Báo cáo thực tập tổng hợp về Công ty Đầu tư xây lắp Thương mại Hà nội.doc
Trang 1I Quá trình xây dựng và phát triển , đặc điểm kinh tế – kỹ thuật - xã hội của công ty
1.Giai đoạn từ khi thành lập đến 1987
Công ty Đầu t xây lắp Thơng mại Hà nội tiền thân trớc đây là Công ty Sửa chữa nhà cửa Thong nghiệp đợc thành lập theo Quyết định số 569/QĐ
-UB ngày 30/9/1970 của Uỷ ban nhân dân Thàng phố Hà nội Trên cơ sở sát nhập 3 đơn vị: Xí nghiệp sửa chữa nhà cửa của Sở Lơng thực, Đội xây dựng ăn uống và Đội công trình 12 của Sở Thơng nghiệp Sau nhiều lần đổi tên: Công ty Sửa chữa nhà cửa và trang thiết bị Thơng nghiệp – Công ty Xây lắp Thơng nghiệp - Nay đổi tên là Công ty Đầu t Xây lắp Thơng mại Hà nội theo Quyết định số2863/QĐ - UB ngày 07/8/1995 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà nội
Thời kỳ mới thành lập nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là sửa chữa, duy tu, quét vôi sơn cửa mangh lới kho tàng, nhà xởng, cửa hàng phục vụ sản xuất king doanh theo kế hoạch của Sở Thơng nghiệp Hà nội giao Sản lợng hàng năm khoảng vài chục triệu dồng Tổng số CBCNV từ 150 – 180 ngời
Công ty đã trải qua nhiều bớc thăng trầm, đặc biệt là thời kỳ xoá bỏ cơ chế bao cấp từ năm 1986 – 1987 , Công ty bị khủng hoảng trầm trọng , âm vốn, công nhân không có việc làm, nội bộ mất đoàn kết, Công tymất tín nhiệm trầm trọng dẫn đến nguy cơ phá sản
1.1.Từ khi thành lập đến1975 : Công ty hoạt đọng theo cơ chế
thời chiến tranh, sản phẩm chủ yếu là sửa chữa, cải tạo nhà xởng, kho tàng, cửa hàng , quét vôi, sơn cửa cho ngành Thơng nghiệp
1.2.Từ 1976 - 1985: Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
theo kế hoạch hàng năm của Sở Thơng nghiệp ở qui mô nhỏ, két quả duy trì
ở mức bình thờng, các mặt không phát triển, sản lợng xây dựng, sửa chữa chiếm khoảng 20% yêu cầu của toàn ngành Tổ chức nhân sự ít có biến
động, thay đổi
1.3.từ 1985 - 1987: Chủ trơng của Sở Thơng nghiệp nâng cao
năng lực, mở rộng qui mô hoạt động đáp ứng với nhu cầu phát triển mạng lói Thơng nghiệp Đến hết năm 1986 CBCNV Công ty tăng vọt từ 200 ngời lên
700 ngời Sản lợng có tăng lên đáp ứng khoảng 30% yeu cầu kế hoạch của ngành là xây dựng mạng lới tiểu khu , ki ốt bán hàng , tham gia nâng cấp cải tạo mạng lới bán lẻ
2.Giai đoạn 1988 - 1990 : ổn định tổ chức, khôi phục sản xuất knh
doanh để tồn tại, với mục tiêu: Việc làm và đời sống cho CNVC
Trang 2Trong giai đoạn này công tu đã có giải pháp là: Tổ chức đơn vị nhỏ, gọn nhẹ
để tiếp thị, mỏ rộng thị trờng ra các ngành văn hoá, y tế và địa bàn ngoại thành, ngoại tỉnh Mở rộng phát triển sản xuất vật liệu, kinh doanh vhà cửa , dùng co chế khoán để thúc đẩy sản xuất , tăng cờng cán bộ kiểm tra, trang thiết bị mát móc đẻ nâng cao chất lợng sản phẩm, lất lại tín nhiệm với khách hàng
Khuyến khích những việc làm có tính đột phá , thử nghiệm đến đơn vị,
đặc biệt là nhận thầu xây lắp
3.Giai đoạn 1991-1995:Đứng lên vững chắc, tạo điều kiện để phát triển
v-ơn lên trong cơ chế mới
