1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận FTU) hiện trạng logistics tại VN và cách mạng CN 4 0

35 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Thực Trạng Ngành Logistics Tại Việt Nam Hiện Nay Và Xu Hướng Logistics Trong Thời Đại Công Nghệ 4.0
Tác giả Võ Hoàng Anh, Lê Thị Thúy Quỳnh, Lê Thị Thúy Nga, Lê Huyền Thanh, Trương Thu Hường, Nguyễn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Huê, Phan Nguyễn Thái Bình
Người hướng dẫn ThS. Lê Minh Trâm
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế Và Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 687,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng logistics hoạt động lại không thể dự đoán được khi nào máy móc có sự cố, đểsuửa chữa thì cần cái gì và thời gian sửa chữa… Như vậy, logistics hoạt động chỉ liên quan đến sự vận độn

Trang 1

KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

***********

TIỂU LUẬN LOGISTICS VÀ VẬN TẢI QUỐC TẾ

Đề tài: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NGÀNH LOGISTICS TẠI

VIỆT NAM HIỆN NAY VÀ

XU HƯỚNG LOGISTICS TRONG THỜI ĐẠI CÔNG NGHỆ 4.0

Giảng viên hướng dẫn: ThS Lê Minh Trâm Lớp: TMA305(2-1718).5_LT

Nhóm: 5

Hà Nội, tháng 3/2018

Trang 2

Họ & tên Mã sinh viên Phân công công việc Mức độ hoàn thành

- Nhóm trưởng

- Kiểm tra nội dung và

Lê Thị Thúy Quỳnh 1511110682 - Thuyết trình- Tìm đề tài, làm outline 100%

- Phân tích Thực trạng ngành Logistics tại Việt

Lê Huyền Thanh 1511110713 - Phân tích Lý luận chung về Logistics 100%

Trương Thu Hường 1511110355 - Làm slide- Thuyết trình chương 1 100%

Nguyễn Thị Thu Hà 1511110221 - Phân tích Xu hướng Logistics trong thời đại

công nghệ 4.0

100%

- Phân tích Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển ngành Logistics tại Việt Nam

100%

Phan Nguyễn Thái Bình 1511110112 - Làm slide- Tìm đề tài, làm outline 100%

Trang 3

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LOGISTIC 2

1 Khái niệm và đặc điểm của logistic 2

1.1 Khái niệm Logistics 2

1.2 Đặc điểm của Logistics 2

2 Phân loại hệ thống Logistics 5

2.1 Phân loại theo các hình thức Logistics 5

2.2 Phân loại theo quá trình logistics 6

3 Quy trình hoạt động Logistics 6

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH LOGISTICS TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY 8

1 Thực trạng logistics tại Việt Nam hiện nay 8

1.1 Tình trạng chung 8

1.2 Thực trạng hoạt động Logistics tại Việt Nam 12

2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển ngành logistics tại Việt Nam 13

2.1 Nhân tố chủ quan 13

2.2 Nhân tố khách quan 16

CHƯƠNG III XU HƯỚNG LOGISTICS TRONG THỜI ĐẠI CÔNG NGHỆ 4.0 21

1 Xu hướng logistic trong cách mạng công nghiệp 4.0 21

2 Những lợi ích của xu hướng logistic trong thời đại cách mạng công nghệ 4.0 25

KẾT LUẬN 28

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 29

Trang 4

Bảng 1 Quy trình hoạt động Logistics 7

Bảng 2 Các tiêu chí đánh giá chỉ số LPI 10

Bảng 3 Chỉ số hoạt động Logistics (LPI) Việt Nam 2007 - 2016 11

Bảng 4 Quy mô vốn & năng lực hoạt động của các DN Logistics 2011 - 2015 13

Trang 5

MỞ ĐẦU

Hiện nay các hoạt động logistics xuyên suốt từ sản xuất tới tiêu dùng giữ vai trò quan trọng trong việc tăng GDP của một quốc gia, giảm chi phí sản xuất và tăng khả năngcạnh tranh của hàng hóa trên thị trường Đặc biệt đối với một quốc gia nằm ở cửa ngõ giao thương, vận tải của khu vực như Việt Nam, ngành dịch vụ logistic ngày càng chứng

