Ứng dụng công nghệ nuôi kết hợp ốc hương với tu hài trên biển theo hướng bền vững tại vịnh Vân Phong tỉnh Khánh Hòa Ứng dụng công nghệ nuôi kết hợp ốc hương với tu hài trên biển theo hướng bền vững tại vịnh Vân Phong tỉnh Khánh Hòa
Trang 1B1-TMDANTMN
THUYẾT MINH DỰ ÁN
Thuộc Chương trình “Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao
khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn và miền núi giai
4 Thời gian thực hiện: 24 tháng, từ tháng 01/2012 đến tháng 12/2013
5 Dự kiến kinh phí thực hiện: 3.179,56 triệu đồng
Trong đó, -Ngân sách sự nghiệp khoa học trung ương: 950,0 triệuđồng
- Ngân sách địa phương: 672,06 triệu đồng
- Nguồn khác (tự có, đóng góp của dân): 1.557,5 triệu đồng
6 Tổ chức chủ trì thực hiện Dự án
Tên tổ chức: Chi Cục nuôi trồng thủy sản Khánh Hòa
Địa chỉ: 78 Thống Nhất, Nha Trang, Khánh Hòa
Điện thoại: 058 3 826 345
7 Chủ nhiệm Dự án
Trang 2Họ, tên: Huỳnh Kim Khánh
Học hàm, học vị: Thạc sỹ Chức vụ: Chi cục Trưởng
Địa chỉ: 17/3 Lý Nam Đế, Nha Trang, Khánh Hòa
E-mail: khanhfpcpro@yahoo.com.vn CQ: 058 3826345 Mobile: 0982119058
8 Cơ quan chủ trì chuyển giao công nghệ
Tên cơ quan: Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III
Địa chỉ: 33 Đặng Tất, Nha Trang, Khánh Hòa
Điện thoại: 058.3830069, Fax: 058.3830069
Các vũng vịnh và đầm phân bố liên tục dọc theo đường bờ của Khánh Hòa: Vịnh Vũng
Rô - Đại Lãnh; vũng Bến Gỏi - vịnh Vân Phong; vịnh Bình Cang; đầm Nha Phu và đầmThủy Triều - vịnh Cam Ranh Với tiềm năng vùng biển và vịnh được xếp vào loại phong phú
ở khu vực, trong đó vịnh Vân Phong nằm ở phía bắc và Cam Ranh ở phía nam là hai vịnh cótiềm năng phát nuôi trồng thủy sản phát triển nhất của tỉnh
Vịnh Vân Phong thuộc huyện Vạn Ninh, nằm ở phía bắc Khánh Hòa trong khoảng
12020’ - 12040’N; 109011’- 109026’E, độ sâu trung bình của vịnh khoảng 15 m và độ sâu cựcđại là 40 m Độ dài theo chiều trục vịnh khoảng 30 km, cửa vịnh rộng khoảng 13 km2 VânPhong là một trong những vịnh lớn nhất của miền Trung Việt Nam, với diện tích 510 km2trong đó khoảng 50,5 km2 là diện tích các đảo, trong đó phần ngập nước khoảng 458 km2(hình 1)
Trang 3Các ngành kinh tế biển nơi đây phát triển từ rất sớm như: nghề nuôi tôm hùm lồng vàtôm sú, đóng tàu, cảng biển mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho tỉnh nhà Song song với việcgiải quyết việc làm tăng thu nhập của người dân từ các hoạt động này thì vấn đề ô nhiễmmôi trường ven biển đã trở nên mối quan tâm của các nhà quản lý, cần được nghiên cứu vàđưa ra hướng giải quyết khắc phục kịp thời
Dự án “Ứng dụng công nghệ nuôi kết hợp ốc hương với tu hài trên biển theo hướng bền vững tại vịnh Vân Phong tỉnh Khánh Hòa” nhằm vừa nâng cao thu nhập cho
người dân, vừa phát triển nghề nuôi ốc hương theo hướng bền vững cho cộng đồng trongvùng
10 Tính tiên tiến và thích hợp của công nghệ được chuyển giao
10.1 Nêu những thông tin cơ bản, mới nhất về các công nghệ đang được áp dụng tại địa phương trong lĩnh vực Dự án dự kiến triển khai
Các công nghệ đang áp dụng tại địa phương trong lĩnh vực Dự án đang triển khai baogồm:
X
Vịnh Vân Phong
Trang 4Năm 2001-2003, Nguyễn Thị Xuân Thu đã thực hiện đề tài “nuôi kết hợp hải sâm cátvới tôm sú để cải thiện môi trường” do SUMA tài trợ Đề tài này cho thấy lợi ích của hảisâm trong xử lý nền đáy ao nuôi tôm sú rất khả quan
Thí nghiệm nuôi kết hợp ốc hương, hải sâm, rong biển của Phạm Mỹ Dung (2003)cho thấy hàm lượng N trong nước ở các lô thí nghiệm có rong thấp hơn các lô thí nghiệmkhông có rong Ở lô thí nghiệm nuôi ốc hương hàm lượng N tăng dần trong quá trình nuôi và
