1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận FTU) khảo sát về thị trường lưu trú ngắn ngày ở việt nam năm 2010

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 318,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, việc nắm được tình hình hoạt động và phát triển của ngành có vai trò vô cùng thiết thực đối với cả các doanh nghiệp và cá nhân đã, đang hoặc sắp gia nhập ngành, cũng như cá

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ



TIỂU LUẬN MÔN TỔ CHỨC NGÀNH

ĐỀ TÀI KHẢO SÁT VỀ THỊ TRƯỜNG LƯU TRÚ NGẮN NGÀY

Ở VIỆT NAM NĂM 2010

Giảng viên hướng dẫn: TS Vũ Thị Phương Mai Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 4

Nguyễn Hà Linh Đào Thu Phương Hoàng Thị Hoa Nguyễn Thị Lan

1411420032 1714420074 1714420039 1714420048

Lớp tín chỉ: KTE408(2-1819).1_LT

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 2

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2

1 Tổng quan về đo lường tập trung thị trường 2

1.1 Chỉ số HHI (Hirschman-Herfindahl Index) 2

1.2 Tỷ lệ tập trung bốn công ty (C4) 3

1.3 Chỉ số vòng quay tổng tài sản (TTS) 4

1.4 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 4

1.5 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 4

2 Tổng quan về ngành dịch vụ lưu trú ngắn hạnViệt Nam 4

2.1 Ngành Khách sạn (55101) 5

2.2 Biệt thự hoặc căn hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày (55102) 5

2.3 Ngành nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày (55103) 6 2.4 Ngành nhà trọ, phòng trọ và các cơ sở lưu trú tương tự (55104) 6

II XỬ LÝ SỐ LIỆU VÀ TÍNH TOÁN CÁC CHỈ SỐ 6

1 Cách xử lý số liệu 6

2 Kết quả đo lường mức độ tập trung và ý nghĩa 7

2.1 Cách tính các chỉ số HHI, C4 7

2.2 Kết quả tính toán và ý nghĩa các chỉ số đo mức độ tập trung của ngành Lưu trú ngắn ngày (HHI và C4) 8

3 Khoa học công nghệ và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 11

3.1 Khoa học công nghệ 11

3.2 Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 12

III KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 15

1 Kết luận 15

2 Danh mục tài liệu tham khảo 16

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Có thể nói trong vô vàn các ngành nghề hiện nay tại Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung thì ngành nào cũng đóng góp một phần quan trọng riêng trong sự phát triển kinh tế chung Một trong số đó phải kể đến ngành dịch vụ lưu trú ngắn hạn tại Việt Nam

Vai trò và ý nghĩa của ngành dịch vụ này cơ bản có thể nhìn thấy rõ từ sự đóng góp của lĩnh vực này trong việc gia tăng GDP (trong quý 4 năm 2018, ngành đã đóng góp 3.469 tỷ USD vào GDP) Việt Nam là một quốc gia có tiềm năng phát triển trong

du lịch (có nhiều danh lam thắng cảnh, thời tiết ôn hoà), mỗi năm có hàng trăm triệu lượt khách du lịch trong và ngoài nước đến với dịch vụ của chúng ta Đây được coi là đòn bẩy quan trọng trong phát triển ngành dịch vụ lưu trú ngắn hạn

Chính vì vậy, việc nắm được tình hình hoạt động và phát triển của ngành có vai trò vô cùng thiết thực đối với cả các doanh nghiệp và cá nhân đã, đang hoặc sắp gia nhập ngành, cũng như các nhà hoạch định chính sách nhằm đưa ngành Dịch vụ lưu trú ngắn hạn và các ngành có liên quan (du lịch) phát triển đúng hướng, ngày càng mang đến nhiều đóng góp tích cực hơn cho nền kinh tế quốc dân

Trong bài báo cáo này, chúng ta sẽ tìm hiểu về Ngành dịch vụ lưu trú ngắn hạn thông qua việc tiếp cận với bộ số liệu điều tra doanh nghiệp năm 2010 của Tổng cục thống kê Bên cạnh đó, các thông tin tổng quan về ngành, cấu trúc của thị trường (quy

mô doanh nghiệp, mức độ tập trung của ngành, khoa học và công nghệ, cầu và điều kiện của thị trường) và hành vi của các doanh nghiệp cũng sẽ được trình bày song song, nhằm chỉ ra hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, thuận tiện cho việc đưa ra các khuyến nghị dành cho họ

