Bài tiểu luận dưới đây xin đưa ra những nhận định tổng quátnhất về thực trạng ngành xây dựng dựng cũng như triển vọng phát triển của ngành, các công ty trong ngành và một số cơ hội đầu t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
-*** -TIỂU LUẬN TỔ CHỨC NGÀNH BÁO CÁO NGÀNH XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN 2005 - 2013
Giáo viên hướng dẫn: Ts Vũ Thị Mai Phương Lớp tín chỉ: KTE408.1
Người thực hiện: Nhóm 27
Trần Thị Huệ – 1614410073 Hoàng Thị Thanh Nguyên – 1614410033 Thiều Thị Tuyết Nhung – 1614410039
Võ Thị Bích Phương - 1614410146
Hà Nội, tháng 5 năm 2019
MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN VỀ NGÀNH XÂY DỰNG VIỆT NAM.2
1.1 Lý thuyết chung về đo lường tập trung thị trường 2
1.1.1 Chỉ số HHI (Hirschman-Herfindahl Index) 2 1.1.2 Tỷ lệ tập trung hóa (CRm) 2
Trang 21.1.3 Chỉ số vòng quay tổng tài sản 3
1.1.4 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 3
1.1.5 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 3
1.2 Đặc điểm của ngành xây dựng tại Việt Nam năm 2010 3
II CẤU TRÚC THỊ TRƯƠNG XÂY DỰNG VIỆT NAM 8
2.1 Tổng quan về các doanh nghiệp tham gia thị trường 8
2.1.1 Phân tích môi trường ngành 8
2.1.2 Các doanh nghiệp tham gia thị trường 9
2.1.3 Biến động thị trường 9
2.2 Rào cản gia nhập thị trường 10
2.2.1 Rào cản về vốn, công nghệ nguyên vật liệu 10
2.2.2 Rào cản pháp lý 10
2.2.3 Rào cản sản phẩm thay thế 11
2.3 Mức độ tập trung của thị trường và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 11
2.3.1 Cách xử lý số liệu Quá trình lọc và tính toán thông qua bảng dữ liệu 2010 để có được các chỉ số mức tập trung (HHI) của ngành xây dựng Việt Nam được tiến hành như sau: 11
2.3.2 Tính toán chỉ số HHI và CRm 11
2.3.3 Mức độ hiệu quả hoạt động của ngành sản xuất thép Việt Năm năm 2010 12
III PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH XÂY DỰNG VIỆT NAM 14
3.1 Tổng quan chuỗi giá trị 14
3.2 Yếu tố đầu vào 14
3.3 Quy trình xây dựng 16
IV: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH 20
4.1 Đánh giá chung về ngành xây dựng tại Việt Nam 20
4.1.1 Thuận lợi 20
4.1.2 Thách thức 21
4.2 Giải pháp thúc đẩy ngành xây dựng tại Việt Nam 21
4.2.1 Giải pháp từ phía Nhà nước 21
4.2.2 Giải pháp từ phía doanh nghiệp 22
KẾT LUẬN 24
Trang 3
Nhà giờ đây không chỉ đơn giản là việc che mưa che nắng nữa mà nó còn thể hiện cái tôi củangười ở và người sở hữu Ví như một người muốn xây một ngôi nhà cho gia đình mình ở thìngoài việc thuê một một người thiết kế giỏi người đó sẽ tìm một công ty xây dựng tầm cỡ vềkhả năng xây dựng để đảm bảo cho ngôi nhà của họ được như họ mong muốn Chính vì vậy
mà vai trò của ngành xây dựng ngày càng trở lên quan trọng hơn Nhu cầu về xây dựng ngàycàng lớn mà ngành xây dựng là ngành có tính thời đại; mỗi năm, mỗi tháng lại có các côngtrình mới và nhu cầu của con người cũng được cập nhật liên tục theo sự phát triển đó Khi quy
mô và yêu cầu của thị trường thay đổi, nhà đầu tư luôn hướng tới việc tìm kiếm, lựa chọn cơcấu đầu tư danh mục theo các ngành nghề trọng điểm, các doanh nghiệp đầu ngành, có lịch sửphát triển ổn định và có sức cạnh tranh cao Ngành xây dựng luôn có sự phát triển nhanh và
ổn định, thu hút rất nhiều sự quan tâm và chiến lược dài hạn của các nhà đầu tư Để có thểnắm bắt quá trình và triển vọng phát triển của ngành xây dựng, chúng ta cần có sự tìm hiểu kỹlưỡng cho sự lựa chọn của mình Bài tiểu luận dưới đây xin đưa ra những nhận định tổng quátnhất về thực trạng ngành xây dựng dựng cũng như triển vọng phát triển của ngành, các công
ty trong ngành và một số cơ hội đầu tư, gồm những ý chính:
Để có thể phân tích rõ hơn về hoạt động của ngành xây dựng, đồng thời nhận định đượcnhững hiệu quả cũng như hạn chế mà ngành mang lại và đưa ra những kiến nghị cho ngành,
nhóm nghiên cứu chúng em đã quyết định thực hiện đề tài “BÁO CÁO THỊ TRƯỜNG NGÀNH XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005-2013”
Bài tiểu luận gồm có 4 phần:
Chương I: Cơ sở lí thuyết và tổng quan về ngành xây dựng ở Việt Nam Chương II: Cấu trúc thị trường xây dựng Việt Nam
Chương III: Phân tích chuỗi giá trị ngành xây dựng Việt Nam giai đoạn 2005 – 2013Chương IV: Đánh giá chung và các khuyến nghị giải pháp
Với những kinh nghiệm thực tế và hiểu biết còn nhiều hạn chế, việc có những sai sóttrong bài báo cáo là khó tránh khỏi Nhóm nghiên cứu rất mong nhận được những lời nhận xét
và đóng góp quý báu của cô để bài làm được hoàn thiện hơn Chúng em xin chân thành cảm
ơn cô!
Trang 4I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN VỀ NGÀNH XÂY DỰNG VIỆT NAM 1.1 Lý thuyết chung về đo lường tập trung thị trường
Đo lường tập trung thị trường là đo lường vị trí tương đối của các doanh nghiệp lớntrong ngành Tập trung thị trường chỉ mức độ mà sự tập trung sản xuất vào một thị trường đặcbiệt hay là sự tập trung sản xuất của ngành nằm trong tay một vài hãng lớn trong ngành Nóichung, mức độ tập trung thị trường biểu thị sức mạnh thị trường của những hãng lớn nghĩa làngành càng tập trung thì các hãng lớn càng có sức mạnh thị trường cao và khi đánh giá đượcmức độ tập trung thị trường sẽ mô tả được cấu trúc cạnh tranh thị trường ngành Thị phần vàmức độ tập trung của thị trường đóng một vai trò quan trọng trong quá trình phân tích cácngành kinh tế Nó không chỉ giúp ta so sánh những thị trường khác nhau (trong và ngoàinước), mà còn giúp tạo ra những quy định cho thị trường: các nhà tạo lập các quy định cầnbiết mức độ tập trung của thị trường để bảo đảm lợi ích của người tiêu dùng
Do vậy, việc lượng hóa các thước đo này thành những chỉ số dễ dàng tính toán, độc lậpvới kích cỡ thị trường là rất quan trọng cho quá trình diễn giải thực tế thị trường của bản thâncác doanh nghiệp tham gia cũng như các nhà hoạch định chính sách Trong phần lớn các thịtrường, mức độ cạnh tranh nằm giữa 2 mức là cạnh tranh hoàn hảo (mức độ tập trung thấpnhất) và độc quyền (mức độ tập trung cao nhất) Phương pháp đo mức độ tập trung cung cấpmột cách thức đơn giản để đo mức độ cạnh tranh của một thị trường
Giả sử một ngành có n doanh nghiệp với sản lượng mỗi doanh nghiệp là xi (i=1,n) xếphạng từ lớn nhất đến nhỏ nhất Tổng sản lượng của ngành là X= và khi ấy thị phần củadoanh nghiệp thứ i là Si=
Ta có hai chỉ số đo mức độ tập trung của thị trường là chỉ số HHI và tỉ lệ tập trung
CRm
1.1.1 Chỉ số HHI (Hirschman-Herfindahl Index)
Chỉ số Hirschman Herfindahl được sử dụng để đo lường quy mô doanh nghiệp trongmối tương quan với ngành và là một chỉ số báo về mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệptrong ngành và thường được tính bằng tổng bình phương thị phần các doanh nghiệp và có giátrị từ 0 đến 100001
Trong đó
• Si là các mức thị phần, tỷ lệ sản lượng sản xuất hay sản lượng bán hoặc chỉ sốkhác đo lường hoạt động kinh doanh như doanh thu, công suất mà mỗi doanhnghiệp chiếm lĩnh trên thị trường
• N là tổng số doanh nghiệp tham gia thị trường Khi tất cả các doanh nghiệp trong ngành đều có thị phần bằng nhau thì HHI = 1/
N*10000 Theo thông lệ quốc tế, các cơ quan quản lý cạnh tranh thường phân loại các thị trườngtheo cơ sở
1 8th Managerial Economics and Business Strategy, Michael R Baye & Jeffrey T PrinceHHI < 1000: Thị trường không mang tính tập trung 1000≤ HHI ≤
1800: Thị trường tập trung ở mức độ vừa phải HHI > 1800: Thịtrường tập trung ở mức độ cao
1.1.2 Tỷ lệ tập trung hóa (CRm)
CRm đo mức độ tập trung hóa của ngành, xác định bao nhiêu doanh nghiệp tập trungtương ứng với tỷ lệ phần trăm nhất định theo công thức
Trang 5Trong đó Si là tổng thị phần của doanh nghiệp i
Tỷ lệ tập trung này càng tiệm cận bằng 1 thì độ tập trung ngành càng cao
Tỷ lệ tập trung này càng tiệm cận bằng 0 thì độ tập trung của ngành càng thấp
1.1.3 Chỉ số vòng quay tổng tài sản
Số vòng quay tổng tài sản (hay gọi tắt là Số vòng quay tài sản) là một thước đo kháiquát nhất hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số này được tính ra bằng cách lấydoanh thu thuần (ròng) đạt được trong một thời kỳ nhất định chia cho giá trị bình quân tổngtài sản (bao gồm cả tài sản lưu động lẫn tài sản cố định) của doanh nghiệp trong cũng kỳ đó
Giá trị bình quân tính bằng trung bình cộng của giá trị đầu kỳ và giá trị cuối kỳ Tỷ số này chobiết mỗi đồng tài sản tạo ra cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu
Công thức TTS = Chỉ số này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng cao vàngược lại
1.1.4 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
ROS cho biết với một đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận
Công thức ROS =
Tỷ suất lợi nhuận càng lớn thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao
1.1.5 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
ROA thể hiện tính hiệu quả của quá trình tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Cứ một đồng tài sản được sử dụng trong quá trình sản xuất kinhdoanh thì tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận
Giá trị sản xuất ngành xây dựng tăng trưởng liên tục
Theo số liệu của Tổng cục thống kê (GSO), giá trị sản xuất ngành xây dựng đạt 770,4nghìn tỷ đồng (36,6 tỷ USD) trong năm 2013, ghi nhận tốc độ tăng trưởng lũy kế hàng năm( AGR) giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2013 là 10%
Trang 6Khu vực tư nhân đóng vai trò chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng của ngành
Khu vực tư nhân chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá trị sản xuất ngành xây dựng với mức84% trong năm 2013 Do khu vực tư nhân không ch đầu tư xây dựng ở phân khúc xây dựngdân dụng mà còn tham gia vào phân khúc xây dựng cơ sở hạ tầng thông qua hình thức hợpđồng xây dựng - chuyển giao (BT), hoặc xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT) Ngoài
ra, trong những năm mà thị trường bất động sản sụt giảm và kinh tế thế giới gặp khó khăn thìkhu vực tư nhân và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài vẫn được khuyến khích đầu tư vào cơ
sở hạ tầng và các công trình phúc lợi
Giá trị sản xuất của khu vực Nhà nước trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2013 sụtgiảm với tốc độ CAGR là âm 3,5%, do chính sách cắt giảm đầu tư công và thắt chặt tiền tệcủa Chính phủ kể khi khủng hoảng tài chính năm 2008 và nợ công tăng Khu vực tư nhân có
sự chững lại trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2012 do thị trường nhà ở bị đóng băngnhưng vẫn tăng trưởng đạt tốc độ CAGR là 14,4% Khu vực nước ngoài tăng trưởng đều đặnmỗi năm với tốc độ AGR đạt 9,7% do Nhà Nước có nhiều chính sách ưu đãi cho khu vực này
Giá trị sản xuất trong lĩnh vực hạ tầng và dân dụng chiếm tỷ trọng lớn
Lĩnh vực nhà ở có sự tăng trưởng mạnh mẽ, với tỷ trọng đóng góp trong giá trị sản xuấtxây dựng tăng từ mức 27% năm 2005 lên mức 40% trong năm 2013, do khu vực tư nhân đẩymạnh đầu tư vào phân khúc này Lĩnh vực cơ sở hạ tầng chiếm tỷ trọng cao nhất với 63% năm
2005 nhưng hầu như không có sự tăng trưởng đáng kể khi khu vực Nhà Nước giảm đầu tưcông nên tỷ trọng giảm còn 41% trong năm 2013 Lĩnh vực công trình nhà không để ở có sựtăng trưởng khá ổn định và hiện chiếm tỷ trọng 18,4% (năm 2005 chiếm 10%)
Trang 7Khu vực miền Bắc được đầu tư xây dựng nhiều nhất
Hà Nội và TP Hồ hí Minh là hai đầu tàu kinh tế của cả nước do đó hai khu vực này thuhút được nhiều dự án đầu tư xây dựng nhất Phân loại giá trị sản xuất theo khu vực địa lý chothấy Miền Bắc là khu vực chiếm tỷ trọng cao nhất với 43%, tiếp theo là miền Nam đạt 33%
và miền Trung đạt 24%
Trình độ công nghệ kỹ thuật đã có sự cải thiện đáng kể
Nhìn chung, sau 25 năm hội nhập, nhà thầu trong nước đã có những bước tiến lớn vềnăng lực, cả về tài chính, công nghệ - kỹ thuật và nhân lực Nhiều nhà thầu trong nước đãchứng minh điều này bằng việc thực hiện thành công các gói tổng thầu EPC lớn (bao gồmthiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình), tạo được niềm tin chocác chủ đầu tư trong và ngoài nước Trong khối doanh nghiệp Nhà nước điển hình là cácthương hiệu nhà thầu lớn như LI OGI, VINA ONE , OFI O, Sông Đà, đã từng bước vươn lênrất nhanh, cả trong lĩnh vực xây dựng dân dụng, công nghiệp và giao thông Khu vực tư nhânnổi bật là CTCP Xây dựng Cotec (CTD), CTCP Xây dựng và Kinh doanh Địa ốc Hòa Bình(HBC), Thái Sơn Group, Tasco, đã có đủ năng lực để cạnh tranh với nhà thầu quốc tế
Lấy ví dụ trước đây để xây một chung cư chừng 15 - 20 tầng với 1 đến 2 tầng hầm thìcác nhà thầu Việt Nam rất lúng túng Nhưng bây giờ một tòa nhà 40- 45 tầng, các nhà thầuViệt Nam, nhất là các nhà thầu hàng đầu trong nước như CTD, HBC, đã có thể tự thi côngđược những công trình này (không kể đến những dự án đòi hỏi kỹ thuật và máy móc chuyênbiệt mà doanh nghiệp Việt Nam chưa có và cần phải có sự tham gia của nhà thầu nước ngoài)
Các nhà thầu trong nước trước đây không thi công được các công trình cầu đườngnhưng nay đã hoàn thành được các công trình cầu lớn như: cầu Bãi Cháy, cầu Mỹ Thuận vànhiều công trình đường sắt, đường bộ, các cảng và sân bay Đối với các công trình công
Trang 8nghiệp lớn như Nhà máy i măng m Sơn, Thủy điện Sông Đà, nhà máy nhiệt điện từ 750 1.200 MW, công trình lọc hóa dầu, Việt Nam đã thuê hàng nghìn chuyên gia nước ngoài sanghướng dẫn cả về quản lý, thực hành và công nghệ; từ đó từng bước đảm nhận và làm chủ côngnghệ.
-Nhà thầu trong nước thường chỉ đảm nhận vai trò thầu phụ cho các nhà thầu quốc
tế
Theo đánh giá của Hiệp hội Nhà thầu xây dựng Việt Nam (VACC), mặc dù nhiều dự ánlớn nhà thầu trong nước có đủ khả năng đáp ứng về công nghệ kỹ thuật Miền ắc 43% MiềnTrung 24% Miền Nam 33% Công trình nhà để ở 40.3% Công trình nhà không để ở 18.3%
Công trình cơ sở hạ tầng 41.3% www.VPBS.com.vn Trang | 11 nhưng do hạn chế về tài chínhnên không thắng được thầu tại những dự án đòi hỏi vốn lớn Các nhà thầu tư nhân thường cónguồn vốn hạn chế Các nhà thầu lớn có đủ năng lực tài chính nhưng lại do Nhà nước nắm giữphần chi phối, khiến việc sử dụng nguồn vốn cần phải được sự phê chuẩn của rất nhiều bướcnên mất nhiều thời gian Ngoài ra, một số chính sách thuế, tín dụng của Việt Nam chưa thật
sự ưu đãi đối với chủ đầu tư và nhà thầu trong nước; trong khi một số nhà thầu nước ngoàiđược hưởng ưu đãi về xúc tiến đầu tư, chính sách thuế, chính sách tín dụng, tỷ giá ngoại tệ; đãtạo nên sự không bình đẳng trong tham gia đấu thầu
Nhà thầu trong nước không được tham gia làm thầu chính tại các dự án ODA lớn
Nguồn vốn O A đang ngày càng đóng vai trò quan trọng trong phát triển cơ sở hạ tầngcủa Việt Nam Tuy nhiên, nguyên tắc của các dự án ODA là quốc gia nào tài trợ thì nhà thầucủa họ phải làm chủ thầu còn doanh nghiệp Việt Nam ch được làm thầu phụ Đây là điều kiệnràng buộc từ đầu để được vay vốn Có thể điểm mặt hàng loạt các dự án đường cao tốc thờigian qua “vắng mặt” các nhà thầu nội, hoặc các nhà thầu trong nước ch đi làm thầu phụ chonhà thầu ngoại như: tuyến Nội Bài- Lào Cai, dự án này có 8 gói thầu xây lắp thì các nhà thầuHàn Quốc chiếm đến 6 gói; đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, TP.HCM - Long Thành - DầuGiây; gần như tất cả các gói thầu xây lắp chính đều do nhà thầu nước ngoài đảm nhận Ngoàicác tuyến cao tốc, nhiều dự án ODA lớn khác cũng chủ yếu do các nhà thầu quốc tế làm nhàthầu chính như: cầu Nhật Tân, Cần Thơ, Thanh Trì, nâng cao an toàn cầu đường sắt Hà Nội -TP.HCM, đường vành đai III giai đoạn 2, v.v
Hiệu suất lao động trong ngành không có cải thiện đáng kể từ năm 2005
Nếu tính theo giá so sánh 2010 (loại bỏ lạm phát), chúng ta có thể thấy hiệu suất laođộng trong ngành xây dựng từ năm 2005 đến 2013 hầu như không biến động và có sự sụtgiảm trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012, đặc biệt là năm 2011 khi giá trị GDP xâydựng giảm nhưng số lao động tăng lên
Chi phí xây dựng tại Việt Nam thấp hơn các nước trong khu vực
Kết quả khảo sát thống kê cho các thị trường xây dựng tại Đông Nam của DavisLangdon & Seah, công ty hàng đầu về tư vấn chi phí trong ngành xây dựng của Xinh-ga-po,cho thấy chi phí xây dựng bình quân năm 2013 cho các loại công trình tại Việt Nam nhìnchung thấp hơn hầu hết các nước Đông Nam và gần tương đương với In-đô-nê-xi-a
Trang 10Sức ép từ các đối thủ tiềm ẩn
Sức ép từ phía khách
xây dựng
Sức ép từ các doanh nghiệp trong ngành
Sức ép từ nhà cung cấp
Sức ép từ các sản py hẩm thath ế
II CẤU TRÚC THỊ TRƯƠNG XÂY DỰNG VIỆT NAM 2.1 Tổng quan về các doanh nghiệp tham gia thị trường
2.1.1 Phân tích môi trường ngànhMôi trường ngành có ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành bại của doanh nghiệp Việc phântích môi trường ngành xác định nhiều cơ hội và thách thức trực tiếp ảnh hưởng đến khả năngthành công của ngành (Nguyễn Thị Thanh, 2018)
M.Porter đưa ra mô hình áp lực cạnh tranh, chính mô hình này cho phép chúng ta táihiện lại các lực lượng cạnh tranh trong ngành
Trong bất kỳ ngành nào cũng như ngành xây dựng đều chịu áp lực cạnh tranh
Biểu đồ 1: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh
a Sức ép từ các đối thủ tiềm ẩn
Đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện chưa có mặt trên trong ngành nhưng có thểảnh hưởng tới ngành trong tương lai Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít, áp lực của họ tới ngànhmạnh hay yếu sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Sức hấp dẫn của ngành: Yếu tố này được thể hiện qua các chỉ tiêu như tỉ suất sinh lợi,
số lượng khách hàng, số lượng doanh nghiệp trong ngành
Những rào cản gia nhập ngành : là những yếu tố làm cho việc gia nhập vào một ngànhkhó khăn và tốn kém hơn
Hiện nay, ngành xây dựng đang trong tình trạng rất khó khăn Đa số sản phẩm xây lắptrước khi bán như nhà ở, chung cư, BĐS…rất khó bán được Điều đó cũng giúp cho ít doanhnghiệp mới gia nhập Ngành Xây dựng hơn Tuy vậy vẫn có 1 số ít doanh nghiệp mới thànhlập trong những năm gần đây Các doanh nghiệp này có thể được tách ra từ công ty mẹ nên có
sự hỗ trợ về vốn, công nghệ, nguồn lực…rất lớn Hoặc những công ty nước ngoài muốn gianhập vào ngành Xây Dựng Việt Nam Những đối thủ này có thể coi là đối thủ tiềm ẩn củacông ty hiện nay
b Sức ép từ các doanh nghiệp trong ngành
Các chủ đầu tư là những cá nhân, tổ chức có nhu cầu xây dựng công trình họ sẽ quyếtđịnh doanh nghiệp nào sẽ xây dựng công trình theo thiết kế xác định khi tham gia thị trườngthì các chủ đầu tư đều liên hệ, giao tiếp với chủ thầu xây dựng thông qua các hình thức đấuthầu, ký kết hợp đồng và thanh toán bàn giao công trình đã hoàn thành Họ đều mong muốncác công trình của họ phải đạt được các yêu cầu về chất lượng, giá cả, kết cấu công trình
Trang 11Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt trên thị trường xây dựng, đấu thầu và thắng thầu làmục tiêu quan trọng hàng đầu đối với doanh nghiêp xây dựng, để thắng thầu trong đấu thầuđòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng phải có chiến lược đấu thầu đúng, trong đó các giải phápcông nghệ và giá dự thầu hợp lý giữ vai trò quan trọng Do vậy, đấu thầu xây dựng và thươngthảo hợp đồng xây dựng có thể được xem là những hoạt động marketing quan trọng củadoanh nghiệp xây dựng trong môi trường cạnh tranh.
c Sức ép từ các sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là sản phẩm có thể sử dụng thay thế nhau trong việc thỏa mãn 1 nhucầu nào đó của con người Ngành xây dựng nói chung, nhìn chung chịu sức ép từ các sảnphẩm thay thế là rất thấp do tính đặc thù của sản phẩm là thiết yếu và không thể thay thế
d Sức ép từ phía nhà cung cấp
Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cung ứng vật liệu xây dựng, cung ứnghoặc cho doanh nghiệp thuê máy móc thiết bị xây dựng Đồng thời sự biến động giá cả vậtliệu xây dựng và máy móc xây dựng đều ảnh hưởng đến chi phí xây dựng công trình Do đókhi xây dựng một công trình thì doanh nghiệp cần phải biết có doanh nghiệp nào cung ứng vật
tư máy móc cho doanh nghiệp, giá cả ra sao? Từ đó lựa chọn được phương án có chi phí xâydựng thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo chất lượng
Những trục trặc trong việc cung ứng vật tư, máy móc thiết bị xây dựng có thể dẫn tớinhững thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế cho doanh nghiệp, có thể là do không có vật tư máymóc nên không sản xuất tiếp, sản phẩm hỏng do chất lượng vật liệu không đảm bảo
e Sức ép từ phía khách hàng
Sản phẩm của ngành là cơ sở hạ tầng (nhà cửa, cầu đường, các công trình công cộng…)
do đó đối tượng dịch vụ của ngành xây dựng khá đa dạng Đồng thời sản phẩm của ngànhđóng vai trò thiết yếu cho sự phát triển của các ngành khác nên khách hàng buộc phải mua khi
có nhu cầu
2.1.2 Các doanh nghiệp tham gia thị trườngHiện nay trên hai sàn HNX và HSX có khoảng 119 niêm yết thuộc nhóm nagfnh xâydựng (chiếm 19% tổng số công ty niêm yết) Theo số liệu cung cấp bởi trang Vietnam report,top 10 công ty xây dựng uy tín hiện nay gồm: Công ty cổ phần xây dựng Coteccons, Công ty
cổ phần tập đàon xây dựng Hoà Bình, Công ty TNHH đầu tư xâu dựng Unicons, Tổng công ty
cổ phần xuất nhập khẩu và vây dựng Việt Nam, Công ty cổ phần xây dựng Phụ HưngHoldings, Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Ricons, Công ty cổ phần đầu tư xây dựngNewtecons, Công ty cổ phần Fecon, Công ty TNHH tập đoàn xây dựng Delta, Tổng công tyđầu tư phát triển hạ tầng đô thị Udic
2.1.3 Biến động thị trườngThị trường xây dựng dân dụng chịu tác động và ảnh hưởng lớn từ thị trường nhà ở vàbất động sản Trong đó 5 yếu tố chính ảnh hưởng tới thị trường này bao gồm: nhân khẩu học(cơ cấu tuổi, thu nhập, tốc độ tăng dân số và tốc độ đo thị hoá); lãi suất; sức khoẻ nề kinh tế(tăng tươrng GDP, tỷ lệ thất nghiệp, lạm phát và niềm tin tiêu dùng); chính sách hỗ trợ từchính phủ; nguồn vốn FDI
Thị trường xây dựng công nghiệp phụ thuộc vào nhu cầu đầu tư mới và mở rộng sảnxuất của các ngành công nghiệp trong và ngoài nước Do đó, lực cầu trong xây dựng côngnghiệp sẽ biế động theo sức khoẻ của nề kinh tế và lượng vố FDI vào Việt Nam
Trang 122.2 Rào cản gia nhập thị trường
2.2.1 Rào cản về vốn, công nghệ nguyên vật liệu
Vốn: Sản phẩm thi công xây lắp đòi hỏi phải có một lượng vốn khá lớn để bù đắp cho
nó, nhưng chủ đầu tư chỉ có thể đáp ứng trước một phần tiền vốn để xây dựng, điều này dẫnđến các doanh nghiệp phải tự ứng vốn để xây dựng từng phần sau đó bàn giao từng phần rồixin tiếp tạm ứng từ chủ đầu tư Do đó các doanh nghiệp xây dựng luôn phải đi vay vốn từ các
tổ chức tín dụng, điều này cũng chứng tỏ doanh nghiệp luôn phải có những mối quan hệ vớicác tổ chức tài chính Sự trục trặc về tài chính thường đưa đến những thiệt hại về tiền vốn chodoanh nghiệp xây dựng
Công nghệ: Nhờ sự phát triển của khoa học kĩ thuật làm cho công nghệ nói chung vàcông nghệ xây dựng nói riêng không ngừng phát triển, bao gồm: những khoa học công nghệmới, dây chuyền thi công hiện đại, sự phát triển không ngừng của thông tin Đây sẽ là cácyếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến các doanh nghiệp xây dựng, đôi khi còn quyết định sự sốngcòn của một doanh nghiệp Nó đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng phải luôn chú ý đầu tư, ápdụng công nghệ mới để nâng cao chất lượng công trình, từ đó tạo ra thế lực cho doanh nghiệptrên thị trường Đây cũng là yếu tố quyết định đến khả năng trúng thầu của doanh nghiệp
Hằng năm, nước ta nhập về khoảng 15.000 máy xây dựng trong đó 95% là máy cũ vớikim ngạch nhập khẩu trung bình 300-400 triệu USD Với lợi thế là giá chỉ bằng 25% máymới, đồng thời phù hợp với điều kiện xây dựng ở Việt Nam, nên các dòng máy xây dựng cũđược khá nhiều các nhà thầu vừa và nhỏ ưu tiên sử dụng Tuy nhiên, việc sử dụng máy cũcũng có những nhược điểm, như thủ tục rườm rà, thường xảy ra hỏng hóc và hiệu suất làmviệc không bằng thiết bị mới Ngoài ra, Nhà nước đưa ra những quy định kiểm soát chặt chẽhơn về chất lượng của máy cũ nhập khẩu, cũng có thể sẽ gây ra tác động không nhỏ tới thịtrường này