ở cuối thời gian thí nghiệm đạt cực đại là 0,04 mg/L trong khi tại thời điểm này ở lô nuôi ốchương kết hợp hải sâm là 0,02 mg/L và nuôi ốc hương kết hợp hải sâm, rong câu là0,002mg/L và rong sụn là 0,007 mg/L
Viện hải dương học Nha Trang đã thực hiện thành công đề tài nuôi ghép vẹm xanhtrong lồng nuôi tôm hùm do Nguyễn Tác An làm chủ nhiệm, đề tài này được thực hiện từnăm 3/2003 đến tháng 4/2004 tại thôn Xuân Tự xã Vạn Hưng Huyện Vạn Ninh Khánh Hòa.Thí nghiệm 400 kg vẹm có kích thước trung bình là 2,21 cm được bố trí trên các dây xungquanh lồng tôm hùm có tốc độ tăng trưởng bình quân là 77,91g/tháng, vẹm xanh 0,37g/tháng (www.vietlinh.com.vn/)
Từ năm 2004-2005, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III thực hiện thành công
Đề tài cấp Nhà nước: Nghiên cứu công nghệ và xây dựng mô hình nuôi kết hợp nhiều đốitượng hải sản trên biển theo hướng bền vững (Mã số KC.06-26 NN), đề tài đã triển khai tạivịnh Vân Phong (Vạn Ninh) và vịnh Nha Trang (Vũng Me) Đề tài đã xây dựng thành công
5 mô hình nuôi kết hợp tại 2 vịnh Nha Trang và Vân Phong - Bến Gỏi thuộc tỉnh KhánhHòa Trong 5 mô hình đó, đáng chú ý nhất là mô hình trình diễn nuôi kết hợp ốc hương với
cá chẽm, hải sâm, rong sụn và vẹm xanh Với mô hình này chúng tôi đã thu được doanh thuhơn 1,127 tỷ đồng chỉ trên một diện tích mặt nước 0,5 ha Các mô hình khác đều mang lạihiệu quả kinh tế và môi trường cao
Năm 2005, SUMA đã hỗ trợ kinh phí xây dựng mô hình nuôi ốc hương kết hợp vớihải sâm và rong biển cho 10 hộ dân ở đảo Điệp Sơn thuộc vịnh Vân Phong, Vạn Ninh,Khánh Hòa Kết quả cho thấy mô hình nuôi ghép cho hiệu quả kinh tế cao hơn Vẹm xanhnuôi trong vùng nuôi ốc hương có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn ở vùng khác
Năm 2008, Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III thực hiện thành công đề tài
“Thử nghiệm nuôi bào ngư (Haliotis asinina Linne’, 1758) và tu hài (Lutraria rhynchaena
Jonas, 1844) trong ao đáy cát” tại Vạn Ninh (vịnh Vân Phong) Kết quả cho thấy có thể nuôi
ốc hương kết hợp với tu hài trong ao đất
Bên cạnh đó, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản III đã triển khai đề tài: “Xây dựnggiải pháp kỹ thuật nuôi kết hợp tôm sú, ốc hương với tu hài, rong biển trong các ao nuôi tôm
sú theo hướng bền vững tại huyện Sông Cầu, Phú Yên.” từ tháng 8/2007 - tháng 8/2009 Đềtài đã xây dựng 2 mô hình nuôi kết hợp tại 2 xã Xuân Phương và Xuân Hải thuộc HuyệnSông Cầu - tỉnh Phú Yên:
Mô hình 1: Nuôi ốc hương kết hợp với tu hài và rong câu
Trang 5Mô hình 2: Nuôi tôm sú kết hợp tu hài và rong câu
Tỷ lệ sống của ốc hương trong ao nuôi ghép (56-63%) cao hơn ao nuôi đơn (46,0%).Tương tự, tỷ lệ sống của tôm sú trong ao nuôi ghép (57,0-60,0%) cao hơn ao nuôi đơn(55,0%) Tỷ lệ sống của tu hài từ 49,6-50,8%
Năng suất ốc hương trong ao nuôi ghép dao động từ 3.375 - 5.988 kg/ha/vụ Trongkhi đó năng suất ao nuôi đơn chỉ đạt 4.375 kg/ha/vụ Năng suất tu hài dao động từ 1.400-1.450 kg/ha/vụ
Hiệu quả môi trường các mô hình nuôi tổng hợp: kết quả cho thấy hầu hết các yếu tốdinh dưỡng (tổng N, P, nitrate, nitrite, Phosphate) trong các ao nuôi ghép ở 2 mô hình đềuthấp hơn so với ao nuôi đơn
Tóm lại, nhìn chung công nghệ nuôi kết hợp đã được áp dụng cho nhiều đối tượngkhác nhau ở Khánh Hòa, bao gồm ốc hương, tôm hùm, cá mú, cá chẽm Kết quả của cáccông trình nghiên cứu này đều giống nhau ở chỗ là đã chứng minh được hiệu quả kinh tế vàmôi trường của các mô hình nuôi ghép cao hơn mô hình nuôi đơn Kết quả cũng cho thấycác công nghệ nuôi kết hợp là hoàn toàn có thể thực hiện được tại tỉnh Khánh Hòa
Một số tồn tại của nghề nuôi trồng thủy sản tại vịnh Vân Phong, Khánh Hòa:
- Chất lượng con giống chưa bảo đảm, nhiều hộ tự liên hệ tìm nguồn con giống chưathật sự quan tâm đến chất lượng, nguồn gốc xuất xứ Việc mua con giống trôi nổi trên thịtrường chưa qua kiểm dịch cũng là một nguy cơ dẫn đến mầm mống dịch bệnh về lâu dài
- Ngoài ra thời gian gần đây, do mật độ nuôi trồng thủy sản trong đầm quá dày, cácloài nuôi hiện nay chủ yếu là các loài ăn động vật nên lượng chất thải trực tiếp vào vịnh rấtnhiều lượng dinh dưỡng Nghề nuôi trồng hải sản ở đây mang tính tự phát, nuôi đơn loài,nuôi thâm canh, chưa đa dạng hóa loài nuôi và chưa xác định chính xác cơ cấu loài nuôi phùhợp đã làm nảy sinh nhiều vấn đề gây bất lợi cho người nuôi như môi trường ngày càng ônhiễm và dịch bệnh xuất hiện (bệnh sữa ở tôm hùm, bệnh chui ra khỏi vỏ và sưng vòi ở ốchương, )
10.2 Đặc điểm và xuất xứ của công nghệ dự kiến áp dụng
• Đặc điểm công nghệ:
Các đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao hiện nay chủ yếu là những loài ăn động vật(ví dụ: tôm hùm, ốc hương, cá mú, cá chẽm,…) có hệ số chuyển đổi thức ăn khá cao (Hệ sốthức ăn của tôm hùm 16-30; của ốc hương 4-6) Do đó hàng năm đã đưa vào môi trườngnước một lượng rất lớn dinh dưỡng N và P Hai yếu tố này là thành phần chính gây nên hiệntượng phì dưỡng, tảo phát triển quá mức và là một trong những nguyên nhân làm ô nhiễmmôi trường và dịch bệnh xảy ra Để hạn chế ô nhiễm bằng cách tái sử dụng nguồn chất thải
từ các hoạt động nuôi trồng, các nhà khoa học đã sử dụng các loài động vật hai mảnh vỏ
Trang 6(vẹm xanh, tu hài, ) là những loài có khả năng sử dụng chất thải để nuôi ghép Trong hệthống nuôi kết hợp này, nguồn chất thải được sử dụng thông qua quá trình lọc nước của độngvật hai mảnh vỏ, nhờ đó có thể hạn chế được chất thải và sự ô nhiễm môi trường TheoPatrick, S (2000), nuôi trồng cần kết hợp các loài có các bậc dinh dưỡng khác nhau để có thểgiảm ảnh hưởng chất thải và sử dụng tối đa nguồn dinh dưỡng trong nước
Chính vì công nghệ nuôi kết hợp vừa mang lại lợi ích kinh tế vừa mang lại hiệu quảmôi trường Ngày nay công nghệ nuôi kết hợp đã trở thành phổ biến, vì nó nâng cao tối đahiệu suất sử dụng mặt nước Ngoài ra một lượng lớn chất thải của đối tượng nuôi này sẽ lànguồn thức ăn rất tốt cho đối tượng kia từ đó làm sạch môi trường nước, giảm ô nhiễm, giảmchi phí sản xuất và tăng tổng năng suất thu họach của một vụ nuôi Công nghệ nuôi kết hợp
là được rất nhiều quốc gia sử dụng đó là: Trung Quốc, Philippines, Thái Lan, Ấn Độ, Israel,trong đó Trung Quốc là nước đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ nuôi kết hợp để pháttriển bền vững nghề nuôi trồng thủy sản của mình
Công nghệ sử dụng trong dự án này thì tu hài sẽ sử dụng chất thải của ốc hương làmthức ăn trực tiếp thông qua quá trình lọc nước (hình 2) Như vậy, công nghệ này mang lạicho người nuôi 3 lợi ích: Thứ nhất là tu hài lọc nước làm giảm quá trình ô nhiễm từ hoạtđộng nuôi ốc hương; Thứ hai là tu hài đã chuyển dạng năng lượng thấp (chất thải) sang dạngnăng lượng cao và hữu ích (protein của thịt tu hài); Thứ 3 là tu hài sẽ cung cấp thêm sảnlượng phụ làm tăng thu nhập cho cho toàn bộ hệ thống nuôi và cuối cùng là nâng cao thunhập của người nuôi ốc hương