Thông qua đây, chúng ta có thể đưa ra được những nhận xét khách quan nhất về Ngành dịch vụ lưu trú ngắn hạn và các sản phẩm có liên quan, và quan trọng hơn, đưa

ra những định hướng và giải pháp cụ thể để phát triển ngành

Nhóm xin chân thành cảm ơn TS Vũ Thị Phương Mai đã hướng dẫn nhóm hoàn thành bài tiểu luận này

Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm đã rất cố gắng để hoàn thành bài tiểu luận, tuy nhiên do hạn chế về thời gian và về kiến thức nên chắc chắn sẽ có nhiều sai sót Rất mong thầy, cô góp ý thêm cho nhóm để hoàn thiện đề tài tốt hơn Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

NỘI DUNG

1 Tổng quan về đo lường tập trung thị trường

a Khái niệm:

Đo lường tập trung thị trường là đo lường vị trí tương đối của các doanh nghiệp lớn trong ngành Tập trung thị trường chỉ mức độ mà sự tập trung sản xuất vào một thị trường đặc biệt hay là sự tập trung sản xuất của ngành nằm trong tay một vài hãng lớn trong ngành Mức độ tập trung thị trường biểu thị sức mạnh thị trường của những hãng lớn nghĩa là ngành càng tập trung thì các hãng lớn càng có sức mạnh thị trường cao và khi đánh giá được mức độ tập trung thị trường sẽ mô tả được cấu trúc cạnh tranh thị trường ngành

b Vai Trò:

Việc lượng hóa thị phần và mức độ tập trung của thị trường những chỉ số dễ dàng tính toán, độc lập với kích cỡ thị trường là rất quan trọng cho quá trình diễn giải thực tế thị trường của bản thân các doanh nghiệp tham gia cũng như các nhà hoạch định chính sách

+ Giúp ta so sánh những thị trường khác nhau (trong và ngoài nước)

+ Giúp tạo ra những quy định cho thị trường: các nhà tạo lập các quy định cần biết mức độ tập trung của thị trường để bảo đảm lợi ích của người tiêu dùng

Trong phần lớn các thị trường, mức độ cạnh tranh nằm giữa 2 mức là cạnh tranh hoàn hảo và độc quyền (trong đó thị trường cạnh tranh hoàn hảo có mức độ tập trung thấp nhất và thị trường độc quyền là mức độ tập trung cao nhất) Phương pháp

đo mức độ tập trung là một cách thức đơn giản để đo mức độ cạnh tranh của một thị trường

Giả sử một ngành có n doanh nhiệp với sản lượng mỗi doanh nghiệp là Si

(i=1, n) Tổng sản lượng của ngành là ST = ∑

i=1

n

S i và khi đó thị phần của doanh nghiệp

thứ i là wi =S S i

T

Ta sẽ nghiên cứu hai chỉ số đo mức độ tập trung của thị trường là chỉ số HHI và tỷ lệ tập trung của 4 công ty C4

Trang 6

1.1 Chỉ số HHI (Hirschman-Herfindahl Index)

Chỉ số này đầu tiên được sử dụng bởi Hirschman và sau này là Herfindahl, tính đến tất cả các điểm của đường cong tập trung, bằng cách lấy 10000 nhân với tổng bình phương thị phần của tất cả các doanh nghiệp trong ngành:

HHI = 10000*

i=1

n

w i2

Trong đó:

•wi: là các mức thị phần, tỉ lệ về sản lượng sản xuất hay sản lượng bán hoặc là chỉ số khác đo lường hoạt động kinh doanh như doanh thu, công suất… mà mỗi doanh nghiệp chiếm lĩnh trên thị trường,

•n: là tổng số doanh nghiệp tham gia thị trường

HHI nằm trong khoảng từ 0 đến 10000

* Quy ước:

•HHI <1000 : Mức độ tập trung thấp, không đáng lo ngại về

mức độ tập trung của thị trường

•1000 < HHI < 1800 : Mức độ tập trung trung bình và ít có khả năng

xảy ra các vấn đề về cạnh tranh

•HHI > 1800 : Mức độ tập trung cao và có nguy cơ xảy ra các

vấn đề về cạnh tranh

 Kết luận:

HHI càng lớn thì mức độ tập trung càng cao và ngược lại, HHI nhỏ thể hiện không có một doanh nghiệp nào có quyền lực nổi trội hơn trên thị trường

Tuy nhiên, chỉ số này tồn tại 1 số ưu và nhược điểm nhất định:

 Ưu điểm

 Chỉ số HHI phản ánh nhạy bén sự tham gia hay thoát ra của doanh nghiệp khỏi ngành tính đến

 Chỉ số HHI dễ dàng tính toán và nó tính đến tất cả các điểm trên đường cong tập trung thị trường

