TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ ------TIỂU LUẬN LOGISTICS QUỐC TẾ Phát triển hoạt động E-logistics tại các doanh nghiệp thương mại điện tử Việt Nam
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ
- -TIỂU LUẬN LOGISTICS QUỐC TẾ
Phát triển hoạt động E-logistics tại các doanh nghiệp
thương mại điện tử Việt Nam
Tên giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Trần Sỹ Lâm Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 9
Lớp tín chỉ: TMA305(2-1718).11LT
Trang 2TÊN THÀNH VIÊN NHÓM
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
NỘI DUNG 6
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận chung 6
1.1 Giới thiệu chung về E - logistics 6
1.1.1 E – logistics là gì? 6
1.1.2 Vị trí, vai trò của E – logistics 6
1.1.3 So sánh E- logistics và logistics 7
1.2 Giới thiệu chung về thương mại điện tử và doanh nghiệp thương mại điện tử 8
1.2.1 Thương mại điện tử là gì? 8
1.2.2 Doanh nghiệp thương mại điện tử là gì? 8
Chương 2 Thực trạng hoạt động của 9doanh nghiệp thương mại điện tử tại Việt Nam .9
2.1 Lịch sử hình thành và tiến trình phát triển của thương mại điện tử 9
2.1.1 Lịch sử hình thành 9
2.1.2 Tiến trình phát triển E-Commerce 9
2.1.3 Những doanh nghiệp thương mại điện tử lớn tại Việt Nam hiện nay 10
CHƯƠNG 3 Thực trạng và đánh giá hoạt động phát triển E – logistics tại các doanh nghiệp thương mại điện tử ở Việt Nam 13
3.1 Nguyên nhân dẫn đến việc áp dụng E-logistics vào các doanh nghiệp thương mại điện tử Việt Nam 13
3.2 Thực trạng phát triển E-logistics tại các doanh nghiệp thương mại điện tử ở Việt Nam 14
3.2.1 Hạ tầng cơ sở kĩ thuật E-logitics của nước ta 14
3.2.2 Hoạt động Elogistics đầu vào 16
3.2.3 Hoạt động Elogistics đầu ra 17
3.3 Đánh giá chung về hoạt động e-logistics tại các doanh nghiệp thương mại điện tử Việt Nam .19
3.3.1 Những thuận lợi trong hoạt động e-logistics tại các doanh nghiệp thương mại điện tử Việt Nam 19
3.3.2 Những mặt yếu kém trong hoạt động e-logistics tại các doanh nghiệp thương mại điện tử Việt Nam 21
Trang 4CHƯƠNG 4: Giải pháp phát triển hoạt động E-logistic tại các doanh nghiệp thương mại điện tử ở
Việt Nam 23
4.1 Thúc đẩy E-logistic kịp thời với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 23
4.2 Phát triển cơ sở hạ tầng 23
4.3 Phát triển phần mềm 25
KẾT LUẬN 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Thị trường logistics Việt Nam tuy có quy mô nhỏ nhưng tốc độ tăng trưởng cao (20% – 25%/năm) Trong thời gian gần đây, thị trường này được kỳ vọng sẽ thay đổi diện mạo và phát triển nhanh hơn nữa do sự phát triển của bán lẻ điện tử tại Việt Nam và các xu hướng logistics thương mại điện tử (E-Logistics) trên thế giới
Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam dự báo, trong 5 năm tới, quy mô thị trường này tại Việt Nam có thể đạt 10 tỷ USD Hiện nước ta là nước đứng thứ 4 về tốc độ phát triển TMĐT tại khu vực châu Á -Thái Bình Dương Đặc thù của kênh TMĐT là khả năng bán hàng bao phủ rộng khắp từ đô thị tới các khu vực nông thôn và miền núi nơi có kết nối mạng internet Tần suất giao hàng nhỏ lẻ lớn và độ phủ của dịch vụ rộng khắp các tỉnh thành là đặc điểm quan trọng của logistics phục vụ cho kênh TMĐT E-Logistics Cũng chính vì vậy khi thị trường TMĐT phát triển thì hệ thống logistics TMĐT cũng biến đổi theo
Từ những đánh giá thị trường hiện nay, có thể thấy Logistics là một ngành hứa hẹn và đặt trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ thì E-logistics tại các doanh nghiệp thương mại điện tử là một xu hướng phổ biến hiện nay Nhận thấy được mức độ tiềm năng của E-logistics
và nhận thấy trong chương trình giảng dạy của bộ môn logistics không đề cập đến E-logistics vì thế nhóm chúng em lựa chọn đề tài :” Phát triển hoạt động E-logistics tại các doanh nghiệp thương mại điện tử ở Việt Nam.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện nghiên cứu, nhóm chúng em không thể khôngtrách khỏi những sai sót và còn nhiều hạn chế trong bài nghiên cứu nên chúng em mongnhận được sự góp ý từ phía thầy và các bạn trong lớp
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6E-logistics, về căn bản, cũng là logistics, nhưng sự luân chuyển của dòng thông tingiữa các mắt xích - từ nhà cung cấp đầu tiên đến người tiêu dùng cuối cùng - được thựchiện thông qua môi trường internet.