tỏ cơ hội phát triển mạnh mẽ so với thế giới Tuy vậy hiện nay thực tế cho thấy, thị trườngnày vẫn còn bỏ ngỏ và tập trung chủ yếu là các doanh nghiệp nước ngoài, tỷ lệ doanh nghiệp nội địa còn thấp do những hạn chế về điều kiện cơ sở vật chất

Ngoài ra, khi thời đại chứng kiện sự đột phá của cuộc cách mạng công nghệ 4.0, ngành logistics cũng không nằm ngoài vòng ảnh hưởng của nó Trong tương lai, lĩnh vực cung ứng sẽ có nhiều đổi thay với những lợi ích lâu dài về tính hiệu quả và năng suất dướitác động của cuộc cách mạng này Vậy xu hướng phát triển của logistics đã thay đổi như thế nào dứoi tác động của làn gió mới này?

Để trả lời cho những vấn đề trên, nhóm chúng em quyết định nghiên cứu đề tài

“Phân tích thực trạng ngành logistics tại Việt Nam hiện nay và Xu hướng logistics trong thời đại công nghệ 4.0” Tiểu luận gồm có ba phần chính đó là:

1 Lý luận chung về Logistics

2 Phân tích thực trạng phát triển ngành logistics tại Việt Nam hiện nay

3 Xu hướng logistics trong thời đại công nghệ 4.0

Do thời gian chuẩn bị có hạn và vốn kiến thức còn chưa đầy đủ nên tiểu luận của nhóm chúng em không tránh khỏi những thiếu sót, nhóm hy vọng sẽ nhận được những đóng góp của cô cũng như các bạn để nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Trang 6

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LOGISTIC

1 Khái niệm và đặc điểm của logistic

1.1 Khái niệm Logistics

Logistics là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát quá trình lưu chuyển, dự trữ hàng hóa, dịch vụ và những thông tin liên quan từ điểm xuất phát đầu tiên đến nơi tiêu thụ cuối cùng sao cho hiệu quả và phù hợp với yêu cầu của khách hàng

1.2 Đặc điểm của Logistics

a Logistics có thể coi là tổng hợp của các hoạt động của doanh nghiệp trên các khía cạnh chính, đó là logistics sinh tồn, logistics hoạt động và logistics hệ thống

Logistics sinh tồn có liên quan đến các nhu cầu cơ bản của cuộc sống Tại bất kì thời

điểm nào, trong bất cứ môi trường nào, logistics sinh tồn cũng tương đối ổn định và có thể

dự đoán được Con người có thể nhận định được về nhu cầu như: cần gì, cần bao nhiêu, khi nào cần và cần ở đâu… Logistics sinh tồn là hoạt động cơ bản của các xã hội sơ khai

và là thành phần thiết yếu trong một xã hội công nghiệp hóa Logistics sinh tồn cung cấp nền tảng cho logistics hoạt động

Logistics hoạt động mở rộng các nhu cầu cơ bản bằng cách liên kết các hệ thống sản

xuát các sản phẩm Logistics liên kết các nguyên liệu thô doanh nghiệp cần trong quá trình sản xuất, các dụng cụ sử dụng nguyên liệu đó trong quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm có được từ sản xuất Khía cạnh này của logistics cũng tương đối ổn định và có thể dự đóan được Nhưng logistics hoạt động lại không thể dự đoán được khi nào máy móc có sự cố, đểsuửa chữa thì cần cái gì và thời gian sửa chữa… Như vậy, logistics hoạt động chỉ liên quan đến sự vận động và lưu kho của nguyên liệu vào trong, qua và đi ra khỏi doanh nghiệp và là nền tảng cho logistics hệ thống

Logistics hệ thống liên kết các nguồn lực cần có trong việc giữ cho hệ thống hoạt

động Những nguồn lực này bao gồm thiết bị, phụ tùng thay thế, nhân sự và đào tạo, tài liệu kỹ thuật, các thiết bị kiểm tra, hỗ trợ và nhà xưởng… Các yếu tố này không thể thiếu

Trang 7

và phải được kết hợp chặt chẽ nếu muốn duy trì sự hoạt động của một hệ thống sản xuất hay lưu thông.