Trang 7Hình 2 Vai trò của tu hài trong hệ thống nuôi kết hợp
• Xuất xứ công nghệ:
Công nghệ nuôi kết hợp này dựa trên kết quả của hai đề tài do Viện Nghiên cứu nuôitrồng Thủy sản III thực hiện:
i) Đề tài: “Xây dựng giải pháp kỹ thuật nuôi kết hợp tôm sú, ốc hương với tu hài, rong
biển trong các ao nuôi tôm sú theo hướng bền vững tại huyện Sông Cầu, Phú Yên.” (Chủ
nhiệm đề tài TS Thái Ngọc Chiến)
ii) Đề tài cấp Nhà nước (Mã số KC.06.26.NN): “Nghiên cứu công nghệ và xây dựng mô
hình nuôi kết hợp nhiều đối tượng hải sản trên biển theo hướng bền vững” thuộc Chương
trình KC.06 - Bộ Khoa Học và Công Nghệ do TS Thái Ngọc Chiến thực hiện từ năm
2004-2005 Kết quả đề tài đạt giải 3 VIFOTEC năm 2008
Ốc hương
Tu hài
Chất thải của ốc hương Thức ăn thừa
Trang 8Đề tài cấp Nhà nước đã xây dựng thành công 5 mô hình nuôi kết hợp các đối tượnghải sản trên biển đạt hiệu quả kinh tế và môi trường cao:
• Mô hình 1: Nuôi cá mú kết hợp với rong sụn, vẹm và bào ngư
• Mô hình 2: Nuôi tôm hùm kết hợp với vẹm xanh, rong sụn và bào ngư
• Mô hình 3: Nuôi tôm hùm kết hợp với cá chẽm, hải sâm, rong sụn và vẹm xanh
• Mô hình 4: Nuôi ốc hương kết hợp với hải sâm, rong sụn và vẹm
• Mô hình 5: Nuôi ốc hương kết hợp với tôm hùm, cá chẽm, hải sâm, rong sụn và vẹm xanh
Một số dẫn liệu của mô hình như sau:
1) Hiệu quả kinh tế của các mô hình:
• Mô hình 1 Nuôi cá mú kết hợp với rong sụn, vẹm xanh và bào ngư
Mô hình nuôi ghép mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn nuôi đơn Nuôi ghép lợi nhuậntăng thêm khoảng 21,23% so với nuôi đơn trong khi giá trị đầu tư ban đầu chỉ tăng thêm 9%,tổng chi phí sản xuất tăng thêm 17,54%
Bảng 1 Hiệu quả kinh tế
Tổng đầu tư cơ bản (đồng) 5.440.000 5.080.000
Tổng chi phí sản xuất (đồng) 42.143.134 35.853.833
• Mô hình 2: Nuôi tôm hùm kết hợp với vẹm xanh, rong sụn và bào ngư
Hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi ghép cao hơn 1,5 lần
Bảng 2 Hiệu quả kinh tế
Chi phí đầu tư ban đầu 6.150.000 7.160.000
• Mô hình 3: Nuôi tôm hùm kết hợp với cá chẽm, vẹm xanh, hải sâm và rong sụn
Trang 9Mô hình nuôi kết hợp mang lại hiệu quả rõ ràng về mặt kinh tế, doanh thu tăng
67,96% và lợi nhuận tăng 96,12% Mô hình nuôi ghép cao hơn nuôi đơn khoảng 1,7 lần
Bảng 3 Doanh thu và hiệu quả kinh tế
Doanh thu (đồng) 9.960.000 35.700.000Lợi nhuận (đồng) 4.242.240 2.357.808 Lợi nhuận biên (%) 40,43 34,62 Thời gian hoàn vốn (tháng) 2,84 3,85
• Mô hình 4: Nuôi ốc hương kết hợp với rong sụn, vẹm xanh và hải sâm
Hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi ghép cao hơn nuôi đơn khoảng 1,4 lần
Bảng 4 hiệu quả kinh tế
• Mô hình 5: Nuôi ốc hương kết hợp với tôm hùm, cá chẽm, hải sâm, rong sụn và vẹm xanh
Mô hình này mang lại hiệu quả kinh tế rất lớn Chỉ với diện tích đăng nuôi chưa đến0,5 ha đã đem lại doanh thu đạt 1,127 tỷ đồng và lợi nhuận đạt gần 400 triệu đồng
Bảng 5 hiệu quả kinh tế
Đối tượng nuôi Sản lượng
(kg) (nghìn đồng)Giá bán (triệu đồng)Doanh thu
Trang 10Ốc hương 5,2 tấn; rong sụn 18 tấn; tôm hùm 495 kg; cá mú và cá chẽm 1.097 kg; hải sâm
448 kg; bào ngư 125 kg; vẹm xanh 3.575 kg
2) Hiệu quả môi trường:
Hầu hết giá trị các yếu tố môi trường ở đăng nuôi ghép đều thấp hơn ở đăng nuôi đơn Cụ thểlà:
Mô hình 1: Hàm lượng N, P tổng số ở đăng nuôi ghép (0,058% và 0,014%) thấp hơn đăngnuôi đơn (0,108% và 0,018%)
Mô hình 2: Hàm lượng Phospho tổng số trong đáy đăng nuôi ghép là 0,006%, trong khi đóhàm lượng này trong đăng nuôi đơn 0,013 %
Mô hình 3: Số lượng vi sinh vật trong đáy đăng nuôi ghép thấp hơn đáng kể so với đăng nuôiđơn (4.462 CFU/g so với 63.333 CFU/g)
Mô hình 4: Hàm lượng N (%) tổng số ở đáy đăng nuôi ghép (0,025 mg/L) thấp hơn đăng nuôiđơn (0,056 mg/L)
Mô hình 5: Ở trong khu vực nuôi kết hợp, giá trị trung bình hàm lượng NO3-N chỉ có0,066 mg/L trong khi đó ở các điểm bên ngoài giá trị này là 0,127 mg/L
• Một số hạn chế/ tồn tại của của đề tài:
- Các sản phẩm nuôi ghép gồm rong sụn và vẹm xanh có giá trị rất thấp Thời điểm 2005 giárong sụn là 500 đ/ kg; giá vẹm xanh là 5.000 đ/kg Thị trường tiêu thụ 2 sản phẩm này rấtkhó Chính vì vậy người nuôi không muốn sử dụng 2 loài này để nuôi ghép
- Chưa có biện pháp phù hợp để ngăn chặn cá dìa vào trong đăng nuôi ăn rong, việc ngănchặn cá dìa là vấn đề rất khó khăn trong mô hình
• Điểm mới của công nghệ sử dụng trong dự án này:
Các mô hình nuôi ghép của đề tài cấp Nhà nước KC.06.26NN vẫn còn hai hạn chế và tồn tạinói trên, do đó trong dự án này vẹm xanh được thay thế bằng tu hài có giá trị kinh tế cao hơn(giá tu hài trung bình là 180.000 đ/kg); trong khi đó việc thay thế không ảnh hưởng gì đếnbản chất kỹ thuật của công nghệ (vì chúng đều là động vật hai mảnh vỏ, ăn lọc)
10.3 Nêu tính tiên tiến của công nghệ dự kiến áp dụng so với các công nghệ đang
áp dụng tại địa phương
Hiện tại tỉnh Khánh Hòa chưa có công nghệ này Công nghệ này được áp dụng tạiKhánh Hòa chắc chắc sẽ giúp cho nghề nuôi ốc hương và tu hài ở Khánh Hòa phát triển hơnnữa Hầu hết nghề nuôi ốc hương trên biển ở đây chủ yếu là nuôi chuyên đơn nên rất dễ gây
ô nhiễm môi trường
Trang 1110.4 Nêu tính thích hợp của công nghệ dự kiến áp dụng
- Đây là hướng đi phù hợp trong bảo vệ môi trường, hướng đến mục tiêu nuôi trồng thủy sảnbền vững trong tương lai Mô hình này nếu có sự phối hợp tốt giữa những người nuôi trồngthủy sản thì sẽ tạo ra được mô hình hiệu quả: những người nuôi vẹm, tu hài và tôm - cá - ốchương có thể liên kết với nhau sẽ tạo nên 1 vùng nuôi sinh thái bền vững và tất cả đều đượchưởng lợi lẫn nhau
- Công nghệ nuôi này là một loại nuôi sinh thái, thân thiện với môi trường Quá trình điềukhiển môi trường dựa vào sự cân bằng sinh thái giữa các đối tượng nuôi ghép Do việckhông sử dụng hoá chất và thuốc trong sản xuất, nên các sản phẩm rất an toàn cho người sửdụng
- Mô hình đơn giản, người dân dể áp dụng và hoàn toàn phù hợp với điều kiện kinh tế của cưdân huyện Vạn Ninh (vịnh Vân Phong), nơi đã có nhiều người nuôi ốc hương Ngoài ra, điềukiện môi trường nước ở đây cũng rất thuận lợi để phát triển hai đối tượng này
II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG ÁN TRIỂN KHAI DỰ ÁN
11 Mục tiêu
Ứng dụng công nghệ nuôi kết hợp ốc hương với tu hài góp phần tăng thu nhập và nâng cao trình độ nuôi trồng thủy sản cho cộng đồng dân cư ven biển
12 Nội dung thực hiện
12.1 Chuyển giao và tiếp nhận quy trình công nghệ nuôi ốc hương kết hợp với tu hài
- Viện nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản III (thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn)
là đơn vị chuyển giao về công nghệ nuôi nuôi ốc hương kết hợp với tu hài trên biển
- Chi cục Nuôi trồng Thủy sản tỉnh Khánh Hòa là đơn vị tiếp nhận công nghệ
- Quá trình chuyển giao công nghệ được thực hiện theo hợp đồng chuyển giao công nghệgiữa hai đơn vị
Trang 12- Phương pháp: tổ chức tập huấn và triển khai thực hiện với người dân tham gia dự án.
12.2 Xây dựng mô hình nuôi ốc hương kết hợp với tu hài
- Địa điểm thực hiện: tại huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa
- Đối tượng: Các hộ nông dân tham gia dự án
- Số lượng: 20 hộ (nuôi ốc hương, 10 hộ/năm x 2 năm)
- Quy mô: 40 đăng, diện tích mặt nước là 5 ha (2,5 ha x 2 năm)
- Tỷ lệ sống: Ốc hương đạt >85%; tu hài đạt >50%
- Năng suất: Ốc hương đạt 10-12 tấn/ ha/ vụ; tu hài đạt 15-18 tấn/ha/vụ
12.3 Đào tạo, tập huấn công nghệ nuôi ốc hương kết hợp với tu hài
12.3.1 Đào tạo kỹ thuật viên
• Nội dung đào tạo:
- Kỹ thuật nuôi ốc hương kết hợp với tu hài;
- Các biện pháp phòng, điều trị bệnh bệnh ốc hương và tu hài;
- Các biện pháp quản lý trang trại nuôi
• Quy mô và địa điểm đào tạo:
- Địa điểm: tại Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản III
- Quy mô: 20 kỹ thuật viên
- Đối tượng: Cán bộ khuyến ngư, kỹ thuật viên của xã, huyện ở các huyện Van Ninh, CamRanh, Nha Trang
- Phương thức đào tạo: tập trung
- Giải pháp triển khai: Được trình bày ở mục 13 (Giải pháp thực hiện)
12.3.2 Tập huấn và hội nghị tham quan đầu bờ mô hình nuôi tổng hợp ốc hương với tu hài
Trang 13• Tập huấn kỹ thuật: 4 đợt, mỗi đợt là 50 lượt người Tổng số: 200 lượt người: 100
lượt người ở xa (Cam Ranh, Nha Trang) và 100 lượt người địa phương (ở huyện Vạn Ninh)
- Địa điểm thực hiện: Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III, Nha Trang
- Đối tượng: hộ nông dân trong và ngoài vùng dự án
- Nội dung: Kỹ thuật nuôi tổng hợp ốc hương với tu hài, kỹ thuật làm đăng lưới,…
• Hội nghị tham quan đầu bờ:
- 200 lượt người sau khi tập huấn sẽ đi tham quan các mô hình tại vùng dự án
• Kỹ thuật làm đăng:
Kích thước mỗi đăng là: 7x7x5 m Vật liệu xây dựng đăng bao gồm:
- Lưới nylon: 2a = 5 mm (giai đoạn ương), 2a = 15 mm (giai đoạn nuôi thươngphẩm)
Số lượng lưới: 1,4 kg/m x 28 m/đăng =40 kg lưới/ đăng x 40 đăng =1600 kg lưới
- Cọc chính: gỗ tròn đường kính φ = 10 -15 cm, chiều dài L = 5 m
- Cọc phụ: gỗ tròn đường kính φ = 8 - 12 cm, chiều dài L = 5 m
- Đà ngang: gỗ tròn đường kính φ = 6 -10 cm, chiều dài L = 5 m
Cách thức tiến hành: Cọc chính vót nhọn đầu được cắm sâu xuống đất khoảng 0,5m Sau khi đóng xong các cọc chính thì chuyển sang đóng các đà ngang và cọc phụ.Khoảng cách giữa cọc chính và cọc phụ từ 1-2 m Đối với đăng có diện tích 50 m2 cần 12cọc chính, 12 cọc phụ và 16 đà ngang Tổng cộng là 40 cọc/đăng
0,4-Khoảng các giữa các đăng là 20 m
Trang 14Trại làm việc
Đăng
nuôi ốc
hương
tu hài
Hình 2 Cấu tạo đăng nuôi ốc hương kết hợp với tu hài
• Quy mô: 40 đăng, diện tích mặt nước là 5 ha (2,5 ha x 2 năm)
• Đối tượng: cho 20 hộ dân huyện Vạn Ninh (10 hộ x 2 năm) (các hộ phải thực hiệncam kết trước khi tham gia dự án)
• Quá trình thực hiện dự án chia làm 2 đợt:
- Đợt 1 năm 2012: Chọn 10 người tham gia
- Đợt 2 năm 2013: Chọn 10 người ở địa phương khác tham gia (thuộc huyện Vạn Ninh)
Dự án sẽ xây dựng 10 mô hình cho 10 hộ dân tham gia mỗi đợt Mỗi hộ dân sẽ thựchiện 2 đăng, như vậy có tất cả 20 đăng nuôi cho mỗi đợt Khoảng cách giữa các đăng nuôitối thiểu là 20 m (hình 3)
Hình 3 Sơ đồ bố trí mô hình nuôi hợp ốc hương với tu hài trên biển
