Khái niệm, vai trò, chức năng của kho hàng: Khái niệm: Kho là loại hình cơ sở logistics thực hiện việc dự trử, bảo quản và chuẩn bị hàng hóa nhằm cung ứng hàng hóa cho khách hàng với trì
Trang 1Trường Đại học Ngoại thương Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Thị Yến
Hà Nội, tháng 3 năm 2018
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 1
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHO HÀNG 2
1 Khái niệm, vai trò, chức năng của kho hàng: 2
2 Quy trình nghiệp vụ kho hàng: 3
2.1 Quy trình nhập kho: 3
2.2 Quy trình lưu kho: 4
2.3 Quy trình xuất kho: 4
II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KHO HÀNG CỦA AMAZON 6
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Amazon: 6
2 Quy trình nhập kho: 7
2.1 Địa điểm: 7
2.2 Nguồn hàng: 7
2.3 Yêu cầu hàng hóa: 8
2.4 Quy trình Cất hàng: 9
3 Quy trình lưu kho: 10
4 Quy trình Xuất kho: 11
4.1 Nhặt hàng và kiểm tra hàng hóa: 11
4.2 Quy trình Đóng gói: 12
4.3 Quy trình Vận chuyển: 12
5 Ứng dụng công nghệ trong việc quản lý kho hàng: 14
III, NHẬN XÉT VÀ BÀI HỌC CHO DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 17
1 Nhận xét: 17
2 Bài học cho doanh nghiệp Việt Nam: 18
Kết luận 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Dịch vụ logistics nước ta bắt đầu phát triển từ những năm 1990 trên cơ sở củadịch vụ giao nhận vận tải, kho vận Hiện nay, cả nước có khoảng 1.200 doanh nghiệpcung cấp dịch vụ logistics (so với con số 700 trước năm 2005) như dịch vụ giao nhậnvận tải, kho bãi, bốc dỡ , đại lý vận tải, đại lý giao nhận, dịch vụ logistics… chủ yếutập trung tại khu vực TP Hồ Chí Minh và Hà Nội Trừ các doanh nghiệp nhà nướcđược cổ phần hóa, đa số các doanh nghiệp này có quy mô nhỏ và vừa, vốn điều lệbình quân hiện nay khoảng 4-6 tỷ đồng (so với 1-1,5 tỉ đồng trước năm 2005) vànguồn nhân lực đào tạo bài bản chuyên ngành logistics còn rất thấp (5-7%) Cácdoanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics của Việt Nam chủ yếu làm đại lý, hoặc đảmnhận từng công đoạn như là nhà thầu phụ trong dây chuyển logistics cho các nhà cungcấp dịch vụ logistics quốc tế Có trên 25 doanh nghiệp logistics đa quốc gia đang hoạtđộng tại Việt Nam nhưng chiếm trên 70-80% thị phần cung cấp dịch vụ logistics củanước ta Chúng ta có thể thấy dịch vụ logistics của chúng ta còn chưa thực sự pháttriển; cần có sự quan tâm nghiên cứu và tìm tòi các phương thức mới để áp dụng, qua
đó nâng cao năng lực cạnh tranh và gia tăng giá trị thương mại
Amazon bắt đầu từ một công ty bán sách và tài liệu qua mạng, đạt được nhữngthành công và liên tục đổi mới Từ năm 2015, Amazon đã mở rộng đầu tư cho mảngLogistics vì thấy được lợi ích to lớn mà dịch vụ này có thể mang lại Hiện nay, họ đãtrở thành một trong các doanh nghiệp đi đầu thế giới về xu thế Logistics Trên cơ sởnày, nhóm chúng tôi đã quyết định nghiên cứu về quy trình kho hàng của Amazon
Trang 6NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHO HÀNG
1 Khái niệm, vai trò, chức năng của kho hàng:
Khái niệm: Kho là loại hình cơ sở logistics thực hiện việc dự trử, bảo quản và chuẩn
bị hàng hóa nhằm cung ứng hàng hóa cho khách hàng với trình độ dịch vụ cao nhất vàchi phí thấp nhất