Logistics sinh tồn, logistics hoạt động, và logistics hệ thống không tách rời nhau,

quan hệ chặt chẽ với nhau, làm nền tảng cho nhau tạo thành một chuỗi dây chuyển logistics

b Logistics là một dịch vụ

Logistics tồn tại để cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp hoặc cho khách hàng của doanh nghiệp, dịch vụ, đối với cả doanh nghiệp hay khách hàng đều được cung cấp thong qua việc tập trung các yếu tố khác nhau, các yếu tố này là các bộ phận tạo thành chuỗi logistics

Dịch vụ logistics trong doanh nghiệp chú trọng đến các yếu tố về quản trị nguyên vật liệu, lưu kho trong nhà máy và phân phối vật chất.Tuy nhiên, trong hoạt động của doanh nghiệp không phải chỉ dừng lại ở yêu cầu các yếu tố cơ bản mà dịch vụ logistics cung cấp trên đây mà có thể cần cung cấp thêm các dịch vụ khác của logistics

c Logistics là sự phát triển cao, hoàn chỉnh của dịch vụ vận tải và giao nhận

Logistics là sự phát triển của dịch vụ vận tải và giao nhận ở trình độ cao và hoàn thiện Qua các giai đoạn phát triển, logistics đã làm cho khái niệm vận tải giao nhận truyền thống ngày càng đa dạng và phong phú thêm Từ chỗ thay mặt khách hàng để thực hiện các công việc đơn điệu, lẻ tẻ, tách biệt như: thuê tàu Lưu cước, chuẩn bị hàng, đóng gói, tái chế hàng, làm thủ tục thông quan… cho tới cung cấp trọn gói một dịch vụ vận chuyển từ kho đến kho (door to door) đúng nơi, đúng lúc để phục vụ nhu cầu khách hàng

Từ chỗ đóng vai trò là người được ủy thác trở thành một bên chính trong các hoạt động vận tải giao nhận với khách hàng, chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi của mình

d Logistics là sự phát triển hoàn thiện dịch vụ vận tải đa phương thức

Trang 8

Trước đây hang hóa đi từ nước người bán sang nước người mua dưới nhiều hình thức hàng lẻ, phải qua tay nhiều người vận tải và nhiều phương thức vận tải khác nhau, vì vậy xác suất rủi ro mất mát với hàng hóa rất lớn và người gửi hàng phải ký nhiều hợp đồng với nhiều người vận tải khác nhau, trách nhiệm của mỗi người vận tải theo đó chỉ giới hạn trong chặng đường hay dịch vụ mà anh ta đảm nhiệm Nhờ sự ra đời của vận tải

đa phương thức, bây giờ người gửi hàng chỉ cần ký hợp đồng với một người, đó là người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO) MTO sẽ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ việc vận chuyển hàng hóa từ khi nhận hàng cho tới khi giao hàng bằng một chứng

từ duy nhất (Chứng từ vận tải đa phương thức) cho dù anh ta có thể không phải là người chuyên chở thực tế Hợp đồng chuyên chở như vậy có thể do người kinh doanh vận tải đa phương thức đảm nhận, nhưng chủ hàng vẫn cần một người lên kế hoạch cung ứng, mua hàng hóa, giám sát mọi sự di chuyển của hàng hóa để đảm bảo đúng loại hàng, đến đúng địa điểm và đúng thời gian, từ đó nâng cao hiệu quả trong kinh doanh

Dịch vụ logistics chính là sự phát triển sâu rộng của dịch vụ vận tải đa phương thức Toàn bộ hoạt động vận tải có thể được thực hiện theo một hợp đồng vận tải đa phương thức do người tổ chức mọi hoạt động logistics đảm nhiệm Điểm giống nhau ở chỗ, trên cơ sở nhiều hợp đồng mua bán, người tổ chức dịch vụ logistics sẽ nhận hàng tại

cơ sở của từng người bán, gom hàng thành nhiều đơn vị, gửi hàng tại kho hay nơi xếp dỡ hang trước khi chúng được gửi đến nước người mua trên các phương tiện vận tải khác nhau Tại nước người mua, người tổ chức dịch vụ logistics sẽ thu xếp tách các đơn vị gửi hàng và hình thành các chuyến hàng thích hợp để phân phối đến địa điểm cuối cùng theo yêu cầu của khách hàng

Tóm lại, logistics là sự phối hợp đồng bộ các hoạt động, là sự phát triển cao hoàn thiện của dịch vụ giao nhận vận tải và là sự phát triển khéo léo của dịch vụ vận tải đa phương thức Đây chính là những đặc điểm cơ bản của logistics

e Logistics có chức năng hỗ trợ các hoạt động của doanh nghiệp

Trang 9

Logistics có chức năng hỗ trợ thể hiện ở chỗ nó tồn tại chỉ để cung cấp cho các bộ phận khác của doanh nghiệp Logistics hỗ trợ quá trình sản xuất, hỗ trợ sản phẩm sau khi được di chuyển quyền sở hữu từ người sản xuất sang người tiêu dùng Điều này không có nghĩa là quá trình sản xuất không bao gồm các yếu tố của logistics hệ thống hay hoạt động hỗ trợ sau khi chuyển quyền sở hữu sản phẩm không bao gồm các yếu tố của logistics hoạt động.

Logistics còn hỗ trợ các hoạt động của doanh nghiệp, thể hiện: sản xuất được logistics hỗ trợ thông qua quản lý sự di chuyển và lưu trữ nguyên vật liệu đi vào doanh nghiệp và bán thành phẩm di chuyển trong doanh nghiệp Marketing được logistics hỗ trợ thông qua quản lý việc di chuyển và lưu trữ thành phẩm Logistics hỗ trợ sản xuất và marketing có thể sẽ dẫn đến yêu cầu phải đào tạo nhân lực, dự trữ phụ tùng thay thế hay bất kì một yếu tố nào khác của logistics

2 Phân loại hệ thống Logistics

2.1 Phân loại theo các hình thức Logistics

Hiện nay, Logistics đang tồn tại dưới các hình thức sau:

a Logistics bên thứ nhất (First Party Logistics): Người chủ sở hữu hàng hóa tự

mình tổ chức và thực hiện các hoạt động logistics để đáp ứng nhu cầu của bản than Theo hình thức này, chủ hang phải đầu tư các phương tiện vận tải, kho chứa hàng, hệ thống thông tin, nhân công để quản lý và vận hành hoạt động logistics Logistics bên thứ nhất làm phình to quy mô của doanh nghiệp và thường làm giảm hiệu quả kinh doanh vì doanhnghiệp không có đủ quy mô cần thiết, kinh nghiệm và kỹ năng chuyên môn để quản lý và vận hành hoạt động logistics

b Logistics bên thứ hai (Second Party Logistics): người cung cấp dịch vụ logstics

bên thứ hai là người cung cấp dịch vụ cho hoạt động đơn lẻ trong chuỗi các hoạt động logistics (vận tải, kho bãi, thủ tục hải quan, thanh toán,…) để đáp ứng nhu cầu của chủ hàng, chưa tích hợp hoạt động logistics Loại hình này bao gồm: các hàng vận tải đường biển, đường bộ, đường sông, đường hàng không, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kho bãi, kê khai hải quan, trung tâm thanh toán