E-logistics trong thương mại điện tử B2C (Business to Customer) là toàn bộ các hoạtđộng nhằm hỗ trợ việc di chuyển hàng hóa từ nơi cung ứng đến nơi tiêu dùng qua các giaodịch mua bán diện tử
1.1.2 Vị trí, vai trò của E – logistics
E-logistics giúp cho quá trình lưu thông, phân phối được thông suốt, chuẩn xác và antoàn mà còn giảm được chi phí vận tải Nhờ đó hàng hoá được đưa đến thị trường một cáchnhanh chóng kịp thời
E- logistics sẽ hỗ trợ người tiêu dùng sẽ mua được hàng hoá một cách thuận tiện, linhhoạt, thỏa mãn nhu cầu của mình Người mua có thể chỉ cần ở tại nhà, đặt mua hàng bằngcách gọi điện thoại, gửi fax, gửi e-mail hoặc giao dịch qua Internet… cho người bán hàng,thậm chí cho hãng sản xuất hàng hoá là có thể nhanh chóng nhận được thứ hàng cần mua,được vận chuyển đến tận nhà
E-logistics thương mại điện tử hỗ trợ tích cực cho các hoạt động của doanh nghiệp
Trang 7thể hiện rõ khi mà khách hàng và doanh nghiệp giao tiếp vớí nhau trong thế giới ảo thì việctạo dựng uy tín và niềm tin cho khách hang là rất khó khăn
1.1.3 So sánh E- logistics và logistics
E-logistics có thể coi là sự ứng dụng internet và công nghệ thông tin vào quá trìnhlogistics truyền thống Dưới đây là những khác biệt cơ bản giữa Logistics và E-logistics:
Loại hìnhTiêu chí Logistics E-logistics
Đơn hàng Có thể dự đoán Đa dạng, biến động
Thời gian thực hiện đơn hàng
(Leadtime) Hàng tuần Hàng ngày/giờ
Khách hàng Chiến lược (B2B) Không xác định, phạm vi rộng hơn
(B2C)Dịch vụ khách hàng Cứng nhắc linh hoạt
Sự bổ sung hàng hóa Theo lịch trình Thời gian thực
Mô hình phân phối Sản xuất => đơn
hàng (đẩy) Đơn hàng => sản xuất (kéo)
Nhu cầu Ổn định, nhất quán Thay đổi theo chu kì hoặc theo
mùaVận chuyển Chuyến hàng lớn Chuyến hàng nhỏ hơnĐiểm đến Tập trung Trải rộng hơn
Trang 8Quản lý kho hàng Hàng tuần, hàng
tháng Thay đổi liên tục
1.2 Giới thiệu chung về thương mại điện tử và doanh nghiệp thương mại điện tử
1.2.1 Thương mại điện tử là gì?
Thương mại điện tử, hay còn gọi là e-commerce, là sự mua bán sản phẩm hay dịch vụtrên các hệ thống điện tử như Internet và các mạng máy tính Đặc thù của mô hình thươngmại điện tử là độ phủ thị trường rộng, độ phân tán hàng hóa cao, quy mô bán lẻ, tần suấtmua lớn, mặt hàng đa dạng, thường yêu cầu giao hàng nhanh chóng, thu tiền tận nơi
