1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận FTU) dự án sản xuất giấy từ bột giấy được làm bằng nguyên liệu phi gỗ

83 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự Án Sản Xuất Giấy Từ Bột Giấy Được Làm Bằng Nguyên Liệu Phi Gỗ
Tác giả Chu Thúy Quỳnh, Lê Thị Hoàn, Hoàng Vân Anh, Nguyễn Anh Thư, Mai Thị Thu Thủy, Vũ Thị Vân, Đồng Thị Thanh Hương, Vũ Thị Phương Thảo, Trần Hà Linh Chi, Vũ Thị Thu Hòa, Dương Thị Yến, Nguyễn Thị Thư, Lê Thị Vân Anh, Nguyễn Như Cường, Nguyễn Minh Trang, Nguyễn Thị Hải, Nguyễn Phương Hà, Bùi Thị Hương, Phạm Hồng Hà, Nguyễn Đức Hiếu, Tạ Phương Linh, Hoàng Thanh Vân, Nguyễn Thủy Linh, Nguyễn Thùy Ngân, Vũ Thị Ngọc Bích, Nguyễn Hương Giang
Người hướng dẫn Ths. Đinh Hoàng Minh
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy nhu cầu thị trường ngày càng tăng cao kèm với tiêu chí sản phẩm thân thiện với môi trường, nguồn nguyên liệu đầu vào được tận dụng tối đa với giá thành cạnh tranh, Công ty TNHH

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG Viện Kinh tế và Kinh doanh quốc tế

- -

TIỂU LUẬN

Đề tài:

Dự án sản xuất giấy từ bột giấy được làm bằng nguyên liệu phi gỗ

Người hướng dẫn: Ths Đinh Hoàng Minh

Nhóm thực hiện: Nhóm 4

Hà Nội, 09/2019

Trang 2

STT HỌ TÊN MSV GHI CHÚ

15 Nguyễn Minh Trang 1711110717

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 2

1.1 Tên dự án 2

1.2 Giới thiệu về chủ đầu tư 2

1.3 Địa điểm thực hiện dự án 2

1.3.1 Địa điểm 2

1.3.2 Đặc điểm thuận lợi của vị trí thực hiện dự án 3

1.4 Hình thức đầu tư 5

1.5 Mục tiêu 5

1.5.1 Mục tiêu ngắn hạn (1 năm đầu) 5

1.5.2 Mục tiêu trung hạn (3 năm tiếp theo) 5

1.5.3 Mục tiêu dài hạn 5

1.6 Phân tích SWOT 6

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG 7

2.1 Thị trường mục tiêu 7

2.1.1 Yếu tố chính trị (P – Politics) 7

2.1.2 Yếu tố kinh tế (E – Economics) 7

2.1.3 Yếu tố xã hội (S – Social) 8

2.1.4 Yếu tố công nghệ (T – Technology) 8

2.2 Phân khúc khách hàng 8

2.2.1 Theo khu vực địa lý 8

2.2.2 Theo thị trường doanh nghiệp 8

2.2.3 Theo thị trường hành vi 9

2.3 Đối thủ cạnh tranh 10

2.3.1 Công ty TNHH Thương Mại Công Nghiệp Giấy Vĩnh Thịnh (Tp Hồ Chí Minh) 10

2.3.2 Công ty TNHH Giấy Minh Cường Phát (Đồng Nai) 11

2.3.3 Công ty Cổ phần Giấy Hải Tiến (Hà Nội) 11

2.3.4 Tổng Công ty Giấy Việt Nam (Hà Nội) 11

Trang 4

2.3.6 Công ty TNHH Bao bì HENGDA Việt Nam (Hải Phòng) 12

2.4 Lợi thế cạnh tranh của dự án 12

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN XUẤT 13

3.1 Nguồn cung nguyên liệu 13

3.2 Đối tác cung ứng 14

3.2.1 Đối tác cung ứng nguyên vật liệu 14

3.2.2 Đối tác cung ứng thiết bị sản xuất 15

3.3 Quy trình sản xuất 16

3.3.1 Nguyên liệu 16

3.3.2 Dây chuyền sản xuất 16

3.3.3 Quy trình sản xuất 17

CHƯƠNG 4 CHIẾN LƯỢC MARKETING 27

4.1 Phân tích mô hình STP 27

4.1.1 Segmentation: Phân đoạn thị trường 27

4.1.2 Targeting: Khách hàng mục tiêu 27

4.1.3 Positioning: Định vị thương hiệu 28

4.2 Xây dựng thương hiệu 28

4.2.1 Đặc điểm chính của thương hiệu 28

4.2.2 Định vị thương hiệu 28

4.3 Truyền thông thương hiệu 29

4.4 Phân tích 4Ps 32

4.4.1 Product 32

4.4.2 Price 32

4.4.3 Place 32

4.4.4 Promotion 32

4.5 Kế hoạch quan hệ khách hàng 33

4.5.1 Các kênh truyền thông dự kiến sử dụng 34

CHƯƠNG 5 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH DOANH 38

5.1 Mô tả sản phẩm 38

5.2 Quan điểm phát triển, mục tiêu chiến lược 39

Trang 5

5.2.2 Mục tiêu chiến lược của công ty trong 5 năm tới 40

5.3 Tiềm năng phát triển 40

5.4 Phân phối sản phẩm 42

5.4.1 Thị trường mục tiêu 42

5.4.2 Kênh phân phối sản phẩm 42

5.4.3 Hình thức ưu đãi 43

CHƯƠNG 6 CHIẾN LƯỢC ĐỊNH GIÁ 45

6.1 Giai đoạn thâm nhập thị trường 45

6.2 Giai đoạn phát triển 47

6.3 Giai đoạn ổn định 48

CHƯƠNG 7 TỔNG QUAN VỀ NHÂN SỰ 51

7.1 Sơ đồ tổ chức quản lý 51

7.2 Thành phần nhân sự 51

7.3 Dự tính chi phí nhân sự 57

7.4 Kế hoạch tuyển dụng 61

7.4.1 Thông tin, tài liệu và quá trình tuyển dụng 61

7.4.2 Phương thức tuyển dụng 62

CHƯƠNG 8 KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 64

8.1 Nguồn vốn thực hiện dự án: 64

8.2 Vốn chủ sở hữu 64

8.3 Vốn vay ngân hàng: 64

8.4 Kế hoạch vay vốn và trả lãi định kỳ 65

8.5 Dự tính chi phí dự án 65

8.5.1 Chi phí trang thiết bị, cơ sở hạ tầng 65

8.5.2 Chi phí sản xuất 66

8.5.3 Chi phí Marketing 67

8.5.4 Chi phí nhân sự 68

8.6 Kết quả kinh doanh và lưu chuyển dòng tiền 69

8.7 Các chỉ số tài chính 71

8.7.1 Giá trị hiện tại ròng (NPV) 71

Trang 6

8.7.2 Tỷ suất chiết khấu nội bộ (IRR) 71

8.7.3 Chỉ số doanh lợi (PI) 71

8.8 Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (DPP) 71

CHƯƠNG 9 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI – MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 72

9.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế 72

9.2 Đánh giá hiệu quả dự án vào mục tiêu giải quyết việc làm 72

9.3 Đánh giá hiệu quả dự án vào mục tiêu bảo vệ môi trường 73

KẾT LUẬN 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Các kênh truyền thông dự kiến 34

Bảng 2 Timeline đưa sản phẩm ra ngoài thị trường năm 2020 35

Bảng 3 Bảng ngân sách và chi phí năm 2020 36

Bảng 4 Bảng phân loại các mặt hàng liên quan đến giấy của công ty TNHH Việt Tường 39

Bảng 5 Bảng dự tính chi phí nhân sự 61

Bảng 6 Kế hoạch vay vốn và trả nợ 65

Bảng 7 Bảng chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng 66

Bảng 8 Bảng chi phí trang thiết bị 66

Bảng 9 Bảng chi phí sản xuất 67

Bảng 10 Bảng chi phí Marketing 68

Bảng 11 Bảng chi phí nhân sự các năm 69

Bảng 12 Bảng kết quả kinh doanh 70

Bảng 13 Bảng lưu chuyển dòng tiền 71

DANH MỤC HÌNH Hình 1 Quy trình sản xuất xeo giấy 19

Hình 2 Quy trình xử lý chất thải giấy và bột giấy 23

Hình 3 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý 51

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay thế giới ngày càng phát triển, công nghệ ngày càng hiện đại, nền công nghiệp ngày càng phát triển như vũ bão Tuy nhiên sự phát triển đó lại gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, đặc biệt là những lĩnh vực, những ngành công nghiệp sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Ngành sản xuất giấy từ lâm sản hiện nay đang phát triển rất tích cực, tuy nhiên nguồn nguyên liệu đầu vào để sản xuất là gỗ cây đã gây ra tính thiếu thiện cảm với môi trường trong ngành sản xuất này Những năm gần đây, tác động nghiêm trọng của biến đổi khí hậu toàn cầu với sự suy giảm đa dạng sinh thái và lượng khí CO2 tăng cao đã cảnh tỉnh con người trước sự thờ ơ trong việc khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên quá mức, nhất là rừng xanh

Trước sự báo động những thiệt hai gây ra đến môi trường, người tiêu dùng ngày nay càng có nhu cầu sử dụng những sản phẩm mang tính thân thiện với môi trường hơn Nhận thấy nhu cầu thị trường ngày càng tăng cao kèm với tiêu chí sản phẩm thân thiện với môi trường, nguồn nguyên liệu đầu vào được tận dụng tối đa với giá thành cạnh tranh, Công ty TNHH Việt Tường Long An thành lập và kêu gọi đầu

tư dự án “Dự án sản xuất giấy từ bột giấy được làm bằng nguyên liệu phi gỗ” Dự

án tận dụng được nguồn nguyên liệu sẵn có, dồi dào và dễ tiếp cận là rơm từ cây lúa cộng với quy trình sản xuất công nghệ tiên tiến để sản xuất ra giấy có chất lượng cao nhưng vẫn giữ được giá thành cạnh tranh và ít gây hại đến môi trường Với tính khả thi của dự án, trình độ kỹ thuật và năng lực của đội ngũ cán bộ nhân viên của công ty cũng như kinh nghiệm hoạt động trên thị trường, chắc chắn dự án sẽ đạt được hiệu quả kinh tế cao, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động, đóng góp cho Ngân sách của Nhà nước và cho toàn xã hội

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 1.1 Tên dự án

“Dự án sản xuất giấy từ bột giấy được làm bằng nguyên liệu phi gỗ”

1.2 Giới thiệu về chủ đầu tư

 Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Việt Tường Công ty TNHH Việt Tường thành lập vào 01/12/2011, là đơn vị chuyên sản xuất và cung cấp giấy, các sản phẩm từ giấy có nguồn gốc từ thiên nhiên và chất lượng thân thiện với môi trường