Trang 10

c Logistics bên thứ ba (Third Party Logistics): là người thay mặt cho chủ hàng quản

lý và thực hiện các dịch vụ logistics cho từng bộ phận chức năng, ví dụ như thay mặt người gửi hàng thực hiện các thủ tục xuất nhập và vận chuyển nội địa hoặc thay mặt cho người nhập khẩu làm thủ tục thông quan và vận chuyển hàng tới điạ điểm đến quy định…

Do đó logistics bên thứ ba bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau, kết hợp chặt chẽ việc luân chuyển, tồn trữ hàng hóa, xử lý thông tin… và có tính tích hợp vào dây chuyền cung ứng của khách hàng

d Logistics bên thứ tư (Fourth Party Logistics): là người tích hợp, gắn kết các

nguồn lực tiềm năng và cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật của mình với các tổ chức khác

để thiết kế, xây dựng và vận hành các giải pháp chuỗi logistics Logistics nên thứ tư chịu trách nhiệm quản lý dòng lưu chuyển logistics, cung cấp các giải pháp dây chuyển cung ứng, hoạch định, tư vấn logistics, quản trị vận tải,… Logistics bên thứ tư hướng đến quản trị cả quá trình logistics, như nhận hàng từ nơi sản xuất, làm thủ tục xuất nhập khẩu, đưa hàng đến nơi tiêu thụ cuối cùng

e Logistics bên thứ năm (Fifth Party Logistics): đã được nhắc đến trong những

năm gần đây Đây là hình thức phát triển cao hơn của logistics bên thứ tư đi cùng với sự phát triển của thương mại điện tử

2.2 Phân loại theo quá trình logistics

a Logistics đầu vào (inbound logistics) là các hoạt động đảm bảo cung ứng nguyên

vật liệu đầu vào ( nguyên liệu, thông tin, vốn ,…) một cách tối ưu cả về vị trí, thời gian vàchi phí cho quá trình sản xuất

b Logistics đầu ra (outbound logistics) là các hoạt động đảm bảo cung cấp thành

phẩm đến tay người tiêu dùng một cách tối ưu cả về vị trí, thời gian và chi phí nhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp

c Logistics ngược (reverse logistics) là quá trình thu hồi các phụ phẩm, phế liệu, phế

phẩm, các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường phát sinh từ quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng trở về để tái chế hoặc xử lý

Trang 11

3 Quy trình hoạt động Logistics

Các nguồn lực

tự nhiênNguồn nhân lựcNguồn tài chínhNguồn thông tin

Lập kế hoạch

Kiểm tra Thực hiệnQuản lý

Quản trị Logistics

Nguyên liệu thô

Quá trình lưu kho

Thành phẩm

Bảng 1 Quy trình hoạt động Logistics

Đầu ra LogisticsOutput

Đầu vào LogisticsInput

Lợi thế cạnhtranhTận dụng thờigian & địa đểm

NHÀ CUNG CẤP

KHÁCH HÀNG

Vận chuyển hiệuquả đến kháchhàngTài sản củadoanh nghiệpCác hoạt động Logistics

Trang 12

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH LOGISTICS TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY

1 Thực trạng logistics tại Việt Nam hiện nay

1.1 Tình trạng chung

a Lịch sử và quá trình phát triển Logistics Việt Nam Những kiến thức về logistics và các hoạt động logistics mới thâm nhập vào Việt Nam trong thời gian gần đây, trước hết và chủ yếu thông qua hoạt động của các công ty vận tải giao nhận nước ngoài và một số người được đào tạo tại nước ngoài

Tại Việt Nam, logistics mới được du nhập vào những năm 70 Đến năm 2005, dịch

vụ logistics mới xuất hiện trong Luật Thương mại Việt Nam, với khái niệm chưa thật sự đầy đủ, đó là hoạt động giao nhận, vận chuyển hàng hóa phục vụ giao thương trong nước

và xuất nhập khẩu

Có thể trích ngang quá trình phát triển ngành logistics trong chặng đường hơn 40 năm từ khi thống nhất đất nước (1975) đến nay để thấy được sự chuyển biến và bước đột phá từ phía Nhà nước và Doanh nghiệp đã tiến hành trong thời kỳ này Có thể chia sự phát triển ngành logistics Việt Nam thành hai giai đoạn từ 1975-1997 và 1997-nay:

 Giai đoạn thống nhất đất nước và chuyển sang kinh tế thị trường (1975-1997)Trong giai đoạn này, hoạt động logistics chỉ là vận tải, giao nhận hàng hóa XNK, vật

tư nguyên liệu phục vụ nhu cầu sản xuất, tiêu dùng trong nước và sử dụng phần lớn phương thức vận tải đường bộ, đường thủy

Có thể nói ngành logistics trong thời kỳ này đã đáp ứng một cách đầy đủ việc vận chuyển phân phối hàng hóa phục vụ sản xuất, tiêu dùng và các nhu cầu phát triển kinh tế,

xã hội và quốc phòng Thời kỳ đổi mới (1986-1997), theo Niên giám thống kê VN, tốc độ

XK tăng bình quân 24% (so với giai đoạn trước đó 1976-1985 là 13,5%) và nhập khẩu tăng bình quân 16% năm (so với 7% giai đoạn trước đó)

Trang 13

Hiệp hội Giao nhận Kho vận Việt Nam (VIFFAS) tiền thân là Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA) cũng được thành lập vào thời kỳ này (11/1993).

 Giai đoạn hội nhập quốc tế và khu vực (1997- nay):

Ba điểm nhấn quan trọng trong thời kỳ này là sự ra đời Luật Thương mại Việt Nam 1997, Luật Thương mại Việt Nam 2005 và Cam kết Việt Nam gia nhập WTO 2006

Như vậy, chặng đường hơn 40 năm kể từ khi thống nhất đất nước năm 1975 đến nay tuy

có dài, nhưng thật là ngắn ngủi so với toàn bộ quá trình phát triển một ngành kinh tế năng động và mới mẻ Với ba thành tựu quan trọng:

 Ngành logistics VN đã chuyển mình kịp với logistics đương đại, đặc biệt sau thời

kỳ gia nhập WTO, logistics VN đã hội nhập khu vực và quốc tế;

 Đã tạo dựng được đội ngũ DN, lao động chuyên nghiệp bước đầu nắm bắt và pháthuy tiềm năng của ngành;

 Nhà nước, các cấp quản lý nhận thức được vai trò động lực, then chốt của logisticsứng dụng vào chiến lược phát triển kinh tế đất nước VN

Những năm gần đây, cùng với sự phát triển về kinh tế, sự gia tăng của hoạt động xuấtnhập khẩu và đầu tư, dịch vụ logistics tại Việt Nam đang có bước phát triển mạnh mẽ hơnbao giờ hết

b Các chỉ số năng lực Logistics của Việt Nam:

Logistics performance index ( LPI), có nghĩa là chỉ số năng lực quốc gia về Logistics, doNgân hàng thế giới tiến hành nghiên cứu và công bố trong báo cáo mang tên “Kết nối đểcạnh tranh- ngành logistics trong nền kinh tế toàn cầu”

Theo xếp hạng năm 2014 của Ngân hàng thế giới về chỉ số hoạt động logistics (LPI), Việt Nam hiện đứng thứ 48 thế giới Đây là lĩnh vực mới mẻ, còn nhiều khó khăn do nguồn lực kinh tế từ ngân sách Nhà nước hỗ trợ cũng như nguồn lực của doanh nghiệp.

Trang 14

Bảng 2 Các tiêu chí đánh giá chỉ số LPI

Chỉ số LPI đánh giá trên 6 tiêu chí:

Cơ sở hạ tầng (infrastructure): Những cơ sở hạ tầng liên quan đến chất lượng

thương mại và vận tải (cảng, đường sắt, đường bộ, công nghệ thông tin)

Chuyến hàng quốc tế (shipments international): Mức độ dễ dàng khi thu xếp cho

các chuyến hàng với giá cả cạnh tranh

Năng lực logistics (Competence Logistics): Năng lực và chất lượng của các dịch vụ

logistics (vd: các nhà điều hành vận tải, môi giới hải quan)

Tracking & tracing: khả năng track & trace các lô hàng

Sự đúng lịch (Timeliness): sự đúng lịch của các lô hàng khi tới điểm đích

Hải quan (customs): hiệu quả của quá trình thông quan, chẳng hạn như tốc độ, tính

đơn giản, và tính có thể dự liệu trước của các thủ tục

Theo báo cáo “Kết nối để cạnh tranh 2016: Logistics trong nền kinh tế toàn cầu” củaNgân hàng Thế giới, sau những lần tăng điểm trong 4 báo cáo trước đây, báo cáo năm

Trang 15

2016 lần đầu tiên ghi nhận Chỉ số hoạt động logistics (LPI) của Việt Nam bị giảm điểm

kể từ khi Ngân hàng Thế giới công bố báo cáo này năm 2007

Cũng theo báo cáo trên, Việt Nam đang đứng thứ 64/160 nước về mức độ phát triểnlogistics và đứng thứ 4 trong ASEAN sau Singapore, Malaysia, Thái Lan Mặc dù cónhiều tiềm năng, nhưng đến nay năng lực cạnh tranh của ngành logistics Việt Nam vẫncòn hạn chế Cơ sở hạ tầng cả phần cứng và phần mềm cũng như công nghệ quản lý vàmôi trường chính sách, mặc dù đã được cải thiện trong những năm qua, nhưng vẫn cầnđược đẩy mạnh hơn nữa để bắt kịp trình độ phát triển của các nước đối tác và đối thủ cạnhtranh trong khu vực Các doanh nghiệp logistics Việt Nam hầu hết có quy mô nhỏ và vừa,chỉ đáp ứng được các dịch vụ giao nhận, cho thuê kho bãi, làm thủ tục hải quan, gomhàng lẻ, chưa tham gia điều hành cả chuỗi logistics như các doanh nghiệp FDI

Bảng 3 Chỉ số hoạt động Logistics (LPI) Việt Nam 2007 - 2016

Có đến 5/6 điểm thành chỉ số LPI bị giảm, một thành phần tăng điểm rất hạn chế, saunhững lần tăng điểm trong bốn báo cáo trước đây

1.2 Thực trạng hoạt động Logistics tại Việt Nam

Dịch vụ logistics ở Việt Nam hiện có quy mô khoảng 20-22 tỷ USD/năm, chiếm20,9% GDP của cả nước Tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành Dịch vụ logistics trong

Trang 16

những năm qua là từ 16 – 20%/năm Theo xếp hạng của Ngân hàng Thế giới, năm 2016Việt Nam hiện đứng thứ 64/160 nước về mức độ phát triển logistics và đứng thứ 4 trongASEAN Với tốc độ phát triển hàng năm đạt từ 16 – 20%, đây là một trong những ngànhdịch vụ tăng trưởng nhanh và ổn định nhất của Việt Nam trong thời gian qua.

Về thị trường, khoảng 52% công ty cung cấp dịch vụ logistics nước ta có quan hệlàm ăn với thị trường Hoa Kỳ, 47% với Liên minh châu Âu (EU), 63% với các nướcASEAN, 57% với thị trường Nhật Bản, 49% với thị trường Trung Quốc và 43% với thịtrường Hàn Quốc

Tuy nhiên, ngành Logistics hiện đang phải đối diện với không ít thách thức Thống

kê cho thấy, DN logistics nội chiếm hơn 80% tổng số DN kinh doanh dịch vụ logistics tạiViệt Nam, song hầu hết chỉ làm dịch vụ các chuỗi cung ứng nhỏ trong lãnh thổ Việt Namnhư: Dịch vụ giao nhận, cho thuê kho bãi, làm thủ tục hải quan, gom hàng lẻ và thị phầntại các cảng… Trong khi đó, các hoạt động lớn hơn, mang tính liên vận quốc tế đều dothiểu số các công ty, tập đoàn đa quốc gia đảm trách

Năm 2017 đánh dấu một bước tiến mạnh mẽ trong việc hoàn thiện khung pháp lý vàchính sách liên quan đến logistics Từ việc Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động nângcao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025 cho đếnviệc sửa đổi và ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ngoại thương,thủ tục hải quan và kiểm tra chuyên ngành

Ngoài ra, Việt Nam còn tham gia Hiệp định Tạo thuận lợi thương mại của WTO,thực hiện Cơ chế Một cửa ASEAN và Cơ chế Một cửa Quốc gia, cải cách hành chính,kiểm tra chuyên ngành và cam kết mở cửa đối với dịch vụ logistics

Trang 17

Về quy mô vốn và năng lực hoạt động của các doanh nghiệp logistics

Bảng 4 Quy mô vốn & năng lực hoạt động của các DN Logistics 2011 - 2015

Qua bảng thống kê này có thể thấy các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành vận tải

và kho bãi của nước ta chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, vốn ít nên gặp khó khăntrong việc đầu tư trang thiết bị máy móc hiện đại để hỗ trợ cho hoạt động vận tải đường

bộ ngày càng phát triển trong khu vực và trên thế giới Đặc biệt khi nước ta tham gia vàoAEC, việc trở thành một mắt xích quan trọng trong chuỗi vận tải xuyên biên giới đòi hỏiphải có nỗ lực của doanh nghiệp và cũng cần có một số tiền đầu tư lớn

Hạn chế về khả năng tài chính và trình độ quản trị doanh nghiệp là rào cản lớn chocác doanh nghiệp logistics Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu

Đa phần doanh nghiệp logistics là các doanh nghiệp trong nước (88%), 10% là các doanhnghiệp liên doanh và chỉ có 2% là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài Phạm vi hoạtđộng của các doanh nghiệp logistics bao trùm cả thị trường quốc tế với 84% số doanhnghiệp dịch vụ logistics Việt Nam có phạm vi hoạt động cả trong và ngoài nước và có16% doanh nghiệp chỉ hoạt động trong nước Nhưng hoạt động đầu tư, mua bán sáp nhậptrong lĩnh vực logistics được dự báo sẽ sôi động hơn trong bối cảnh Việt Nam ngày cànghội nhập sâu rộng vào kinh tế khu vực và thế giới

Ngày đăng: 11/10/2022, 06:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Quy trình hoạt động Logistics - (Tiểu luận FTU) hiện trạng logistics tại VN và cách mạng CN 4 0
Bảng 1. Quy trình hoạt động Logistics (Trang 11)
Bảng 2. Các tiêu chí đánh giá chỉ số LPI - (Tiểu luận FTU) hiện trạng logistics tại VN và cách mạng CN 4 0
Bảng 2. Các tiêu chí đánh giá chỉ số LPI (Trang 14)
Bảng 3. Chỉ số hoạt động Logistics (LPI) Việt Nam 200 7- 2016 - (Tiểu luận FTU) hiện trạng logistics tại VN và cách mạng CN 4 0
Bảng 3. Chỉ số hoạt động Logistics (LPI) Việt Nam 200 7- 2016 (Trang 15)
Bảng 4. Quy mô vốn & năng lực hoạt động của các DN Logistics 201 1- 2015 - (Tiểu luận FTU) hiện trạng logistics tại VN và cách mạng CN 4 0
Bảng 4. Quy mô vốn & năng lực hoạt động của các DN Logistics 201 1- 2015 (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w