1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận FTU) áp dụng mô hình SCP phân tích thị trường ngành dầu khí việt nam

57 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp Dụng Mô Hình SCP Phân Tích Thị Trường Ngành Dầu Khí Việt Nam
Tác giả Lã Xuân Sơn, Phạm Ánh Nguyệt, Trần Thị Hà Phương, Southida Sisombath, Chu Thúy Quỳnh
Người hướng dẫn Ts. Vũ Thị Phương Mai
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế Quốc Tế
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 787,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngược lại những ngành có tốc độ tăngtrưởng cầu lớn và chi phí đầu tư nhỏ sẽ hấp dẫn được nhiều doanh nghiệp gia nhậpngành, làm suy yếu vị thế của các doanh nghiệp tro

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ

DẦU KHÍ VIỆT NAM

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MÔ HÌNH SCP 4

CHƯƠNG 2: ÁP DỤNG MÔ HÌNH SCP VÀO PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG NGÀNH DẦU KHÍ 5

2.1 Khái quát về ngành dầu khí Việt Nam 5

2.1.1 Lịch sử hình thành quá trình phát triển 5

2.1.2 Đặc điểm ngành dầu khí 6

2.1.3 Các lĩnh vực hoạt động chính của ngành dầu khí Việt Nam 6

2.2 Áp dụng mô hình SCP phân tích thị trường ngành dầu khí Việt Nam 9

2.2.1 Cấu trúc ngành 9

2.2.2 Hành vi thị trường ngành dầu khí hiện nay 20

2.2.3 Hiệu quả của ngành dầu khí trong nền kinh tế 38

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI NGÀNH DẦU KHÍ TRONG THỜI GIAN TỚI 48

3.1 Về khoa học công nghệ 48

3.2 Về phát triển nguồn lực 51

3.3 Về công tác quản lý 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Tổ chức ngành là môn học nghiên cứu hành vi chiến lược của các doanh nghiệp,nghiên cứu cơ cấu của các thị trường cạnh tranh và sự tương tác giữa các doanh nghiệpvới nhau trong thị trường Nghiên cứu tổ chức ngành giúp chúng ta hiểu hơn về cấu trúccủa một thị trường thông qua phạm vi hoạt động của của các doanh nghiệp, sự tập trungcủa các nhà sản xuất, sự đa dạng về sản phẩm, hay những rào cản cho việc gia nhập thị

trường…

Để nắm bắt rõ hơn về những kiến thức mà bộ môn mang lại cũng như vận dụngcác kiến thức đã học vào thực tiễn, nhóm chúng em đã thực hiện báo cáo “Áp dụng môhình SCP phân tích thị trường ngành dầu khí Việt Nam” Nhắc tới ngành dầu khí, đó là

một trong những ngành nhận được sự quan tâm to lớn từ chính phủ cũng như xã hội Dầukhí có vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe của nền kinh tế thế giới nói chung và kinhtế Việt Nam nói riêng Ngành dầu khí luôn là ngành mũi nhọn của các quốc gia ngoài lợiích kinh tế của nó mang lại mà còn là nguồn năng lượng cần thiết cho cuộc sống Với mụctiêu đưa ra cái nhìn tổng quan cho ngành dầu khí,báo cáo đã tìm kiếm và tổng hợp các lýthuyết liên quan đến cấu trúc - hành vi - hiệu quả thị trường, tiến hành phân tích cácnguồn dữ liệu liên quan đến ngành trong phạm vi trong và ngoài nước, từ đó đưa ra cácthảo luận cá nhân dựa trên các nguồn tài liệu tham khảo

Bài báo cáo của chúng em bao gồm:

 Chương 1: Cơ sở lý thuyết về mô hình SCP

 Chương 2:Áp dụng mô hình SCP vào phân tích thị trường ngành dầu khí

 Chương 3:Một số đề xuất đối với ngành dầu khí trong thời gian tới

Do giới hạn về mặt thời gian, nguồn lực, cũng như tính khai mở của nghiên cứu,nghiên cứu này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Do vậy, nhóm nghiên cứu

Trang 4

mong nhận được những ý kiến đóng góp, phản biện, đề xuất về phương pháp để cải thiệntrong những nghiên cứu sâu hơn về đề tài này về sau.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MÔ HÌNH SCP

Mô hình S-C-P (Structure-Conduct-Performance) được giới thiệu bởi Bailn (1959) Ý

tưởng của khung nghiên cứu này như sau: Cấu trúc thị trường được định hình trước hếtbởi số lượng các chủ thể kinh tế tham gia mua, bán trên thị trường Nếu thị trường có ítngười bán, thị trường sẽ có dấu hiệu độc quyền bán Người bán sẽ có nhiều quyền lực để

áp đặt giá lên người mua Ngược lại nếu thị trường có ít người mua, thị thường sẽ có dấuhiệu độc quyền mua Người mua sẽ có nhiều quyền lực để áp đặt giá lên người bán Thị

trường chỉ thực sự cạnh tranh khi có nhiều người mua và nhiều người bán

Các rào cản ra nhập ngành, khả năng đa dạng hoá, mức độ liên kết dọc, và loại thị

trường cũng ảnh hưởng đến cấu trúc thị trường Nếu như rào cản ra nhập ngành lớn, cácdoanh nghiệp đang chiếm lĩnh thị trường sẽ có nhiều quyền lực áp đặt giá cao hơn mà

không sợ bị đe doạ cạnh tranh bởi các doanh nghiệp mới, sẵn sàng nhập ngành

Khả năng đa dạng hoá sản phẩm trong ngành cũng là yếu tố hạn chế quyền lực thị

trường của các doanh nghiệp Các doanh nghiệp yếu thế hơn có thể chuyển sang cungứng các sản phẩm khác và có vị thế thị trường tốt hơn

Ngành có liên kết dọc mạnh trong chuỗi giá trị sẽ tạo quyền lực thị trường lớn hơncho các doanh nghiệp chiếm lĩnh cả chuỗi giá trị Tuy nhiên, nếu liên kết dọc yếu, quyềnlực thị trường của doanh nghiệp chiếm lĩnh cả chuỗi giá trị sẽ giảm

Cuối cùng, các thị trường có đặc điểm như tốc độ tăng trưởng cầu nhỏ và chi phí đầu

tư lớn sẽ khiến cho các doanh nghiệp đang chiếm lĩnh thị trường có quyền lực mạnh hơnvì sẽ có ít doanh nghiệp muốn gia nhập ngành Ngược lại những ngành có tốc độ tăngtrưởng cầu lớn và chi phí đầu tư nhỏ sẽ hấp dẫn được nhiều doanh nghiệp gia nhậpngành, làm suy yếu vị thế của các doanh nghiệp trong ngành

Trang 5

Với mỗi một doanh nghiệp trong ngành, tuỳ vào cấu trúc của thị trường và vị trí củamình trong cấu trúc đó sẽ có những hành xử khác nhau về giá, đầu tư cho R&D, quảngcáo, hay tìm cách liên minh với các doanh nghiệp khác Chẳng hạn với các ngành có cấutrúc độc quyền nhóm, các doanh nghiệp có thị phần lớn có thể sẽ liên kết với nhau để

thiết lập giá độc quyền, trong khi các doanh nghiệp nhỏ sẽ nhìn các doanh nghiệp lớn để