Vai trò: Hoạt động kho liên quan trực tiếp đến việc tổ chức, bảo quản hàng hóa của
doanh nghiệp vậy vai trò của kho là:
- Đảm bảo tính liên tục cho quá trình sản xuất và phân phối hàng hóa Quản trịkho bãi giúp doanh nghiệp lưu trữ toàn bộ sản phẩm và quản lý được số lượngsản phẩm trên toàn bộ hệ thống
- Góp phần giảm chi phí sản xuất, vận chuyển, phân phối Kho có thể chủ độngtạo ra các lô hàng với quy mô kinh tế trong quá trình sản xuất và phân phối,qua đó giảm chi phí bình quân trên một đơn vị Mặt khác, có thể góp phần tiếtkiệm chi phí lưu thông thông qua việc quản lý tốt hao hụt hàng hóa, sử dụngtiết kiệm và hiệu quả cơ sở vật chất của kho
- Hỗ trợ quá trình cung cấp dịch vụ khách hàng của doanh nghiệp thông qua việcđảm bảo hàng hóa sản sang về số lượng, chất lượng, trạng thái lô hàng giao,góp phần giao hàng đúng thời gian và địa điểm
Chức năng:
- Gom hàng: khi một lô hàng /nguyên vật liệu không đủ số lượng thì người gomhàng sẽ tập hợp, chỉnh đốn và sắp xếp hợp lý cho lô hàng lẻ thành những lôhàng đủ số lượng để sử dụng cách vận chuyển trọn gói container Khi hànghóa/nguyên vật liệu được nhận từ nhiều nguồn hàng nhỏ, kho đóng vai trò làđiểm tập kết thành những lô hàng lớn như vậy sẽ có điểm lợi thế về quy mô khivận chuyển tới nhà máy, thị trường bằng các phương tiện vận chuyển
Trang 7- Phối hợp hàng hóa: (Tổ chức các mặt hàng kinh doanh) Để đáp ứng tốt đơnhàng gồm nhiều mặt hàng đa dạng của khách hàng, quản lý kho bãi có nhiệm
vụ tách lô hàng lớn ra, phối hợp và ghép loại hàng hóa khác nhau thành mộtđơn hàng hoàn chỉnh, đảm bảo hàng hóa sẵn sàng cho quá trình bán hàng
- Bảo đảm và lưu giữ hàng hóa: Đảm bảo hàng hóa nguyên vẹn về số lượng, chất
lượng trong suốt quá trình tác nghiệp, tận dụng tối đa diện tích và dung tíchkho, chăm sóc giữ gìn hàng hóa trong kho
2 Quy trình nghiệp vụ kho hàng:
Khái niệm: Quy trình nghiệp vụ kho hàng là tập hợp các nghiệp vụ được thực hiện
nối tiếp nhau nhằm đảm bảo sự dịch chuyển dòng hàng hóa từ khi tiếp nhận đến khigửi cho khách hàng
Cơ cấu:
2.1 Quy trình nhập kho:
- Thỏa thuận về thời gian hàng đến với nhà cung cấp
- Kiểm tra độ chính xác của việc làm thủ tục chứng từ cấp hàng
- Kiểm tra độ chính xác của việc làm thủ tục chứng từ hàng hóa
- Tiếp nhận chứng từ hàng đến
- Làm thủ tục về sự khác biệt trong chứng từ
Quá trình nhập khoQuá trình nhập khoNhận hàngCất hàng
Quá trình lưu khoQuá trình lưu khoLưu trữ
Quá trình xuất khoQuá trình xuất khoNhặt hàngKiểm tra
Đóng góiGiao hàng
Trang 8- Xác định trình tự và thời gian dỡ hàng
- Xác định đội công nhân dỡ hàng
- Kiểm tra bề ngoài: đánh giá mức độ nguyên vẹn của bao kiện, sự tuân thủ cácđiều kiện vận chuyển
- Dỡ hàng xuống
- Tiếp nhận hàng về số lượng
- Tiếp nhận hàng về chất lượng
- Lập các chứng từ nhận hàng
- Phân loại hàng hóa và hình thành các đơn vị hàng hóa
- Gắn thông tin nhận dạng lên hàng hóa
- Nhập thông tin hàng vào hệ thống cơ sở dữ liệu máy tính
- Tìm và bố trí chỗ lưu trữ
- Chuyển hàng sang khu vực lưu trữ
2.2 Quy trình lưu kho:
- Xác nhận phương án bố trí hàng hóa tại khu vực lưu trữ
- Thực hiện kiểm kê định kỳ
2.3 Quy trình xuất kho:
- Chọn hàng từ khu lưu trữ
- Xác nhận và nhặt hàng theo danh sách chọn hàng
Trang 9- Chuẩn bị hàng hóa trước khi gửi cho từng đơn hàng
