Chính vì vậy, bài tiểu luận này của nhóm chúng em đã chọn đề tài « Đánh giá lợi thế cạnh tranh của các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Tây Nguyên trên thị trường thế giới » để thấy được n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
Cù Phương Loan – MSV : 1713330069 Phạm Thị Loan – MSV : 17122100191 Phạm Thị Mai – MSV : 1617730035 Phạm Thị Mai – MSV : 1712210208 Giảng viên hướng dẫn : PGS, TS Nguyễn Văn Hồng
Hà Nôi, ngày 15 tháng 3 năm 2019
Trang 31.1.3 Các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của TâyNguyên……… 3
1.1.4 Ý nghĩa của việc nâng cao lợi thế cạnh tranh các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Tây Nguyên……… 3 1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Tây Nguyên……… 41.2 Cơ sở thực tiễn nghiên cứu lợi thế cạnh tranh các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Tây Nguyên……… 6 1.2.1 Kinh nghiệm thực tiễn về nâng cao lợi thế cạnh tranh của các mặt hàng như café, cao su, điều,… trên thế giới………6 1.2.2 Những bài học kinh nghiệm về nâng cao lợi thế cạnh tranh các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Tây Nguyên……….7
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội địa bàn TâyNguyên……….8
2.1.1 Những thuận lợi về mặt tự nhiên, kinh tế- xã hội cho việc phát triển các sản
Nguyên……….8
Trang 42.1.2 Những bất lợi về mặt tự nhiên, kinh tế- xã hội cho việc phát triển các sản
Nguyên……… 9
2.1.3 Khái quát tình hình sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Tây Nguyên……… 9
2.1.4 Đặc điểm các tổ chức kinh tế trong ngành hàng nông nghiệp xuất khẩu ở Tây Nguyên……….9
2.2 Tiếp cận nghiên cứu và khung phân tích……….10
2.2.1 Tiếp cận nghiên cứu……….10
2.2.2 Khung phân tích lợi thế cạnh tranh……… 11
2.3 Phương pháp nghiên cứu……… 12
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin và số liệu ………
12 2.3.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu……… 12
2.3.3 Phương pháp phân tích……… 12
2.3.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu……….12
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG LỢI THẾ CẠNH TRANH SẢN PHẨM XUẤT KHẨU CHỦ LỰC CỦA TÂY NGUYÊN 3.1 Thực trạng lợi thế cạnh tranh sản phẩm chủ lực của Tây Nguyên……… 12
3.1.1 Hiệu quả sản xuất……… 12
3.1.2 Chất lượng sản phẩm……….15
Trang 53.1.3 Thịphần……….15
3.1.4 Khả năng đáp ứng cầu………
16 3.2 Nhân tố ảnh hưởng lợi thế cạnh tranh sản phẩm xuất khẩu chủ lực của TâyNguyên……… 18 3.2.1 Điều kiện tự nhiên………18 3.2.2 Năng lực của các tổ chức sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nông sản
Nguyên………20 3.2.3 Các ngành hỗ trợ và đầu tư công………
22 3.2.4 Tác động của chính sách………
29 4.2.2 Nâng cao hiệu quả dịch vụ khuyến nông……… 30 4.2.3 Nâng cao hiệu quả dịch vụ tín dụng……… 31
Trang 64.2.4 Tăng cường đầu tư phát triển cơ sở hạtầng……… 32
4.2.5 Tăng cường năng lực nghiên cứu và chuyển giao công nghệ………
32 4.2.6 Hoàn thiện công tác quy hoạch sản xuất………
33KẾT LUẬN………34
KHẢO……… 35
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Cà phê, cao su, điều là sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Tây Nguyên, mỗi năm đềuđem lại một nguồn thu lớn cho tỉnh thành này Việt Nam là nước xuất khẩu điều đứng thứmột thế giới, xuất khẩu cà phê đứng thứ hai thế giới và xuất khẩu cao su đứng thứ ba thếgiới Những năm gần đây, ngành cà phê, cao su, điều Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ, cónhững ảnh hưởng nhất định đến thị trường cà phê, cao su, điều trên thế giới Một trongnhững tỉnh thành được chính phủ quan tâm, đầu tư về nhiều mặt để phát triển ngành hàngnày là Tây Nguyên – vùng sản xuất nông sản hàng hóa lớn cả nước
Chính vì vậy, bài tiểu luận này của nhóm chúng em đã chọn đề tài « Đánh giá lợi thế cạnh tranh của các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Tây Nguyên trên thị trường thế giới » để thấy được những điểm mạnh, điểm yếu của ngành xuất khẩu cà phê, cao su, điều
của Tây Nguyên so với thế giới Từ đó có thể rút ra một cái nhìn khách qua và đề xuất giảipháp nâng cao lợi thế cạnh tranh sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Tây Nguyên