Cọc chính
Cọc phụ
Đà ngang
Lưới ru
Trang 15Hình 4 Sơ đồ trại làm việc
• Kỹ thuật ương và nuôi thương phẩm ốc hương được chia làm 2 giai đoạn:
Giai đoạn ương:
- Đăng có thể làm bằng gỗ bạch đàn Kích thước đăng là 25 m2 (5x5x5 m) Các thanh ngang
để giữ đăng chắc chắn, chống chịu lại sóng, gió Lưới bao quanh đăng có mắt lưới 2a=5 mm
Độ sâu đặt đăng hoặc cắm đăng từ 1,5-3,0 m nước Đăng nuôi phải có đổ 1 lớp cát sạch dày
ít nhất 30 cm, lưới đăng được chôn sâu dưới đất khoảng 30 cm để tránh ốc chui ra ngoài
- Mật độ nuôi là 800 con/ m2, cỡ giống 6.000-8.000 con/kg
- Nguồn giống: Mua từ các trại sản xuất giống ốc hương trong tỉnh Khánh Hòa
Giai đoạn nuôi thương phẩm:
- Sau 2 tháng nuôi khi ốc đạt kích thước 700 -800 con/kg, chúng ta thay lưới có mắt lưới lớnhơn (2a=15 mm) Mật độ thả: 400 con/ m2
- Tu hài nuôi trong các rổ treo xung quanh đăng nuôi (đường kính rổ 50 cm), mật độ thả nuôi
30 con/rổ, kích cỡ tu hài thả nuôi là 15 g/con Nguồn giống tu hài mua từ các trại sản xuấtgiống trong tỉnh Khánh Hòa Mỗi đăng treo 70 rổ (khoảng 0,5 m treo 1 rổ) Rổ tu hài treobên ngoài đăng và phải nằm sát nền đáy Các rổ phải kín đáy và đổ cát dày 40 cm
Thức ăn và phương pháp cho ăn:
Thức ăn cho ốc gồm có cá, cua, ghẹ, don, sút,…Lượng thức ăn cho ăn hàng ngàybằng 5 -10% khốilượng ốc nuôi Cho ăn mỗi ngày 1 lần vào sáng sớm hoặc chiều tối Trong
2m
1,5m 4m
2 mm
Cửa ra vào
cửa sổ 2,2m m
Trang 161 tháng nuôi ương ban đầu cho ăn tôm tít, cua ghẹ giàu dinh dưỡng Sau đó có thể cho ăn cátạp Sau 2 tháng thức ăn không cần phải thái nhỏ, đối với trai, sút, sò, hầu,… đập vỡ vỏ, cua,ghẹ lột mai, đập bể càng trước khi cho ăn Có thể thay đổi khẩu phần ăn hàng ngày nếu cóthể.
- Theo dõi lượng thức ăn thừa hàng ngày để điều chỉnh hệ số thức ăn cho phù hợp
- Buổi sáng vớt toàn bộ thức ăn thừa, xương, vỏ sò,… ra khỏi đăng để tránh ô nhiễm nước
- Thường xuyên theo dõi hoạt động và khả năng bắt mồi của ốc
- Hàng tuần kéo rổ nuôi tu hài lên vệ sinh cho lồng thông thoáng, kiểm tra và bắt địch hạinếu có trong rổ (cá nóc, cua, ghẹ, …)
• Theo dõi các yếu tố môi trường nước:
- Dự án sẽ cấp cho các hộ tham gia dự án các thiết bị để theo dõi môi trường đăng nuôi hàngngày: test kit pH, máy đo độ mặn, nhiệt kế
- Đo nhiệt độ không khí và nhiệt độ nước bằng nhiệt kế có độ chính xác 0,50C
- Xác định pH bằng test kit pH có độ chính xác 0,1
- Đo hàm lượng oxy hòa tan bằng máy đo oxy có độ chính xác 0,1 mg/l
- Độ mặn đo bằng khúc xạ kế, hàng tuần đo 1 lần
- Hàng ngày đo các yếu tố môi trường: Oxy, nhiệt độ, pH Đo ngày 2 lần: Sáng 6 h; chiều 14h
Ngoài ra, cán bộ dự án tham gia thu mẫu môi trường khác (các yếu tố mà người nông dânkhông tự làm được): Nitrate, nitrite, Tổng N, P, Oxy hòa tan Quá trình thu mẫu được thựchiện 2 lần/ tháng Các yếu tố môi trường được phân tích bằng các phương pháp hiện hành tạiViện nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản III
• Xác định tốc độ sinh trưởng của vật nuôi:
Trang 17- Hàng tháng tiến hành xác định sinh trưởng 1 lần cho ốc hương và tu hài: Mỗi loài sẽ bắtngẫu nhiên 30 con để cân khối lượng và đo chiều dài.
- Tốc độ sinh trưởng của vật nuôi được tính theo các công thức sau đây:
Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối về khối lượng (g/ngày):
W = (Wt – Wo)/(t – to)
Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối về chiều dài (cm/ngày):
L = (Lt – Lo)/(t – to) Trong đó:
W tốc độ sinh trưởng tuyệt đối về khối lượng (g/ngày)
L tốc độ sinh trưởng tuyệt đối về chiều dài (cm/ngày)
Wo khối lượng (g) tại thời điểm ban đầu to
Wt khối lượng (g) tại thời điểm t
Tốc độ sinh trưởng tương đối theo khối lượng:
Tốc độ sinh trưởng tương đối theo khối lượng được tính theo công thức của Ricker (1979)
Gr=[ln(Wt2)-ln(Wt1)]/(t2-t1) Trong đó :
Gr tốc độ sinh trưởng (%/ngày)Wt1 khối lượng (g) hoặc kích thước (cm) tại thời điểm ban đầu t1Wt2 khối lượng (g) hoặc kích thước (cm) tại thời điểm t2
Trang 18• Đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình nuôi tổng hợp
Chỉ tiêu này liên quan đến lợi nhuận và mức độ đầu tư các loại hình nuôi Tổng hợpđầy đủ các khoản chi phí đầu vào gồm chi phí đầu tư xây dựng công trình nuôi, chi phígiống, nhân công, nguyên vật liệu, thức ăn,…Thu nhập qua bán sản phẩm Tính toán lợinhuận mỗi mô hình nuôi
- Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận / Tổng chi phí
- Lợi nhuận biên = Lợi nhuận / Doanh thu
- Thời gian hoàn vốn = Tổng chi phí đầu tư cơ bản / (Lợi nhuận + Khấu hao)
13.2 Giải pháp đào tạo
- Để công nghệ được đưa vào ứng dụng, hai hội thảo đầu bờ sẽ được tổ chức cho người dân
ở ven biển vịnh Vân Phong tham gia với phương pháp ”cầm tay tay chỉ việc”, giúp cho
người dân nhìn thấy để áp dụng Thông qua hội thảo tập huấn kỹ thuật và giáo dục về ý thứcbảo vệ môi trường Nâng cao kiến thức về áp dụng khoa học công nghệ mới trong nghề nuôi
ốc hương thương phẩm
- Chọn khoảng 100 hộ tham gia hội thảo đầu bờ và 100 hộ tham gia tập huấn kỹ thuật và 20
Cán bộ khuyến ngư, kỹ thuật viên của xã và hộ nông dân trực tiếp tham gia mô hình
- Dự án xây dựng tài liệu để phục vụ công tác đào tạo và tập huấn theo quan điểm: tài liệu rõràng, ngắn gọn, tăng hình ảnh minh họa; không quá nhiều thuật ngữ khoa học, cần sử dụngthuật ngữ địa phương để học viên dễ nắm bắt và thảo luận
- Phối hợp với địa phương để lựa chọn đối tượng tham gia đào tạo theo tiêu chí: Là nhữngngười trực tiếp tham gia sản xuất hoặc quản lý về lĩnh vực thủy sản, có trình độ tương đối đểlàm hạt nhân cho công tác nhân rộng sau này ; Đối với tập huấn, phải là những hộ nông dântham gia xây dựng các mô hình trong khuôn khổ dự án
- Việc truyền đạt thông tin đến học viên được tiến hành theo phương pháp chia nhóm và gợi
ý học viên bộc lộ những thắc mắc trong thực tế sản xuất ; Giảng viên giải đáp những thắcmắc đã được nêu ra từ các nhóm Đại diện hộ nông dân tóm tắt quy trình công nghệ hoặc nộidung đào tạo, tập huấn Cuối cùng giản viên rà soát và tổng hợp nội dung truyền đạt trên cơ
sở đã thảo luận
- Thời gian: 01 hội thảo đầu tiên để chọn người dân tham gia ; 01 đợt tập huấn kỹ thuật chongười dân nắm bắt kỹ thuật, mục tiêu, nội dung trước khi xây dựng mô hình ; 01 hội nghị