1.2.2 Doanh nghiệp thương mại điện tử là gì?
Doanh nghiệp thương mại điện tử là doanh nghiệp tiến hành một phần hay toàn bộhoạt động kinh doanh của mình bằng các phương tiện điện tử Hoạt động này là việc muabán sản phẩm hay dịch vụ thông qua internet và các phương tiện điện tử khác Các giaodịch này bao gồm tất cả các hoạt động như: giao dịch, mua bán, thanh toán, đặt hàng,quảng cáo và giao hàng…
Trang 9Chương 2 Thực trạng hoạt động của doanh nghiệp thương mại điện tử tại Việt
Rồi đến lượt Internet ra đời vào năm 1969, ban đầu chỉ dùng trong chính phủ Mỹ, sau
đó là đến các trường đại học, viện nghiên cứu, sau đó Internet được thương mại hóa dẫnđến sự ra đời của World Wide Web vào những năm đầu 1990 và hình thành tên gọiThương mại điện tử
Ở Việt Nam, Internet có mặt vào năm 1997, và trở nên phổ dụng vào năm 2000 Kháiniệm Thương mại điện tử vẫn còn xa lạ với nhiều người trong những năm 2000 – 2003 Từnăm 2004, Thương mại điện tử dần trở nên phổ biến hơn
2.1.2 Tiến trình phát triển E-Commerce
Cách phân chia thứ nhất: 6 cấp độ phát triển E-Commerce
– Cấp độ 1 – hiện diện trên mạng: doanh nghiệp có website trên mạng Ở mức độ này,website rất đơn giản, chỉ là cung cấp một thông tin về doanh nghiệp và sản phẩm mà không
có các chức năng phức tạp khác
– Cấp độ 2 – có website chuyên nghiệp: website của doanh nghiệp có cấu trúc phức tạphơn, có nhiều chức năng tương tác với người xem, hỗ trợ người xem, người xem có thể liênlạc với doanh nghiệp một cách thuận tiện
– Cấp độ 3 – chuẩn bị E-commerce: doanh nghiệp bắt đầu triển khai bán hàng hay dịch vụqua mạng Tuy nhiên, doanh nghiệp chưa có hệ thống cơ sở dữ liệu nội bộ để phục vụ cácgiao dịch trên mạng Các giao dịch còn chậm và không an toàn
Trang 10– Cấp độ 4 – áp dụng E-Commerce: website của DN liên kết trực tiếp với dữ liệu trongmạng nội bộ của DN, các hoạt động truyền dữ liệu được tự động hóa, hạn chế sự can thiệpcủa con người và vì thế làm giảm đáng kể chi phí hoạt động và tăng hiệu quả.
– Cấp độ 5 – E-Commerce không dây: doanh nghiệp áp dụng TMĐT trên các thiết bịkhông dây như điện thoại di động, pocket PC (máy tính bỏ túi) v.v… sử dụng giao thứctruyền không dây WAP (Wireless Application Protocal)
– Cấp độ 6 – cả thế giới trong một máy tính: chỉ với một thiết bị điện tử, người ta có thểtruy cập vào một nguồn thông tin khổng lồ, mọi lúc, mọi nơi và mọi loại thông tin (hìnhảnh, âm thanh, phim, v.v…) và thực hiện các loại giao dịch
Cách phân chia thứ hai: 3 cấp độ phát triển
– Cấp độ 1 – thương mại thông tin (I-commerce) doanh nghiệp có website trên mạng đểcung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ… Các hoạt động mua bán vẫn thực hiện theo cáchtruyền thống
– Cấp độ 2 – thương mại giao dịch (T-commerce): doanh nghiệp cho phép thực hiện giaodịch đặt hàng, mua hàng qua website trên mạng, có thể bao gồm cả thanh toán trực tuyến
– Cấp độ 3 – thương mại tích hợp (C-business): website của doanh nghiệp liên kết trực tiếpvới dữ liệu trong mạng nội bộ của doanh nghiệp, mọi hoạt động truyền dữ liệu được tựđộng hóa, hạn chế sự can thiệp của con người và vì thế làm giảm đáng kể chi phí hoạt động
và tăng hiệu quả
2.1.3 Những doanh nghiệp thương mại điện tử lớn tại Việt Nam hiện nay
Hiện nay theo thông tin từ Cục thương mại điện tử và Công nghệ thông tin thì ngànhthương mại điện tử Việt Nam đang có mức tăng trưởng vào khoảng 25% và lượng doanhnghiệp đầu tư và lĩnh vực này ngày càng nhiều Hàng loạt website thương mại điện tử đượcmọc ra càng nhiều Các quỹ đầu tư và tập đoàn thương mại điện tử nước ngoài cũng tíchcực mua cổ phần, bỏ tiền đầu tư cho các sàn và các trang web thương mại điện tử trongnước
Trang 11Thị trường thương mại điện tử bắt đầu trở nên sôi động hơn khi nhiều tân binh mớinhư Adayroi, SIdeal.vn,v.v… bắt bắt đầu tham gia cuộc đua cạnh tranh với các sàn thươngmại điện tử lớn như Lazada, Tiki, Sendo, Zalora…, Cạnh tranh ngày càng khốc liệt vì thếcác trang web thương mại điện tử kinh doanh lâu năm như Hotdeal.vn, muabannhanh.com,chotot.vn… cũng tăng cường mở rộng ngành hàng, dịch vụ giao – nhận, thanh toán.