- Kiểm tra đối chiếu hàng đã nhặt với danh sách hàng trong đơn
- Đóng gói hàng hóa cho từng đơn hàng
- Hình thành đơn vị hàng hóa
- Chuyển đến khu vực gửi hàng
- Kiểm tra các giấy tờ gửi hàng đi
- Chuẩn bị các chứng từ vận chuyển đi kèm hàng trên đường
- Kiểm tra sự chính xác của đơn hàng (địa chỉ, số lượng,…)
- Lái xe ký nhận các giấy tờ chuyển hàng
- Chuyển hàng cho khách
Trang 10II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KHO HÀNG CỦA AMAZON
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Amazon:
Giới thiệu chung:
Công ty Amazon là một công ty liên hiệp thương mại điện tử đa quốc gia, đượcthành lập năm 1994 bởi Jeffrey Preston Bezos Sản phẩm chính của công ty làAmazon.com, A9.com, Alexa Internet, IMDb, Kindle, Amazon Web Services,dprewiew.com, zShop Bên cạnh đó, Amazon còn cung cấp dịch vụ marketing, quảngcáo cho các nhà bán lẻ, các dịch vụ web, sản xuất phim, dịch vụ lưu trữ phần mềmtrực tuyến có trụ sở chính tại Seattle, Washington, Hoa Kỳ Công ty cũng có vănphòng, trung tâm thực hiện, trung tâm dịch vụ khách hàng, trung tâm dữ liệu và cáctrung tâm phát triển phần mềm trên toàn thế giới
Ngay khi vừa trở thành nhà bán lẻ hàng đầu trên Internet và cổng giao dịch hàng đầudành cho những nhà bán hàng khác kinh doanh hàng hóa của họ, Amazon đã tái định
Trang 11vị bản thân một lần nữa để trở thành một công ty công nghệ linh hoạt bán hạ tầng điệntoán đám mây với tên gọi Amazon Web Services (Dịch vụ Web Amazon) và nhữngthiết bị kỹ thuật số thiết thực có mức giá vừa phải, như thiết bị đọc sách điện tử Kindle
và máy tính bảng Kindle Fire Giờ đây, Amazon Web Services đã đem về bình quân 8
tỷ USD doanh thu hàng năm cho công ty và trở thành một trong những dịch vụ phổbiến nhất trong mảng điện toán đám mây
Sau sự thành công ở mảng điện toán đám mây, từ khoảng những năm 2015-2016,Amazon đã tích cực đầu tư vào mảng logistics: mua thêm phương tiện vận tải, ghithêm mảng dịch vụ cung cấp vận chuyển hàng hóa trong báo cáo thường niên, cảithiện hệ thống điều phối giao hàng tại một số thị trường, mở rộng các nhà kho chứahàng,… Kế hoạch trên thể hiện tham vọng của Amazon nhằm cắt giảm chi phí mảnglogistics mà hãng đang phải hợp tác với bên thứ 3 Khi đó, khách hàng mua sản phẩmtrên Amazon sẽ liên hệ vận chuyển trực tiếp với hãng chứ không phải thông qua DHL,UPS hay FedEx Từ đó tới nay, chỉ khoảng 3 năm, Amazon đã đạt được những thànhtựu nhất định trong mảng kinh doanh mới của mình Trở thành một công ty Logisticschuyên nghiệp, thậm chí cạnh tranh với các đối tác cũ của mình là FedEx và UPS
2 Quy trình nhập kho:
2.1 Địa điểm:
Amazon có 80 trung tâm phân phối và hơn 100 kho hàng trên khắp thế giới, vớitổng diện tích khoảng 15 triệu m2 nằm chủ yếu tại Mỹ, châu Âu, châu Á, đảm nhậnviệc bán hàng cho 185 quốc gia
2.2 Nguồn hàng:
Tự nhập: Amazon tự nhập hàng từ các nhà sản xuất trên thế giới Amazon đưa ra
mức giá và các yêu cầu cho các nhà sản xuất, sau đó bán lại sản phẩm và thực hiệnhậu mãi và bảo hành
Trang 12Hàng hóa từ bên thứ 3: 44% hàng hóa trên Amazon là do các đối tác thứ 3 cungcấp, và tỷ lệ này đang dần tăng lên Chỉ riêng năm 2016, các doanh nghiệp đối tác đãbán 120 triệu mặt hàng, với số lượng lên đến 2 tỷ sản phẩm qua Amazon.