 Nhược điểm

 Không làm rõ được khi so sánh các ngành có mức độ tập trung bằng nhau vì giữa cách ngành chưa chắc quy mô doanh nghiệp đã bằng nhau

Trang 7

1.2 Tỷ lệ tập trung bốn công ty (C 4 )

Đây là chỉ số được sử dụng nhiều khi đo lường tập trung hóa của ngành, nó được xác định bằng tỉ lệ sản lượng của 4 doanh nghiệp lớn nhất trong ngành trên tổng sản lượng toàn ngành

C4 = ∑

i=1

n

w i

Trong đó: C4 là tỷ lệ tập trung bốn công ty và wi là thị phần của doanh nghiệp thứ i

1.3 Chỉ số vòng quay tổng tài sản (TTS)

Số vòng quay tổng tài sản TTS (hay gọi tắt là Số vòng quay tài sản) là một thước đo khái quát nhất hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số này được tính như sau:

TTS = thuần(ròng)đạt đượctrong một thời kỳ nhất định

Bình quântổng tài sản¿ ¿

Giá trị bình quân tính bằng trung bình cộng của giá trị đầu kỳ và giá trị cuối kỳ

Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản tạo ra cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu

1.4 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

ROS = Lợi nhuận sau thuế Doanh thuthuần

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần (ROS) được tính bằng cách lấy lợi nhuận sau thuế chia cho doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu thuần

từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này càng lớn thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao

1.5 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

ROA = Bình quân tổng giá trị tài sản Lợi nhuận ròng

Vì lợi nhuận ròng chia cho doanh thu bằng tỷ suất lợi nhuận biên, còn doanh thu chia cho giá trị bình quân tổng tài sản bằng hệ số quay vòng của tổng tài sản, nên còn cách tính tỷ số lợi nhuận trên tài sản nữa, đó là:

ROA = Tỷ suất lợi nhuận biên * Số vòng quay tổng tài sản

Trang 8

Chỉ tiêu ROA thể hiện tính hiệu quả của quá trình tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả chỉ tiêu cho biết bình quân cứ một đồng tài sản được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

2 Tổng quan về ngành dịch vụ lưu trú ngắn hạnViệt Nam.

a Khái niệm:

 Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú cho khách du lịch, khách trọ, hàng ngày hoặc hàng tuần, được coi là ngắn hạn Các cơ sở lưu trú bao gồm loại phòng thuê có sẵn đồ đạc, hoặc loại căn hộ khép kín có trang bị bếp và dụng cụ nấu,

ăn, có hoặc không kèm theo dịch vụ dọn phòng hàng ngày, có thể đi kèm với các dịch vụ khác như ăn uống, chỗ đỗ xe, dịch vụ giặt là, bể bơi, phòng tập, dịch vụ giải trí, phòng họp và thiết bị phòng họp

 Hoạt động của các cơ sở lưu trú như: khách sạn; biệt thự du lịch (resort);

phòng hoặc căn hộ khách sạn; nhà khách, nhà nghỉ; nhà trọ

b Vai trò:

Vai trò của ngành dịch vụ lưu trú ngắn hạn: Đây là ngành đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của ngành du lịch Việt Nam Giúp cải thiện cán cân thương mại quốc gia thông qua việc thu hút ngoại tệ từ du khách nước ngoài Việc các cơ sở lưu trú cung cấp cho du khách những phòng nghỉ thoải mái, tiện nghi cùng các tiện ích

đi kèm như bể bơi, phòng nhạc giúp cho khách quên đi những mệt mỏi sau chuyến đi dài, tạo cho khách cảm giác thoải mái và có thể chỉ tiêu nhiều hơn cho vui chơi giải trí, mua sắm, ăn uống ở Việt Nam Do đó, ngành dịch vụ lưu trú ngắn hạn đã giúp các ngành liên quan gia tăng nguồn thu; góp phần tạo ra công ăn việc làm cho nhân dân trong nước, giảm bớt sức ép cho Nhà nước về vấn đề thất nghiệp; Các cơ sở kinh doanh hoạt động hiệu quả giúp tăng nguồn thu thuế cho ngân sách Nhà nước; Thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Trên thực tế, nhiều khách nước ngoài và thương nhân đã hài lòng khi được nghỉ ngơi du lịch ở Việt Nam với cơ sở lưu trú tiện nghi, phù hợp với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình Việt Nam trở thành hình ảnh đẹp trong mắt bạn bè quốc tế và từ đó được quảng bá ra thế giới