 Tên giao dịch: VIET TUONG LONG AN CO.,LTD

 Loại hình hoạt động: Công ty TNHH hai thành viên trở lên

 Mã số thuế: 1101433442

 Địa chỉ: Lô số 10, đường số 9, khu công nghiệp Tân Đức, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

 Điện thoại: 0917 220 052 Fax: (072) 3769067

1.3 Địa điểm thực hiện dự án

Dự án được thực hiện tại Công ty TNHH Việt Tường, có địa chỉ tại lô số 10, đường

số 9, khu công nghiệp Tân Đức, huyện Đức Hòa, Long An

Khu công nghiệp Tân Đức được thành lập theo Quyết định 591/CP-CN của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 90/QĐ-UB ngày 09/01/2003 của UBND Tỉnh Long An, được đầu tư và thực hiện bởi công ty Tân Đức – một trong những thành viên của tập đoàn Tân Thạo – Tập đoàn nổi tiếng với việc đầu tư và quản lý chuyên nghiệp khu công nghiệp

Khu công nghiệp Tân Đức là một mô hình đô thị công nghiệp hoàn chỉnh, kiến trúc hiện đại của tỉnh Long An, với quy mô lên đến 1159 ha Được xây dựng ở đất nước

có nền an ninh toàn diện, lại được hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư đặc biệt của địa phương, khu công nghiệp Tân Đức đang trở thành một trong những khu công nghiệp hấp dẫn nhất Việt Nam

Trang 10

1.3.2 Đặc điểm thuận lợi của vị trí thực hiện dự án

Thuận lợi về vị trí địa lý:

 Vị trí

- Khu công nghiệp Tân Đức thuộc tỉnh Long An, là một tỉnh nằm cận kề với TP.HCM, có vị trí địa lý khá đặc biệt là tuy nằm ở vùng ĐBSCL song lại thuộc Vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam (VPTKTTĐPN), được xác định là vùng kinh tế động lực có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam

- Tỉnh Long An còn được hưởng nguồn nước của hai hệ thống sông Mê Kông và Đồng Nai

 Khoảng cách đường bộ

- Cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh khoảng 30km

- Cách ranh TP Hồ Chí Minh - Long An khoảng 4km

- Cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất khoảng 28 km

 Giao thông

- Tân Đức nằm ở đầu mối giao thông quan trọng, nối liền thành phố Hồ Chí

Minh - Huyện Củ Chi, Huyện Hóc Môn và với các tỉnh miền Tây - đồng bằng Nam

Bộ Các tuyến giao thông quan trọng trên địa bàn là:

- Giao thông đường bộ đến khu công nghiệp Tân Đức rất thuận lợi, do toàn

bộ khu vực đất chỉ cách tỉnh lộ 825 (tỉnh lộ 10) khoảng chừng 1km, cổng chính nằm ngay vị trí mặt tiền tỉnh lộ 825 và cũng là tuyến giao thông đường bộ huyết mạch nối liền Tp.HCM

- Tuyến giao thông Đông –Tây ven kênh An Hạ nối từ cầu Xáng đến tỉnh

lộ 830, trở thành trục đường xuyên qua khu Dân cư Tân Đức, thuộc quần thể đô thị công nghiệp Tân Đức

- Giao thông đường thủy: Việc xây dựng cảng nước sâu 35 ha dọc Sông Vàm Cỏ Đông kết hợp với nạo vét, mở rộng kênh An Hạ do đó Quần thể đô thị công nghiệp Tân Đức rất thuận lợi cho giao thông đường thủy

Cơ sở hạ tầng – Tiện ích khu công nghiệp:

KCN Tân Đức nằm trong quần thể Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Tân Đức nên

có đầy đủ các dịch vụ tiện ích phục vụ cho người lao động làm việc trong KCN như:

Trang 11

bệnh viện Tân Tạo, nhà hàng Tân Đức, hồ bơi, khu nhà ở công nhân, khu nhà ở chuyên gia, Ngoài ra, hệ thống giáo dục từ mẫu giáo đến Đại Học đáp ứng được nhu cầu học tập cần thiết

· Cấp điện:

Tại khu công nghiệp Tân Đức có 8 đường dây điện 3P-22KV được nối vào tuyến 471 Đức Hòa Mạng lưới điện Quốc gia kéo từ trạm 110 KV Đức Hòa đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất và sử dụng cho toàn bộ doanh nghiệp trong khuôn viên khu công nghiệp

· Cấp nước:

Khu vực thực hiện dự án được cung cấp nước từ các nguồn chính sau:

- Nhà Máy nước ngầm Long An với lượng cung cấp khoảng 15.000m3/ngày đêm

- Nhà Máy nước ngầm Hóc Môn

- Nhà máy nước Củ Chi Bên cạnh đó, chủ đầu tư còn tiến hành lắp đặt thêm các nhà máy cung cấp nước sạch nhằm đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của doanh nghiệp

· Thoát nước Trong Khu Công Nghiệp Tân Đức có hai hệ thống thoát nước:

- Hệ thống thoát nước mưa

- Hệ thống thoát nước thải (công suất 18.000m3/ngày) được nối liền toàn khu, nước thải trong từng nhà máy sẽ được thu gom và dẫn đến nhà máy xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp

· Giao thông nội khu

- Chủ đầu tư căn cứ vào lưu lượng hàng hóa, số lượng xe đưa rước công nhân, số lượng xe khách, hàng ngày dự kiến mức 7500 tấn/ha/năm cho tòan khu công nghiệp để xây dựng 11 tuyến đường trung tâm và đường chính trong khu CN

- Đường trung tâm có lộ giới 30m, có giải phân cách, dọc tuyến trồng cọ dầu tạo mảng xanh, mỹ quan cho khu công nghiệp

- Đường chính có lộ giới từ 20-30m, dọc tuyến trồng cọ dầu và cau vua

· Liên lạc

- Mạng lưới thông tin của khu công nghiệp Tân Đức ghép nối vào mạng viễn thông của bưu điện tỉnh Long An, mạng cáp điện thoại có dung lượng lớn (từ

Trang 12

21.000 – 22.000 port), đáp ứng các nhu cầu viễn thông với các loại hình đa dịch vụ cho các nhà đầu tư

- Đường dây thuê bao số, sử dụng cho các loại hình đa dịch vụ như thoại, truyền data, internet, conference…trên một đôi dây cáp; truyền số liệu, Frame Relay, chuyển mạch gói

1.4 Hình thức đầu tư

Thực hiện đầu tư dưới hình thức đầu tư trong nước, đầu tư trực tiếp với vốn huy động

từ các cổ đông của công ty và vốn vay trả góp từ các ngân hàng trong nước theo diện sản xuất kinh doanh

1.5 Mục tiêu

- Mức độ nhận diện thương hiệu đạt ít nhất 20% người tiêu dùng trên toàn lãnh thổ Việt Nam

- Tập trung phát triển và hoàn thiện sản phẩm để đem lại trải nghiệm tốt hơn cho người tiêu dùng

- Thử nghiệm nhiều nguồn nguyên liệu khác để đưa ra thị trường các sản phẩm đa dạng hơn

- Có vị trí chắc chắn tại thị trường Việt Nam

- Tiếp tục đầu tư cho bộ phận RnD để hoàn thiện chất lượng sản phẩm

- Phát triển và nâng cao trình độ của các phòng ban hành chính, nâng cao trình độ tay nghề cho đội ngũ công nhân

- Trở thành công ty sản xuất giấy sô một tại Việt Nam, thay thế hoàn toàn những sản phẩm từ nguyên liệu không thân thiện với môi trường

- Góp phần thay đổi nhận thức, tạo thói quen sử dụng và tiêu thụ hàng hóa

có nguồn gốc từ thiên nhiên, thân thiện với môi trường của người dân Việt Nam

Trang 13

1.6 Phân tích SWOT Điểm mạnh (Strengths):

- Là dự án tiên phong trên thị trường

- Sản phẩm có nguồn gốc thân thiện với môi trường và người dùng

- Chi phí sản xuất và vận hành thấp,

từ đó giảm được giá thành sản phẩm

- Nguồn lao động dồi dào, giá nhân công rẻ

- Trình độ chuyên môn của cán bộ

và trình độ tay nghề của công nhân cao

Điểm yếu (Weaknesses):

- Cần nhiều thời gian để thay đổi thói quen của người tiêu dùng trong việc sử dụng hàng hóa có nguồn gốc thân thiện với môi trường

- Là một dự án mới nên cơ sở vật chưa đủ

để đáp ứng một vài nhu cầu trong quá trình sản xuất

Cơ hội (Opportunities):

- Nguồn nguyên liệu sản xuất sẵn

có, dồi dào và dễ tiếp cận

- Sản phẩm còn mới nên không có nhiều đối thủ cạnh tranh

- Người dân Việt Nam đang có xu hướng sử dụng những sản phẩm thân thiện với môi trường

Trang 14

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG 2.1 Thị trường mục tiêu

Giấy là vật dụng không thể thiếu trong cuộc sống hiện nay bởi công năng của

nó rất quan trọng Nó là phương tiện để lưu giữ kiến thức, ý tưởng, kinh nghiệm hay chính là nền văn hóa của nhân loại Nắm bắt nhu cầu trên, nhiều công ty đã sản xuất

và phân phối giấy giá rẻ và uy tín Tuy nhiên, có thể nhận thấy giấy vẫn là ngành hàng còn nhiều chỗ trống ở thị trường Việt Nam Hiện nay, Việt Nam nhập khẩu khoảng 60% nhu cầu tiêu dùng bột giấy nếu sản xuất theo phương pháp hóa học (năm

2007 khoảng 120.000 tấn) Cho đến thời điểm này đã có một số doanh nghiệp áp dụng công nghệ sản xuất giấy hiện đại, nhưng cũng có không ít doanh nghiệp vẫn sử dụng công nghệ thô sơ Trước sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường giấy – nguyên liệu giấy, các doanh nghiệp cần đổi mới công nghệ để không những đáp ứng được nhu cầu trong nước mà còn tận dụng được nguồn nguyên liệu sẵn có để xuất khẩu Việc Công ty TNHH Việt Tường Long An quyết định đầu tư sản xuất giấy từ bột giấy bằng phương pháp phi gỗ vừa giúp tận dụng được nguồn nguyên liệu phi gỗ rải rác của các vùng miền với giá thành rẻ, vừa tránh gây ô nhiễm môi trường vì đây là công nghệ sạch

Ngoài ra dự án đầu tư còn cung cấp việc làm cho số lượng lớn lao động, đóng góp to lớn cho phúc lợi xã hội

Dựa trên những đặc tính của dự án kinh doanh, thị trường tiềm năng công ty hướng tới là thị trường tập trung ở các tỉnh thành phía Nam Khu vực Nam Bộ vốn

có nguồn nguyên liệu phi gỗ dồi dào, đây là nguồn nguyên liệu có ích mang lại hiệu quả kinh tế cho ngành giấy Cơ sở dựa vào phân tích PEST (Chính trị - Kinh tế - Xã hội - Công nghệ) của thị trường này:

Đây là vùng có kinh tế phát triển nhất Việt Nam, dân số đông và dẫn đầu cả nước về xuất khẩu, đầu tư trực tiếp nước ngoài, GDP Đây cũng là khu kinh tế trọng

Trang 15

điểm của nước, tập trung nhiều khu công nghiệp, với số lượng người lao động, sinh viên đại học đông đảo Số người thuộc độ tuổi lao động có thu nhập trung bình - cao hiện nay chiếm số lượng khá lớn Với con số trên được dự báo tiếp tục tăng trong những năm tiếp theo, đây là thị trường tiêu thụ lý tưởng cho sản phẩm của công ty

2.1.3 Yếu tố xã hội (S – Social)

Đa phần người miền Nam đón nhận sản phẩm mới dễ dàng hơn, và với mối quan tâm về môi trường, sức khỏe ngày một lớn, các công ty với sản phẩm dùng nguyên vật liệu thân thiện với môi trường sẽ dễ tìm thấy chỗ đứng hơn trong thị trường

Các tỉnh thành phía Nam, trong đó có Thành phố Hồ Chí Minh, là nơi tập trung các trung tâm điều hành của nhiều tổ chức kinh tế lớn, cơ sở đào tạo, nghiên cứu và triển khai khoa học – công nghệ của quốc gia Hiện nay công nghệ trồng trọt, canh tác ở miền Nam phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là cây lúa Phù hợp với nhu cầu thu mua nguyên vật liệu là rơm, rạ với số lượng lớn, giá thành rẻ Bên cạnh đó, việc ứng dụng dây chuyền sản xuất bột giấy cao cấp từ nguyên liệu phi gỗ cho phép lắp đặt rải rác khắp nơi, tùy theo các vùng nguyên liệu

2.2 Phân khúc khách hàng

Giấy in là một mặt hàng khó bảo quản khi vận chuyển (Dễ bị ẩm do không khí, giòn khi nhiệt độ cao, dễ ố vàng, ) Ngoài ra, theo như giới hạn về vùng thị trường của doanh nghiệp, để đạt được lợi nhuận tốt nhất, công ty chủ yếu phân phối giấy in

ở Long An và một số tỉnh lân cận ở phía Nam (Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa Vũng Tàu, Đồng Nai, Đồng Tháp, Tiền Giang, Tây Ninh và Bình Dương), trong đó chủ yếu

là ở Long An và Thành phố Hồ Chí Minh

2.2.2 Theo thị trường doanh nghiệp

Công ty TNHH Việt Tường Long An hoàn toàn có thể đáp ứng nguồn nguyên liệu đầu vào đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nước Đối với khách hàng doanh nghiệp vừa là những khách hàng mục tiêu vừa là khách hàng chiến lược trong việc quảng bá hình ảnh về sản phẩm cũng như khẳng định thương hiệu Bằng việc

Trang 16

thâm nhập được vào thị trường Việt Nam và mở rộng sang các ngành kinh doanh cung ứng cho doanh nghiệp sản xuất Khi phân khúc theo thị trường doanh nghiệp, doanh nghiệp mua sản phẩm được chia theo mức độ mua hàng, cường độ mua hàng

và mức độ trung thành Dựa trên những đặc điểm của các doanh nghiệp hiện đang sản xuất ở Việt Nam cùng với mục tiêu phát triển của Công ty TNHH Việt Tường Long An, doanh nghiệp khách hàng được chia thành 2 loại:

- Khách hàng doanh nghiệp vừa Doanh nghiệp sản xuất với quy mô tầm trung, lớn; thuộc các ngành in ấn (sách báo, quảng cáo,…), văn phòng phẩm (vở, sổ,…), đóng gói sản phẩm; có mặt hàng phân phối trên toàn quốc hoặc tại các tỉnh, thành phố lớn; nguyên liệu sử dụng chủ yếu là giấy in ấn, giấy viết, giấy bao bì; thường đặt hàng với số lượng lớn và thường xuyên, có yêu cầu khắt khe về mặt chất lượng và giao nhận

Doanh nghiệp quan tâm đến nguồn gốc, xuất xứ của nguyên liệu, chất lượng nguyên liệu trên giá thành Các doanh nghiệp tìm kiếm nguyên liệu mang lại cảm giác mới mẻ để làm phong phú, đa dạng tập sản phẩm

- Khách hàng kinh doanh nhỏ lẻ Những doanh nghiệp mua sản phẩm với số lượng trung bình và nhỏ để phục vụ

số lượng khách hàng không quá lớn; thường là các xưởng in nhỏ, các tiệm photo trong khu vực; sử dụng chủ yếu giấy in ấn; đây thường là những hợp đồng nhỏ lẻ và ngắn hạn

Khi phân khúc theo thị trường hành vi, doanh nghiệp mua sản phẩm được chia theo yêu cầu về sản phẩm (giấy in chất lượng cao hoặc giấy in chất lượng trung bình, khổ giấy to hoặc khổ giấy nhỏ…)

- Đối với những doanh nghiệp tổ chức sự kiện, thường xuyên in banner, poster, thiệp mời, giấy mời sẽ yêu cầu những loại giấy có chất lượng cao (giấy trắng

in rõ nét, ít bị ố vàng bởi thời tiết, khổ giấy to để in các poster, banner, …)

- Đối với những doanh nghiệp in ấn tờ rơi, in ấn bao bì sản phẩm sẽ cần những loại giấy không yêu cầu trắng nhưng phải bền và dai

Trang 17

2.3 Đối thủ cạnh tranh 2.3.1 Công ty TNHH Thương Mại Công Nghiệp Giấy Vĩnh Thịnh (Tp

Hồ Chí Minh)

Được thành lập từ năm 1994, Vĩnh Thịnh là một thương hiệu sản xuất và phân

phối giấy nổi tiếng tại khu vực miền Nam nói riêng và cả nước nói chung, là một trong những doanh nghiệp tiên phong tại Việt Nam sản xuất và cung cấp các sản phẩm giấy in, giấy photocopy đa chức năng và giấy in khổ lớn, tập học sinh Vĩnh Thịnh được biết đến là: nhà sản xuất giấy in, photo thương hiệu Subaru, Yes, Ace Bich, Paper Coin; nhà sản xuất vở học sinh thương hiệu Subaru Notebook; đại lý phân phối chính thức các dòng giấy in Double A, Plus, Accura, Ford, Dakota

Các sản phẩm của Vĩnh Thịnh hiện đang có mặt trên hầu hết các tỉnh thành trên

cả nước thông qua 134 điểm phân phối lớn và hơn 1.600 điểm bán DOS Mỗi năm,

hệ thống sản xuất của Vĩnh Thịnh sử dụng đến hơn 18.000 tấn giấy Sử dụng nguồn nguyên liệu chất lượng cao trong nước và nhập khẩu, các sản phẩm giấy của Vĩnh Thịnh được chứng nhận đạt các tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng và thân thiện với môi trường, trong đó có tiêu chuẩn ECF (Elemental Chlorine Free), ISO 9001 Quality Management System (hệ thống quản lý chất lượng) và ISO 14001 Environmental Management System (hệ thống quản lý môi trường)

Ngày 31/07/2016, Vĩnh Thịnh nhận được giải thưởng Thương hiệu hàng đầu – Top Brands 2016 do Viện Nghiên cứu Kinh tế, Trung tâm Nghiên cứu Người tiêu dùng Việt Nam, tổ chức Global GTA (Vương quốc Anh) phối hợp xét duyệt và trao tặng dưới sự giám sát của tổ chức InterComformity (Đức) Đây là giải thưởng dành cho các doanh nghiệp có sản phẩm, công nghệ, dịch vụ chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn vì cộng đồng Vĩnh Thịnh đang ngày càng khẳng định vị thế trên thương trường giấy đầy cạnh tranh hiện này

Giấy thùng cỡ A4: 39.000 đến 59.000/ream (tùy chất lượng giấy); Giấy dùng trong in ấn: 42.500 đến 67.500/ream (tùy khổ giấy); Giấy cuộn nhỏ: 181.000 đến 256.000/cuộn (tùy khối lượng cuộn giấy); Tập học sinh: 3.500/tập trở lên (tùy độ dày

và kích thước tập)

Trang 18

2.3.2 Công ty TNHH Giấy Minh Cường Phát (Đồng Nai)

Sản lượng cung cấp cho thị trường của công ty lên tới 500 đến 700 tấn giấy hàng tháng Trong một năm, Minh Cường Phát cung cấp cho thị trường 3.000 tấn giấy bao

bì, 3.500 tấn giấy in ấn Hiện nay công ty là đại lý độc quyền nhập khẩu một số loại giấy trắng in và giấy in báo, giấy Duplex với chất lượng tốt và giá cả cạnh tranh

Sau 30 năm hoạt động hiệu quả, thương hiệu Giấy Hải Tiến đã khẳng định được chỗ đứng vững chắc trên thị trường cả nước đặc biệt là Hà Nội, miền Bắc, miền Trung nơi công ty chiếm được thị phần lớn Nhà máy sản xuất có diện tích 22.000m2 với quy

mô 500 - 1000 nhân viên Công ty đã có những đầu tư lớn vào máy móc, công nghệ sản xuất và hiện đang sở hữu một dây chuyền sản xuất giấy vở hiện đại bậc nhất Việt Nam

Giá của tập vở này cũng phù hợp với chất lượng sản phẩm từ 3.500/tập tùy vào chất lượng kích cỡ tập

2.3.4 Tổng Công ty Giấy Việt Nam (Hà Nội)

Dưới quyền sở hữu và sự điều hành của nhà nước, Tổng Công ty Giấy Việt Nam được xem là cơ sở uy tín và chất lượng để các doanh nghiệp hướng tới Công ty chuyên sản xuất và phân phối các sản phẩm giấy in, giấy photo, giấy viết, …

Năng lực sản xuất của công ty đạt xấp xỉ 200000 tấn bột giấy/năm và 300000 tấn giấy/năm, chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, bảo vệ môi trường đạt tiêu chuẩn Quốc gia Quá trình sản xuất kinh doanh khép kín từ khâu quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu gỗ đến khâu chế biến, tiêu thụ sản phẩm giấy

Bên cạnh mục tiêu sản xuất kinh doanh hiệu quả và mang lại lợi nhuận cao, công ty luôn duy trì thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội, người lao động Đặc biệt là vấn đề bảo vệ môi trường, coi đó là một trong những điều kiện tiên quyết để phát triển bền vững

Với hệ thống công nghệ hiện đại, ưu thế vượt trội về chế biến giấy và bột giấy, cùng với chiến lược đầu tư mở rộng, phát triển toàn diện, công ty đã khẳng định được

vị thế ngày càng vững chắc trong ngành công nghiệp giấy Việt Nam và khu vực Đông Nam Á

Trang 19

2.3.5 Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Thuần Mẫn (Dak Lak)

Với gần 30 năm hoạt động trong lĩnh vực chính là lâm nghiệp và hoạt động dịch

vụ có liên quan, công ty đã được Siêu thị Công nghệ Vinatech ký kết chuyển giao công nghệ bột giấy phi gỗ của Nhật Bản Đây là bước đầu để công ty gia nhập thị trường sản xuất bột giấy và giấy theo phương pháp mới với công nghệ xanh, hạn chế gây ô nhiễm, nguy hại cho môi trường

2.3.6 Công ty TNHH Bao bì HENGDA Việt Nam (Hải Phòng)

Được thành lập năm 2019 với sản phẩm chính là giấy và sản phẩm từ giấy, đây

có thể coi là đối thủ tiềm ẩn của công ty trong tương lai

2.4 Lợi thế cạnh tranh của dự án

- Nguyên liệu được sử dụng là nguyên liệu phi gỗ như rơm rạ Điều này giúp hạn chế nạn phá rừng, đồng thời cho phép người nông dân tận dụng các loại phế phẩm này, không còn phải đốt bỏ gây ô nhiễm không khí như lâu nay

- Nguyên liệu giúp bảo vệ môi trường, hòa nhập với xu thế cuộc sống hiện nay khi mọi người đều đang tích cực hướng đến một cuộc sống xanh Vì thế sản phẩm

sẽ thu hút được sự ủng hộ và tín nhiệm từ cộng đồng

- Phương pháp sản xuất cho phép tận dụng được thế mạnh nguyên liệu sẵn

có của Việt Nam Nguyên liệu này một phần là do có sẵn, một phần có thể nhờ trồng canh tác ngắn ngày

- Đội ngũ chăm sóc khách hàng nhanh nhạy, luôn update những thông tin và phản hồi của khách hàng sớm nhất qua các kênh thông tin truyền thông và số điện thoại liên hệ trực tiếp

Trang 20

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN XUẤT 3.1 Nguồn cung nguyên liệu

 Lựa chọn nguyên liệu: Rơm rạ còn lại sau khi người nông dân thu hoạch thóc gạo

 Lý do chọn nguyên liệu:

o Hiện nay, bột giấy được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu truyền thống

là gỗ lá kim, gỗ lá rộng và một phần nhỏ từ tre nứa Việc sử dụng các loại cây này không phải trong một thời gian ngắn mà phải mất nhiều thời gian để cây

gỗ phát triển, lúc đó mới có thể sử dụng được Trong khi đó, người dân Việt Nam chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp, sau mỗi vụ mùa, ngoài thu hoạch được thóc gạo thì còn lại rất nhiều rơm rạ Số rơm rạ này ngoài một phần được dùng làm chất đốt đun nấu, phần còn lại thường bị người dân vứt bỏ hoặc đốt

đi, rất lãng phí về mặt kinh tế Chính vì vậy, việc áp dụng phương pháp sản xuất bột giấy từ rơm rạ sẽ tạo ra nguồn nguyên liệu mới dồi dào cho ngành công nghiệp sản xuất giấy, tạo điều kiện cho những người nông dân có thêm thu nhập

o Bột giấy có rất nhiều loại, có thể được sản xuất từ nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau như gỗ, sợi bông phế, giấy tái sinh, vải, rơm, rạ, cỏ, lanh, gai, đay, bã mía , và có thể được sản xuất bằng nhiều phương pháp khác nhau, thường sử dụng hóa chất trong khâu tẩy trắng và bước xử lý vật liệu yêu cầu ở điều kiện nhiệt độ và áp suất cao nên tiêu tốn nhiều năng lượng, giá thành sản phẩm cao và sinh ra khí thải dioxitcacbon (C02) Ngoài ra, chất thải từ quá trình sản xuất bột giấy thường chứa các chất độc hại gây ô nhiễm môi trường nên cần phải có thêm công đoạn xử lý nước thải rất phức tạp và tốn kém

o Giải pháp sản xuất bột giấy được cấp bằng số 2-0000775 đề cập đến phương pháp sản xuất bột giấy từ rơm rạ trong điều kiện môi trường thông thường, không yêu cầu nhiệt độ và áp suất cao, tiêu tốn ít năng lượng và hóa chất Các hóa chất được sử dụng là loại thông dụng, rẻ tiền như natri hydroxit (NaOH), axit clohydric (HCl), canxi hydroxit Ca(OH)2, hydroperoxit (H2O2)

Ngoài ra, theo giải pháp này, quá trình sản xuất không sinh ra khí CO2 do không có quá trình nấu Chất thải từ quy trình sản xuất thân thiện với môi

Trang 21

trường, nước thải ra sau sản xuất có độ pH từ 6,8 đến 7,2; đạt tiêu chuẩn nước mặt ở giá trị giới hạn A- TCVN 5942 – 1995

o Sản phẩm bột giấy thu được theo giải pháp của tác giả Nguyễn Phúc Thanh đạt đủ các tính năng cơ lý của bột giấy ướt và bột giấy khô như độ trắng,

độ phân tơ chổi hóa Quy trình và thiết bị dùng để sản xuất đơn giản, dễ chế tạo

3.2 Đối tác cung ứng

 Công ty Vựa rơm khô Tuấn Đạt Địa chỉ: Ấp Bằng Lăng, X Tân Lập, H Tân Thạnh, Long An

Website: vuarom.com

Vựa rơm Tuấn Đạt là đơn vị phân phối các loại rơm khô, rơm cuộn để phục vụ cho ngành nông nghiệp tại Tỉnh Long An Vựa rơm Tuấn Đạt nằm ở vị trí rất thuận lợi về đường thủy cũng như đường bộ để phục vụ tốt nhất cho các đối tác cũng như việc thu mua rơm tại tất cả các đồng lúa lớn nhất vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long

Vựa rơm Tuấn Đạt được thành lập bởi tập thể bà con nông dân nên công ty hiểu

rõ được thể nào để có những cuộn rơm khô chất lượng nhất - giá thành tối ưu nhất

Để bà con nông dân cũng như các đối tác lớn sử dụng được hiệu quả và chất lượng tốt nhất của rơm

Rơm được cuộn theo kích thước chuẩn đảm bảo ít tốn diện tích nhất và bảo quản được lâu nhất

Sản phẩm được nén chặt để giúp bớt chi phí vận chuyển và tăng chất lượng sản phẩm

Phù hợp sử dụng trong nông nghiệp và cả công nghiệp

 Công ty Rơm cuộn Thái Thông Địa chỉ: Số 184, QL30, Ấp Công Tạo, Xã Bình Phú, Huyện Tân Hồng, Tỉnh Đồng Tháp

Website: thaithong.vn

Công Ty TNHH Nông Nghiệp Thái Thông là công ty chuyên về nông nghiệp

Lĩnh vực chính của công ty là chuyên sản xuất và cung cấp rơm cuộn Công ty luôn chú trọng đến tất cả các công đoạn sản xuất để nâng cao năng suất và chất lượng sản

Trang 22

phẩm rơm cuộn Mục tiêu của công ty là sản xuất và cung cấp thành một vòng khép

để đưa ra thị trường sản phẩm rơm cuộn chất lượng đảm bảo độ khô và màu vàng sáng đặc trưng của rơm khô

Rơm được đóng kiện theo tiêu chuẩn, độ nén chặt cao, thuận lợi và giảm chi phí

trong khâu vận chuyển so với rơm cuộn tròn.Thuận tiện và tăng thời gian khi bảo quản do ít chiếm diện tích

 Công ty TNHH Sản xuất & Thương mại Nông Thành Phát (thành viên của Phuoc Le Trading Co., Ltd)

Địa chỉ: QL 54, Ấp Hòa Trinh, Xã Hùng Hòa, Huyện Tiểu Cần, Tỉnh Trà Vinh

Website: nongthanhphat.vn

Từ những ngày đầu tiên của năm 2012, Nông Thành Phát là một trong rất ít những doanh nghiệp đầu tiên tại Việt nam tham gia phổ biến và phát triển máy cuốn rơm, cũng như việc hình thành nên nghề khai thác, kinh doanh rơm cuộn tại Miền Nam nói riêng, cả nước nói chung Điều này đã góp phần quan trọng vào thay đổi tư duy của người dân về rơm rạ sau khi thu hoạch lúa, từ việc đốt bỏ rơm như trước đây thì bây giờ rơm trở thành hàng hóa chính thức, nhu cầu về rơm rất lớn Máy cuốn rơm

đã giúp người nông dân gia tăng thu nhập đáng kể từ cánh đồng lúa của mình, giảm thiểu việc đốt đồng; với các chủ đầu tư máy cuốn rơm thì đây là lĩnh vực kinh doanh hiệu quả rất cao, tỉ suất lợi nhuận rất cao trên vốn đầu tư

3.2.2 Đối tác cung ứng thiết bị sản xuất

Dây chuyền sản xuất bột gỗ bằng phương pháp phi gỗ được chuyển giao từ công

ty Ohara - Nhật Bản

Sau hơn 90 năm thành lập, Ohara đã đóng góp rất lớn cho sự phát triển của nhiều lĩnh vực trong ngành công nghiệp Nhờ cung cấp giá trị sản phẩm đa dạng, Ohara đang tiếp tục mở rộng kinh doanh trên toàn cầu Nhận thức đầy đủ về vị thế của mình, Ohara luôn cố gắng đưa ra và thực hiện các hoạt động sản xuất, bán hàng thân thiện với môi trường, an toàn và bảo vệ sức khỏe con người Bằng cách này, Ohara đang

cố gắng đóng góp tối đa cho xã hội

Ông Vũ Ngọc Bảo - Tổng thư ký VPPA cho biết: “Đây là công nghệ sạch, không gây ô nhiễm môi trường, lại tận dụng được nguồn nguyên liệu phi gỗ rải rác của các vùng miền Công suất lớn hay nhỏ không quan trọng mà quan trọng là công nghệ này

Trang 23

đưa ra thị trường những sản phẩm chất lượng, phù hợp với yêu cầu và hiệu quả kinh

tế cao” Bên cạnh đó, Hiệp hội giấy và bột giấy Việt Nam (VPPA) ủng hộ quy trình sản xuất bột giấy với công suất 40 tấn/ ngày

3.3 Quy trình sản xuất

Lúa là một loại cây trồng phổ biến ở Việt Nam Rơm là sản phẩm phụ của lúa

Như chúng ta đã biết, rơm, rạ có thể được sử dụng để sản xuất rơm cuộn Cũng giống như bột gỗ, tre, bã mía, sậy, đay và các loại sợi thực vật khác, rơm rạ cũng được áp dụng để làm bột giấy