Nhờ sự mở rộng kinh doanh mà các doanh nghiệp lớn mang về lượng doanh thu tăngvọt, nhiều chương trình khuyến mãi đồng loạt ra đời và ăn theo nhau nhằm mục đích thuhút khách hàng
Một số chiến dịch khuyến mãi cạnh tranh với quy mô lớn của các doanh nghiệp nhưLazada, Zalora, Tiki… cũng siêng được triển khai như “Cách mạng mua sắm trực tuyến”
(Lazada), “Online Fever” (Zalora)…Và khi thực hiện chiến dịch khuyến mãi càng lớn thìdoanh thu thu về lại càng cao có khi gấp 10-20 lần so với ngày thường
Song song với cuộc đua riêng lẻ của những doanh nghiệp đó là sự hợp tác của một sốdoanh nghiệp thương mại điện tử khác để mở rộng phạm vi kinh doanh và đa dạng các mặt
hàng Ví dụ như Lazada hợp tác với trang web bán phiếu mua hàng theo nhóm (groupon)
Trang 12Nhommua.com để mở ngành hàng bán phiếu mua hàng ưu đãi (voucher), hay FPT Shopcũng bắt đầu đưa các sản phẩm của mình bán trên sàn thương mại điện tử Lazada.vn,….
Trang 13CHƯƠNG 3 Thực trạng và đánh giá hoạt động phát triển E – logistics tại các
doanh nghiệp thương mại điện tử ở Việt Nam
3.1 Nguyên nhân dẫn đến việc áp dụng E-logistics vào các doanh nghiệp thương mại điện tử Việt Nam
Trong thương mại điện tử (TMĐT) (e-commerce), Logistics là một trong những yếu
tố chủ đạo quyết định lợi nhuận của DN Theo tính toán, khoảng 40% tổng chi phí bán
hàng trên mạng tập trung vào sau giai đoạn khách hàng nhấn vào biểu tượng mua Khikhách hàng trở thành người mua trong một giao dịch online thì DN cũng bắt đầu vận hànhquá trình e – logistics Xử lý và thực hiện đơn hàng, giao hàng, thanh toán, đổi hàng và thuhồi lại những hàng hóa không ưng ý… là những nội dung cơ bản của logistics trong môitrường này
Theo báo cáo mới nhất của eMarketer, một hãng nghiên cứu Mỹ, thì VN có tốc độphổ cập internet đạt mức cao nhất châu Á, với tăng trưởng trung bình là 20%/năm tronggiai đoạn 2000-2010 Tính đến tháng 12.2013, VN có khoảng 5,3 triệu thuê bao internet,đạt tỷ lệ thâm nhập là 35,6%, và 121,7 triệu thuê bao di động Ước lượng, hiện có khoảng1/3 dân số đã sử dụng internet và khoảng 60% lên mạng tìm kiếm thông tin về sản phẩmtrước khi mua hàng Cũng theo báo cáo của Hiệp hội TMĐT VN năm 2013, mức độ sửdụng e-mail để nhận đơn đặt hàng của các DN tăng 83% so với năm 2012 Dự báo đến
2015, VN sẽ có khoảng 40-45% dân số sử dụng Internet và doanh số TMĐT B2C sẽ đạttrên dưới 4 tỷ USD
Bên cạnh đó, khung pháp lý, hạ tầng Internet và hệ thống thanh toán không ngừngđược hoàn thiện là những yếu tố giúp tỷ lệ truy cập Internet tham gia mua sắm trực tuyếntiếp tục tăng Những số liệu trên cho thấy, thói quen tiêu dùng trực tuyến và mua hàng quamạng của người tiêu dùng đã và đang có những chuyển biến tích cực, nhưng hiện nay khókhăn lớn nhất của bán lẻ điện tử B2C lại là hệ thống logistics
Trong bán lẻ truyền thống, giới hạn bán kính phục vụ thị trường (R) của nhà bán lẻ lànhân tố quyết định đặc điểm khách hàng và các nỗ lực cung ứng dịch vụ thì trong bán lẻB2C, thị trường được mở rộng không giới hạn Một khách hàng ở VN có thể đặt mua một
Trang 14chiếc điện thoại hay một lọ nước hoa tại Mỹ qua website của sản phẩm, thông tin đơn hàng