định giá theo Còn tại các ngành có thể đa dạng hoá sản phẩm, các doanh nghiệp sẽ có xuhướng đầu tư vào R&D để tạo ra sản phẩm mới, nhằm thiết lập vị thế thị trường chomình

Kết quả của các hành vi của các chủ thể trên thị trường sẽ quyết định liệu mức giá giá

trên thị trường, quá trình sản xuất, và quá trình phân bổ nguồn lực có hiệu quả hay không,cũng như mức lợi nhuận mà các chủ thể được hưởng sẽ như thế nào

CHƯƠNG 2: ÁP DỤNG MÔ HÌNH SCP VÀO PHÂN TÍCH THỊ

TRƯỜNG NGÀNH DẦU KHÍ

2.1 Khái quát về ngành dầu khí Việt Nam

2.1.1 Lịch sử hình thành quá trình phát triển

Việt Nam bắt đầu tiến hành khảo sát, tìm kiếm thăm dò dầu khí từ năm 1945 nên cóthể nói rằng ngành dầu khí Việt Nam còn khá non trẻ Năm 1969, Liên đoàn Địa chất 36,tiền thân là Đoàn Địa chất 36, có nhiệm vụ xây dựng, quy hoạch, kế hoạch nghiên cứutìm kiếm và thăm dò dầu mỏ và khí đốt ở trong nước Năm 1975, Tổng cục Dầu mỏ và

Khí đốt Việt Nam được thành lập trên cơ sở Liên đoàn địa chất 36 và một bộ phận thuộcTổng cục Hoá chất.Năm 1976, phát hiện dòng khí thiên nhiên đầu tiên ở huyện Tiền Hải -Thái Bình Xí nghiệp Liên doanh Dầu khí Việt-Xô (Vietsovpetro) được thành lập năm

1981 Năm 1984 tại mỏ Bạch Hổ, hạ thuỷ chân đế giàn khoan dầu khí đầu tiên của ViệtNam (MSP-1) Ngày 26/6/1986 Việt Nam đã có tên trong danh sách các nước khai thácvà xuất khẩu dầu thô thế giới Tháng 4/1990 - Tổng cục Dầu khí Việt Nam được sáp nhậpvào Bộ Công nghiệp nặng Tháng 6/1990 - Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam được tổ chứclại trên cơ sở các đơn vị cũ của Tổng cục Dầu khí Việt Nam.Tháng 5/1992 - Tổng Công

Trang 6

với tên giao dịch quốc tế là Petrovietnam Năm 1993, Luật Dầu khí được ban hành Ngày29/5/1995, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Tổng Công ty Nhà nước với têngiao dịch quốc tế là Petrovietnam Cuối năm 2005, nhà máy lọc dầu Dung Quất đượckhởi công xây dựng với vốn đầu tư là 2,5 tỉ USD Tháng 8/2006, Tập đoàn Dầu khí ViệtNam được Thủ tướng Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam quyết định là Công ty mẹ -Tập đoàn Dầu khí Việt Nam Tên giao dịch quốc tế là VIETNAM OIL AND GASGROUP; gọi tắt là Petrovietnam và được viết tắt là PVN Tháng 7/2010, chuyển tư cáchpháp nhân của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam thành Công ty TNHH một thành viên do Nhà

nước làm chủ sở hữu

2.1.2 Đặc điểm ngành dầu khí

Dầu khí là nguồn năng lượng có giới hạn và không thể tái tạo Trên thế giới., dầu khí

tập trung chủ yếu ở Trung Đông, chiếm 2/3 trữ lượng dầu khí thế giới tuy nhiên đây lại là

khu vực không ổn định về chính trị

Dầu khí phần lớn nằm sâu trong lòng đất, lòng biển nên rất khó khăn trong việc thăm

dò, khai thác Dầu thô phải qua chế biến mới sử dụng được nên đòi hỏi công nghệ lọcdầu Bên cạnh đó, ngành dầu khí còn có mối liên hệ chặt chẽ đến tình hình kinh tế bởi vì

cuộc khủng hoảng năng lượng thường kéo theo là cuộc khủng hoảng về kinh tế

2.1.3 Các lĩnh vực hoạt động chính của ngành dầu khí Việt Nam

2.1.3.1 Tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí

Với sự giúp đỡ chủ yếu của Liên Xô tại phía Bắc hoạt động tìm kiếm thăm dò và khaithác dầu khí của Petrovietnam đã được triển khai từ rất sớm (năm 1961) Sau khi ViệtNam có chính sách đổi mới năm 1986 và ban hành Luật Đầu tư nước ngoài năm 1987,công tác tìm kiếm, thăm dò dầu khí được triển khai mạnh mẽ, nhất là trên thềm lục địa

Nhiều công ty đã phát hiện dầu khí như Total ở vịnh Bắc Bộ, Shell ở biển miền Trung,ONGC và BP ở bể trầm tích Nam Côn Sơn…

Trong giai đoạn đầu, Petrovietnam chỉ chính thức góp vốn đầu tư khi có phát hiệnthương mại còn hoạt động tìm kiếm thăm dò chủ yếu do các công ty dầu khí nước ngoài

Trang 7

cách tự lực hoặc hợp tác với đối tác nước ngoài, không chỉ thực hiện với các lô có tiềmnăng gần bờ mà còn thực hiện tìm kiếm thăm dò tại các lô nước sâu, xa bờ Nhờ đó, hàngnăm Petrovietnam đều có trữ lượng dầu khí gia tăng, cụ thể trong giai đoạn từ năm 2010đến năm 2015, trữ lượng dầu khí gia tăng của Petrovietnam lần lượt là 43; 35,6; 48,32;

40,5 triệu tấn quy dầu

Việt Nam bắt đầu khai thác khí từ năm 1981 (mỏ khí Tiền Hải C - Thái Bình) và khaithác dầu cùng với khí đồng hành từ năm 1986 (mỏ Bạch Hổ ở thềm lục địa phía Nam)

Từ đó, Việt Nam bắt đầu có tên trong danh sách các nước khai thác, xuất khẩu dầu thôtrên thế giới Tính đến ngày 31/12/2015 toàn ngành dầu khí đã khai thác được 352,68triệu tấn dầu và 114,03 tỷ m3 khí cộng dồn Trong đó, các mỏ dầu trong đá móng chiếmtới 80% trữ lượng và sản lượng khai thác dầu của Việt Nam Trong giai đoạn 1986 -

2013, sản lượng khai thác dầu, khí đã tăng lên đáng kể, trung bình đạt trên 16 triệu tấndầu thô/năm, sản lượng khí cũng đạt trên 7 tỷ m3 /năm, tương đương 0,5% sản lượng dầuthô và 0,2% tổng sản lượng khí toàn thế giới Riêng năm 2014, Tập đoàn Dầu khí Quốcgia Việt Nam đã khai thác được 17,39 triệu tấn dầu thô và 10,21 tỷ m3 khí Sản lượngdầu thô tăng lên 18,75 triệu tấn trong năm 2015, đồng thời sản lượng khí khai thác cũngtăng lên và đạt 10,67 tỷ m3

Năm 2001 Petrovietnam khởi công xây dựng các nhà máy đạm, đến năm 2004,Petrovietnam có nhà máy đầu tiên đi vào hoạt động là nhà máy đạm Phú Mỹ, tiếp đó nhà

máy đạm Cà Mau với công suất 800 nghìn tấn/năm được xây dựng và đưa vào hoạt độngnăm 2012