2.1 Ngành Khách sạn (55101)

Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú là khách sạn từ hạng 1 đến 5 sao, qui mô từ 15 phòng ngủ trở lên với các trang thiết bị, tiện nghi và dịch vụ cần thiết cho khách du lịch, bao gồm khách sạn được xây dựng thành khối (hotel), khách sạn nổi (floating hotel), khách sạn thương mại (commercial hotel) khách sạn nghỉ dưỡng (resort hotel)

Có kèm theo dịch vụ dọn phòng hàng ngày, có thể đi kèm với các dịch vụ khác như ăn uống, chỗ đỗ xe, dịch vụ giặt là, bể bơi, phòng tập, dịch vụ giải trí, phòng họp và thiết

bị phòng họp

Trang 9

2.2 Biệt thự hoặc căn hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày (55102)

Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú:

 Biệt thự du lịch (tourist villa): là biệt thự thấp tầng, có sân vườn, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tiện nghi và dịch vụ cần thiết cho khách du lịch;

 Căn hộ cho khách du lịch lưu trú ngắn ngày (tourist apartment): là căn

hộ có trang bị sẵn đồ đạc, có trang bị bếp và dụng cụ nấu, ăn để khách tự phục

vụ trong thời gian lưu trú Tuy nhiên ở Việt Nam, loại hình này chưa được khai thác rộng rãi nên nhóm không thực hiện nghiên cứu trong tiểu luận

2.3 Ngành nhà khách, n h à nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày (55103)

Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú là nhà khách, nhà nghỉ với các trang thiết bị, tiện nghi và dịch vụ cần thiết cho khách du lịch tuy nhiên không đạt điều kiện tiêu chuẩn để xếp hạng khách sạn Bên cạnh đó, nhóm này có thể có hoặc không kèm theo dịch vụ dọn phòng hàng ngày, các dịch vụ khác như ăn uống, chỗ đỗ xe, dịch vụ giặt là

2.4 Ngành nhà trọ, phòng trọ và các cơ sở lưu trú tương tự (55104)

Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú là nhà trọ, phòng trọ là nhà dân có phòng cho khách thuê trọ với các trang thiết bị, tiện nghi tối thiểu cần thiết cho khách

II XỬ LÝ SỐ LIỆU VÀ TÍNH TOÁN CÁC CHỈ SỐ

1 Cách xử lý số liệu

Đế xử lý bộ số liệu năm 2010 và tính toán các chỉ số đo lường mức dộ tập trung của ngành dịch vụ lưu trú ngắn ngày ta làm các bước sau:

Bước 1: Tạo 1 file excel bao gồm 3 sheet nhỏ đề tên “55101”, “55103”,

“55104” để tính toán các chỉ số từng nhóm

Bước 2: Sử dụng Stata mở bộ số liệu năm 2010 – chọn file so_lieu_thuc_hanh.dta

Bước 3: Sử dụng lệnh “keep madn ma_thue lhdn tennganhkd nganh_kd ld11 ld13 ts11 ts12 kqkd1 kqkd4 kqkd9 kqkd14 kqkd19 cpnc11” để lọc ra một số biến cần thiết tương ứng với:

madn mã doanh nghiệp ma_thue mã thuế

lhdn loại hình doanh nghiệp tennganhkd tên ngành kinh doanh

Trang 10

nganh_kd ngành kinh doanh ld11 tổng số lao động trong ngành ở thời điểm

1/1/2010 ld13 tổng số lao động trong ngành ở thời điểm

31/12/2010 ts11 tổng tài sản bình quân thời điểm 1/1/2010, ts12 tổng tài sản bình quân thời điểm 31/12/2010 kqkd1 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kqkd4 doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ kqkd9 doanh thu hoạt động tài chính

kqkd14 thu nhập khác kqkd19 lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế thu nhập

doanh nghệp) cpnc11 chi phí nghiên cứu cho khoa học công nghệ

trong năm

Bước 4: Sử dụng lệnh “keep if” để lọc mã ngành của ngành định tính

• Với mã ngành 55101 ngành khách sạn, sử dụng lệnh “keep if nganh_kd

== 55101”

• Với mã ngành 55103 ngành nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày, sử dụng lệnh “keep if nganh_kd == 55103”

• Với mã ngành 55104 ngành nhà trọ, phòng trọ và các cơ sở lưu trú tương

tự, sử dụng lệnh “keep if nganh_kd ==55104”

Bước 5: Lần lượt copy các dữ liệu đã lọc ra excel vào các sheet tương ứng

“55101”, “55103”, “55104”