Mục tiêu của thời kỳ phát triển là đảm bảo sự tăng trởng của Công ty, thích ứng với nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa dới sự quản lý của nhà nớc.Subject:ty quyết định hoàn chỉnh cơ chế khoán từng việc
để kích thích sản xuấtvà phơng châm”trách nhiệm, quyền lợi gắn với ngời lao
động”;đồng thời có hạ thấp tỷ lệ khoán để tạo điều kiện cho các thành viên cạnh tranh việc làm Giai doạn này đã tạo ra bớc nhảy vọt vững chắc Thu nhập của ngời lao động tăng lên, đã đáp ứng đợc sinh hoạt, đời sống cho CBCNV
- Thị trờng đợc mở rộng ra các tỉnh
- Đa dạng hoá đợc nghề nghiệp
- Nâng dần trình độ năng lực thi công có chất lơng và có quy mô công trình lớn hơn
- Trớc dây các đơn vị chia nhỏ để vững chắc, nay đã hình thành một số
xí nghiệp chủ công để lmf các công trình lớn, hình thành các địa bàn thị trờng truyền thống của các đơn vị
- Xí nghiệp xây lắp trung tâm có thị trờng trong ngành, nội tỉnh
- Xí nghiệp xây lắp số 9 có thị trờng ngoại tỉnh
- Kinh doanh bất động sản do trung tâm kinh danh nhà đảm nhiệm
- Sản xuất VLXD do xí nghiệp sản xuất xây lắp hoàn thiện thực hiện
4.giai đoạn 1996-2000:Phát huy kết quả đã đạt đợc, mở rộng ngành
nghề, toạ bớc đột biến đa Công ty voà thế phát triển vững trắc, lâu dài
-đã mở rộng thị trờng ra các tỉnh Sơn La, Lai Châu, Hà Bắc, Quảng Ninh, Ninh Bình
Giành lại đợc thị trờng Hà Nội (kể cả trong và ngoài ngành) cả địa
ph-ơng và các cơ quan Trung ph-ơng
Trang 3 Đã có những công trình quy mô lớn với sản lợng từ 10:30 tỷ.
Các tiến bộ công nghệ, kỹ thuật xây lắp cũng đợc nâng lên một bớc,
đáp ứng với qui mô công trình nh:Công trình trung tâm thơng mại Cao Bằng
đã đợc bộ xây dựng và công đoàn xây dựng Việt nam tặng huy chơngvàng chất lợng sản phẩm
Để có năng lực cạnh tranh Công ty đã tổ chức lạibằng biện pháp nhiều đơn vị nhỏ thành các đơn vị lớngồm:
3 xí nghiệp xây lắp:Có sản lợng hàng năm từ 7-20 tỷ/mỗi XN
Trung tâm kinh doanh nhà:có doanh số bán hàng năm từ 15-20 tỷ
Đã củng cố và hoàn thiện các đơn vị còn lại gồm các đội, xởng có đủ năng lực đáp ứng với nhiệm vụ đợc giao
Đã tổ chức lại bộ máy hành chính, tinh giảm văn phòng từ 45 ngời xuống còn 25 ngời
Đã xoá bỏ đợc tình trạng thiếu việc làm, chấm dứt cảnh “ăn đong”
Đã tạo ra đợc các công trình chuyển tiếp cho các năm sau
Từ năm 1998-2000 mức tăng trởng bình quân15%:20%/năm.năm
2000 đạt mức sản lợng 80 tỷ, tốc độ phát triển ổn định của một công ty loại vừa của Thành phố, có đủ năng lực trình độ xây lắp các công trình lớn, phức tạp, có yêu cầu kỹ thuật cao
Thực hiện nghĩa vụ đối vớ nhà nớc đầy đủ, bảo đảm đời sống CBCNV,ổn định việc làm
Đội ngũ cán bộ các đơn vị có đủ năng lực thích ứng với thị trờng
đảm bảo đủ vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, có thiết bị công nghệ tiên tiến
Có một bớc chuyển đổi về chất để hoàn thiện cơ cấu sản xuất, kinh doanh đa dạng
Tự nhận thầu xây lắp, sản xuất kinh doanh có hiệu quả
II.Quy mô của doanh nghiệp Những lợi thế và bất lợi của doanh nghiệp
1.quy mô của doanh nghiệp.
1.1.quy mô về vốn.
Công ty Đầu t Xây lắp Thơng mại Hà nội, từ khi mới thành lập cho
đến nay đã có những thay đổi đáng kể.từ khi mới thành lập, Công ty có số vốn chỉ vài chục triệu đồng , đến nay Công ty đã có số vốn tính đến ngày 14/10/1997 là:
Tổng số vốn: 6866 triệu đồng Trong đó :
Trang 4+ Vốn cố định: 3373 triệu đồng.
+ Vốn lu động: 3493triệ
1.2.quy mô về lao động.
Công ty Đầu t Xây lắp Thơng mại từ khi mới thành lập chỉ có khoảng
từ 150-180 CBCNV.Công ty đã trải qua nhiều bớc thăng trầm đặc biiệt là thời kì xoá bỏ cơ chế bao cấp từ năm 1986-1987, công ty bị khủng hoảng trầm trọng , âm vốn ,công nhan không có việc làm , nội bộ mất đoàn kết , Công ty mất tín nhiệm trầm trọng dẫn đến nguy cơ phá sản
Từ năm 1985-1987,Chủ chơng của sở Thơng nghiệp nâng cao năng lực, mở rộng quy mô hoạt động đáp ứng nhu cầu phát triển mạng lới Thơng nghiệp Đến hết năm 1986 CBCNV Công ty tăng vọt từ 200 lên 700 ngời Sản lợng có tăng lên đáp ứng 30% yêu cầu kế hoạch của ngành
Năm 1988 tổng số CBCNV là :518 nggời, quá trình sắp xếp cải tổ
đến 31/12/1991 còn lại 303 ngời
Đến cuối năm 1997 Có: Tổng số CBCNVlà: 158 ngời
Hiện nay Công ty có tổng số CBCNV la:
2.Những lợi thế và bất lợi.
2.1.Những lợi thế.
Đây là công ty nhà nớc dợc chính thức thành lập ngày 7-8-1995 do UBND Thành phố Hà nội cấp giấy đăng kí khi thành lập DNNN.Do đó Công
ty dợc hởng những u đãi về: Vốn, thuế,lao động
Lĩnh vực hoạt động của công ty khá đa dạng, vì vậy Công ty có thể
mở rộng thị trờng ra các tỉnh, cụ thể: Sơn La, Lai Châu, Hà Bắc, Quảng Ninh, Ninh Bình, vì vậy từ năm 1988 đến nay Công ty luôn hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch, tạo đợc uy tín tốt với các đối tác, do đó có khả năng chiếm dụng vốn lớn
2.2.Những bất lợi.
Do nguồn vốn có hạn (chủ yếu là vôn vay) nên đã gây ra những khó khăn trong sản xuất kinh doanh dẫn đến hiệu quả còn thấp
Trang thiết bị cha đáp ứng kế hoạch, mục tiiêu của Công ty, đạc biệt
là thiết bị công nghệ mới trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay
Đội ngũ cácn bộ cha dợc đào tạo lại một cách chính qui, cha vơn kịp tính năng động, linh hoạt của nền kinh tế thị trờng trong cơ chế mới
III.Bộ máy quản lý và cơ chế quản lý,điều hành của doanh nghiệp
Trang 51.Bộ máy quản lý.
2.Cơ chế quản lý, điều hành.
2.1.Phòng tổ chức hành chính.
2.1.1Chức năng chung.
Phòng tổ chức hành chính là phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mu, giúp việc cho giám đốc công tyvề công tác tổ chức-chính sách-hành chính quản trị
Nhiệm vụ chung của phòng là xây dựng, tổ chức thực hiện tốt các công tác chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực:
+ Tổ chức, lao động tiền lơng,thi đua, khen thởng, kỷ luật
+ Thanh tra , bảo vệ nội bộ
+ Hành chính quản trị, bảo vệ, y tế, tiếp dân, tiếp khách trong Công ty
2.1.2.Nhiệm vụ cụ thể của phòng tổ chức hành chính.
a.Công tác tổ chức ,lao động tiền lơng, thi đua, khen thởng, kỷ luật.
Công tác tổ chức:
+ Lập kế hoạch, phơng án về tổ chức và nhân sự phục vụ sản xuất, lập
tờ trình báo các lãnh đạo công ty(hoặc cơ quan quản lý cấp trên), quyết định thành lập, sát nhập, giải thể ,bổ sung sửa đổi cơ cấu tổ chức phù hợp với bớc
đi, mô hình phát triển của công ty qua từng thời kỳ
Giám đốc
Các phó giám đốc
Các giám đốc xn
Các p giám đốc xn
Các xí
nghiệp
xây
lắp
Các
đội
xây
lắp
Đội sơn, quét vôi
Đội
điện n-ớc
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng Tài chính
kế toán
Phòng ngiệp
vụ kỹ thuật xây lắp
Trung tâm kinh doanh nhà
đảng bộ công ty
Công đoàn công ty
Trang 6+ Tổ chức triển khai thực hiệh các quyết định của lãnh đạo Công ty + Chủ trì phối hợp với các đơn vị chức năng, các đơn vị trực thuộc đơn
vị chức năng, nhiệm vụ chế độ trách nhiệm, mối quan hệ công tác theo hoạt
đọng của tổ chức trong ty
+ Giải quyết các nhiệm vụ về quản lý nhân lực bao gồm:Bồi dỡng ,đề bạt, phân công công tác ,xếp lơng ,nâng lơng ,kỷ luật
+ Phối hợp với các bộ phận có liên quan lập kế hoạch, quy hoạch cán
bộ tổ chức đào tạo nâng cao nghiệp vụ đội ngũ CBCNV trong Công ty đáp ứng nhu cầu của phát triển sản xuất kinh doanh
+ Nghiên cứu thực hiện và hớng dẫn thực hiện tiêu chuẩn, chính sách cán bộ, bố trí và sử dụng hợp lý, phát huy năng lực, sơ trờng của CBCNV trong Công ty
+ Thực hiện quản lý thống nhất đội ngũ cán bộ về chất lợng, số lợng, lập báo cáo định kỳ, đột xuất với lãnh đạo công ty, sở thơng mại Hà nội và với cơ quan Đảng , Nhà nớc có liên quan
+ Quản lý hồ sơ CBCNV
Công tác lao động tiền lơng, chế độ chính sách:
+ Hớng dẫn thống nhất tổ chức thực hiện bộ luật lao động và các văn bản của Nhà nớc về lao động tiền lơng trong toàn bộ Công ty
+ Xây dựng đơn giá và kế hoạch quỹ tiền lơng trình các cơ quan chức năng của Thành phố phê duyệt
+ Tổ chức thực hiện phân phối quỹ tiền lơng theo đơn giá, kế hoạch và qui chế đã đợc duyệt.Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch quỹ lơng thoe qui
định của chế độ báo cáo thốnh kê
+ Phối hợp với các phòng chức năng tổ chức sát hạch thi tay nghề nâng bậc lơng theo qui định
+ Giải quyêt kịp thời, đúng luật lao động các chế độ chính sách đối với những ngờ lao động nh:khen thởnh, kỷ luật, hu trí, mất sức, thôi việc, thuyên chuyển, tiếp nhận, điều động và chấm dứt hợp đồng lao động
+ Nghiên cứu đề xuất, tham mu giúp giám đốc công ty áp dụng hình thức tổ chức lao động đúng luật lao độngvà phù hợp voứi cơ chế quản lý sản xuất kinh doanh của công ty
Công tác thi đua khen thởng:
+ Nắm bắt kịp thời chủ chơng chỉ đạo của Thành phố, Sở thơng mại Hà
Trang 7nội về phong trào thi đua để triển khai, phát động thi đua trong toàn công
ty
+ Thi đua gắn liền với SXKD với mục tiêu năng xuất-chất lợng- hiệu quả
+ Phối hợp với công đoàn và các phòng ban, giúp lãnh đạo công ty chỉ
đạo tốt công tác thi đua, khen thởng kịp thời, thờng xuyên và đột xuất cho
đơn vị, cá nhân có thành tích trong hoạt động SXKD của công ty
b.Công tác thanh tra, bảo vệ nội bộ:
+ Lập kế hoạch và thờng xuyêntổ chức thanh tra mợi mặt hoạt động SXKD của Công ty theo đúng quy định của pháp lệnh thanh tra
+ Thanh tra vàgiải quyết kịp thời, đúng thẩm quyền đơn th khiếi tố, khiếu lại của CBCNV, đảm bảo đoàn kết nội bộ trong toàn Công ty
+ Tổ chức thanh tra việc chấp hành bộ luật lao động, chế độ chính sách
đối với ngời lao động trong toàn Công ty
+ Thực hiện dầy đủ, kịp thời báo cáo thanh tra theo quy địnhk giúp lãnh
đạo công ty giám sát việc thực hiện các qui chế dân chủ, qui chế bảo mật trong Công ty giúp công ty bảo vệ bý mật kinh doanh, giúp CBCNV hiểu rõ tầm quan trọng, quyền hạn và trách nhiểmtong công tác bảo vệ nội bộ:
+ Có kế hoạch bảo mật
+ Quản lý chất lợng chính trị CBCNV
+ Tổ chức thực hiện tốt công tác PCCC toàn Công ty
+ Quan hệ chặt chẽ với cơ quan công an, quân sự địa phơng để boả
đảm an toàn tuyệt đốivới đơn vị đóng quân
c.Công tác hành chính quản trị:
Công tác quản trị, hành chính:
+ Chuẩn bị và kiểm tra sự đúng đắn về nội dung, thủ tục, thể thứ pháp
lý hành chính của các phơng án, các quyết định tờ, trình trớc khi trình giám
đốc quyết định hoặc giám đốc công ty trình cấp trên phê chuẩn(nội dung,
ph-ơng án, qui địng, tờ trình do các phòng các bộ phận chuẩn bị và chịu trách nhiệm)
+ Trợ lý giúp giám đốc công ty hoàn thành biên bản các cuộc họp đợc
bố trí xắp xếp
+ Quản lý nhà làm việc nhà ở và hệ thống nhà xởng sản xuất kinh doanh của công ty (bao gồm các việc quản lý hồ sơ giấy tờcó liên quan nh
Trang 8giấy chứng nhận quyền sử dụnh đất, quyền sở hửu, biên lai thu thuế sử dụng
đất ), tham gia lập kế hoạch xây dựng,cải tạo nâng cấp cơ sở vật chất kinh
tế của công ty
+ Kiểm tra, quản lý việc mua sắm, sử dụng tài, phơng tiện, đồ dùng vật chất phục vụ cho công tác của cơ quan Công ty với pơng châm tiết kiệm và
có hiệu quả
+ Giúp giám đốc giải quyết tốt các mối quan hệcủa đơn vị với các đơn vị bạn và các cơ quan chức năngcủa Thành phố tạo thuận lợi cho việc hoàn thành kế hoạch sản xuất
+ Tổ chức thực hiện công tác khánh tiết, trang trí những ngày lễ tết, hội họp, tiếp dân, tiếp kháchđến làm việc tại cơ quan Công ty đảm bảo yêu cầu trang trọng, văn minh lịch sự
+ Thay mặt Công ty tổ chứ thăm hỏi, động viên gia đình CBCNV khi gặp việc buồn nh ốm đau, tang lễ, chúc mừng ngày vui theo phân cấp của Công ty
Công tác văn th lu:
+ Tiếp nhận công văn, giấy tờ cho toàn công ty, trực điện thoại, chuyển giao công văn giấy tờ đi, đến đúng địa chỉ,kịp thời chính xác
+ Tất cả công văn đi và công văn đếnđều phải ghi vào sổđể tiện theo dõi công ciệc và tìm kiếm công văn khi cần thiết Việc ghi vào “Sổ công văn
đến” và “Sổ công văn đi” phải làm đúng nhanh gọn trong ngày hôm công văn đợc ký hoặc chậm nhất là ngày hôm sau:
Công văn đến phải đợc phân phối đền tay ngời có trách nhiệm nghiên cứu hoặc giải quyết trong thời hạn ngắn nhất
Những công văn có đánh dấu”hoả tốc”, dấu “thợng khẩn” phải đợc gửi đi hoặc phân phối ngay lúc nhận
Việc nhận gửi phân phối các công văn “mật”, “tối mật”,
“tuyệt mật” phải theo đúng chế độ gìn giữ của Nhà nớc
+ Tất cả công văn giáy tờ của Công ty đã đợc giải quyết phải dợc sắp xếp phân loại để gìn giữ bảo quản lu trữ một cách khoa học theo qui định của Nhà nớc để tiện cho việc tra cứu sử dụng khi cần thiết
Đánh máy in ấn:
+ Thực hiện công tác đánh máy, in ấn tài liệu đầy đủ, kịp thời đảm bảo
đún thể thức và chính tả,ngữ pháp chuyển giao cho ngời có trách nhiệm Bảo quản tốt các máy móc thiết bị đợc giao
Trang 9+ Quản lý đóng dấu, gìn giữ con dấu đúng qui định của Nhà nớc và phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật về việc giữ đóng dấu Thực hiện tốt qui chế bảo mật
Công tác Y tế, phục vụ:
+ Y tế:Sơ cứu chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ khối cơ quan, tổ chức theo dõi và mua bảo hiểm y tế cho CBCNV toàn Công ty
+ Lái xe:Sẵn sàng phơng tiện phục vụ kịp thờivà an toàn tuyệt đối cho ngời, phơng tiện trong các chuyến công tác theo yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, sửa chữa điện nớc thông thờng
+ Tạp vụ:Thực hiện vệ sinh thờng xuyên nỏi làm việc đảm bảo yêu cầu cần:Nơi làm việc khang trang xanh, sạch, đẹp
+ Nhà ăn:Tổ chức tốt bữa ăn tra cho CBCNV khối văn phòng cơ quan Công ty
Công tác bảo vệ:
+ Tổ chức thực hiện công tác tuần tra bảo vệ cơ quan 24/24h đản bảo
an toàn tuyệt đối mọi phơng tiện, tài sản của Công ty, phơng tiện của CBCNV, khách đến làm việc tại công ty
+ Tổ chức thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy Văn phòng Công ty
+ Thờng trực kiểm tra khách ra vào công ty ,báo cáo lãnh đạo công ty
bố trí thời gian tiếp và làm việc Nghiêm cấm tình trạng để khách tự tiện lên gặp lãnh đạo công ty
d.Quyền hạn của phòng TCHC
+ Đợc tổ chức bộ máy cán bộ nhân viên đảm bảo số lợng và chất lợng,
đáp ứng đầy đủ về vật chất để hoàn thành công tác đợc giao
+ Tham mu giúp lãnh đạo trong tổ chức sản xuất, quản lý và sử dụng lực lợng lao động trong toàn công ty
+ Thừa lệnh lãnh đạo công ty tổ chức thực hiện thanh kiểm tra tất cả các lĩnh vực hoạt động trong toàn công ty
+ Có nhiệm vụ tổng hợp lập báo cáo sơ kết, tổng kết (yêu cầu các phòng ban, đơn vị phối hợp cung cấp);báo cáo số liệu về các công việc có liên quan
+ Tham gia cùng các phòng ban chức năng giải quyết công tác chuyên môn nghiệp vụ theo yêu cầu của công ty
Trang 102.2 Phòng tài chính kế toán.
2.2.1 Chức năng
Tham mu giúp việc giám đốc để điều hành , quản lý các hoạt động, tính toán kinh tế , kiểm tra việc baỏ vệ sử dụng tài sản , vật t , tiền vốn, nhằm
đảm bảo quyền chủ động kinh doanh và tự chủ tài chính của công ty
2.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
+ Tổng hợp lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, các kế hoạch biện pháp cho từngkế hoạch tháng, qui, năm và dài hạn
+ Chịu trách nhiệm lập kế hoạch nghiên cứu các chính sách tài chínhvà
tổ chức huy động các nguồn vốn phục vụ sản suất kinh doanh, các nhu cầu
đầu t của Công ty
+ Ghi chép tính toán phản ánh số liệu có, tình hình luân chuển và sử dụng tài sản, vật t tiền vốn quá trình và kết quả hoạt động sản suất kinh doanh và sử dụng chi phí hợp lý của đơn vị
+ Lập báo cáo, cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc sản xuất kinh doanh, phân tích hoạt động kinh tế tài chính, phục vụ giám đốc để chỉ đạo sản xuất kinh doanh kịp thời
+ Lập báo cáo thống kê tài chính theo kỳ kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quí, năm báo cáo kịp thời giám đốc và cấp trên theo qui định của Nhà nớc Chịu trách nhiệm kiểm tra các đơn vị toàn công ty về thu chi tài chính,
kỷ luật thu nộp, thanh toán kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng các loại tài sản, tiền vồn kinh phí Phát triển và ngăn ngừa kịp thời vi phạm chính sách chế
độ, kỷ luật kinh tế tài chính của nhà