Bài tiểu luận gồm 4 phần :Chương 1 : Cơ sở lí luận và thực tiễn về lợi thế cạnh tranh các sản phẩm xuất khẩu chủ lựccủa Tây Nguyên
Chương 2 : Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứuChương 3: Thực trạng lợi thế cạnh tranh các sản phẩm chủ lực của Tây NguyênChương 4: Giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh sản phẩm xuất khẩu chủ lực của TâyNguyên
Trang 8CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LỢI THẾ CẠNH TRANH CÁC SẢN PHẨM XUẤT KHẨU CHỦ LỰC CỦA TÂY NGUYÊN
1.1 Cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Tây Nguyên
1.1.1 Khái niệm lợi thế cạnh tranh
* Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh của một quốc gia, một ngành kinh tế, hay một sản phẩm là một vấn đềquan tâm hàng đầu của Chính phủ và các doanh nghiệp khi bước vào tiến trình hội nhậpkinh tế quốc tế Cạnh tranh là động lực, là một trong những nguyên tắc cơ bản, tồn tạikhách quan và không thể thiếu được của sản xuất hàng hóa Nói cách khác cạnh tranh là sựganh đua, sự đấu tranh về kinh tế giữa các chủ thể tham gia sản xuất kinh doanh nhằmgiành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất kinh doanh, tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ đểthu được nhiều lợi ích nhất cho mình Mục tiêu của cạnh tranh là giành lợi ích, lợi nhuậnlớn nhất, bảo đảm sự tồn tại và phát triển của chủ thể tham gia cạnh tranh
* Khái niệm lợi thế cạnh tranh
Khi nói đến lợi thế cạnh tranh, là nói đến lợi thế mà một doanh nghiệp, một quốc giađang có và có thể có, so với các đối thủ cạnh tranh của họ Lợi thế cạnh tranh là một kháiniệm vừa có tính vi mô (cho doanh nghiệp, sản phẩm), vừa có tính vĩ mô (ở cấp quốc gia)
Lợi thế cạnh tranh được hiểu là những ưu thế vượt trội hơn so với các đối thủ cạnh tranhnhờ sở hữu các nguồn lực, các điều kiện thuận lợi hơn, ưu việt hơn trong hoạt động kinh tế
Lợi thế cạnh tranh giúp cho nhiều doanh nghiệp có được “quyền lực thị trường” để thànhcông trong kinh doanh và trong cạnh tranh M Porter lập luận rằng, lợi thế cạnh tranh phátsinh từ các giá trị mà doanh nghiệp (sản phẩm) có thể tạo ra cho người mua, giá trị nàyphải lớn hơn chi phí của doanh nghiệp đã bỏ ra
- Quy mô thị trường
- Ngành công nghiệp hoặc dịch vụ phụtrợ
- Mức độ lan tỏa đến các ngành nghề
Trang 9- Hệ số vượt trội của sản phẩm
- Tỷ trọng xuất khẩu của sản phẩm sovới toàn vùng
- Hệ số lợi thế so sánh hiện hữu nội địa
- Hệ số lợi thế so sáng hiện hữu thếgiới của sản phẩm
khác
- An toàn và thân thiện với môi trường
- Chính sách ưu đãi của nhà nước
1.1.3 Các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Tây Nguyên
Các tỉnh Tây Nguyên (Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Nông, Lâm Đồng) có tổngdiện tích tự nhiên 54.637 km vuông, trong đó có 2 triệu ha sản xuất nông nghiệp, gồm850,1 ngàn ha đất trồng cây hàng năm và gần 1.151 triệu ha đất trồng cây lâu năm… Đặcbiệt, các tỉnh Tây Nguyên có diện tích đất bazan chiếm 74.25% trong tổng diện tích đấtbazan của cả nước
Với thế mạnh của một vùng có điều kiện đất đai, khi hậu thích hợp với nhiều loạicây trồng, nhất là các loại cây công nghiệp dài ngày, cây hàng năm nên từ sau năm 1975đến nay, các tỉnh Tây Nguyên đã hình thành các vùng sản xuất chuyên canh tập trung cóquy mô lớn về cây cà phê, hồ tiêu, cao su, điều,… Đây là những loại cây trồng chiếm tỷtrọng lớn trong tổng diện tích gieo trồng và tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp của cảvùng và trong tổng diện tích các loại cây cùng loại của cả nước Vì vậy, cà phê, cao su,điều là các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Tây Nguyên
1.1.4 Ý nghĩa của việc nâng cao lợi thế cạnh tranh các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Tây Nguyên
Tạo lập và nâng cao lợi thế cạnh tranh của ngành cà phê, cao su, điều Việt Nam nóichung và của Tây Nguyên nói riêng là một việc làm có tính tất yếu khách quan trong điềukiện hội nhập kinh tế quốc tế, góp phần nâng cao giá trị thặng dư cho ngành cà phê, cao su,điều đồng thời khẳng định uy tín của quốc gia trên thị trường thế giới
Ý nghĩa của việc nâng cao lợi thế cạnh tranh sản phẩm cà phê, cao su, điều của TâyNguyên được thể hiện ở các khía cạnh sau:
Một là, để sản xuất các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cao, đòi hỏi người sản xuất
kinh doanh phải thường xuyên nhạy bén, năng động trong cải tiến kỹ thuật, áp dụng quy
Trang 10trình sản xuất an toàn, tổ chức quản lý có hiệu quả, hướng đến sản xuất hiệu quả cao vàbền vững
Hai là, các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cao, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị
trường, góp phần tạo giá trị gia tăng lớn, từ đó tăng lợi nhuận cho tất cả các đối tượng thamgia bao gồm người trồng, chế biến, kinh doanh và xuất khẩu cà phê, cao su, điều
Ba là, nâng cao lợi thế cạnh tranh sản phẩm cà phê, cao su, điều Tây Nguyên đồng
nghĩa với việc tạo lập và nâng cao uy tín của Việt Nam trên thị trường thế giới
Bốn là, nâng cao lợi thế cạnh tranh các sản phẩm là cơ sở để Việt Nam có thể xây
dựng và khẳng định thương hiệu trên thị trường quốc tế
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Tây Nguyên
1.1.5.1 Điều kiện tự nhiên của sản xuất
Điều kiện tự nhiên đối với sản xuất cà phê, cao su, điều được coi là nguồn tài sản vậtchất, là nguồn lực ban đầu của lợi thế cạnh tranh Sự dồi dào, chất lượng, khả năng tiếp cận
và chi phí khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên đất đai, nước và khí hậu có tác động đáng
kể đến hiệu quả (năng suất, giá thành, lợi nhuận) và chất lượng cà phê, cao su, điều
- Đất đai và độ cao: Chất lượng đất ảnh hưởng lớn đến khả năng tăng năng suất, tuổithọ và chất lượng cà phê, cao su, điều Loại đất thích hợp nhất để canh tác là đất đỏ bazan
vì loại đất này có tầng phong hóa sâu, dễ thoát nước và giàu chất dinh dưỡng Độ cao thíchhợp cho phát triển cà phê, cao su, điều là từ 500 đến 1500m so với mặt nước biển
- Khí hậu: Cà phê là loại cây trồng ưa khí hậu nhiệt đới cao nguyên, nhiệt độ thíchhợp từ 20 đến 25oC, còn cao su là từ 22-30 độ C, nhiệt độ thích hợp để cây điều sinhtrưởng và phát triển tốt là từ 24 đến 28 độ C
- Nguồn nước: Nước tưới đóng vai trò quan trọng đối với việc tăng năng suất và chấtlượng sản phẩm cà phê, cao su, điều
1.1.5.2 Năng lực của tổ chức kinh tế sản xuất kinh doanh cà phê, cao su, điều
Năng lực của các tổ chức kinh tế bao gồm nguồn lực con người, đất đai, khả năng vềvốn, trang thiết bị, công nghệ, năng lực tổ chức sản xuất
* Lao động (bao gồm số lượng, kỹ năng và khả năng tiếp cận thông tin của người laođộng) có vai trò quyết định khả năng tiếp cận và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất càphê, cao su, điều
Trang 11* Đất đai là nguồn lực quan trọng, là tư liệu sản xuất không thể thiếu của hộ nôngdân trồng cà phê, cao su, điều.
* Vốn sản xuất: Quy mô, cơ cấu vốn đầu tư cho sản xuất và phương pháp đầu tư làyếu tố đầu vào cơ bản và cần thiết để tạo lập lợi thế cạnh tranh cho ngành cà phê, cao su,điều
* Tổ chức sản xuất và quy trình sản xuất: bao gồm các công đoạn như chọn tạogiống, trồng, chăm sóc, thu hoạch và chế biến thành phẩm
1.1.5.3 Điều kiện cầu trong nước đối với sản phẩm cà phê, cao su, điều
Một quốc gia giành được lợi thế cạnh tranh trong ngành sản xuất cà phê, cao su, điềukhi nhu cầu tiêu dùng trong nước cao Quy mô thị trường nội địa lớn có thể dẫn đến lợi thếcạnh tranh nhờ quy mô Bên cạnh đó, các yêu cầu đa dạng và khắt khe của khách hàng tiêudùng cà phê trong nước về chất lượng, chủng loại và sự tiện ích trong sử dụng sẽ khuyếnkhích các nhà sản xuất cà phê trong nước tích cực cải tiến, nâng cao chất lượng và hiệu quả
để đáp ứng nhu cầu Ngành sản xuất cà phê của quốc gia có cầu tiêu dùng trong nước cao
và khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng nội địa tốt sẽ tạo dựng lợi thế cạnh tranh tốt hơnvới các đối thủ quốc tế Chính vì vậy, việc đẩy mạnh tiêu thụ trong nước là một hướng pháttriển đúng đắn để nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành xuất khẩu cà phê, cao su, điều
1.1.5.4 Các ngành hỗ trợ và đầu tư công
Các lĩnh vực hỗ trợ cho ngành cà phê bao gồm các ngành sản xuất và cung ứng cácyếu tố đầu vào như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, nhiên liệu, máy móc Tạo lập đượccác ngành phụ trợ trong nước có khả năng cạnh tranh cao sẽ đem lại lợi thế lớn hơn nhiều
so với sự phụ thuộc vào các nhà cung cấp nước ngoài, đồng thời giúp hạn chế những rủi rotrong sản xuất Các lĩnh vực đầu tư công như xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng (như hệthống giao thông, thông tin liên lạc, hệ thống thủy lợi, kho tàng bến bãi ), phát triển hệthống tín dụng, khuyến nông, khoa học công nghệ, hỗ trợ thông tin thị trường và các hỗ trợkhác của Chính phủ giúp các tổ chức kinh tế sản xuất kinh doanh cà phê nâng cao năng lựchoạt động, từ đó nâng cao lợi thế cạnh tranh
1.1.5.5 Chính sách của Chính phủ
Chính phủ đóng vai trò quan trọng đối với việc tạo lập và duy trì lợi thế cạnh tranhsản phẩm cà phê nhân Vai trò của Chính phủ được thể hiện ở việc tác động tới tất cả cácyếu tố trên Chính sách của Chính phủ tác động theo hướng kích cầu và cải thiện chất
Trang 12lượng cầu trong nước cũng có vai trò lớn đối với lợi thế cạnh tranh của ngành Tác độngcủa Chính phủ đến các ngành sản xuất phụ trợ lại đóng vai trò không thể thiếu đối với quátrình nâng cấp lợi thế cạnh tranh của ngành Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, sảnxuất và xuất khẩu cà phê, cao su, điều của Việt Nam nói chung và Tây Nguyên nói riêngchịu tác động lớn từ thị trường thế giới về cả đầu vào và đầu ra cho sản xuất thì chính sáchcủa Chính phủ đóng vai trò quan trọng, giúp nâng cao năng lực sản xuất và năng lực thamgia chuỗi giá trị toàn cầu cho các tổ chức kinh tế sản xuất kinh doanh cà phê nhân, tạo nềntảng để nâng cao lợi thế cạnh tranh Bên cạnh đó, chính sách còn có tác động thúc đẩynâng cao hiệu quả sản xuất, thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm và điều tiết thị trường cà phênhân trong nước và quốc tế.
1.2 Cơ sở thực tiễn nghiên cứu lợi thế cạnh tranh các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Tây Nguyên
1.2.1 Kinh nghiệm thực tiễn về nâng cao lợi thế cạnh tranh của các mặt hàng như café, cao su, điều,… trên thế giới
* Kinh nghiệm của Brazil
Brazil là quốc gia sản xuất và xuất khẩu cà phê lớn nhất thế giới Tổng sản lượng càphê của Brazil niên vụ 2009 - 2010 là 39,47 triệu bao (chiếm 33% tổng sản lượng cà phêthế giới), sản lượng xuất khẩu đạt 30,2 triệu bao cà phê hạt với tổng trị giá 4.700 triệuUSD Cả nước có trên 200 nhà xuất khẩu cà phê, mỗi năm xuất đi trên 20 triệu bao Việcbuôn bán cà phê trong và ngoài nước hoàn toàn theo hệ thống thị trường tự do Để pháttriển ngành cà phê bền vững và nâng cao lợi thế cạnh tranh của ngành trên thị trường thếgiới, Brazil đã thực hiện nhiều hành động, trong đó nổi bật một số biện pháp sau:
* Phát triển cà phê bền vững theo hướng tăng chất lượng, hiệu quả và bảo vệ môitrường sinh thái: Sản xuất cà phê ở Brazil là khuôn mẫu cho một ngành sản xuất cà phêbền vững cả về môi trường và xã hội Quốc gia này đã thành lập Hiệp hội sản xuất cà phêđặc biệt (BSCA), bao gồm các thành viên ở hầu hết các vùng sản xuất cà phê Arabica Sảnxuất cà phê luôn tuân thủ chặt chẽ pháp luật về bảo vệ môi trường, thực hành canh tác thânthiện với môi trường, bảo đảm sự cân bằng giữa trồng trọt, chăn thả gia súc và các khu vựcrừng Từ năm 2002, Brazil đã thực hiện cấp chứng chỉ tiêu chuẩn cho người sản xuất càphê, trong đó chứng nhận rộng rãi nhất về xã hội, môi trường là chứng chỉUtzKapeh
Trang 13* Coi trọng công tác chế biến để nâng cao chất lượng, đa dạng hóa chủng loại đểđáp ứng yêu cầu khách hàng: Brazil, có 3.500 nhà rang xay cà phê cung cấp cho trên 3.000hãng cà phê Chủng loại cà phê tiêu thụ của Brazil bao gồm cà phê hòa tan, cà phê bột, càphê rang xay Brazil là nước có sản lượng cà phê hòa tan lớn nhất trong các nước sản xuất
cà phê Hàng năm nước này xuất khẩu 2,5 triệu bao cà phê hòa tan, chiếm 85% tổng sảnlượng Ba phương pháp chế biến cà phê được áp dụng chủ yếu ở Brazil là chế biến khô,chế biến ướt và chế biến nửa ướt Trong thời gian qua, Brazil đã đầu tư đáng kể thời gian