Trang 11

2 Kết quả đo lường mức độ tập trung và ý nghĩa.

2.1 Cách tính các chỉ số HHI, C 4

Bước 1: Tạo cột kết quả kinh doanh (kqkd) bằng tổng của doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ (kqkd1), doanh thu hoạt động tài chính (kqkd9) và thu nhập khác (kqkd14)

kqkd = kqkd1 + kqkd9 + kqkd14 Bước 2: Dùng lệnh SUM để tính tổng của cột “kqkd” được “tổng kqkd”

Bước 3: Tính wi bằng cách lấy tỷ lệ “kqkd/ tổng kqkd”

Bước 4: Dùng lệnh “sort by-> wi-> largest to smallest-> ok” để sắp xếp wi theo thứ tự giảm dần

Bước 5: Tính chỉ số HHI và C4 vào hai cột mới (cách tính dựa vào phần cơ sở lý thuyết)

2.2 Kết quả tính toán và ý nghĩa các chỉ số đo mức độ tập trung của ngành Lưu trú ngắn ngày (HHI và C4).

Từ bộ số liệu được cung cấp và những kiến thức đã học, ta tính toán được các chỉ số HHI, C4 cho từng mã ngành 55101, 55103, 55104 như bảng dưới:

doanh nghiệp

55101 1070.257 0.559 153

 Nhận xét chung toàn ngành:

Qua bảng số liệu các chỉ số đo mức độ tập trung có thể thấy rằng ngành Lưu trú ngắn ngày ở Việt Nam là ngành có mức độ tập trung tương đối ở mức trung bình ở trên thị trường với tỷ lệ tập trung bốn công ty C4 trung bình toàn ngành là 0.643 và có một số lượng tương đối doanh nghiệp hoạt động Tuy nhiên sự phân bố doanh nghiệp

là không đồng đều Điều này được thể hiện rõ trong bảng số liệu, ta có thể thấy số lượng doanh nghiệp ở hai mã ngành 55101 và 55103 lớn hơn rất nhiều so với mã ngành 55104 và điều đó dẫn đến chỉ số HHI và CR4 của mã ngành 55104 cao hơn mã ngành 55101 và 55103 hay nói cách khác tỷ lệ tập trung của mã ngành 55104 cao hơn

tỷ lệ tập trung của mã ngành 55101 và 55103

Ngày đăng: 11/10/2022, 06:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

lhdn loại hình doanh nghiệp tennganhkdtên ngành kinh doanh - (Tiểu luận FTU) khảo sát về thị trường lưu trú ngắn ngày ở việt nam năm 2010
lhdn loại hình doanh nghiệp tennganhkdtên ngành kinh doanh (Trang 9)
Qua bảng số liệu các chỉ số đo mức độ tập trung có thể thấy rằng ngành Lưu trú ngắn ngày ở Việt Nam là ngành có mức độ tập trung tương đối ở mức trung bình ở trên thị trường với tỷ lệ tập trung bốn công ty C4 trung bình tồn ngành là 0.643 và có một số lượ - (Tiểu luận FTU) khảo sát về thị trường lưu trú ngắn ngày ở việt nam năm 2010
ua bảng số liệu các chỉ số đo mức độ tập trung có thể thấy rằng ngành Lưu trú ngắn ngày ở Việt Nam là ngành có mức độ tập trung tương đối ở mức trung bình ở trên thị trường với tỷ lệ tập trung bốn công ty C4 trung bình tồn ngành là 0.643 và có một số lượ (Trang 11)
Bảng: Các chỉ số đo mức độ tập trung trong Ngành 55104 năm 2010 - (Tiểu luận FTU) khảo sát về thị trường lưu trú ngắn ngày ở việt nam năm 2010
ng Các chỉ số đo mức độ tập trung trong Ngành 55104 năm 2010 (Trang 13)
Qua bảng số liệu trên, ta có thể thấy chi phí nghiên cứu cho khoa học công nghệ của ngành Lưu trú ngắn ngày bằng 0 và tổng lao động của thời điểm 1/1/2010 là 744 nghìn người, ở thời điểm 31/12/2010 là 2485 nghìn người - (Tiểu luận FTU) khảo sát về thị trường lưu trú ngắn ngày ở việt nam năm 2010
ua bảng số liệu trên, ta có thể thấy chi phí nghiên cứu cho khoa học công nghệ của ngành Lưu trú ngắn ngày bằng 0 và tổng lao động của thời điểm 1/1/2010 là 744 nghìn người, ở thời điểm 31/12/2010 là 2485 nghìn người (Trang 15)
Sau khi thực hiện các bước tính tốn trên, ta thu được kết quả như bảng sau:  - (Tiểu luận FTU) khảo sát về thị trường lưu trú ngắn ngày ở việt nam năm 2010
au khi thực hiện các bước tính tốn trên, ta thu được kết quả như bảng sau: (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm