vở

- Việc 1: GV đọc bài - HS nghe-viết bài vào vở.

-Việc 2: GV đọc dị 2 lần- HS dị bài theo y/c.

*Đánh giá:

+ Tiêu chí: HS viết đúng đoạn cần viết Viết đảm bảo tốc độ; đúng các từ khĩ trong bài

Trình bày sạch sẽ; chữ viết mềm mại

- Rèn tính cẩn thận khi viết

- Tự học và giải quyết vấn đề.

+ Phương pháp: vấn đáp; viết.

+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời; viết nhận xét.

Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2a: - HĐ cá nhân, N6 –NT điều hành

Việc 1: HS Điền vào chỡ trống:

a) thiếu niên – nai nịt – khăn lụa- thắt lỏng, rủ sau lưng – sắc nâu sẫm – trời lạnh buốt –mình nó –chú nó –từ xa lại

Việc 2: Chia sẻ kết quả bài làm trước lớp – Thống nhất kết quả đúng

- Ghi nhớ các qui tắc chính tả

Trang 7

*Đánh giá:

+ Tiêu chí: HS điền đúng các âm l hay n vào chỡ chấm (thiếu niên – nai nịt – khăn lụa- thắt lỏng, rủ sau lưng – sắc nâu sẫm – trời lạnh buốt –mình nó –chú nó –từ xa lại) HS tìm nhanh, đúng; tư duy suy ngẫm

- Luyện viết lại bài, chia sẻ bài viết của mình với bố mẹ

ĐẠO ĐỨC: TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC (Tiết 1)

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nguồn nước và bảo vệ nguồn nước.

2 Kĩ năng: Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ơ nhiễm.

- HS HTT: biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nguồn nước và bảo vệ nguồn nước.

- Khơng đồng tình với những hành vi sử dụng lãng phí hoặc làm ơ nhiễm nguồn nước

3 Thái độ: Giáo dục HS biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình,

nhà trường, địa phương

4 Năng lực: Phát triển năng lực quan sát cho học sinh.

II Chuẩn bị: -GV-HS: Vở bài tập Đạo đức 3, bảng nhĩm, bút lơng.

III Hoạt động dạy học:

A.HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

1 Khởi động

- Trưởng ban học tập cho bạn nhắc lại kiến thức đã học

- Vì sao phải tơn trọng thư từ, tài sản của người khác ?

- Em hãy nêu một vài biểu hiện ?

- Nhận xét đánh giá

2.Hình thành kiến thức

- Giới thiệu bài - nêu mục tiêu bài học

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

Hoạt động 1: : Xem tranh (BT1)

- Việc 1: Nhĩm T chỉ đạo nhĩm Xem tranh BT1, TL, TB

-Việc 2: Đại diện nhĩm TB, NX

-Việc 3: - GV kết luận: Nước là nhu cầu thiết yếu của con người, đảm bảo cho trẻ sống và phát triển tốt.

Trang 8

+ Kĩ thuật : Ghi chép ngắn ; nhận xét bằng lời, hỏi đáp.

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm,

- Việc 1: TLN4, quan sát tranh và làm BT2

- Việc 2: Chia sẻ trong nhóm

- Việc 3: Đại diện nhóm trình bày trước lớp

-Việc 4: - GV kết luận: Chúng ta nên sử dụng nước tiết kiệm vàbảo vệ nguồn nước để nước không bị ô nhiễm.

* Đánh giá:

+ Tiêu chí : - HS biết nhận xét và đánh giá hành vi khi sử dụng và bảo vệ nguồn nước

- Hiểu và vận dụng tốt Trình bày rõ ràng, lưu loát

- Có ý thức bảo vệ nguồn nước sạch

- Hợp tác, tự học

+ Phương pháp : Quan sát ; vấn đáp

+ Kĩ thuật : Ghi chép ngắn ; nhận xét bằng lời, hỏi đáp

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm,

- Việc 1: HS thảo luận theo phiếu HT

- Việc 2: Chia sẻ trong nhóm

- Việc 3: Đại diện nhóm trình bày trước lớp

* GVNX Kết luận: Sử dụng tiết kiệm, bảo vệ nước sinh hoạt ở gia đình và nhà trường Khác

* Đánh giá:

+ Tiêu chí : - HS biết quan tâm tìm hiểu thực tế sử dụng nước nơi mình ở Liên hệ thực tế

- Hiểu và vận dụng tốt Trình bày rõ ràng, lưu loát

- Có ý thức bảo vệ nguồn nước sạch

1.Kiến thức: - Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ.

2 Kĩ năng: - Hiểu từ ngữ: quả cầu giấy, tinh mắt, dẻo chân Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ:

Các bạn học sinh chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui.Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻochân, khỏe người Bài thơ khuyên học sinh chăm chơi thể thao, vận động trong giờ ra chơi,

để có sức khỏe, để vui hơn và học tốt hơn ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc cảbài thơ)

- Học sinh hoàn thành tốt: Bước đầu đọc bài với giọng biểu cảm

Trang 9

- Học sinh chưa hoàn thành đọc đảm bảo tốc độ, ngắt nghỉ đúng.

3.Thái độ: Giáo dục cho học sinh chơi đá cầu là một trò chơi lành mạnh, nhanh nhẹn, dẻo

dai, tinh mắt, khoẻ người

4 Năng lực: Phát triển năng lực diễn đạt ngôn ngữ, cảm thụ văn học, trả lời các câu hỏi

theo cách hiểu của mình; hợp tác

II.

Chuẩn bị:

Giáo viên: - Tranh ảnh về hoạt động đá cầu.

- Vật thật: Qủa cầu giấy

- Màn chiếu, máy tính, cờ thi đua

Học sinh: SGK

III.Hoạt động dạy học:

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

1.Khởi động: Trò chơi: “Chuyền hộp quà”.

Việc 1: Trưởng ban học tập hướng dẫn luật chơi.

Việc 2: Học sinh thực hiện yêu cầu trong hộp quà mình nhận được.

Việc 3: Nhận xét - tuyên dương.

* Đánh giá:

- Tiêu chí:

+ Học sinh đọc to, rõ ràng đoạn 1, đoạn 2 bài “ Ngày hội rừng xanh” và trả lời được câu

hỏi 1, 2 chính xác

+ Học sinh đọc bài lưu loát, diễn cảm, mạnh dạn, tự tin

+ Giáo dục học sinh tính tự lập, vâng lời bố mẹ

+ Phát triển năng lực diễn đạt ngôn ngữ

- GV đọc mẫu, học sinh theo dõi GV hướng dẫn giọng đọc toàn bài: Bài thơ được viết theo

thể thơ tự do, sáng tác năm 1980 Nhịp thơ phổ biến 2/3; 3/2; Đọc với giọng nhẹ nhàng,

thoải mái, vui tươi Nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm

Việc 1: Đọc lần 1: Luyện phát âm đúng.

* Đọc nối tiếp dòng thơ trong nhóm

- Mỗi HS đọc 2 dòng thơ, đọ tiếp nối nhau luân phiên cho đến hết bài

- Kiểm tra kết quả đọc của các nhóm Nhận xét

- Học sinh phát hiện từ khó đọc GV ghi bảng từ khó: chân; bóng lá, vòng quanh quanh

- Gọi 2 - 3 cá nhân đọc từ khó, một nhóm đọc

* Đọc nối tiếp các dòng thơ lần 2:

- HS – GV nhận xét ( Sửa sai nếu có)

- Đọc nối tiếp các dòng thơ lần 3( nếu còn thời gian)

Trang 10

Việc 2: Luyện đọc khổ thơ:

- GV chia khổ thơ

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp các khổ thơ trong nhóm

- Nhóm trưởng điều hành

- Kiểm tra đọc nối tiếp khổ thơ trước lớp lần 1( 1 nhóm), kết hợp rút từ giải nghĩa

- SGK chú giải “ quả cầu giấy” như thế nào? ( HS: đồ chơi gồm một đế nhỏ hình tròn,trên mặt cắm lông chim hoặc một túm giấy mỏng, dùng để đá chuyền qua chuyền lạicho nhau.)

- Gọi 1 nhóm đọc nối tiếp khổ thơ trước lớp lần 2 kết hợp rút những dòng thơ khó đọc

để luyện

- HS phát hiện - GV chiếu lên màn: Quả cầu giấy xanh xanh

Qua chân tôi, chân anh

Bay lên rồi lộn xuống

Đi từng vòng quanh quanh

+ Đọc đúng từ khó: chân, bóng lá, vòng quanh quanh

+ Đọc trôi chảy, lưu loát, nghỉ sau khổ thơ, đọc đúng nhịp thơ Hiểu từ ngữ: quả cầu giấy.+ Đọc to, rõ ràng, tự tin, mạnh dạn

+ Giáo dục cho học sinh tích cực đọc bài

+ Phát triển năng lực diễn đạt ngôn ngữ, hợp tác

- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp

- Kĩ thuật: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.

b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Việc 1: Cá nhân đọc lướt bài để trả lời câu hỏi : Nhóm trưởng điều hành (thảo luận

và chia sẽ trong nhóm)

Câu 1: Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh? ( HS: Chơi đá cầu trong giờ ra chơi)

Câu 2: Học sinh chơi vui và khéo léo như thế nào? ( Hs: + Trò chơi rất vui mắt: quả cầugiấy màu xanh, bay lên rồi bay xuống đi từng vòng từ chân bạn này sang chân bạn kia HSvừa chơi vừa cười, hát + Các bạn chơi rất khéo léo: nhìn rất tinh, đá rất dẻo, cố gắng đểquả cầu luôn bay trên sân, không bị rơi xuống đất.)

Câu 3: Vì sao nói: “chơi vui học càng vui” ?( HS: Vì: Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thầnthoải mái, tăng thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn.)

-TBHT điều hành các nhóm chia sẽ trước lớp lần lượt từng câu hỏi

- Các nhóm nhận xét, GV nhận xét, rút từ: “tinh mắt”; “dẻo chân” giải nghĩa, giảng trả vềvăn cảnh

Em hiểu nghĩa từ “tinh mắt” có ngĩa là gì? (H: Quan sát và nhìn thấy rất nhanh)

Trang 11

Vậy “dẻo chân” có nghĩa là như thế nào? (H: thể hiện sự khéo léo và mềm mại của đôi

bàn chân.

Việc 2: Cùng nhau trao đổi, tìm hiểu nội dung bài.

GV: Bài thơ tả hoạt động gì trong giờ ra chơi? Qua trò chơi mang lại lợi ích gì?

(H: Bài thơ tả hoạt động đá cầu Trò chơi mang lại lợi ích là: Rèn tính nhanh nhẹn, cẩn thận

khéo léo, tinh mắt và dẻo chân

GV: Bài thơ khuyên chúng ta điều gì? (H: Bài thơ khuyên học sinh chăm chơi thể thao, vận

động trong giờ ra chơi, để có sức khỏe, để vui hơn và học tốt hơn

-HS trả lời, lớp nhận xét,

Việc 3: GV chốt giảng – trình chiếu.

- Gọi 1 h/s nhắc lại

*Liên hệ, giáo dục kĩ năng sống

-GV: Trong lớp ta , ai biết chơi đá cầu và tham gia trò chơi đá cầu rồi?

Vậy trò chơi này có lợi hay có hại? (H: Có lợi)

Vì sao em biết? (H: Vì trò chơi luyện cho cơ thể khoẻ khoắn, tinh mắt, dẻo chân, khoẻ

người

-HS nhận xét; GV nhận xét tuyên dương

- Chốt: Trong cuộc sống có rất nhiều trò chơi đa dạng và phong phú Có những trò chơi mang lạilợi ích cho sức khoẻ, tuy nhiên vẫn còn một số trò gây nguy hiểm

GV: Vậy ai có thể kể cho cô biết nghe về 1 số TC có lợi và TC mang lại lợi ích gì?

(H1: kể được nhảy dây, kéo co, đỗ nước, vào chai, cờ vua; bắn bi, chuyền thẻ

Trò chơi nhảy dây mang lại cho em sự khéo léo, nhanh nhẹn và dẻo dai;

-Trò chơi: cờ vua- tư duy tốt, nhanh trí, thông minh

Trò chơi bắn bi: sự khéo léo của đôi tay, óc tư duy sáng tạo….)

-Các em trả lời như vậy là giỏi rồi Cô tuyên dương các bạn nào!

-GV: Ngoài các trò chơi có lợi ra, bạn nào có thể kể được một số trò chơi gây nguy hiểm?

(H:quay cù, bắn sung cao su, đánh nhau…trò chơi đó gây nguy hiểm cho chúng ta, nó có

thể làm thương bản thân mình và người khác)

Nhận xét, tuyên dương

GV chốt giảng: Khi tham gia các hoạt động vui chơi, thì các em nên lựa chon các trò chơi

lành mạnh, bổ ích, phù hợp với lứa tuổi, tránh xa những trò chơi nguy hiểm.”

* Đánh giá:

+ Tiêu chí:

- Đánh giá mức độ hiểu nội dung bài của học sinh

- Trả lời được nội dung 3câu hỏi trong SGK Hs nắm được nội dung, ý nghĩa của bài:

Các bạn học sinh chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui.Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo

chân, khỏe người Bài thơ khuyên học sinh chăm chơi thể thao, vận động trong giờ ra chơi,

để có sức khỏe, để vui hơn và học tốt hơn

- Tham gia tích cực thảo luận để tìm ra các câu trả lời

- Giáo dục cho học sinh biết được đá cầu là một trò chơi bổ ích, mang lại cho con người

tính nhanh nhẹn, dẻo dai, tinh mắt, khoẻ khoắn

+Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.

+Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.

Trang 12

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

*Hoạt động 3: Luyện đọc lại – HTL

Việc 1: Gọi 4h/s đọc nối tiếp 4 khổ thơ

-YC lớp nhận xét; GV nhận xét tuyên dương

-Trong bài thơ này cảm em thấy những khổ thơ nào khĩ đọc (H: khổ2,3)

-Ai cĩ ý kiến khác Như vậy các em cùng cĩ một ý kiến

-Việc 3: HD luyện đọc 2 khổ thơ 3,4

- Việc 3:Học thuộc lịng bài thơ

-Yêu cầu HD nhẩm thuộc lịng bài thơ theo cá nhân trong nhĩm (Thời gian 3p)

- Luyện đọc theo cặp đơi cho nhau nghe

-Tổ chức thi HTL : 2 lần 4 em

- GV và lớp làm Ban giám khảo để bình chọn đội đọc hay

-Tiêu chí đánh giá: Bạn HTL bài thơ chưa

- tích cực tham gia đoạ bài

- Phát triển năng lực diễn đạt ngơn ngữ, tự học

+Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.

+Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tơn vinh học

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG

Việc 1: Củng cố kiến thức bài:

Qua bài học cùng vui chơi đã giúp em nắm được kiến thức gì?

Việc 2: Giáo dục kĩ năng sống: Bài thơ khuyên mọi người điều gì?

- Khuyên nhủ mọi người chăm chơi thể thao, chăm vận động để cĩ sức khoẻ, để vui

hơn và học tập được tốt hơn.

Thứ ba , ngày 6 tháng 4 năm 2021

TỐN: LUYỆN TẬP

* Điều chỉnh: Bài tập 4 khơng yêu cầu viết số, chỉ yêu cầu trả lời

I M ục tiêu :

1 Kiến thức:- Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn, tròn trăm

có năm chữ số

Trang 13

- Biết so sánh các số.

- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 ( tính viết vàtính nhẩm)

2 Kĩ năng: - Vận dụng thực hành đúng, chính xác Bài tập cần làm: 1,2(b),3,4, 5.

3 Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, trình bày bài sạch sẽ, khoa học.

4 Năng lực: - Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề

II Chuẩn bị: GV: - Phiếu giao việc.HS: SGK, vở ơ ly.

III Hoạt động học:

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

1.Khởi động: - HĐTQ tổ chức chơi Truyền điện để đọc các số cĩ năm chữ số.

2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề bài lên bảng.

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

*Hoạt động 1: Thảo luận nhĩm 6:

GV giao việc cho các nhĩm trưởng hướng dẫn các bạn trong nhĩm thảo luận

Bài 1 : Điền số vào ô trống

VD: 99 600 99 601 99 602 99 603

Việc 1: Điền số vào ô trống

Việc 2: Các nhĩm thảo luận nêu cách làm, nhận xét để rút ra quy

luật, viết các số tiếp theo

Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp + Nhận xét, chốt kết quả đúng

* Đánh giá :

- Tiêu chí: + HS điền đúng các số liền sau theo thứ tự Biết số liền sau hơn số liền trước 1

đơn vị, 100 đơn vị, 1000 đơn vị

+ Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi làm bài

+ Rèn luyện năng lực hợp tác nhĩm; trình bày tự tin, tự giải quyết vấn đề

- Phương pháp: Quan sát; vấn đáp, viết

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, TB miệng, nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn.

*Hoạt động 2: Thảo luận nhĩm 6:

GV giao việc cho các nhĩm trưởng hướng dẫn các bạn trong nhĩm thảo luận

Bài 2b: Điền > < =?

Việc 1: HS suy nghĩ thảo luận tìm số lớn nhất, số bé nhất trongcác số đã cho

Việc 2: Các nhĩm thảo luận nêu cách làm.

Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp + Nhận xét, chốt kết quả đúng

Trang 14

+ Rèn luyện năng lực hợp tác nhĩm; tự giải quyết vấn đề.

- Phương pháp: Quan sát; vấn đáp, viết

- Kĩ thuật: TB miệng, nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn

*Hoạt động 3: GV giao việc cho các nhĩm trưởng hướng dẫn các bạn trong nhĩm thảo

luận

Bài 3 : Tính nhẩm

Việc 1: Các nhĩm trưởng hướng dẫn các bạn trong nhĩm thảo luận.

Việc 2: Các nhĩm thảo luận nêu cách làm.

Việc 3: Các nhĩm trình bày tiếp sức kết quả nêu miệng trước lớp

Các nhĩm khác nghe và nhận xét chốt kết quả đúng

* Đánh giá :

+ Tiêu chí: - Biết làm tính nhẩm với số trịn nghìn, trịn trăm HS nhẩm nhanh và đúng kết

quả

- Rèn luyện tính kĩ năng phản xạ, tư duy nhanh

- Rèn luyện năng lực tự học và giải quyết vấn đề

+ Phương pháp: Quan sát, vấn đáp; viết.

+ Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; Đặt câu hỏi; ghi chép ngắn.

*Hoạt động 4: Thảo luận nhĩm 6

Bài 4: GV giao việc cho các nhĩm trưởng hướng dẫn các bạn trong nhĩm thảo luận.

Yêu cầu HS tự làm.

+ Tìm số lớn nhất có 5 chữ số (99 999)

+ Tìm số bé nhất có 5 chữ số (10 000)

Việc 1: Tổ chức dưới dạng trò chơi.

Việc 2: Các nhĩm tham gia chơi.

Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp

Việc 4: Nhận xét, chốt kết quả đúng: Số lớn nhất cĩ 5 chữ số ( 99 999) + Số bé nhất cĩ 5 chữ số (10 000)

Trang 15

Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp

Việc 4: Nhận xét, chốt kết quả đúng

* Đánh giá :

+ Tiêu chí: - Biết đặt tính và tính đúng kết quả các phép cộng, trừ, nhân, chia các số trong

phạm vi 100 000 Đặt tính thẳng hàng và thực hiện tính đúng theo thứ tự

Chia sẻ với các bạn cách so sánh các số trong phạm vi 100 000

Thứ tư , ngày 7 tháng 4 năm 2021

TỐN: LUYỆN TẬP

I M ục tiêu :

1 Kiến thức: - Đọc viết số trong phạm vi 100 000 Biết thứ tự các số trong phạm vi

100.000 Biết tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải tốn cĩ lời văn

2 Kĩ năng: Vận dụng thực hành đúng, chính xác Bài tập cần làm: 1,2,3.

3 Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, trình bày bài sạch sẽ, khoa học.

4 Năng lực: Phát triển năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề.

*Hoạt động 1: Thảo luận nhĩm 6:

GV giao việc cho các nhĩm trưởng hướng dẫn các bạn trong nhĩm thảo luận

Bài 1 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

Việc 1: HS làm việc cá nhân vào vở

Việc 2: Chia sẻ cùng bạn bên cạnh cách làm

Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp

Trang 16

+ Tiêu chí: - Nắm chắc và viết được các số liền sau vào chỡ chấm thích hợp Hiểu hai sốliền kề nhau hơn kém nhau 1 đơn vị.

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác

- Rèn luyện năng lực tự học và giải quyết vấn đề

+ Phương pháp: Quan sát, vấn đáp; viết

+ Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; Đặt câu hỏi; ghi chép ngắn

*Hoạt động 2: Thảo luận nhĩm 6:

Bài 2: Tìm x:

Việc 1: Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số hạng, số bị trừ, thừasố và số bị chia chưa biết của một phép tính

Việc 2: Lớp làm bài vào vở, cá nhân đọc bài

Việc 3: Gọi HS nhận xét, GV nhận xét

Việc 4: Nhận xét, chốt kết quả đúng Gọi HS nhắc lại 4 quy tắc Tìm số hạng, Số bị trừ,

thừa số, Số bị chia

* Đánh giá :

+ Tiêu chí: - HS biết cách tìm thành phần chưa biết của phép tính để thực hiện đúng bài x.

Nắm được các quy tắc tìm số hạng chưa biết (lấy tổng trừ đi số hạng đã biết); số bị trừ(hiệu + số trừ); thừa số chưa biết (tích : thừa số đã biết); số bị chia (thương x số chia)

- Hiểu và vận dụng tốt

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác

- Rèn luyện năng lực tự học và giải quyết vấn đề

+ Phương pháp: Quan sát, vấn đáp; viết.

+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi; trình bày miệng, ghi chép ngắn.

*Hoạt động 3: GV giao việc cho các nhĩm trưởng hướng dẫn các bạn trong nhĩm thảo

luận

Bài 3: Bài tốn

Việc 1: HS giải vào vở

Việc 2: Các nhĩm thảo luận nêu cách làm.

Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp

+ Phương pháp: Quan sát, vấn đáp; viết

+ Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; Đặt câu hỏi; ghi chép ngắn

Trang 17

B HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

Chia sẻ với các bạn cách so sánh các số trong phạm vi 100 000

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: NHÂN HĨA ƠN CÁCH ĐẶT

VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ ?

DẤU CHẤM, CHẤM HỎI, CHẤM THAN.

I.M ục tiêu :

1 Kiến thức: - Xác định được cách nhân hoá cây cối, sự vật và

bước đầu nắm được tác dụng của nhân hoá (BT1)

- Tìm được bộ phận câu TLCH Để làm gì? (BT2)

- Đặt đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ôtrống trong câu (BT3)

2 Kĩ năng; Hiểu và vận dụng làm bài tốt.

3 Thái độ: Giáo dục cho h/s yêu thích mơn học.

4 Năng lực: tự học và giải quyết vấn đề.

II Chuẩn bị:- GV: Bảng phụ, bút lơng, nam châm - HS: VBT, SGK.

GV giao việc cho HS; theo dõi, h/d-chốt lại kiến thức

Bài 1: Trong những câu thơ, cây cối và sự vật tự xưng là gì? Cách xưng hơ ấy cĩ tác dụng gì?

Việc 1: HS đọc yêu cầu bài tập.

Việc 2: Yêu cầu thảo luận theo nhóm.

Đọc thầm 2 khổ thơ.Thảo luận, làm bài

Việc 3: Các nhĩm trình bày kết quả trước lớp

*Đánh giá:

+ Tiêu chí: HS trả lời đúng các câu hỏi trong SGK: Bèo lục bình tự xưng là tơi, xe lu tự xưng là tớ HS hiểu được: Cách xưng hơ ấy làm cho ta càm giác bèo lục bình và xe lu giống như người bạn gần gũi với chúng ta.

Trang 18

- HS tích cực học tập.

- Tự học và giải quyết vấn đề

+Phương pháp: quan sát; Vấn đáp

+ Kĩ thuật: ghi chép ngắn; nhận xét bằng lời, tơn vinh học tập.

Bài 2: Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi “Để làm gì?”

Việc 1: -HS suy nghĩ tìm và ghi vào vở

Việc 2: Chia sẻ kết quả trước lớp + Nhận xét, chốt kết quả đúng

a/ Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ mĩng.

b/ Cả một vùng sơng Hồng nơ nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ ơng.

c/ Ngày mai, muơng thú trong rừng mở hội thi chạy để chọn con vật nhanh nhất.

*Đánh giá:

+ Tiêu chí: HS xác định được bộ phận trả lời cho câu hỏi “Để làm gì?”

- HS tìm nhanh và chính xác Suy ngẫm, tư duy nhanh

- HS hăng say học tập, tích cực tìm tịi

- Tự học và giải quyết vấn đề

+Phương pháp: quan sát; Vấn đáp

+ Kĩ thuật: ghi chép ngắn; nhận xét bằng lời, tơn vinh học tập.

Bài 3 : Em chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi hay dấu chấm than để điền vào từng ơ

trống trong chuyện vui sau?

Việc 1: - HS làm vào phiếu học tập

Việc 2: -NT điều hành nhĩm thảo luận

Việc 3: Chia sẻ trước lớp HS sử dụng dấu đúng.

- Thứ tự các dấu cần điền ? ! ? ! !

*Đánh giá:

+ Tiêu chí: HS điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào mỡi câu trong bài.

Biết tác dụng của dấu chấm (kết thúc câu kể), dấu chấm hỏi (dùng để hỏi), dấu chấm than(dùng sau lời nĩi cảm thán)

Ngày đăng: 11/10/2022, 08:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w