và tài chính để phát triển hệ thống sấy khô mới có khả năng ngăn chặn quá trình lên men
Nhờ đó, chất lượng sản phẩm cà phê tiêu thụ của quốc gia này luôn bảo đảm chất lượng và
có uy tín trên thị trường thế giới
* Đầu tư thích đáng cho công tác nghiên cứu, tăng cường khả năng công nghệ đểnâng cao khả năng cạnh tranh: Brazil là quốc gia tiên phong trong đổi mới về sản xuất vàtiếp cận công nghệ cao, với một hệ thống nghiên cứu khoa học rất tốt Nhờ công nghệ sẵn
có, Brazil có khả năng tăng sản lượng cà phê Arabica lên 20 – 40 bao/ha và Robusta lên 30
- 60 bao/ha để tăng khả năng cạnh tranh Sản phẩm cà phê của Brazil rất có uy tín trên thịtrường thế giới nhờ chất lượng cao
* Coi trọng thị trường tiêu dùng nội địa: Không chỉ là quốc gia có sản lượng cà phêxuất khẩu lớn nhất thế giới, Brazil còn là nước có sản lượng tiêu thụ cà phê lớn thứ 2 thếgiới chỉ sau Mỹ Hàng năm có gần 50% sản lượng cà phê sản xuất ra của Brazil được tiêuthụ trong nước Điều này đã giúp cho nhà sản xuất cà phê hàng đầu thế giới xây dựngthương hiệu tốt và tạo lập lợi thế cạnh tranh mạnh từ thị trường nội địa, tạo cơ sở vữngchắc để cạnh tranh ở thị trường nước ngoài Bên cạnh đó còn giúp cho ngành cà phê trongnước giảm bớt sự phụ thuộc vào thị trường bất ổn trên thế giới
* Giám sát nguồn cung hiệu quả: Brazil là nước xuất khẩu cà phê lớn nhất thế giớivới sản lượng và kim ngạch xuất khẩu tương đối ổn định Thành tựu này đạt được mộtphần là nhờ nước này có hệ thống giám sát nguồn cung cà phê hiệu quả Việc giám sátđược nguồn cung là vô cùng quan trọng giúp đưa ra những thông tin và dự báo thị trườngchính xác, phục vụ các quyết định chính sách, sản xuất và đầu tư Các thông tin này đượccông bố qua Hội thảo triển vọng thị trường được tổ chức hàng năm tại Brazil
* Tổ chức quản lý tốt ngành hàng: Hệ thống tổ chức này hoạt động một cách chuyênnghiệp và mang lại lợi ích cho các nhóm tham gia trong ngành
Trang 141.2.2 Những bài học kinh nghiệm về nâng cao lợi thế cạnh tranh các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Tây Nguyên
Ngành xuất khẩu cà phê, cao su, điều Tây Nguyên đang đối mặt với những tháchthức, làm hạn chế lợi thế cạnh trên thị trường thế giới, đó là: Chi phí sản xuất cao do hiệuquả sử dụng tài sản thấp và đầu tư phân bón quá mức; Chất lượng chưa bảo đảm do trình
độ canh tác, chế biến và bảo quản thấp và thiếu tính bền vững Vì vậy, xuất khẩu cà phê,cao su, điều của Việt Nam nói chung, Tây Nguyên nói riêng luôn bị thua thiệt về giá, đồngthời gây khó khăn đối với việc xây dựng và bảo vệ uy tín của quốc gia trên thị trường thếgiới Trên cơ sở nghiên cứu những kinh nghiệm về nâng cao lợi thế cạnh tranh các sảnphẩm cà phê,cao su, điều trên thế giới, những bài học kinh nghiệm được rút ra có thể ápdụng vào việc nâng cao lợi thế cạnh tranh ngành xuất khẩu cà phê, cao su, điều của TâyNguyên:
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả và tính bền vững thông qua việc xây dựng và ban hànhquy chuẩn về canh tác và chế biến cà phê
- Mở rộng thị trường tiêu dùng cà phê, cao su, điều nội địa
- Xây dựng hình thức tổ chức thích hợp ngành cà phê, cao su, điều
- Phát triển chỉ dẫn địa lý để khẳng định thương hiệu, nâng cao giá trị cà phê, cao su, điều
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Tây Nguyên 2.1.1 Thuận lợi
- “Mái nhà của bán đảo Đông Dương” chính là cụm từ dùng để ví vùng kinh tế TâyNguyên Bởi đây là vùng có địa hình cao, gồm các cao nguyên xếp tầng (600- 800m so vớimực nước biển)
- Có nhiều sông chảy về các vùng lân cận, là nơi bắt nguồn của các con sông lớn như
Đồng Nai, sông Ba, sông Xêxan…
- Khí hậu cận xích đạo, chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa hè, thu
thời tiết dễ chịu, mưa nhiều
Trang 15- Đất bazan: nhắc tới vùng đất Tây Nguyên là người ta nghĩ đến đất bazan bởi diện
tích lớn của nó (chiếm ⅔ đất badan cả nước) Đất này thích hợp trồng cây ăn quả và câycông nghiệp dài ngày như cà phê, cao su, điều
- Rừng: Có diện tích gần 3 triệu ha (29,3% diện tích rừng cả nước).
- Điều kiện khí hậu mang đặc điểm của khí hậu cao nguyên mát mẻ, phù hợp vớinhiều loại cây trồng, đặc biệt là cà phê, điều, cao su với chất lượng tự nhiên tốt
- Nền văn hóa đa dạng, kết hợp với những tiềm năng lớn về du lịch, tạo cơ hội đểphát triển ngành hang xuất khuaur chủ lực bền vững theo hướng gắn kết với du lịch và vănhóa để nâng cao giá trị gia tăng và lợi thế cạnh tranh
2.1.2 Khó khăn
- Chênh lệch về trình độ và mức sống giữa các vùng lớn Trình độ dân trí ở vùng sâu,vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số thấp; thiếu đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật vàcán bộ quản lý; trình độ chuyên môn kỹ thuật và trình độ quản lý chưa đáp ứng được yêucầu phát triển nhanh của nền kinh tế Điều này đã gây ra những cản trở lớn trong việc tiếpcận với tiến bộ kỹ thuật mới và phương thức kinh doanh hiện đại
- Cơ sở hạ tầng nông thôn bao gồm cả hạ tầng giao thông, thủy lợi và thông tin liênlạc thấp kém Mùa mưa, tình trạng lũ lụt xảy ra làm cho khu vực vùng sâu, vùng xa thườngxuyên bị cô lập Mùa khô kéo dài kèm theo hạn hán, thiếu nước tưới, nhiều vùng sản xuấtnông nghiệp phải phụ thuộc hoàn toàn vào nước trời (chỉ canh tác vào mùa mưa) Yếu kém
về cơ sở hạ tầng là yếu tố cản trở lớn không chỉ đối với phát triển kinh tế mà còn khó khănhơn đối với phát triển xã hội ở khu vực nông thôn
2.1.3 Khái quát tình hình xuất khẩu các sản phẩm chủ lực cảu tây nguyên
Năm 2018, xuất khẩu cao su tăng 13,3% về lượng, nhưng giảm 7% về trị giá so vớinăm 2017
Xuất khẩu cà phê năm 2018 tăng 19,9% về lượng và tăng 1,1% về trị giá so với năm2017
Tháng 12/2018, giá xuất khẩu bình quân hạt điều tăng nhẹ so với tháng 11/2018,nhưng vẫn giảm mạnh so với cùng kỳ năm 2017
2.1.4 Đặc điểm các tổ chức kinh tế
* Người cung cấp đầu vào: Bao gồm các đại lý và cửa hàng kinh doanh phân bón,
thuốc bảo vệ thực vật, nhiên liệu, Các nhà cung cấp đầu vào đóng vai trò quan trọng đối
Trang 16với việc tạo lập và phát triển lợi thế cạnh tranh Thị trường các loại vật tư đầu vào ở các địaphương trong tỉnh khá phong phú, tạo điều kiện để người sản xuất cà phê, điều, cao su cóthể lựa chọn chủng loại phù hợp và chủ động trong việc tiếp cận với các nguồn cung cấpđầu vào phục vụ cho sản xuất
* Người sản xuất: Bao gồm các hộ nông dân, các trang trại và các hộ nhận khoán củacác công ty, nông trường; Trong đó, người sản xuất và cung ứng phần lớn sản phẩm là các
hộ nông
* Người thu mua: Lực lượng thu mua nhân bao gồm người thu gom và các đại lý.
Những người thu gom chỉ làm chức năng kinh doanh (thu mua cà phê, điều, cao su của hộnông dân và bán cho các đại lý để kiếm lời)
* Hộ nông dân sản xuất cà phê, điều, cao su: hàng năm cung cấp trên 80% sản
lượng cà phê, cao su, điều tiêu thụ của toàn Tây Nguyên
* Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và xuất khẩu cà phê
- Quy mô sản xuất lớn, tập trung và quy trình sản xuất tiên tiến
- Thiếu vốn, đầu tư trang thiết bị hạn chế: Đối với các công ty chế biến, xuất khẩu, việcđầu tư trang thiết bị và công nghệ hiện đại cho chế biến và kinh doanh là điều kiện cầnthiết để nâng cao chất lượng và hiệu quả Tuy nhiên, do thiếu vốn nên đầu tư trang thiết bịcủa các công ty hạn chế (hầu hết các công ty phải thuê vận chuyển sản phẩm);
2.2 Tiếp cận nghiên cứu và khung phân tích 2.2.1 Tiếp cận nghiên cứu
2.2.1.1 Tiếp cận ngành hàng
Nghiên cứu lợi thế cạnh tranh sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Tây Nguyên có liênquan đến nhiều tác nhân trong chuỗi hàng, thể hiện mối liên kết thông qua các hoạt độngsản xuất, chế biến và thương mại Các tác nhân trong ngành hàng cà phê, điều cao su baogồm hộ nông dân sản xuất, cơ sở thu gom, đại lý kinh doanh, công ty chế biến và xuấtkhẩu Mỗi tác nhân có thế mạnh và điểm yếu riêng (về năng lực quản lý, ra quyết định vàđiều kiện yếu tố sản xuất); Những yếu tố này tác động nhiều chiều đến lợi thế cạnh tranhsản phẩm Phương pháp tiếp cận ngành hàng giúp nhìn nhận rõ vai trò của mỗi tác nhântham gia trong chuỗi hàng, và xác định biện pháp tác động phù hợp nhằm năng cao lợi thếcạnh tranh sản phẩm của các đơn vị sản xuất - kinh doanh
2.2.1.2 Tiếp cận 2 khu vực kinh tế (khu vực kinh tế tư nhân và Chính phủ)
Trang 17Lợi thế cạnh tranh của các tổ chức kinh tế được tạo ra trước hết bởi sức mạnh bêntrong của từng tổ chức kinh tế, nhưng đó không phải là yếu tố duy nhất mà một phần quantrọng nó còn chịu tác động của Chính phủ qua Việc xây dựng các cơ sở hạ tầng (như giaothông, thủy lợi, kho tàng bến bãi…); Hình thành và phát triển hệ thống khuyến nông, pháttriển khoa học công nghệ… và Hỗ trợ qua chính sách khuyến công, tín dụng cùng cácchính sách khác của Chính phủ Nhờ những tác động đó, trong từng hoàn cảnh cụ thể, các
tổ chức kinh tế sản xuất kinh doanh có được cơ hội thụ hưởng lợi ích làm tăng thêm lợi thếcạnh tranh như việc tiết kiệm chi phí vận chuyển, tăng năng suất sản phẩm và năng suất laođộng, hạ giá thành sản phẩm… hoặc được hỗ trợ tăng thêm nguồn lực (đặc biệt là vốn)trong những trường hợp cần thiết
2.2.1.3 Tiếp cận sinh thái nhân văn
Lợi thế cạnh tranh trong sản xuất sản phẩm cà phê, điều cao su phụ thuộc rất lớnvào năng suất, kết quả và hiệu quả sản xuất Và đến lượt mình, các kết quả đó lại chịu ảnhhưởng rất lớn của các điều kiện sinh thái như đất đai, khí hậu Ngay như Tây Nguyên đượcmệnh danh là “Thủ phủ” cà phê của cả nước nhưng cũng chỉ có một số diện tích thích hợpcho phát triển cà phê, tức là không phải bất cứ diện tích nào cũng có thể phát triển cà phê
Mặt khác kiến thức bản địa về kỹ thuật trồng, chăm sóc, chống hạn, phòng trừ sâu bệnh,thu hái, sơ chế… cà phê, cao su, điều đối với người dân Tây Nguyên khá nổi trội so với nơikhác Từ đó có sự khác biệt về kết quả và chất lượng sản xuất sản phẩm do tính lành nghềcủa lao động giàu kiến thức bản địa tạo ra
2.2.2 Khung phân tích lợi thế cạnh tranh
Trang 18
Giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh sản phẩm cà phê nhân của các tổ chức kinh tế ở tỉnh Đắk Lắk
Nâng cao nănglực của người sảnxuất - kinh doanh
NC phát triển thịtrường, mở rộngthị trường tiêudùng nội địa
Năng cao năng lực
và khả năng cungứng của các ngành
hỗ trợ và đầu tư công
Hoàn thiện hệthống tổ chức quản
- Cung cấp đầu vào
- Khuyến nông
- Tín dụng
- PT CSHT…
Thị phần-Trong nước-Nước ngoài-Tăng trưởng
Chất lượng-Tiêu chuẩnchất lượng-Cơ cấuchất lượng
Hiệu quả-Năng suất-Chi phí-Giá thành-Lợi nhuận
Điều kiện cầu trong nước
- Lao động
- Đất đai
- Vốn
- Tổ chức SX
Trang 192.3 Phương pháp nghiên cứu 2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin
Chọn điểm nghiên cứu khu vực Tây Nguyên có thế mạnh về sản xuất cà phê, điều, cao
su Nghiên cứu lợi thế cạnh tranh có liên quan đến các tác nhân trong ngành hàng cà phê, điều,cao su Vì vậy, phương pháp này là tìm hiểu thu thập thông tin của các hộ nông dân, hộ thugom cà phê, đại lý kinh doanh cà phê và các công ty chế biến, xuất khẩu trên địa bàn TâyNguyên
2.3.4 Phương pháp phân tích tác động của chính sách đối với sản xuất cà phê
Đo lường ảnh hưởng của các chính sách của Chính phủ tới lợi ích của người sản xuất càphê
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÁC SẢN PHẨM XUẤT KHẨU CHỦ LỰC CỦA TÂY NGUYÊN
3.1 Thực trạng lợi thế cạnh tranh các sản phẩm chủ lực của Tây Nguyên 3.1.1 Hiệu quả sản xuất
12
Trang 20Với hơn 2 triệu ha đất sản xuất nông nghiệp, trong đó có hơn 850 nghìn ha đất trồng câyhằng năm, và hơn 1,15 triệu ha đất trồng cây lâu năm, hiện toàn vùng Tây Nguyên có hơn 582nghìn ha cà-phê, hồ tiêu với tổng diện tích hơn 71 nghìn ha, cao-su gần 252 nghìn ha, điều 74nghìn ha…
Nhờ lợi thế về đất đai, cộng với thực hiện tốt biện pháp thâm canh, nhất là áp dụng tiến