Dây chuyền sản xuất bột gỗ của Nhật từ nguyên liệu phi gỗ gồm:

 Máy nghiền tinh hai đĩa DDR, với hai bộ làm tinh mang đến năng suất cao gấp

2 lần trên cùng 1 loại chân đế máy có thể giảm tối đa mức độ ma sát và tiếp xúc giữa các bộ phận kim loại xảy ra trong những hoạt động tải năng

 Máy lọc bột giấy giúp loại bỏ tạp chất một cách nhanh nhất

 Máy lọc thứ cấp (xử lý phần bị loại) cho kết quả sàng lọc tốt hơn hiệu quả gấp 4-5 lần so với máy sàng rung truyền thống Thiết bị này tương đối gọn nhẹ và được chứng nhận là tối thiểu ô nhiễm khu vực hoạt động

 Máy làm sạch nồng độ cao có khả năng loại bỏ cực tốt kim loại, cát và những tạp chất khác trong bột giấy Ngoài ra, nó còn giúp cho việc liên tục loại bỏ những vật lạ ngay cả với một lượng nước cân bằng để làm sạch tối thiểu Đặc biệt, với thiết kế phần xả cuối giúp loại bỏ ngay cả những hạt cát nhỏ nhất ở nồng độ là 1.0-1.5%

 Máy nghiền chính được thiết kế giúp cho việc bảo tồn năng lượng, đảm bảo hiệu quả nghiền và tiết kiệm chi phí trong sản xuất với khả năng nghiền nguyên liệu cấp thấp mà không làm hỏng sợi bột

 Máy lọc dạng trống giúp kéo dài thời gian lưu bột bên trong và nồng độ bột ra

ổn định khiến quá tình xử lý bột không bị dính lại do đó nồng độ bột đầu ra không ảnh hưởng đến bột

Đầu ra sản phẩm là bột giấy chất lượng cao, cung cấp cho thị trường trong nước

và Nhật Bản

Trang 24

3.3.3 Quy trình sản xuất

 Sản xuất bột giấy từ rơm rạ Phương pháp sản xuất bột giấy từ rơm rạ gồm các công đoạn sau:

 Phơi khô và làm sạch để rơm rạ không bị lẫn cỏ, không mốc, sau đó cắt rơm

rạ thành từng đoạn dài khoảng 2 - 5cm, khuyến cáo là 3cm;

 Cho NaOH (loại hạt) cùng với nước vào máy nghiền thô và chạy máy để hòa tan NaOH; tỷ lệ phối trộn là 4 – 7 m3 nước và 10 – 14 kg NaOH cho 1 tấn rơm

rạ, khuyến cáo là 6 m3 nước và 12 kg NaOH cho 1 tấn rơm rạ;

 Cho rơm rạ thu được từ công đoạn (1) vào máy nghiền thô với lượng ứng với

tỷ lệ phối trộn nêu ở công đoạn (2) và nghiền cùng với dung dịch NaOH có trong máy trong thời gian 10-15 phút, khuyến cáo là 10 phút;

 Cho từ từ dung dịch HCl có nồng độ 32% theo khối lượng vào hỗn hợp trong máy nghiền thô và tiếp tục nghiền trong thời gian 35 - 60 phút, khuyến cáo là

40 phút Tỷ lệ phối trộn nguyên liệu là 2,5 - 4,5 lít HCl nói trên cho 1 tấn rơm rạ, khuyến cáo là 3 lít HCl cho 1 tấn rơm rạ Việc cho dung dịch HCl vào máy có thể được thực hiện khi máy đang chạy hoặc cho máy ngừng hoạt động;

 Cho hỗn hợp thu được từ công đoạn (4) và Ca(OH)2 vào máy nghiền tinh và nghiền trong thời gian 25 - 30 phút, khuyến cáo là 30 phút; tỷ lệ phối trộn là

20 – 26 kg Ca(OH)2 cho 1 tấn rơm rạ, khuyến cáo là 24 kg Ca(OH)2 cho 1 tấn rơm rạ Lúc này, xơ xenluloza có chiều dài từ 0,5 mm đến 0,8 mm;

 Bổ sung dung dịch H202 có nồng độ 30% theo khối lượng vào hỗn hợp trong máy nghiền tinh và tiếp tục nghiền trong thời gian 10 - 30 phút, khuyến cáo là

15 phút Tỷ lệ phối trộn là 50 - 70 lít dung dịch H202 nói trên cho 1 tấn rơm

rạ, khuyến cáo là 60 lít H202 cho 1 tấn rơm rạ Lúc này, bột đã đạt yêu cầu về

độ phân tơ chổi hóa;

 Chuyển toàn bộ hỗn hợp thu được từ công đoạn (6) sang máy khuấy, khuấy từ

từ trong thời gian 2-3 giờ;

 Loại nước của huyền phù thu được từ công đoạn (7) đến khi thu được bột giấy

có độ ngậm nước 20 - 25%;

 Rửa bột giấy bằng nước

Trang 25

 Loại nước khỏi bột giấy đến khi độ ngậm nước còn lại trong bột giấy là 25%

Lúc này, bột giấy ướt thu được có độ trắng khoảng 70° (tính theo thang

độ trắng thì độ trắng 100° là của magie cacbonat - MgCO3) và có thể được đưa sang máy xeo giấy để xeo ngay Tuy nhiên, nếu muốn sản xuất bột giấy khô thì tiếp tục đưa bột giấy ướt sang máy sấy và sấy ở nhiệt độ 80°C cho đến khi độ ẩm còn 0,5 - 1%

Để bột giấy có độ trắng cao hơn thì sau công đoạn (8) tiếp tục thực hiện các công đoạn sau:

Cho bột giấy thu được từ công đoạn (8) và nước vào máy khuấy với

tỷ lệ 3 m3 nước cho 1 tấn rơm rạ, khuấy cho bột tan đều;

Bổ sung thêm dung dịch H2O2 có nồng độ 30% theo khối lượng vào huyền phù trong máy khuấy và khuấy với thời gian tùy theo nhiệt độ môi trường, ví dụ ở nhiệt độ môi trường là 12°C thì khuấy trong khoảng 180 phút, ở nhiệt độ 17° - 20°C thì khuấy trong khoảng 150 phút, ở nhiệt độ từ 22°C trở lên thì khuấy trong khoảng 120 phút Tỷ

lệ phối trộn là 30 lít H2O2 nói trên cho 1 tấn rơm rạ;

 Loại nước của huyền phù thu được từ công đoạn (10’) đến khi thu được bột giấy có độ ngậm nước 20 - 25%;

 Rửa bột giấy bằng nước;

 Loại nước khỏi bột giấy đến khi độ ngậm nước còn lại trong bột giấy là 25%

Trang 26

20- Sản xuất giấy từ bột giấy (xeo giấy)

Hình 1 Quy trình sản xuất xeo giấy

 Bột xeo được các dây chuyền trong công đoạn chuẩn bị bột được chứa trong các bể bột xeo lớp mặt, bột xeo lớp lưng và bột xeo lớp giữa cho tờ giấy

 Từ bể chứa riêng biệt ở công đoạn chuẩn bị bột, từng loại bột xeo được đưa vào bể chứa đầu máy là bể chứa lớn có khuấy liên tục dùng để chứa bột sau khi đã phối trộn Tại bể chứa đầu máy này, các chất phụ gia được bổ sung và phối trộn với bột giấy để tăng cường thêm những tính chất cần thiết cho tờ giấy.Thông thường nồng độ trong bể chứa đầu máy khoảng 3 – 4%

Hòm điều tiết (Stuff Box) là hòm chứa bột, kích thước nhỏ, nằm ở trung gian

giữa bể chứa đầu máy và bơm quạt Công dụng của hòm là duy trì dòng chảy

ổn định của dòng bột từ bể chứa đầu máy sang bơm quạt Dòng bột trong hòm

Trang 27

điều tiết lúc ra có nồng độ 3 - 4% sẽ được hoà loãng bằng nước trắng (nước thu hồi từ bộ phận lưới của máy xeo) tới nồng độ 0,6% trước khi vào bơm quạt

để sang thiết bị tinh lọc và sàng chọn trước khi lên máy xeo

Bơm quạt (Fan Pump) là một bơm công suất lớn dùng để bơm dòng bột đã hoà

loãng ở nồng độ thấp thích hợp khi vào thiết bị tinh lọc và sàng chọn trước khi lên máy xeo

Hệ thống tinh lọc bột gồm 3 nấc Nấc đầu gồm nhiều đơn vị lọc nhất rồi đến

nấc thứ hai, ít nhất là nấc thứ ba Dòng bột thải của nấc lọc trên sẽ là dòng vào của nấc lọc sau Sau khi qua hệ thống tinh lọc thì dòng bột sẽ được đưa vào khoang chứa có chân không để khử bọt trong dòng bột

 Khoang chứa có chân không để chứa bột sau tinh lọc Mục đích duy trì áp suất chân không trong khoang để phá vỡ những bọt khí trong dòng bột

Hệ thống sàng tinh trước khi xeo: Sau khi qua khoang có chân không, dòng

bột sẽ được đưa vào hệ thống sàng tinh Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của thiết bị sàng dùng trong hệ thống sàng tinh tương tự như sàng áp lực dùng trong khâu xử lý bột sau nấu đó là sàng khe Nồng độ bột khi vào sàng là 2 – 5%

Sau khi được tinh lọc và sàng tinh thì dòng bột được hoà loãng tới nồng

độ khoảng 0,5% rồi bơm vào thùng đầu của máy xeo để xeo giấy

Công đoạn tạo thành tờ giấy trên lưới máy xeo được thực hiện ở phần đầu

máy xeo, khi bột được phân bố đều trong thùng đầu và được phun lên lưới xeo

để hình thành lớp bề mặt, lớp giữa và lớp đáy tờ giấy Trong công đoạn này dòng bột loãng được phun lên mặt lưới, một phần nước từ dòng bột được thoát

đi qua lưới và tờ giấy được hình thành

Công đoạn thoát nước được thực hiện trên bộ phận lưới, là quá trình thoát

nước tự nhiên do tác dụng của trọng lực và thoát nước cưỡng bức do tác dụng của các hòm hút chân không được lắp đặt trên bộ phận lưới, nhằm làm khô dần tấm giấy ướt mới được hình thành

Công đoạn ép được thực hiện tại bộ phận ép là công đoạn dùng lực ép cơ học

để vắt nước trong tấm giấy càng nhiều càng tốt, giúp cho công đoạn sấy sau

đó đỡ tốn hơi để sấy

Trang 28

Công đoạn sấy được thực hiện trong bộ phận sấy của máy xeo là công đoạn

làm bay hơi gần như toàn bộ lượng nước còn lại trong tờ giấy nhờ tờ giấy áp sát vào bề mặt lô sấy bên trong có hơi nóng Kết quả là nhờ nhiệt độ cao của hơi nóng mà nước trong giấy sẽ bay hơi và tờ giấy được làm khô

 Ở bộ phận lưới, nước trắng được thu hồi Nước trắng là nước thoát ra tử tấm bột ướt thu hồi được ở phần dưới của bộ phận lưới trên máy xeo Nước trắng

có chứa xơ sợi mịn và những chất phụ gia có trong thành phần bột giấy Nồng

độ của những chất này giảm dần từ phần đầu đến phần cuối của bộ phận lưới

Nồng độ bột mịn trong nước trắng thoát ra ở phần đầu bộ phận lưới khoảng 0,01 – 0,02% (so với nồng độ của bột khi phun lên lưới là 0,5 – 1%) Nước trắng thu hồi được sử dụng lại trong hệ thống máy xeo để tiết kiệm nước và tận dụng những thành phần có trong nước trắng để xeo giấy

- Nước trắng có nồng độ sợi cao là nước thu hồi được ở phần đầu bộ phận lưới, nước này sẽ được đưa về bể chứa riêng nằm ở dưới lưới

Nước này được sử dụng để pha loãng dòng bột trước khi vào thùng đầu;

- Nước trắng có nồng độ bột thấp hơn thu hồi được từ các hòm hút chân không áp lực cao ở phần sau của bộ phận lưới Nước này được đưa về

bể riêng và dùng làm nước hoà loãng trong các khâu nghiền hoặc rửa bột, rửa lưới, rửa chăn

 Phần nước dư thừa từ bể này sẽ được đưa qua thiết bị thu hồi bột

 Từ bộ phận ép tấm bột được đưa vào bộ phận sấy sơ bộ, rồi tới ép gia keo bề mặt Máy xeo dùng ở đây có bộ phận gia keo bề mặt ngay trên máy xeo Bộ phận này nằm ở giữa bộ phận sấy của máy xeo Nó gồm 2 lô đặt ép sát vào nhau, bên dưới mỗi lô có máng chứa chất gia keo cho bể mặt tấm giấy

- Tiếp theo tấm giấy được đưa vào bộ phận sấy của máy xeo Bộ phận sấy có nhiệm vụ tiếp tục làm bay hơi phần nước còn lại trong tấm giấy bằng lô sấy Nhiệm vụ của lô sây là truyền nhiệt từ hơi nước nóng chứa trong thân lô đến lớp giấy được áp sát và bể mặt lô, làm bay hơi nước trong tấm giấy

Trang 29

- Mỗi tổ sấy có bộ phận cung cấp hơi riêng bao gồm cả hơi mới (áp lực cao) và hơi thu hồi (áp lực thấp) Lượng hơi thu hồi đi ra từ mỗi tổ sấy

sẽ được tách khỏi nước ngưng rồi qua máy nén khí đến áp suất cao, sau

đó mới được kết hợp với hơi mới rổi đưa vào lô sấy

Sau đó tấm giấy đi tiếp vào bộ phận cán láng để làm cho bề mặt tấm giấy được

nhẵn hơn, bóng hơn và chặt hơn (độ xốp giảm đi)

Bộ phận cuộn là bộ phận cuối cùng của máy xeo Nó bao gồm một lõi kim loại

đường kính nhỏ đặt nằm song song và tì lên một lô kim loại rỗng đường kính lớn quay liên tục (gọi là lô cuộn) Tấm giấy được luồn qua khe ép giữa lõi và

lô cuộn rồi cuốn vào lõi Khi lõi tì lên lô lớn và quay theo lô lớn thì tấm giấy

sẽ được tự động cuộn liên tục cho đến khi đường kính cuộn giấy đạt kích thước

Cuộn giấy được cẩu ra ngoài và lõi mới được thay vào

 Cuộn giấy tiếp tục được cuộn lại ở ngoài máy xeo, cân trọng lượng, bao gói,

in nhãn rồi chuyển vào kho thành phẩm

Trang 30

 Quy trình xử lý chất thải

Hình 2 Quy trình xử lý chất thải giấy và bột giấy

 Nguyên tắc xử lý : Dòng hỗn hợp nước thải thu gom từ các xưởng sản xuất nằm phân tán trong khu vực làng nghề được thu gom bởi hệ thống cống chung dẫn tới trạm xử lý Từ đây,

Trang 31

+ Tiền xử lý: Tách loại rác, cát từ hệ thống cống chung bằng hệ thống song chắn rác cố định, cơ khí và hệ thống bể tách rác, tách cặn và chất nổi

+ Xử lý cơ học: Gồm có các bước Trung hòa và Keo tụ tách cặn

– Trung hòa: Do trong quá trình sản xuất có sử dụng xút và các chất tẩy rửa, đồng thời quá trình tẩy mực in, đánh mầu cho giấy cũng thải vào nước rất nhiều loại hóa chất khác nhau, do vậy có thể làm pH trong nước thải thay đổi rất lớn Để đảm bảo cho các khâu xử lý hóa sinh học phía sau, nước thải cần được kiểm soát và cân bằng

pH

– Tách cặn: Sau khi được ổn định pH về mức từ 6,5 – 8,5 nước thải được hòa trộn với một loại hóa chất keo tụ nhằm kết dính các cặn lơ lửng có trong nước thành các bông có kích thước lớn dần.Tùy vào công nghệ tách cặn được sử dụng như thế nào

để có được loại hóa chất keo tụ phù hợp

+ Xử lý sinh học Theo nghiên cứu thành phần của nước thải tái chế giấy, dòng thải hỗn hợp từ nước thải tái chế giấy có các thành phần đặc trưng như BOD5, COD,

SS rất lớn, vượt tiêu chuẩn hàng chục đến hàng trăm lần, trong khi các chỉ tiêu dinh dưỡng như T-N, T-P lại hầu như rất thấp, do vậy cần phải tính đến vấn đề bổ sung dinh dưỡng cho nước thải trong quá trình xử lý sinh học Với các chỉ tiêu ô nhiễm hữu cơ tương đối cao, nước thải cần phải xử lý qua hai khâu riêng biệt:

– Xử lý yếm khí: Tạo môi trường yếm khí, bổ sung một phần dinh dưỡng cho nước thải nhằm xử lý BOD, COD trong nước Đặc trưng của quá trình yếm khí là thời gian lưu nước lớn, do vậy kích thước công trình xử lý tăng lên, đồng thời cần phải đảm bảo điều kiện ổn định về nhiệt độ nước thải

– Xử lý hiếu khí (quá trình bùn hoạt tính): Để đưa các chỉ tiêu ô nhiễm hữu cơ về mức tiêu chuẩn cho phép cần phải có quá trình xử lý hiếu khí Trong môi trường hiếu khí, các vi sinh vật sử dụng khí hoạt động mạnh sử dụng các chất hữu cơ trong nước thải cho quá trình tăng trưởng, phân ly của mình, điều đó giúp làm giảm nồng độ hữu

cơ trong nước Khí phải được cấp liên tục, thường xuyên để giúp các vi sinh vật hoạt động ổn định Có rất nhiều phương pháp bùn hoạt tính khác nhau có thể được sử dụng như các quá trình bùn hoạt tính trong bể Aeration, Kênh ô xy hóa tuần hoàn, SBR, …

Trang 32

+ Kết thúc: Quá trình này là tập hợp các khâu làm sạch cuối cùng nhằm đảm bảo các chỉ tiêu quy định trong tiêu chuẩn trước khi xả nước thải ra nguồn tiếp nhận ngoài môi trường Các khâu bao gồm:

– Lắng thứ cấp: Loại bỏ các cặn lơ lửng, bùn hoạt tính trong nước nhằm đưa chỉ tiêu SS về dưới mức tiêu chuẩn cho phép Có nhiều loại bể lắng thứ cấp khác nhau, tùy quy mô công suất và mức độ xử lý để có thể lựa chọn công trình thích hợp như

hệ bể lắng đứng, lắng ngang, lắng ly tâm, lớp mỏng, … – Khử trùng: Đáp ứng chỉ tiêu Coliform trong nước thải xả ra môi trường bên ngoài Tùy quy mô công suất mà người ta có thể sử dụng các phương pháp khử trùng khác nhau như sử dụng hóa chất Clo – Javen cho trạm có công suất vừa và nhỏ, sử dụng khí Clo hóa lỏng cho trạm có công suất vừa và lớn, sử dụng hệ thống khử trùng bằng tia UV (Cực tím), …

– Ngoài ra, tùy vào mức độ xử lý yêu cầu mà người ta còn có thể sử dụng bổ sung một số công trình nhằm làm sạch triệt để nước thải cho mục đích tái sử dụng hoặc xả thải an toàn ra các nguồn tiếp nhận có ý nghĩa quan trọng về du lịch, văn hóa,… Sử dụng hệ thống bể lọc cát, than hoạt tính, … nhằm loại bỏ các hợp chất AOX (có thể có) Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý này có thể tái sử dụng cho mục đích sản xuất tại các xưởng, xí nghiệp giấy

 Công nghệ xử lý nước thải giấy và bột giấy:

- Nước thải từ công đoạn sản xuất bột giấy được đưa qua hố thu nhằm điều chỉnh

PH thích hợp Sau đó, nước thải từ hố thu và nước thải từ công đoạn xeo giấy được đưa qua song chắn rác nhằm giữ lại những tạp chất thô (chủ yếu là rác) có trong nước thải Sau đó nước được đưa qua bể lắng cát, để lắng các tạp chất vô cơ đảm bảo cho các qúa trình xử lý sau, cát từ bể lắng được dẫn đến sân phơi cát để làm ráo nước và đem đi chôn lắp hoặc trải đường

- Nước tiếp tục đưa sang bể điều hòa nhằm ổn định lưu lượng và nồng độ Tại

bể điều hòa, chúng tôi bố trí đĩa phân phối khí thô nhằm mục đích hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể sinh ra mùi khó chịu Điều hòa lưu lượng là phương pháp được áp dụng để khắc phục các vấn đề sinh

ra sự dao động của lưu lượng, cải thiện hiệu quả hoạt động của các quá trình xử lý

Trang 33

tiếp theo Bơm được lắp đặt trong bể điều hòa để đưa nước lên các công trình phía sau

- Từ bể điều hòa nước được bơm trực tiếp sang bể keo tụ tạo bông, nhằm keo tụ giảm lượng chất rắn lơ lửng Nước tiếp tục được chảy sang bể lắng I để loại bỏ các cặn sinh ra trong quá trình keo tụ tạo bông Ở đây ta thu hồi bột còn một phần bùn được đưa sang bể chứa bùn Nước thải tiếp tục sang bể arotank Bể Aerotank có nhiệm

vụ xử lý các chất hữu cơ còn lại trong nước thải Tại bể Aerotank diễn ra quá trình oxi hóa các chất hữu cơ hòa tan và dạng keo trong nước thải dưới sự tham gia của vi sinh vật hiếu khí Trong bể Aerotank có hệ thống sục khí trên khắp diện tích bể nhằm cung cấp oxi, tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật hiếu khí sống, phát triển và phân giải các chất ô nhiễm Vi sinh vật hiếu khí sẽ tiêu thụ các chất hữu cơ dạng keo và hòa tan có trong nước để sinh trưởng Vi sinh vật phát triển thành quần thể dạng bông bùn dễ lắng gọi là bùn hoạt tính Khi vi sinh vật phát triển mạnh, sinh khối tăng tạo thành bùn hoạt tính Hàm lượng bùn hoạt tính nên duy trì ở nồng độ khoảng 2500 –

4000 mg/l

Do đó, một phần bùn lắng tại bể lắng sẽ được bơm tuần hoàn trở lại vào bể Aerotank để đảm bảo nồng độ bùn nhất định trong bể Nước thải sau xử lý sinh học

có mang theo bùn hoạt tính cần phải loại bỏ trước khi đi vào các bể tiếp theo, vì vậy

bể lắng 2 có nhiệm vụ lắng và tách bùn hoạt tính ra khỏi nước thải

- Nước sạch được thu đều trên bề mặt bể lắng thông qua máng tràn răng cưa

Nước thải sau bể lắng sẽ tự chảy sang bể khử trùng qua Clo và được bơm qua bể lọc áp lực đa lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh và than hoạt tính, để loại bỏ các hợp chất hữu cơ hòa tan, các nguyên tố dạng vết, những chất khó hoặc không phân giải sinh học và halogen hữu cơ Nước thải sau khi qua bể lọc áp lực sẽ đi qua bể nano dạng khô để loại bỏ lượng cặn còn sót lại trong nước thải, đồng thời khử trùng nước thải trước khi nước thải được xả thải vào nguồn tiếp nhận Nước sau khi qua bể khử trùng đạt yêu cầu xả thải vào nguồn tiếp nhận theo quy định hiện hành của pháp luật

Trang 34

CHƯƠNG 4 CHIẾN LƯỢC MARKETING 4.1 Phân tích mô hình STP

- Với doanh nghiệp sản xuất với quy mô lớn, có uy tín trên thị trường: cần khối lượng lớn giấy mới đáp ứng được nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp, nhưng yêu cầu khắt khe về chất lượng sản phẩm và quy định nghiêm ngặt về quy trình sản xuất

Thông thường những doanh nghiệp quy mô lớn thường tự sản xuất nguyên liệu

- Với doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa: quan tâm đến nguồn gốc nguyên liệu, chú trọng tới nguyên liệu mới để làm phong phú đa dạng sản phẩm Yêu cầu chất lượng nguyên liệu trên giá thành Đây là phân khúc tiềm năng nhất, họ vừa có nhu cầu số lượng hàng lớn vừa muốn tung ra thị trường sản phẩm mới

- Với doanh nghiệp nhỏ: năng lực tài chính có hạn thường sẽ nhập số lượng ít, cũng có ý muốn đổi mới để thâm nhập sâu vào thị trường nhưng nhiều khó khăn trong bước chuyển mình

Do đó phân khúc khách hàng tiềm năng chủ yếu là các doanh nghiệp quy mô vừa, đặc biệt là những doanh nghiệp đang có những lựa chọn sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường

 Hành vi của khách hàng Được trình bày ở chương 2 “Nghiên cứu thị trường”

 Kênh truyền thông ảnh hưởng Truyền thông xã hội (social media):

Do sự phát triển và lớn mạnh của các kênh thông tin xã hội như: Facebook, Youtube, Instagram, các trang báo mạng việc sử dụng các trang mạng xã hội, báo

Trang 35

mạng kể trên sẽ là một kênh truyền thông hữu hiệu giúp ta nhắm trúng đến đối tượng khách hàng mục tiêu và giúp quảng bá về sản phẩm Bên cạnh đó, kênh truyền thông này giúp truyền tải thông điệp nhanh, lan truyền rộng và gây ấn tượng tốt với khách hàng Truyền thông đại chúng: truyền hình, tờ rơi, catalogue, báo chí Đây là kênh truyền thông có độ tin cậy cao đối với người tiêu dùng, có thể tiếp cận được đa dạng các đối tượng khác nhau bằng các thông điệp dễ nhớ, dễ hiểu và đạt tính thuyết phục cao

Hiện nay, trong bối cảnh môi trường ngày càng bị ô nhiễm nặng nề bởi rác thải, lượng chất thải mỗi ngày từ sinh hoạt và các khu công nghiệp ngày càng lớn, gây ra

ô nhiễm, bệnh tật, vì vậy việc ưu tiên sử dụng các sản phẩm thân thiện cà cải tạo môi trường đang trở thành xu hướng và ngày càng được quan tâm, rót vốn đầu tư và nhận được sự ủng hộ lớn từ cộng đồng và các tổ chức trong và ngoài nước Việc sáng lập

ra giấy từ nguyên liệu phi gỗ an toàn, thân thiện và bảo vệ môi trường, nếu được quảng bá và tiếp cận đúng cách tới thị hiếu, tâm lí người dùng, sẽ tạo nên một thương hiệu sạch, bền, và có ích cho cộng đồng

4.2 Xây dựng thương hiệu

 Đối tượng mục tiêu: doanh nghiệp sản xuất vừa và hộ kinh doanh nhỏ lẻ

 Sự cạnh tranh của thương hiệu: Thương hiệu được làm bằng việc tận dụng nguyên liệu phi gỗ rải rác của các vùng miền nên chi phí sản xuất không cao, giá thành sản phẩm sẽ thấp hơn các thương hiệu sản xuất giấy khác

 Giá trị và lợi ích: Thương hiệu được làm từ nguyên liệu phi gỗ (rơm rạ) tạo nên giá trị tái chế và giúp phòng chống ô nhiễm môi trường

 Hình ảnh và phương châm: Hình ảnh giấy thân thiện với môi trường Phương châm vì một môi trường xanh sạch đẹp

Trang 36

- Tìm hiểu tất cả các sản phẩm cùng loại trên thị trường, thăm dò xem khách hàng nghĩ về các sản phẩm đó thế nào… làm cơ sở để lập sơ đồ định vị sau này

- Tìm hiểu phương án định vị của đối thủ trước khi quyết định lựa chọn hướng đi của riêng mình

Bước 3: Nghiên cứu các thuộc tính sản phẩm

Bước 4: Lập sơ đồ định vị xác định tiêu thức định vị

- Sơ đồ định vị là những trục tọa độ thể hiện giá trị của các thuộc tính khác nhau

mà ta có thể dựa vào đó xác định vị trí sản phẩm của mình trong tương quan với đối thủ cạnh tranh

- Thường ta lập sơ đồ định vị chủ yếu dựa trên hai trục: giá cả và chất lượng, có thể được cụ thể hóa bằng một thuộc tính nào đó làm cho sự so sánh rõ ràng hơn

Bước 5: Quyết định phương án định vị

Sau một loạt các phân tích thuộc tính kể trên, doanh nghiệp cần cân nhắc 5 điều kiện

cơ bản sau đây trước khi đưa ra tiêu thức định vị cuối cùng:

- Mức cầu dự kiến của thị trường: Nếu doanh nghiệp có lợi thế chi phí và muốn thực hiện chiến lược thống trị về giá thì có thể định vị hướng vào phân khúc lớn và lấy giá cả làm thế mạnh nổi bật Ngược lại nếu sử dụng chiến lược tập trung thì các phân khúc hẹp sẽ là mục tiêu và những thuộc tính khác sẽ phù hợp hơn

- Mức độ cạnh tranh giữa các sản phẩm hiện có trên thị trường: Hai thương hiệu có thể tạo nên cảm nhận giống nhau ở người tiêu dùng nhưng ít nhất cũng có sự khác biệt về cách thức sử dụng Vì vậy có thể định vị một thương hiệu khác với đối thủ nhờ vào đặc tính này (ví dụ cà phê phê buổi sáng, cà phê sau bữa ăn, cà phê dành cho người sành điệu…)

4.3 Truyền thông thương hiệu

Truyền thông thương hiệu đơn giản là thực hiện các chiến dịch truyền thông với mục đích quảng cáo, giúp đưa thương hiệu của đơn vị tổ chức tiếp cận với đối tượng khách hàng tiềm năng, giúp xác lập giá trị dài hạn cho thương hiệu, kích cầu tiêu thụ sản phẩm và đánh bóng thương hiệu… Phải cho họ biết doanh nghiệp của bạn tên gì, làm gì, tính năng ứng dụng, tính ưu việt và những lợi ích của sản phẩm, … tất cả đều cần phải được truyền thông mạnh mẽ đến tất cả các khách hàng dù là tiềm năng hay

Trang 37

không Đi cùng với quá trình truyền thông luôn cần là xây dựng mối quan hệ khách hàng và duy trì củng cố các mối quan hệ đó

Hình thức của truyền thông thương hiệu bao gồm truyền thông trực tiếp và truyền thông gián tiếp

 Truyền thông trực tiếp

Đây là hình thức truyền thông mà doanh nghiệp sử dụng đội ngũ nhân viên bán hàng của mình để trực tiếp giới thiệu sản phẩm mới tại các điểm tập trung đông người như khu dân cư, chợ, siêu thị … Đây là hình thức được các doanh nghiệp hàng tiêu dùng ứng dụng nhiều nhất khi ra một sản phẩm mới

 Ưu điểm: dễ nắm bắt tâm lý số đông, dễ thuyết phục và hiệu quả nhanh

 Nhược điểm: tốn kém thời gian, kinh phí và nhân lực, không phát tán được thông tin trên diện rộng

 Truyền thông gián tiếp

Đây là những kênh truyền thông gián tiếp chuyển các thông điệp đi mà không cần có sự tiếp xúc hay giao tiếp trực tiếp.Với hình thức này, doanh nghiệp sẽ truyền thông thương hiệu thông qua sách, báo, phim ảnh, quảng cáo, banner, tranh ảnh, Internet, mạng xã hội,… Đây là phương pháp truyền thông thương hiệu được sử dụng phổ biến hiện nay

 Ưu điểm: Đối tượng tác động rộng lớn trong thời gian ngắn Có nhiều cách thể hiện khác nhau như clip… tranh ảnh, chữ viết dễ hấp dẫn khách hàng

 Nhược điểm: không được tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nên không cảm nhận được biểu hiện của khách hàng

 Các kênh truyền thông thương hiệu

Mỗi doanh nghiệp đều lựa chọn cho mình những con đường truyền thông khác nhau để tiếp cận khách hàng, quảng bá sản phẩm, tăng độ nhận diện sản phẩm đối với công chúng

 Truyền thông đại chúng Truyền thông thương hiệu thông qua truyền thông đại chúng là một cách thức vô cùng phổ biến hiện nay Truyền thông đại chúng là một quá trình truyền đạt thông tin tới những đối tượng mục tiêu bằng các phương tiện truyền thông đại chúng như:

 Truyền hình

Trang 38

 Báo chí

 Tờ rơi

 Catalog

 Bảng hiệu

 Video, hình ảnh, âm thanh

 Truyền thông mạng xã hội Truyền thông mạng xã hội là hình thức tiếp thị thương hiệu thông qua các tài khoản mạng xã hội như:

 Facebook

 Youtube

 Forum

 Blog Truyền thông mạng xã hội có nhiều công cụ giúp doanh nghiệp quảng bá tới đúng tệp khách hàng mục tiêu của mình

 Truyền thông cá nhân Truyền thông cá nhân là một trong những kênh truyền thông thương hiệu có mang tính chất hai chiều Doanh nghiệp có thể sử dụng hình thức liên lạc qua điện thoại, gửi tin nhắn nhanh, email, … để quảng bá, giới thiệu các chương trình, tăng mức độ nhận diện thương hiệu đối với khách hàng

Các kênh truyền thông thương hiệu phải giải quyết được 2 vấn đề quan trọng là

‘tập trung và nhất quán’ Tập trung là phải nhằm vào đúng đối tượng khách hàng mà sản phẩm hướng tới bằng những con đường đơn giản, ấn tượng, súc tích và tập trung

Nhất quán nghĩa là các kênh truyền thông của bạn phải đồng nhất về nội dung – nhất quán về thông điệp và tập trung giải quyết dứt điểm thông điệp

Truyền thông thương hiệu có vai trò thu hút sự chú ý của người tiêu dùng với sản phẩm thương hiệu, qua đó sẽ cho khách hàng thấy sự chuyên nghiệp, uy tín của doanh nghiệp Cách kết hợp các kênh truyền thông lại với nhau sẽ đem lại sức mạnh to lớn cho một thương hiệu

Trang 39

4.4 Phân tích 4Ps

Về chiến dịch sản phẩm, để tạo ra sản phẩm bột giấy từ nguyên liệu phi gỗ (rơm)

có tính năng thân thiện với môi trường và an toàn với người sử dụng, cần có sự tham vấn của các chuyên gia, các bộ kiểm tra, quản lý chặt chẽ chất lượng nguyên liệu đầu vào và dây chuyền sản xuất Vì chất thải từ quá trình xử lý bột giấy thường chứa các chất độc hại gây ô nhiễm môi trường nên cần phải có thêm công đoạn xử lý nước thải đảm bảo đúng quy trình của bộ Tài nguyên và Môi trường (độ pH từ 6,8 đến 7,2)

Tạo ra sự khác biệt hóa đồng thời chú trọng vào chất lượng, tính năng, mẫu mã sản phẩm đa dạng, tăng tính cạnh tranh trên thị trường vì đã có quá nhiều các sản phẩm giấy được làm từ nguyên liệu phi gỗ

Đẩy mạnh sản phẩm giấy làm bao bì vì đây là sản phẩm có tính năng phụ trợ cho các ngành khác

 Offline: Mua sắm tại các siêu thị và các đại lý phân phối chính thức

Sales door to door: Dịch vụ hỗ trợ riêng biệt cho các khách hàng lớn như đại lý với

tư cách là nhà cung cấp

- Mục đích: Để khách hàng biết đến và sử dụng sản phẩm của công ty mình

- Chiến lược: sử dụng mô hình ADIDA:

 Attention: Sử dụng viral clip dưới dạng phim ngắn để thông qua đó giới thiệu

về công ty và các sản phẩm mà công ty đang cung cấp

 Interest: Mời các KOLs chia sẻ thông tin về trải nghiệm thú vị và tích cực sau khi sử dụng sản phẩm thông qua các trang mạng xã hội như Facebook,

Trang 40

 Desire: Đăng thông tin lên một số trang báo mạng, trên fanpage của công ty

 Action: các khuyến mãi và ưu đãi khi trở thành khách hàng lâu năm hoặc khi mua với số lượng lớn

- Cam kết về chất lượng sản phẩm

- Chiết khấu đặc biệt đối với đối tượng khách hàng là nhà phân phối hoặc khách hàng có nhu cầu mua với số lượng lớn

4.5 Kế hoạch quan hệ khách hàng

 Tiến trình đưa sản phẩm ổn định ra ngoài thị trường

Giai đoạn 1: Trước khi tung ra sản phẩm

Đăng tải hình ảnh các sản phẩm lên trang chính thức của công ty, đồng thời chạy Ads Facebook giới thiệu giá cả ưu đãi và hứa hẹn những điều bất ngờ của các sản phẩm trong thời gian đầu ra mắt thị trường

Giai đoạn 2: Các sản phẩm mới đi vào thị trường (từ tháng 01-2020 đến tháng 12-2020)

Mời các trang báo uy tín đăng tải các bài viết ở chuyên mục dân sinh và xã hội để PR cho các sản phẩm khi ra mắt

Đăng tải video quảng cáo cho các sản phẩm trên các trang mạng xã hội kèm link mua hàng trực tuyến Video dài khoảng 30 giây giới thiệu tóm tắt quy trình và việc sử dụng nguyên liệu thân thiện với môi trường và gần gũi với đời sống con người khi tạo ra các sản phẩm đảm bảo sự an toàn đối với người tiêu dùng

Phát video quảng cáo sản phẩm có độ dài 10 giây lên các kênh truyền hình để đưa sản phẩm tiếp cận đến nhiều đối tượng khách hàng trong xã hội hơn

Mời những người nổi tiếng có sức ảnh hưởng lớn trên cộng đồng mạng tham gia quảng cáo cho các sản phẩm trên trang cá nhân của họ thông qua việc chia sẻ các trải nghiệm hữu ích sau khi sử dụng các sản phẩm giấy làm từ nguyên liệu thiên nhiên có tính năng thân thiện với môi trường và an toàn với người sử dụng

In ấn tờ quảng cáo đặt tại các trường học, các siêu thị và đại lý phân phối sản phẩm

Giới thiệu với khách hàng các mức ưu đãi lớn khi mua các sản phẩm với số lượng lớn và khi trở thành khách hàng lâu năm của công ty Việc sử dụng các sản phẩm giấy này giúp giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường

Giai đoạn 3: Sản phẩm ổn định và phát triển

Ngày đăng: 11/10/2022, 06:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Dự án sản xuất dựa trên mơ hình công nghệ Nhật  Bản  nên  còn  nhiều  chi  tiết  chưa  phù  hợp với Việt Nam, đòi hỏi phải thay đổi - (Tiểu luận FTU) dự án sản xuất giấy từ bột giấy được làm bằng nguyên liệu phi gỗ
n sản xuất dựa trên mơ hình công nghệ Nhật Bản nên còn nhiều chi tiết chưa phù hợp với Việt Nam, đòi hỏi phải thay đổi (Trang 13)
Hình 1. Quy trình sản xuất xeo giấy - (Tiểu luận FTU) dự án sản xuất giấy từ bột giấy được làm bằng nguyên liệu phi gỗ
Hình 1. Quy trình sản xuất xeo giấy (Trang 26)
Hình 2. Quy trình xử lý chất thải giấy và bột giấy - (Tiểu luận FTU) dự án sản xuất giấy từ bột giấy được làm bằng nguyên liệu phi gỗ
Hình 2. Quy trình xử lý chất thải giấy và bột giấy (Trang 30)
Chạy quảng cáo trên các kênh truyền hình VTV một cách thường xuyên để sản phẩm không bị khách hàng bỏ quên - (Tiểu luận FTU) dự án sản xuất giấy từ bột giấy được làm bằng nguyên liệu phi gỗ
h ạy quảng cáo trên các kênh truyền hình VTV một cách thường xuyên để sản phẩm không bị khách hàng bỏ quên (Trang 41)
01/01/2020 Đăng tải hình ảnh sản phẩm lên trang Facebook chính thức của công ty để giới thiệu chung về sản phẩm và thời  gian ra mắt thị trường (07/01/2020) - (Tiểu luận FTU) dự án sản xuất giấy từ bột giấy được làm bằng nguyên liệu phi gỗ
01 01/2020 Đăng tải hình ảnh sản phẩm lên trang Facebook chính thức của công ty để giới thiệu chung về sản phẩm và thời gian ra mắt thị trường (07/01/2020) (Trang 42)
Bảng 3. Bảng ngân sách và chi phí năm 2020 - (Tiểu luận FTU) dự án sản xuất giấy từ bột giấy được làm bằng nguyên liệu phi gỗ
Bảng 3. Bảng ngân sách và chi phí năm 2020 (Trang 43)
Bảng 4. Bảng phân loại các mặt hàng liên quan đến giấy của công ty TNHH Việt Tường - (Tiểu luận FTU) dự án sản xuất giấy từ bột giấy được làm bằng nguyên liệu phi gỗ
Bảng 4. Bảng phân loại các mặt hàng liên quan đến giấy của công ty TNHH Việt Tường (Trang 46)
Hình 3. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý - (Tiểu luận FTU) dự án sản xuất giấy từ bột giấy được làm bằng nguyên liệu phi gỗ
Hình 3. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý (Trang 58)
Bảng 6. Kế hoạch vay vốn và trả nợ - (Tiểu luận FTU) dự án sản xuất giấy từ bột giấy được làm bằng nguyên liệu phi gỗ
Bảng 6. Kế hoạch vay vốn và trả nợ (Trang 72)
Bảng 7. Bảng chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng - (Tiểu luận FTU) dự án sản xuất giấy từ bột giấy được làm bằng nguyên liệu phi gỗ
Bảng 7. Bảng chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng (Trang 73)
Bảng 8. Bảng chi phí trang thiết bị - (Tiểu luận FTU) dự án sản xuất giấy từ bột giấy được làm bằng nguyên liệu phi gỗ
Bảng 8. Bảng chi phí trang thiết bị (Trang 73)
8.5.3. Chi phí Marketing - (Tiểu luận FTU) dự án sản xuất giấy từ bột giấy được làm bằng nguyên liệu phi gỗ
8.5.3. Chi phí Marketing (Trang 74)
Bảng 9. Bảng chi phí sản xuất - (Tiểu luận FTU) dự án sản xuất giấy từ bột giấy được làm bằng nguyên liệu phi gỗ
Bảng 9. Bảng chi phí sản xuất (Trang 74)
Bảng 10. Bảng chi phí Marketing - (Tiểu luận FTU) dự án sản xuất giấy từ bột giấy được làm bằng nguyên liệu phi gỗ
Bảng 10. Bảng chi phí Marketing (Trang 75)
8.5.4. Chi phí nhân sự - (Tiểu luận FTU) dự án sản xuất giấy từ bột giấy được làm bằng nguyên liệu phi gỗ
8.5.4. Chi phí nhân sự (Trang 75)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w