Trang 8

Năm 2009 đánh dấu bước tiến quan trọng trong hoạt động chế biến dầu khí củaPetrovietnam khi nhà máy lọc dầu Dung Quất (nhà máy lọc dầu đầu tiên của Việt Nam)

đi vào hoạt động với công suất 6,5 triệu tấn/năm Nhà máy lọc dầu Dung Quất bắt đầuvận hành thử vào tháng 2/2009 và có sản phẩm thương mại từ tháng 5/2010 Từ đây,Petrovietnam có đầy đủ các hoạt động của chuỗi giá trị dầu khí, từ tìm kiếm thăm dò đếnchế biến dầu khí Hiện tại, nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn với công suất 10 triệu tấn/nămcũng đã được triển khai xây dựng và dự kiến đưa vào vận hành từ năm 2017 Như vậy,khi nhà máy này đi vào vận hành đáp ứng được khoảng 60% nhu cầu trong nước Ngoài

ra, Petrovietnam đã và đang triển khai hàng loạt dự án mới về lọc dầu - hóa dầu - nhiênliệu sinh học cũng như nghiên cứu mở rộng và nâng cấp nhà máy lọc dầu Dung Quấtnhằm đáp ứng nhu cầu xăng dầu, nguyên liệu và sản phẩm hóa dầu trong cả nước

2.1.3.3 Dịch vụ dầu khí

Dịch vụ dầu khí là một trong những lĩnh vực quan trọng của Petrovietnam Các hoạtđộng dịch vụ dầu khí của Petrovietnam đang ngày càng mở rộng về quy mô và phát triểnvề công nghệ nhằm phục vụ cho các công trình dầu khí trong và ngoài nước Dịch vụ dầukhí được cung cấp bởi Petrovietnam rất đa dạng, bao gồm: khảo sát địa vật lý, dịch vụ

khoan, kỹ thuật giếng khoan khai thác dầu khí, xuất nhập khẩu và cung cấp các loại vật

tư, thiết bị dầu khí; xuất nhập khẩu và kinh doanh dầu thô cũng như các sản phẩm dầu;

vận chuyển, tàng trữ, cung cấp và phân phối các sản phẩm dầu khí; vận hành và duy tubảo dưỡng các công trình dầu khí; dịch vụ cung ứng và xử lý tràn dầu; thiết kế và xây lắpcác công trình dầu, khí, điện, xây dựng dân dụng; vận tải biển và phục vụ hậu cần; cungcấp lao động kỹ thuật, du lịch, khách sạn… Bên cạnh đó, Petrovietnam có đơn vị cungcấp các dịch vụ bảo hiểm, thu xếp vốn tín dụng cho các dự án đầu tư, huy động vốn, tíndụng doanh nghiệp, các dịch vụ tài chính và chứng khoán Ngoài ra, các dịch vụ tronglĩnh vực nghiên cứu khoa học và đào tạo cũng được Petrovietnam cung cấp như: tư vấnkhoa học công nghệ; nghiên cứu và chuyển giao kỹ thuật, công nghệ mới trong hoạt độngkhai thác dầu khí; dịch vụ xử lý số liệu địa vật lý, nghiên cứu công nghệ lọc dầu…

Trang 9

Tổng doanh thu từ dịch vụ của Petrovietnam giai đoạn 2011 - 2015 đạt 1.114 nghìn tỷđồng, chiếm 31,7% tổng doanh thu toàn Petrovietnam Mức tăng trưởng trong ngành dịchvụ dầu khí khá nhanh và tương đối bền vững, trong năm 2011 đến 2014 lần lượt đạt207,8; 234; 236,3; 240,7 nghìn tỷ đồng Tuy nhiên từ năm 2015 doanh thu từ công tácdịch vụ dầu khí sụt giảm do những khó khăn từ việc suy giảm giá dầu khiến nhà thầu dầukhí cắt giảm công việc, yêu cầu giảm giá dịch vụ, cùng với những khó khăn về cạnh tranhvà rào cản về bảo hộ mậu dịch, thương mại, thuế quan, chỉ đạt 196 nghìn tỷ đồng, giảm19% so với năm 2014 Tuy nhiên mức tăng trưởng trung bình trong giai đoạn 2011 -

2015 vẫn đạt 4%/năm

2.2 Áp dụng mô hình SCP phân tích thị trường ngành dầu khí Việt Nam

2.2.1 Cấu trúc ngành

2.2.1.1 Các chủ thể tham gia thị trường

Trong cả điều hành và vận hành ngành dầu khí Việt Nam được chi phối bởi Tập đoàndầu khí quốc gia Việt Nam (PetroVietnam) và chịu sự giám sát của Bộ Công Thương Tấtcả hoạt động sản xuất dầu khí trong nước đều được thực hiện bởi các công ty con thượngnguồn của PetroVietnam, Tổng công ty thăm dò khai thác khí Việt Nam (PVEP) hoặcthông qua liên doanh (JV) và các hợp đồng phân chia sản phẩm (PSC), trong đó công tydầu quốc gia nắm giữ ít nhất 20% cổ phần

Trang 10

PetroVietnam thông qua công ty con là Tổng công ty dầu Việt Nam (PV Oil) cũngtham gia vào hoạt động hạ nguồn Công ty sản xuất dầu lớn nhất Việt Nam là

Vietsovpetro (VSP), liên doanh lâu đời giữa PetroVietnam và Zarubezhneft của Nga,đang tiếp tục vận hành mỏ Bạch Hổ, mỏ Rồng và mỏ Rồng Đông Nam Hai tập đoànđồng ý mở rộng quan hệ đối tác thêm 20 năm kể từ 2011 Về mảng khí thiên nhiên, cácđối tác nước ngoài của PetroVietnam trong khâu sản xuất và phát triển là: TNK-BP,Chevron, KNOC, Gazprom, Petronas, PTTEP Thailand, Talisman, ExxonMobil, Total và

Neon Engery Shell cũng bày tỏ mối quan tâm đối với việc gia nhập thị trường khí

thượng nguồn và hạ nguồn ở Việt Nam, bao gồm cả khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG), và

đang trong giai đoạn kí kết biên bản ghi nhớ với Việt Nam PetroVietnam và Gazprom đãthành lập một liên doanh chiến lược, Vietgazprom, hiện đang thăm dò các mỏ khí tự

nhiên chưa được khai thác ở cả hai nước Trong mảng hạ nguồn, PVN và Petrolimexchiếm thị phần chính Tuy nhiên, Petrolimex hiện tại chỉ tập trung vào mảng vận chuyểnvà phân phối trong khi PVN hoạt động trong cả lĩnh vực sản xuất và phân phối Ngoài ra

Trang 11

còn có các công ty khác cũng hoạt động trong lĩnh vực hạ nguồn Các công ty này đượcchia làm 3 nhóm: tư nhân, nhà nước và liên doanh nước ngoài.

Nhu cầu về dầu khí của nền kinh tế Việt Nam rất lớn, các chủ thể phía cầu của thị

trường dầu khí là: cá nhân, các công ty, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng dầu khí trongquá trình kinh doanh, sản xuất

2.2.1.2 Hình thức tham gia thị trường

Các công ty trong thị trường dầu khí tham gia thị trường với các hình thức: xuất khẩu,nhượng quyền thương hiệu, liên doanh, đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp

Xuất khẩu: Các công ty dầu khí nước ngoài không trực tiếp tham gia vào thị trườngdầu khí nước ta mà thay vào đó sẽ có một công ty Việt trung gian đứng ra nhập khẩu dầukhí và các sản phẩm dầu từ công ty mẹ và phân phối tại thị trường Việt Nam ví dụ như

PV Oil Các công ty xuất khẩu dầu khí, sản phẩm dầu sang Việt Nam chủ yếu nằm ở cácquốc gia : Singapore, Trung Quốc, Thái Lan, Nga, Lượng sản phẩm dầu khí nhập khẩutừ Singapore 4 tháng đầu năm 2012 của Việt Nam là 1,2 triệu tấn chiếm 42,4% tỷ trọng,trị giá 1,2 tỷ USD Thị trường nhập khẩu mặt hàng này đứng thứ hai sau Singapore là

Trung Quốc; 4 tháng đầu năm Việt Nam đã nhập khẩu 390,2 nghìn tấn sản phẩm dầu khí

các loại từ Trung Quốc, với kim ngạch 414,2 triệu USD Ngoài hai thị trường chính kể

trên, Việt Nam còn nhập khẩu mặt hang này từ các thị trường khác như Thái Lan,Malaixia, Nga với kim ngạch lần lượt trong 4 tháng đầu năm là 219,4 triệu USD, 101,5triệu USD và 40,5 nghìn USD./

Đầu tư trực tiếp: các công ty nước ngoài sở hữu trực tiếp đối với máy móc thiết bị

khai thác, vận chuyển và công nghệ khai thác, chế biến dầu khí Trữ lượng dầu khí chứngminh của Việt Nam đang được khai thác gần hết trong khi các mỏ tiềm năng lại nằm quá

xa đất liền, đòi hỏi một lượng vốn lớn và kỹ thuật cao Vì vậy nhà nước Việt Nam đặcbiệt kêu gọi các nhà đầu tư quan tâm và tham gia hợp tác vào lĩnh vực tìm kiếm và khaithác các vùng nước sâu

Trang 12

Liên doanh nước ngoài: Các công ty trong nước và nước ngoài liên doanh, phối kếthợp với nhau nhằm thâm nhập thị trường, tang cường sức mạnh trong tình thế độc quyềnvà chiếm thị phần lớn của doanh nghiệp nhà nước PVN; chia sẻ rủi ro; chia sẻ công nghệ

khai thác, chế biến dầu khí; tuân thủ quy định của luật Dầu khí Việt Nam 1993 Công tyTNHH Dầu khí Idemitsu Q8 là DN100% vốn nước ngoài đầu tiên vừa được cấp giấychứng nhận đầu tư tại thị trường dầu khí Việt Nam

Đầu tư gián tiếp: các cổ phiều dầu khí hiện nay đang là một trong những số ít lựachọn của các nhà đầu tư trên thị trưởng chứng khoán Các cổ phiếu ngành năng lươnghiện nay trên thị trường chứng khoán Việt Nam được giao dịch tại mức PE trung bình là

14.3 lần, PB 1.6x và có ROE trung bình là 27.5% Giá cổ phiếu ngành dầu khí trong vònghai tuần qua đã tăng trung bình khoảng 10% Đây cũng có thể là một hình thức thâm nhậpthị trường mà rất nhiều công ty nước ngoài sử dụng để tham gia vào thị trường dầu khí

Việt NamNhượng quyền thương hiệu: Hình thức này đã tồn tại rất lâu tại thị trường dầu khí

Việt Nam Đa số các thương hiệu nổi tiếng trong lĩnh vực dầu khí, sản phẩm dầu khí đềusử dụng hình thức này để thâm nhập vào thị trường ; có thể kể đến như : Castrol, Total,

Bp, Caltex, Shell, Mobil…

2.2.1.3 Mức độ tập trung a) Một số khái niệm và chỉ số đo mức độ tập trung

Tập trung thị trường ám chỉ đến mức độ mà sự tập trung sản xuất vào một thị trườngđặc biệt hay sự tập trung sản xuất của ngành nằm trong tay một vài hãng lớn trongngành.Một ngành có mức độ tập trung hóa cao tức là một ngành được chi phối bởi một sốít hãng Khi nói trình độ tập trung hóa của một ngành tức là nói đến mức độ tập trung thị

trường của ngành đó.Mức độ tập trung thị trường biểu thị sức mạnh thị trường của nhữnghang lớn, nghĩa là ngành càng tập trung thì các hãng lớn càng có sức mạnh thị trường caovà ngược lại

b) Tổng quan về chỉ số đo mức độ thị trường

Trang 13

Chỉ số HHI là tổng bình phương thị phần của tất cả các doanh nghiệp trong cùng mộtngành công nghiệp (N) Chỉ số này được sử dụng đề nhận biết mức độ cạnh tranh của thị

trường là hoàn hảo hay độc quyền cao

- HHI nằm trong khoảng từ 1/N đến 1

- HHI nhỏ thể hiện không có một doanh nghiệp nào có quyền lực nổi trội trên thị trường

HHI càng lớn, mức độ tập trung trong ngành càng cao, quyền lực sẽ tập trung ở một sốdoanh nghiệp

- Thông qua chỉ số HHI, thị trường sẽ được phân loại mức độ cạnh trang dựa trên cơ sở

sau:

 HHI dưới 0.01 thể hiện thị trường có tính cạnh tranh cao

 HHI dưới 0.15 thể hiện không có tập trung ở thị trường

 HHI nắm giữa khoảng 0.15 tới 0.25 thể hiện mức độ tập trung vừa phảiở thị trường

 HHI trên 0.25 thể hiện mức độ tập trung cao ở thị trường và có xuhướng độc quyền

 Chỉ số CR (Concentration Ratio)Chỉ số tập trung thị phần nhóm (CR) là tổng thị phần của một nhóm doanh nghiệp cóthị phần lớn nhất Chỉ số này đánh giá mức độ tập trung thị phần xác định liệu có rơi vàonhóm một số doanh nghiệp hay không, có thể biết được sự phân bố về kích cỡ và sốlượng của các doanh nghiệp

Trang 14

- Dựa vào các mức độ tập trung, có thể phân loại thị trường thành các dạng như sau:

 Cạnh tranh hoàn hảo, với tỷ lệ tập trung rất nhỏ

 Cạnh tranh một cách tương đối, CR < 65%,mức độ tập trung trung bình

 Độc quyền nhóm hoặc có vị trí thống lĩnh thị trường, CR > 65%,mức độ tậptrung cao

 Độc quyền, CR xấp xỉ 100%

c) Tính toán chỉ số HHI và CR ngành dầu khí Việt Nam

Thông tin về các doanh nghiệp trong ngành

Mã số thuế Tên doanh nghiệp Loại

hìnhdoanhnghiệp

Ngànhkinhdoanh

Si2009

Si2010

100681592 Tập Đoàn Dầu Khí Việt

Nam - PETROVIETNAM

DN nhà

nướctrungương

Thăm dò,khai thácdầu khí

0.73766 0.75594

3500321864 PC Vietnam Limited DN Khai thác 0.15193 0.13664

Trang 15

vốnnướcngoài

dầu

3500411853 Công Ty Trách Nhiệm

Hữu Hạn Một Thành ViênĐiều Hành Thăm Dò KhaiThác Dầu Khí TrongNước - PVEP POC

Công tyTNHHnhà nướctrungương

Thăm dò,khai thácdầu khí

Thăm dò,khai thácdầu khí

0.04326 0.04045

3500102414 Liên Doanh Việt - Nga

Vietsovpetro Vietsovpetro

-DN nhà

nướcliêndoanhvới nướcngoài

Tìm kiếm,thăm dò và

khai thácdầu khí

0.008943 0.01928

Tính toán chỉ số HHI, CR4

Trang 16

Chỉ sốNăm

HHI 0.572561 0.594397

Nhận xét chỉ số HHI và so sánh

 HHI (2009) = 0.572561: cho thấy trong năm 2009 thị trường ngành dầu khí cómức độ tập trung cao

 HHI (2010) = 0.594397: cho thấy trong năm 2010 thị trường ngành dầu khí cómức độ tập trung cao

Từ năm 2009 đến năm 2010, chỉ số HHI tăng lên 0.015836→ tăng lên nhưng khôngđáng kể Năm 2009 và 2010 ghi nhận mức HHI đều lớn hơn 0.25 thể hiện mức độ tậptrung thị trường khá cao Lí giải cho điều này là vào năm 2009 73,77% thị phần của

Trang 17

ngành rơi vào 1 doanh nghiệp có mã số thế doanh nghiệp là 100681592 (Petrovietnam) ,26,23% còn lại chia cho 4 doanh nghiệp Sang năm 2010, chỉ số HHI tăng nhẹ so với nămtrước thể hiện mức độ tập trung thị trường cao hơn tuy không đáng kể, Nguyên nhân chođiều này là vì vào năm 2010 thị phần trong ngành của doanh nghiệp đứng đầuPetrovietnam tăng nhẹ so với 2009 lên mức 75,59% và 24,41% chia cho 4 doanh nghiệpcòn lại.

Nhận xét chỉ số CR4 và so sánh

 CR4(2009)= 0.991: cho thấy tổng thị phần của 4 doanh nghiệp lớn nhất(PETROVIETNAM, PV Vietnam Limited, PVEP POC, JVPC) trong ngành năm

2009 chiếm khoảng 99.1% thị phần của ngành trong năm đó

 CR4(2010)= 0.981: cho thấy tổng thị phần của 4 doanh nghiệp lớn nhất(PETROVIETNAM, PV Vietnam Limited, PVEP POC, JVPC) trong ngành năm

2010 chiếm khoảng 98.1% thị phần của ngành trong năm đó

Từ năm 2009 đến 2010, chỉ số CR4 giảm đi 0.01 → giảm đi không đáng kể.Từ chỉ sốCR4 trên cho ta thấy rằng mức độ tập trung thị trường của ngành dầu thô rất lớn hay nói

Trang 18

cách khác sự tập trung hóa sản xuất của ngành chủ yếu nằm trong tay 4 doanh nghiệp đầungành là PETROVIETNAM, PV Vietnam Limited, PVEP POC và JVPC Từ đó có thể

thấy ngành khai thác dầu thô ở Việt Nam được chỉ được phân phối bởi một số ít doanhnghiệp (toàn ngành chỉ có 5 doanh nghiệp), vì vậy những doanh nghiệp lớn đầu ngành cósức mạnh thị trường lớn

Sang đến năm 2010 chỉ số CR4 bị giảm nhẹ sở dĩ là vì doanh nghiệp thứ 5 của ngành(Liên Doanh Việt - Nga Vietsovpetro) tăng thị phần của mình trong toàn ngành (từ chỉchiếm 0.89% vào năm 2009 sang 2010 đã tăng thành 1,93%) Vì vậy mà thị phần của 4doanh nghiệp đầu ngành có dấu hiệu giảm nhẹ kéo theo là việc giảm sức mạnh thị trườngcủa 4 doanh nghiệp trên

2.2.1.4 Rào cản gia nhập a) Rào cản tự nhiên

Tiêu chí rào cản tự nhiên bao gồm các nguồn lực hoặc công nghệ cần có để mộtdoanh nghiệp có thể tham gia thị trường Các rào cản này bao gồm hiệu quả kinh tế củaquy mô, nguồn cung cấp các đầu vào, hệ thống phân phối và cơ sở hạ tầng Bên cạnh đó,lợi nhuận tiềm năng dài hạn cũng là một trong những nhân tố thúc đẩy việc gia nhập thị

trường của các doanh nghiệp

 Nguồn cung cấp đầu vào

- Đối với ngành dầu khí, nguồn cung cấp đầu vào đóng vai trò rất quan trọng do cácdoanh nghiệp nhập khẩu Việt Nam hầu hết chỉ đơn thuần nhập sản phẩm về và phânphối mà không hề chế biến hay gia công thêm đối với sản phẩm Vì vậy,nếu cácnguồn cung bị hạn chế sẽ là một rào cản lớn đối với các doanh nghiệp muốn gia nhậpthị trường

- Dù thực hiện theo phương thức nào, doanh nghiệp nhập khẩu cũng có rất nhiềusự lựachọn nhà cung cấp với các mức giá và điều kiện khác nhau, vì vậy không tồn tạiràocản về nguồn cung đầu vào đối với ngành dầu khí

 Chi phí đầu tư ban đầu

Trang 19

- Do đặc điểm của ngành nên khi muốn gia nhập ngành phải chấp nhận một ràocản gianhập đó chính là chi phí đầu tư ban đầu rất lớn Muốn tham gia ngành dầu khí cần có

cơ sở hạ tầng vững mạnh, nhiều đại lí bán lẻ và hệ thống phân phối của nó, dẫn tới chiphí đầu tư rất cao

- Để đáp ứng những quy định của pháp luật về điều kiện cơ sở hạ tầng trong hoạt độngkinh doanh dầu khí đòi hỏi một khoản chi phí lớn, chỉ những doanh nghiệp nhà nước

có tiềm lực mạnh mới có thể đáp ứng, điều này cũng đặt ra một rào cản lớn đối vớicác doanh nghiệp ngoài quốc doanh, bằng nguồn vốn tự huy động có thể xây dựng và

tạo lập một cơ sở hạ tầng theo quy định để chen chân vào hình thức kinh doanh dầukhí này Như vậy, có thể kết luận chi phí đầu tư ban đầu là rào cản lớn đối với việc gianhập ngành dầu khí

b) Rào cản chiến lược

Bên cạnh những rào cản tự nhiên, rào cản chiến lược cũng là một trong những nhân tốkhiến các doanh nghiệp mới ngại gia nhập ngành dầu khí Rào cản chiến lược được hiểulà hành vi và đặc điểm của các doanh nghiệp hiện tại trên thịtrường dẫn đến việc hạn chế

sự gia nhập thị trường của các doanh nghiệp mới hoặc ngăn chặn sự phát triển của cácdoanh nghiệp hiện có trên thị trường Tuy nhiên,những hành vi này thường khó phát hiệnmột cách trực tiếp mà chỉ có thể nhậnthấy thông qua các biến động trên thị trường.Trongngành dầu khí những năm vừa qua thị phần của các công ty luôn trong trạng thái ổn định,không có sự soán ngôi ngoạn mục nào giữa các công ty Điều đó cho thấy đây là một thị

trường có tính cạnh tranh thấp và rào cản gia nhập cũngnhư rào cản phát triển đều rất cao

Các doanh nghiệp đều tìm cách duy trì thị phầnvà khách hàng của mình và hầu như cũngkhông có khả năng lớn mạnh hơn hay chiếm cứ thị phần của các doanh nghiệp khác Mộtđiều quan trọng xuất hiện trong ngành dầu khí đó là tính độc quyền cao.Điều này gây bấtlợi cho những doanh nghiệp muốn gia nhập ngành này Dường như họ rất khó chen chânđể chiếm một chỗ đứng trong ngành

Trang 20

c) Rào cản chính sách pháp lí

Ngành năng lượng nói chung và ngành dầu khí nói riêng có tác động rất lớn đến nềnkinh tế đất nước và an ninh quốc gia nên vẫn nằm trong sự kiểm soát và trựctiếp quản lýcủa Nhà nước Do đó ngành dầu khí chịu sự ảnh hưởng và kiểm soátcủa rất nhiều bộ luật:

luật DN, Luật Dầu khí và luật đầu tư nước ngoài Đây chính là một rào cản quan trọngđối với các doanh nghiệp muốn gia nhập ngành

d) Rào cản rút lui

Đối với ngành dầu khí, việc rút lui ra khỏi thị trường là một điều hiếm thấy thậm chí

không xảy ra Khi đã tham gia được vào ngành dầu khí, có một chỗ đứng thì sẽ không códoanh nghiệp nào muốn rút chân ra khỏi ngành vì ngành có vị thế quan trọng trong nềnkinh tế, thị phần luôn ổn định và mức thu nhập tương đối cao

2.2.2 Hành vi thị trường ngành dầu khí hiện nay

2.2.2.1 Sức mạnh từ phía cung a) Tài nguyên thiên nhiên

Việt Nam có tiềm năng dầu khí đáng kể Tiềm năng và trữ lượng dầu khí có khả năngthu hồi của các bể trầm tích Đệ Tam của Việt Nam khoảng 4,300 tỷ tấn dầu quy đổi,trong đó trữ lượng phát hiện là 1,208 tỷ tấn và trữ lượng dầu khí có khả năng thương mạilà 814,7 triệu tấn dầu quy đổi Đến ngày 2/9/2009 Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam

đã đạt mốc khai thác 300 triệu tấn dầu quy đổi Với sản lượng khai thác dầu khí hàngnăm, hiện nay Việt Nam đứng hàng thứ ba ở Đông Nam Á sau Indonesia và Malaysia

Sản lượng dầu khí khai thác hàng năm ở mức thấp, bình quân khoảng 24 triệu tấn 5 tháng đầu năm 2012, PVN chỉ khai thác được 10,86 triệu tấn dầu khí Trong khi đó, trữ lượng khai thác ở Việt Nam đang đứng thứ 4 về dầu mỏ và thứ 7 về khí đốt trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương (Theo BP, 2010), đồng thời đứng thứ 25 và 30 trên thế

giới Chính vì vậy, Việt Nam có hệ số trữ lượng/sản xuất (R/P) rất cao, trong đó R/P dầu thô là 32,6 lần (đứng đầu khu vực Châu Á-TBD và thứ 10 thế giới) và R/P khí đốt là 66 lần (đứng đầu Châu Á - TBD và thứ 6 thế giới) Điều này cũng cho thấy tiềm năng phát triển của ngành trong tương lai còn rất lớn

Trang 21

b) Cơ sở hạ tầng

Nước ta chủ yếu xuất khẩu dầu thô, nhập khẩu dầu tinh phục vụ cho nhu cầu nội địa

Một số nhà máy lọc dầu đã đi vào hoạt động như nhà máy lọc dầu Dung Quất, nhà máylọc dầu Nghi Sơn… nhưng mới chỉ cung cấp được khoảng 35% nhu cầu trong nước

Trong khi đó, nhu cầu sử dụng các sản phẩm từ dầu mỏ ngày càng tăng, không chỉ trongngắn hạn mà cả trong dài hạn do sự bùng nổ dân số, các ngành công nghiệp tiếp tục pháttriển, đặc biệt là sự tăng tốc của ngành giao thông do nhu cầu đi lại ngày càng nhiều…

Theo OPEC, nhu cầu sử dụng nguồn nhiên liệu dầu khí ngày càng tăng nhanh, đặc biệt là

các quốc gia đang phát triển, và đến năm 2025, nguồn cung sẽ không đáp ứng kịp nhucầu.Nhà máy lọc dầu Dung Quất sẽ tiến hành mở rộng quy mô nâng công suất lên 9,5triệu tấn/năm và ứng dụng công nghệ hóa dầu đầu tiên ở Việt Nam đáp ứng được khoảng50% nhu cầu trong nước Khả năng khai thác được nâng cấp, kể từ năm 2010, PVN đã cónhững mỏ được khai thác ở mức sâu hơn 200m so với mực nước biển Ngoài ra, ViệtNam còn liên doanh khai thác dầu khí ở các quốc gia khác nhưCuba, Indonesia, Iran,Tuynidi, Myanmar, Lào, Campuchia, Công gô, Madagasca, Nga, Venezuela, Algeria và

Malaysia

c) Lao động

- Về số lượng lao động: Năm 1975 khi ngành Dầu khí chính thức được thành lập (Tổng

cục Dầu mỏ và Khí đốt Việt Nam) có khoảng 2.000 người, đến năm 2005 có 21.000, năm

2009 có 35.000, năm 2010 có 44.000 và đến 31/12/2011 là 60.000 người Giai đoạn 2006đến nay là giai đoạn ngành Dầu khí phát triển mạnh mẽ nhất Cùng với việc tiếp tục duytrì và gia tăng hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí ở trong nước và mở rộng ranước ngoài, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) đã phát triển hàng loạt các lĩnh vực hoạtđộng mới như điện lực, lọc hoá dầu, phân phối, chế biến sản phầm dầu, khí, các dịch vụ

kỹ thuật, tài chính, bảo hiểm, xây lắp… theo đó số lượng lao động trong Ngành cũng giatăng mạnh mẽ

- Về cơ cấu trình độ: Lao động của ngành Dầu khí được đào tạo hệ thống và ở cấp độ

đào tạo cao hơn so với mặt bằng chung Tỷ lệ lao động qua đào tạo dài hạn đạt xấp xỉ

Trang 22

90%, tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học cũng vượt trội Trong những nămqua, số lao động được đào tạo ở trình độ đại học và trên đại học tăng nhanh Hiện tại,100% đội ngũ cán bộ lãnh đạo/điều hành có trình độ đại học trở lên và trong đó cókhoảng 20% có trình độ trên đại học.

2.2.2.2 Nhu cầu thị trường a) Thị trường trong nước

Nhu cầu xăng dầu

Tiêu thụ sản phẩm xăng dầu của Việt Nam đã tăng trưởng với tốc độ tăng trưởng képhằng năm(CAGR) là 4,6% trong vòng 12 năm 2001 – 2013 Nhu cầu chủ yếu từ khu vựcgiao thong vận tải ( xăng và dầu diesel ), chiếm 57% tổng tiêu thụ Các ngành côngnghiệp và năng lượng, chiếm 19,2% và 6,9% lượng tiêu thụ tương ứng, chủ yếu là tiêuthụ dầu diesel và dầu nhiên liệu với số lượng dao động trong khoảng 1,5-3 triệu tấn/năm(MTPA) Tiêu thụ diesel và dầu nhiên liệu trong ngành công nghiệp đã bị suy giảm tỏngvài năm qua nhờ sự phát triển của kinh tế, thực tế là sản xuất công nghiệp đã nhận ra hiệuquả lớn hơn của việc sử dụng CNG và LPG và sự khác biết nhỏ về giá Dầu nhiên liệukhông còn phổ biến với các khu vực tư nhân

Nhu cầu sản phẩm xăng dầu của Việt Nam được ước tính chủ yếu dựa trên cường độ

tăng trưởng kinh tế của đất nước và năng lượng Nền kinh tế Việt Nam đã phát triển

Trang 23

nhanh chóng trong thập kỷ qua do đổi mới kinh tế và hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế

thế giới Lạm phát trong nước và suy thoái kinh tế toàn cầu dẫn đến giảm xuất khẩu và

sản xuất suy thoái đã cản trở tăng trưởng Theo đó, ước tính rằng dầu nhiên liệu (FO) sẽchiếm 17% lượng tiêu thụ trong 2013-2014 và chiếm khoảng 16% trong những năm tiếptheo Nhu cầu JetA1 dự kiến sẽ chiếm 5% tổng cầu vào năm 2013 và năm 2014, giảm nhẹ4% đến năm 2020 và duy trì ở mức 3% từ năm 2020 Tiêu thụ xăng và dầu diesel sẽ tănglên, bù đắp sự suy giảm trong dầu nhiên liệu và tiêu thụ jetA1 Nhu cầu xăng được dự

báo sẽ tăng tỷ trọng trong tổng nhu cầu từ 22% đến 24% trong giai đoạn 2013 đến 2025trong khi diesel, hiện chiếm tỷ trọng lớn nhất, dự kiến sẽ chiếm 49% tổng lượng tiêu thụ

vào năm 2015 và sau đó giảm trong những năm tới

Nhu cầu khí hoá lỏng LPG

Nhu cầu tiêu thụ khí hóa lỏng (LPG) của Việt Nam được dự báo sẽ phát triển mạnh

mẽ hơn nguồn cung, Trong vòng 10 năm, từ năm 1994 đến năm 2003, tiêu thụ LPG củaViệt Nam đã tăng trưởng với tốc độ CAGR là 50% Kể từ đó tăng trưởng trong tiêu thụ

LPG đã tự nhiên chậm lại với tốc độ CAGR là 6,1% từ năm 2004 đến năm 2013 Tiêu thụ

LPG của Việt Nam được ước tính sẽ giảm mạnh do sự phát triển của khu vực thương mạivà nhà ở Tuy nhiên, tăng trưởng trong tiêu thụ đang đối mặt với vấn đề khi giá LPG tiếptục tăng Ví dụ, trong năm 2012, Việt Nam tiêu thụ khoảng 1,28 triệu tấn LPG, giảm nhẹtừ năm 2011 Trong năm 2013, nhu cầu dự kiến sẽ ở mức 1,3 triệu tấn, tăng khoảng0.9%

Việt Nam sử dụng LPG làm nhiên liệu chủ yếu trong nấu ăn (trong dịch vụ thươngmại như nhà hàng và quán cà phê) và trong lĩnh vực công nghiệp là chủ yếu Trước đây,LPG được tiêu thụ chủ yếu bởi các khu thành thị lớn của thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nộivà Đà Nẵng Chỉ một lượng nhỏ được tiêu thụ bên ngoài các khu đô thị lớn Thị trườngLPG có thể được chia thành 3 khu vực chính - Bắc, Nam và miền Trung Là khu vực pháttriển nhất, phía Nam tiêu thụ khoảng 70% đến 80% tổng nhu cầu Tuy nhiên, trong thờigian gần đây, tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ hơn trong các khu vực khác của đất nước đã

Trang 24

mang lại thay đổi trong cơ cấu tiêu thụ Hiện nay, phía nam tiêu thụ khoảng 66% tổngnhu cầu LPG, phía Bắc 30% và miền Trung Việt Nam 4%

Tiêu thụ LPG có thể được chia trong ba lĩnh vực: công nghiệp, khu dân cư và thươngmại/giao thông vận tải Vì vẫn còn là một nước đang phát triển, trên thực tế vẫn được coilà một thị trường biên theo các tiêu chuẩn đầu tư, Việt Nam không sử dụng nhiều LPGtrong giao thông vận tải, toàn ngành chỉ chiếm 3% tổng nhu cầu Khu vực công nghiệp là

nguồn tiêu thụ lớn nhất chiếm 65% nhu cầu trong khi 32% được sử dụng bởi các thànhphần dân cư và thương mại Cơ cấu tiêu dùng này được coi là lạc hậu, đặc biệt là vì LPGđược coi là một nguyên liệu đầu vào quan trọng cho ngành công nghiệp hóa dầu

b) Thị trường nước ngoài :

Dự báo nhu cầu dầu thô thế giới 2016 - 2035

Trang 25

của Mỹ dự báo sẽ đạtgần 20 triệu

cầu sẽ giảm 0,6%/năm đến năm 2035 sẽ đạt gần 18,2 triệu thùng/ngày

Trong ngắn hạn, các thay đổi chủ yếu tập trung vào xăng do giá nhiên liệu thấp cùngvới thị trường lao động được cải thiện, thúc đẩy mọi người sử dụng phương tiện giaothông cá nhân nhưng cũng loại bỏ những nỗ lực trước đó trong việc sử dụng nhiên liệu

Trang 26

Nhu cầu dầu trong trung hạn dự báo sẽ bị ảnh hưởng bởi suy thoái kinh tế theo chu kỳkhi tăng trưởng GDP của Mỹ giảm 1% trong năm 2018 Tuy nhiên, tăng trưởng nhu cầu

sẽ được bù đắp bởi nhu cầu lớn về ethane Ngoài ra, các loại xe chạy nhiên liệu gas sẽthâm nhập thị trường chậm hơn do giá dầu thấp khiến nhu cầu diesel ít thay đổi trongtrung hạn

Trong dài hạn, dù vẫn còn chịu tác động của những yếu tố trên và nhu cầu xăng saunăm 2017 có xu hướng giảm mạnh, nhưng so với báo cáo dài hạn tháng 5/2015 nhu cầuxăng vẫn tăng nhẹ Ngược lại, nhu cầu đối với ethane tiếp tục tăng và dự báo sẽ đạt 2triệu thùng/ngày vào năm 2025 (theo dự báo mới nhất của WM trong dài hạn đối vớiethylene)

Có cùng xu hướng với Mỹ, nhưng ở quy mô nhỏ hơn, nhu cầu dầu tại Canada đượcđiều chỉnh giảm trong ngắn hạn do những yếu tố về kinh tế nhưng sẽ tăng trong dài hạnchủ yếu là do nhu cầu nguyên liệu hóa dầu tăng mạnh

Khác với Mỹ và Canada, tăng trưởng nhu cầu dầu thô tại Mexico được dự báo sẽ tíchcực trong dài hạn nhờ vào việc tăng nhu cầu trong lĩnh vực vận tải, mặc dù nhu cầu tạiMexico giảm trong những năm gần đây

 Châu Âu

Trong ngắn hạn, nhu cầu dầu thô năm 2015 tăng mạnh hơn so với báo cáo dài hạntháng 5/2015, đạt 14,39 triệu thùng/ngày, đảo ngược xu hướng hàng thập kỷ của doanh sốbán hàng Nhiên liệu rẻ và đồng tiền mất giá là những yếu tố chính đứng đằng sau xuhướng này Bổ sung vào mức tăng trưởng cao đáng kể so với dự báo cuối cùng, đặc biệt ở

khu vực Địa Trung Hải, là một số yếu tố không lường trước như tăng cường sử dụngnhiên liệu dầu thô trong ngành điện tại Italia, lĩnh vực công nghiệp tại Đức cũng như nhucầu nguyên liệu hóa dầu tăng cao hơn do gia tăng nguồn cung giá rẻ propane nhập khẩuvà việc mở cửa lại Nhà máy Ethylene Porto Marghera tại Italia Ngoài ra, nền kinh tế Tây

Trang 27

Ban Nha tăng trưởng vượt trội so với kỳ vọng ban đầu trong năm 2015 Việc hàng triệungười tị nạn và người nhập cư sẽ di chuyển qua Thổ Nhĩ Kỳ đến cuối năm cũng giúp thúcđẩy nhu cầu nhiên liệu ngành vận tải Tất cả những yếu tố này sẽ tạo nên sự gia tăng nhucầu dầu thô trong năm nay, nhưng cũng sẽ yếu dần trong trung hạn Về cơ bản, nhu cầuđối với dầu vẫn ở mức yếu và WM dự báo tổng nhu cầu dầu thô trong năm 2016 tăng10.000 thùng/ngày so với năm 2015, đạt 14,4 triệu thùng/ngày

Trong trung hạn, nhu cầu dầu thô được điều chỉnh giảm so với báo cáo dài hạn tháng5/2015 do dự báo về chu kỳ suy thoái tăng trưởng kinh tế Trong đó, tăng trưởng GDPđược điều chỉnh giảm lớn nhất vào năm 2018 từ mức 1,9% xuống còn 0,6% Triển vọngtăng trưởng GDP giảm làm giảm nhu cầu nhiên liệu vận tải nói riêng, đặc biệt là sảnphẩm chưng cất nói chung Xăng cũng sẽ chịu tác động do quá trình chuyển đổi sang cácloại phương tiện vận chuyển sử dụng dầu diesel diễn ra chậm hơn khi chính phủ các nướcchâu Âu bắt đầu thực hiện quá trình cân bằng thuế, giảm các ưu đãi tài chính cho việcmua bán các loại phương tiện này

WM dự báo tổng nhu cầu dầu thô tại châu Âu năm 2035 đạt 12,3 triệu thùng/ngày,giảm 0,5 triệu thùng/ ngày so với báo cáo dài hạn tháng 5/2015 Dự báo nhu cầu trong dàihạn được điều chỉnh giảm chủ yếu từ các hoạt động sản xuất công nghiệp Tăng trưởngGDP của châu Âu trong năm 2035 được điều chỉnh giảm 2,0%, sản xuất công nghiệpđược điều chỉnh giảm 10%

Nhìn chung, WM dự báo nhu cầu dầu trong năm 2035 sẽ ít hơn khoảng 2,0 triệuthùng/ngày so với năm 2015 chủ yếu do giảm nhu cầu nhiên liệu đường bộ; trong khi,nhu cầu đối với nhiên liệu bay tiếp tục tăng trong giai đoạn này

 Châu Á - Thái Bình Dương (bao gồm Australia)

Trái với những biến động của nền kinh tế toàn cầu, năm 2015, tăng trưởng đối vớinhu cầu dầu thô ở châu Á vẫn mạnh, đạt 31,33 triệu thùng/ngày WM dự báo nhu cầu dầuở châu Á sẽ tăng trưởng chậm lại ở mức 0,72 triệu thùng/ngày năm 2016 và 0,62 triệu

Trang 28

thùng/ngày năm 2017 do khu vực vẫn còn phải đối mặt với những khó khăn kinh tế.

Trong năm 2016 - 2017, nhu cầu dầu tại Trung Quốc tăng khoảng 0,40 triệu thùng/ngày(tương đương 3,5%) nhờ nhu cầu cao đối với các sản phẩm như xăng, nhiên liệu bay và

LPG; nhu cầu dầu tại Ấn Độ cũng tăng với mức tăng trưởng 0,13 triệu thùng/ngày (tươngđương 3,2%) do đà tăng các sản phẩm dầu sử dụng trong lĩnh vực phi vận tải (đặt biệt là

diesel/gasoil, naphtha và LPG)

Cũng như châu Âu và Bắc Mỹ, châu Á cũng được dự báo sẽ bị ảnh hưởng bởi suythoái kinh tế trong năm 2018 Từ báo cáo dài hạn tháng 5/2015, WM đã giảm dự báo chotăng trưởng kinh tế của Trung Quốc cho đến năm 2020 về mức trung bình hàng năm là

6,5% Đà tăng trưởng suy yếu tại Trung Quốc là do suy giảm trong đầu tư (đặc biệt trongxây dựng) Tăng trưởng trong sản xuất công nghiệp dự kiến đạt trung bình 6,2%/nămtrong thập kỷ tới do suy giảm trong nhu cầu cho đầu tư/sản xuất công nghiệp khiếndiesel/gasoil bị tác động nhiều nhất Sau 2018, khi nền kinh tế toàn cầu phục hồi mộtphần, WM dự báo châu Á sẽ vượt qua suy thoái kinh tế với tiềm năng tăng trưởng dài hạnkhả quan Tăng trưởng trung bình cả khu vực châu Á được dự báo đạt 4,3%/năm cho đếnnăm 2035

Tăng trưởng nhu cầu dầu của châu Á không bị ảnh hưởng bởi suy thoái kinh tế trongngắn hạn và trung hạn Tiêu thụ dầu trong khu vực được dự báo tăng thêm 3 triệuthùng/ngày từ năm 2015 đến năm 2020 (đạt mức 34,2 triệu thùng/ngày), thấp hơn 0,1triệu thùng/ngày so với báo cáo dài hạn tháng 5/2015 Triển vọng với nhu cầu dầu củaTrung Quốc không đổi với tăng trưởng hàng năm là 0,4 triệu thùng/ngày đến năm 2020

do nhu cầu ổn định với những sản phẩm xăng, nhiên liệu bay và LPG cũng như quá trìnhchuyển đổi chậm động cơ diesel trong vận tải bằng các loại xe chạy khí gas Nhu cầu dầutại Ấn Độ dự kiến sẽ tiếp tục tăng mạnh trong trung hạn và bù trừ với việc tiêu thụ dầu ở

mức thấp tại Nhật Bản

Khi nền kinh tế khu vực vượt qua suy thoái năm 2018, nhu cầu dầu tại châu Á đượcdự báo sẽ tăng thêm 9,1 triệu thùng/ngày (tương đương 1,6%/năm) trong giai đoạn 2020 -

Ngày đăng: 11/10/2022, 06:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

ÁP DỤNG MƠ HÌNH SCP PHÂN - (Tiểu luận FTU) áp dụng mô hình SCP phân tích thị trường ngành dầu khí việt nam
ÁP DỤNG MƠ HÌNH SCP PHÂN (Trang 1)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w