sẽ được truyền đi và chấp nhận với tốc độ gần như tức thời
Với lợi ích của phân phối trực tuyến là không phụ thuộc vào thời gian và địa điểmcung cấp, do khách hàng có thể truy cập các thông tin về hàng hóa và kết nối giao dịchthông qua mọi thiết bị di động như máy tính cầm tay, sách điện tử, điện thoại di động… cókhả năng truy cập Internet Điều này giúp nhà bán lẻ hoặc nhà sản xuất liên hệ trực tiếp vớikhách hàng và đáp ứng mong muốn mua hàng của khách ngay lập tức và vào bất kỳ thờiđiểm nào Đồng thời tạo ưu thế về giá và chi phí từ việc sản xuất, lưu kho, và phân phối ởmức chi phí thấp hơn Chính vì vậy trong TMĐT B2C các hoạt động e-logistics sẽ trở nêntối quan trọng
3.2 Thực trạng phát triển E-logistics tại các doanh nghiệp thương mại điện tử ở Việt Nam
3.2.1 Hạ tầng cơ sở kĩ thuật E-logitics của nước ta 3.2.1.1 Hạ tầng công nghệ thông tin
a Vai trò của hệ thống thông tin trong E-logistics
Trong TMĐT, thông tin chiếm vị trí quan trọng bởi nó là nền tảng cho cả các quyếtđịnh chiến lược quan trọng lẫn các giao dịch tác nghiệp Thông tin được sử dụng để đưa ranhiều quyết định khác nhau liên quan đến từng bộ phận của hệ thống Logistics như mạnglưới cơ sở Logistics, bộ phận quản trị dự trữ, quản trị vận chuyển và ảnh hưởng đến cácquyết định thuê ngoài
b Cấu trúc hạ tầng thông tin
Nhìn chung hạ tầng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp TMĐT bao gồm những
bộ phận sau:
- Phần cứng: thiết bị xử lý dữ liệu và thiết bị ngoại biên
- Mạng máy tính: Đây là một hệ thống gồm nhiều máy tính được kết nối để trao đổi dữliệu với nhau, gồm có: thiết bị mạng, thiết bị, dịch vụ
Trang 15- Cơ sở dữ liệu: là một tập hợp các tệp tin có liên quan với nhau, được thiết kế và tổchức hợp lý dễ dàng truy xuất và khai thác CSDL được coi là trái tim của hệ thốngthông tin
c Hệ thống thông tin tổng thể trong TMĐT
- Hệ thống thông tin tổng thể gồm có các bộ phận là các hệ thống con như sau:
- Hệ thống quản trị cung ứng: SRM bao gồm các bộ phận cơ bản là mua hàng, quản trị
dự trữ, thiết kế mạng lưới và tuyến đường vận chuyển
- Hệ thống thông tin Logistics: LIS tập trung vào việc quản trị thông tin nội bộ trongdoanh nghiệp, LIS hỗ trợ việc đưa ra các quyết định tối ưu liên quan đến chất lượng dịch
d Hệ thống thông tin Logistics
Khái niệm: là một cấu trúc bao gồm con người, phương tiện và các quy định để thuthập, phân tích, định lượng và truyền tải thông tin một cách hợp lý nhằm tăng cường hiệuquả hoạt động Logistics trong doanh nghiệp
Vai trò của LIS: Nắm vững thông tin về biến động thị trường và nguồn hàng đảm bảo
sử dụng linh hoạt các nguồn lực và xây dựng chiến lược Logistics hiệu quả về thời gian,không gian và phương pháp vận hành Thông tin là căn cứ để đưa ra các quyết định chínhxác, kịp thời và táo bạo
Chức năng của LIS: LIS liên kết các hoạt động Logistics trong quá trình thống nhất
Sự phân phối đó được xây dựng dựa trên 3 chức năng: tác nghiệp, phân tích ra quyết định,hoạch định chiến lược
Yêu cầu đối với LIS: đáp ứng nguyên tắc đầy đủ, sẵn sàng, chọn lọc, chính xác, linhhoạt, kịp thời, dễ sử dụng