2.3 Yêu cầu hàng hóa:
Các đơn vị hàng hóa, nếu được bán thành bộ, phải được lắp ráp hoặc xếp sẵn
Amazon không chịu trách nhiệm xếp từng đơn vị hàng hóa rời thành 1 bộ
Các hàng hóa không được xếp trong hộp cứng (như áo hoặc túi), cần đóng gói và
cố định bằng dây buộc hoặc băng dính
Giày dép, không phân biệt vật liệu, phải được đóng gói sao cho giày không bị lộ
ra ngoài, trong hộp giày hoặc trong túi nilong
- Hàng hóa bán theo bộTrên nhãn ghi rõ “Bán theo bộ", "Sẵn sàng để gửi hàng" hoặc "Hàng bán theo bộ,không tách rời."
- Hàng đóng hộp:
Trang 13Hộp 6 mặt, phải có nắp Nếu nắp hộp dễ bị mở thì phải cố định lại bằng ghimhoặc băng dính.
Hộp không bị hỏng khi tác dụng lực vừa phải
Nếu hộp có lỗ, thì phải trải qua bài kiểm tra thả rơi từ độ cao 3 ft, 1 lần thả ở 2mặt, 1 lần thả ở góc cạnh Nếu mặt hàng không qua kiểm tra thì phải đóng gói lạitrong túi nilong
- Hàng bọc trong túi nilongCác túi nilong có miệng rộng hơn 5 inch (đo khi túi phẳng) phải có cảnh báo ngạtthở in trên túi hoặc in trực tiếp lên nhãn, dễ đọc
Túi trong, dày ít nhất 1,5 milimet, có in sẵn mã vạch, đóng kín, không rộng quá 3inch mỗi cạnh hàng hóa
Dán nhãn
- Hàng hóa phải có 1 trong các loại mã
Mã của nhà sản xuất: Mã hàng hóa hợp lệ, có thể là GCID, UPC, EAN, JAN,
hoặc ISBN
Mã của Amazon: Mỗi loại hàng hóa bán qua Amazon phải có 1 mã Amazoncấp, gọi là FNSKU hoặc ASIN, MSKU Các mã này cho phép Amazon phânbiệt các mặt hàng đặt trong trung tâm và thực hiện giao hàng Mã này phảiđược in hoặc dán trên bao bì sao cho máy quét có thể dễ dàng nhận dạng
- Mã vạch: Trên mỗi đơn vị hàng hóa chỉ có thể dùng 1 mã vạch, có thể là mãcủa Amazon hoặc mã của nhà sản xuất
- Hạn sử dụng: Hạn sử dụng phải in trên từng sản phẩm bằng cỡ chứ 36 trở lên,theo format tháng-ngày-năm hoặc tháng-năm
Trang 142.4 Quy trình Cất hàng:
Bước 1: Hàng hóa đóng trong hộp, được gửi đến kho của Amazon, tuân thủ các
yêu cầu về nhãn, bao bì, kích thước, cân nặng Thông tin cụ thể về hàng hóa lưukho phải được gửi đến Amazon từ trước
Bước 2: Nhân viên tại trung tâm quét mã từng hộp để đảm bảo chúng đã được dán
mã ID phù hợp với thông tin lưu trên máy tính
Bước 3: Nhân viên mở các gói hàng, quét mã từng sản phẩm trong hộp Các hàng
hóa cần phải được xử lý, bảo quản thêm tại kho sẽ được gửi đến bộ phận xử lý đặcbiệt
Bước 4: Hàng hóa sau khi được quét mã sẽ được chuyển đến bộ phận kiểm tra
hỏng hóc và kiểm tra tên Nếu tên hàng không khớp với hàng hóa thực tế, chúng
sẽ được gửi đến bộ phận giải quyết
Bước 5: Hàng hóa được chuyển tới khu lưu trữ.
Bước 6: Hàng hóa được xếp vào từng ô trong các kho Thông tin về địa điểm từng
sản phẩm được lưu lại trên hệ thống máy tính Hàng hóa sau khi quét mã và xử lýthông tin sẽ sẵn sàng để bán trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày hàng đến kho
3 Quy trình lưu kho:
Kho được chia thành năm khu vực lưu trữ
- Khu vực thư viện lưu trữ: lưu trữ sách và tạp chí
- Khu vực lưu trữ pallet: lưu trữ hàng nguyên kiện và có cầu cao
- Khu vực lưu trữ case flow: lưu trữ hàng hóa có cầu cao và hàng được lựa chọntheo hình thức ít hơn một kiện
- Khu vực dự trữ: thích hợp để chứa các mặt hàng có hình dáng khác thường vàhàng hóa có cầu thấp
Trang 15- Khu vực lưu trữ ngẫu nhiên: dùng để lưu trữ những hàng hóa đang có cầu tạithời điểm hiện tại hoặc hàng hóa có kích thước nhỏ
Tuy nhiên, các mặt hàng trong từng khu vực lưu trữ lại được sắp xếp ngẫu nhiên,không phân biệt theo loại sản phẩm
Mỗi ô, kệ trong kho Amazon đều có mã vạch Mỗi sản phẩm được gửi đến khođều được gán một mã vạch cụ thể ứng với khu vực lưu trữ
Dữ liệu về địa điểm hàng hóa trong kho được tập hợp và xử lý qua các thuật toánđặc biệt Điều này cho phép hàng hóa được lưu trữ và vận chuyển trong kho nhanhchóng và hiệu quả
4 Quy trình Xuất kho:
4.1 Nhặt hàng và kiểm tra hàng hóa:
Quy trình gồm 5 bước:
Bước 1: Máy tính kiểm tra vị trí hàng hóa trong đơn hàng và xác định xem hàng
hóa được chọn là của Amazon hay đối tác và truyền thông tin tương ứng đến cáctrạm phân phối
Bước 2: Một bộ phận tại trạm phân phối tiếp nhận thông tin từ đơn hàng và máy
tính, sau đó phân chia tự động cho từng nhân viên nhặt hàng qua mạng không dây
Bước 3: Nhân viên chọn hàng đẩy chiếc xe lăn và mang theo máy quét cầm
tay-thiết bị cung cấp thông tin về hàng hóa được chọn và vị trí hàng hóa Các nhânviên phải quét chính xác 3 loại mã vạch để tiến hành chọn hàng: Mã vạch trênthùng, mã vạch trên giá đỡ nơi có mặt hàng và mã vạch trên chính mặt hàng Saukhi chọn xong, máy sẽ tiếp tục báo hiệu cho người nhặt hàng vị trí của món hàngtiếp theo
Ngoài ra, Amazon cũng sử dụng 45000 robot trong 20 kho cho quy trình nhặthàng Các robot có cấu tạo như các giá hàng hóa gắn bánh xe có khả năng tự di
Trang 16chuyển trong trung tâm phân phối Sau khi tiếp nhận thông tin từ trạm phân phối,chúng sẽ tự động di chuyển chính xác đến vị trí nhân viên nhặt hàng và quay về vịtrí cũ khi xong việc Việc áp dụng robot trong kho sẽ giảm khoảng 20% chi phí.
Bước 4: Các hàng hóa được nhặt ra, xếp vào thùng và chuyển vào băng tải Trên
băng tải có khoảng 15 điểm đọc mã hàng hóa, theo dõi hàng hóa để giảm sai sót
Tại mỗi điểm đọc mã hàng đều nhân viên và hệ thống máy kèm theo để đảm bảotính chính xác của mặt hàng
Bước 5: Tất cả các thùng trên băng tải được chuyển đến 1 vị trí Tại đây, hàng
hóa được xếp lại vào vào hộp carton và đi tới trạm đóng gói
4.2 Quy trình Đóng gói:
Các trạm đóng gói được chia thành 2 loại:
- Trạm đóng gói cho đơn hàng lẻ : máy tính lựa chọn hộp có kích cỡ phù hợp,sau đó nhân viên sẽ tiến hành đóng gói sản phẩm
- Trạm đóng gói cho các đơn hàng gồm nhiều sản phẩm: Nhân viên nhặt và xếptừng sản phẩm trong các thùng carton vào từng giỏ, mỗi giỏ tương ứng với 1đơn đặt hàng Máy tính tiếp tục đưa ra chỉ thị đóng gói hàng
4.3 Quy trình Vận chuyển:
Vận chuyển trong các kho:
Đơn đặt hàng được chuyển theo hệ thống SLAM
SLAM là viết tắt của:
- Quét (Scan)
- Nhãn (Label)
- Dán (Apply)