bộ kỹ thuật vào trồng, chăm sóc, bón phân, tưới nước cho cây trồng, Nhiều nhà vườn đã trồngcác loại cây che bóng, chắn gió trong vườn cà phê để tiết kiệm nước tưới,; quy trình thực hànhnông nghiệp tốt (VietGAP) trên cây cà phê cũng được triển khai; hàng chục nghìn nông hộtham gia sản xuất các sản phẩm nông sản bền vững để gia tăng giá trị của sản xuất Nhờ vậy,năng suất cà phê ngày càng tăng, bình quân đạt từ 2.350 đến 2.500 kg cà phê nhân/ha, sảnlượng mỗi năm từ 1,3 triệu tấn cà-phê nhân Năng suất bình quân của hồ tiêu đạt 31,4 tạ /ha,sản lượng hơn 120.000 tấn Hạt điều đạt 2,5 tấn hạt/ha, cao su đạt 1,42 tấn/ha……Tuy nhiêntheo đánh giá của Ban Chỉ đạo Tây Nguyên, quá trình phát triển nông nghiệp ở khu vực nàynói chung và phát triển các loại cây công nghiệp dài ngày hàng hóa nói riêng vẫn chưa tươngxứng với tiềm năng, vị trí của vùng Sản xuất nông nghiệp vẫn còn manh mún, nhỏ lẻ; chấtlượng và giá trị thu được chưa cao, nhất là các mặt hàng nông sản chủ lực như cà-phê, hồ tiêu,cao-su, điều chủ yếu xuất khẩu thô, giá trị gia tăng thấp, khiến cho thu nhập của người dânchưa cao Cơ chế, chính sách tạo bứt phá cho nông nghiệp Tây Nguyên chưa được điều chỉnhphù hợp, kịp thời với thực tiễn, nhất là các chính sách về đất đai, đầu tư, tín dụng cho phát triểnnông nghiệp Thêm vào đó, tình trạng quản lý, sử dụng đất nông nghiệp không theo quy hoạch,trồng cây công nghiệp theo phong trào dẫn đến tình trạng “trồng, chặt, chặt trồng” thườngxuyên diễn ra
b, Áp dụng công nghệ vào sản xuất
Cách mạng công nghiệp 4.0 được xem là cuộc cách mạng đặc trưng bởi sự hội tụ của cácngành công nghệ sinh học, công nghệ số thực và ảo được ứng dụng nhanh chóng và sáng tạolàm thay đổi kinh tế toàn cầu Đặc biệt, công nghệ sinh học, gen, nano; các hệ thống sản xuất
13
Trang 21tiên tiến đã đẩy mạnh hiệu quả canh tác nông nghiệp và đem lại lợi thế cạnh tranh mới cho cácsản phẩm nông nghiệp Việt Nam nói chung và vùng Tây Nguyên nói riêng.
Hiện nông nghiệp vùng Tây Nguyên cơ bản đã phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa,hình thành những vùng sản xuất chuyên canh cây công nghiệp và tạo ra được khối lượng sảnphẩm hàng hóa lớn, có lợi thế cạnh tranh trong tiêu dùng nội địa và xuất khẩu như cà phê, cao
su, hồ tiêu, điều, chè, một số loại cây ăn quả Thành tựu nổi bật nhất trong việc ứng dụng tiến
bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp là việc nghiên cứu và chuyển giao các giống mới ngắnngày, chống chịu sâu bệnh, chịu khô hạn, có năng suất cao và chất lượng tốt cho sản xuất thâmcanh; xác định được các bộ giống thích hợp từng vùng sinh thái để phát huy hiệu quả sản xuất,hạn chế thấp nhất sự tác động xấu đến môi trường sinh thái Bên cạnh đó, xuất hiện ngày càngnhiều mô hình ứng dụng công nghệ cao như tưới nước tiết kiệm cho cà phê, tiêu, cây ăn trái;
trồng rau, củ, quả trong nhà lưới theo tiêu chuẩn VietGAP Tuy nhiên, quy mô và mức đầu tưcho nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Đắk Lắk còn rất hạn chế nên chưa tạo được nhữngsản phẩm nông nghiệp có chất lượng cao
c, Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực chủ yếu trong ngành sản xuất các sản phẩm nông sản xuất khẩu chủ yếuvẫn là người dân trong địa bàn Tây Nguyên
- Điểm mạnh: Nguồn lao động dồi dào, những người trong độ tuổi lao động đông
- Điểm yếu: Trình độ học vấn trong lực lượng lao động còn ở mức thấp so với chỉ số chung của
cả nước; lao động chưa qua đào tạo vẫn còn nhiều; nhận thức, kỹ năng, khả năng thích ứng vớimôi trường mới, tác phong, kỹ luật lao động… còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu
d, Chi phí cho hoạt động sản xuất
Chi phí cho hoạt động sản xuất từ khâu mua giống, phân bón, tưới tiêu đến hoạt độngchế biến, bảo quản hằng năm mà Tây Nguyên bỏ ra đầu tư cho các sản phẩm xuất khẩu như càphê, cao su, điều,… là rất lớn Tuy nhiên vẫn thấp hơn các nước xuất khẩu khác trong khu vực
và trên thế giới
14