Giá nguyên vật liệu: Giá thành cảu một công trình thông thường bao gồm 60-70% chiphí vật liệu, 10-20% chi phí nhân công và 10-20% chi phí máy xây dựng, trong đó thép chiếm60-70% và xi măng chiếm 10-15% trong cơ cấu vật liệu xây dựng
2.2.2 Rào cản pháp lý
Hệ thống pháp luật tác động đến các doanh nghiệp ngày càng gia tăng Mọi cá nhâncũng như doanh nghiệp đều phải hoạt động dưới sự chi phối của hệ thống pháp luật và chịuảnh hưởng bởi hệ thống chính trị:
Luật chống độc quyền, quyền sở hữu trí tuệ, bằng phát minh sáng chế, … sẽ tạo ra cơhội cạnh tranh lành mạnh giữa các công ty trong ngành
Có các chính sách bảo đảm lợi ích người dân, tăng vị thế của người tiêu dùng lên,buộc công ty phải có trách nhiệm hơn về sản phẩm về chất lượng, an toàn…
Nhà nước cho nhiều chính sách ưu tiên tập trung đầu tư xây dựng cho nước nhà nhưcác dự án xây dựng hệ thống cơ sở vật chất giao thông, các gói chính sách nhà ở cho ngườithu nhập thấp… tạo nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp
Công bố nhiều luật, thông tư, nghị định hỗ trợ cho doanh nghiệp như Luật đấu thầu số43/2013/QH13, thông tư 04/2010-tt-bxd, quyết định 957/QĐ-BXD
Tuy nhiên hệ thống hành chính còn nhiều rắc rối, nhiều thủ tục, gây khó khăncho các doanh nghiệp
Chính sách thuế mới của chính phủ củng ảnh hưởng nhiều đến các doanh nghiệp theocác mặt tích cực:
DN trong kỳ tính thuế có các hoạt động chuyển nhượng BĐS, dự án đầu tư, quyềntham gia dự án đầu tư thì được bù trừ số lỗ (nếu có) với lãi của hoạt động sản xuấtkinh doanh
Việc áp dụng chế độ ưu đãi thuế TNDN cho các dự án đầu tư mới sẽ không phân biệt
dự án có thành lập DN mới hay không thành lập DN mới
Trang 13 Thuế suất ưu đãi 10% trong vòng 15 năm đối với các doanh nghiệp có các dự án đầu
tư tại vùng kinh tế khó khăn hay các doanh nghiệp áp dụng các biện pháp khoa họccông nghệ mới…
2.2.3 Rào cản sản phẩm thay thếXét trong ngành xây dựng nói chung, rào cản về các sản phẩm thay thế là khá thấp
Riêng đối với nhóm xây dựng dân dụng, sản phẩm đầu ra là nhà ở của ngừoi dân Đối với nhucầu nhà ở của khách hàng thì sản phẩm thay thế cho nhau chính là sản phẩm do các công tykhác tạo ra có mẫu thiết kế, chất lượng, giá cả khác nhau, tạo ra nhiều sự lựa chọn cho kháchhàng
2.3 Mức độ tập trung của thị trường và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
2.3.1 Cách xử lý số liệu Quá trình lọc và tính toán thông qua bảng dữ liệu 2010 để cóđược các chỉ số mức tập trung (HHI) của ngành xây dựng Việt Nam được tiến hành như sau:
Bước 1: Sử dụng bảng số liệu data 2010, mở STATA chọn file-> open->
so-lieuthuc-hanh.dta, chọn lệnh edit vào ô command
Bước 2: Sử dụng lệnh “keep madn ma_thue ma_thue2 lhdn von_nn tennganhkd
nganh_kd kqkd1 kqkd9 kqkd4 kqkd19 kqkd14 ts11 ts12 cpnc11 ld11 ld13" lọc ra cácbiến “mã doanh nghiệp, mã thuế, mã thuế2, loại hình doanh nghiệp, vốn nhà nước, tên ngànhkinh doanh, ngành kinh doanh, doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhậpkhác, lợi nhuận ròng, doanh thu thuần, tổng tài sản bình quân từ 1/1/2010, tài sản bình quântới 31.12.2010, chi phí nghiên cứu, số lao động trong ngành trong năm”
Bước 3: Lọc của ngành sản suất sắt với mã 42102, thao tác vào ô command trong
stata: "keep if nganh_kd== 42102"
Bước 4: Sao chép số liệu đã lọc vào excel và tiến hành tính
Bước 4: tính HHI qua hàm SUMSQ có dạng SUMSQ=S12+S22+
Tính chỉ số CRm với CR4 là tổng Si của 4 doanh nghiệp sản xuất thị phần cao nhất
Tự bộ số liệu và những kiến thức đã học, ta tính toán được các chỉ số HHI, CR4 chotừng mã ngành 42102 như bảng dưới: