Vì thế, chúng em xin chọn đề tài:“Các yếu tố ảnh hưởng đến dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI của các nước khu vực Đông Nam Á giai đoạn 2012-2017.” Với đề tài này, chúng em nghiên
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
oo0oo
TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG
ĐỀ TÀI: Các yếu tố tác động đến dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các nước Đông Nam Á giai đoạn 2012- 2017
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thúy Quỳnh Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 12
Lớp tín chỉ: KTE 309.2
Trang 2DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM
BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THÀNH VIÊN TRONG NHÓM
Được đánh giá Vũ Thị Phạm Đình Bùi Đình Nguyễn Nguyễn Phạm Thị
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 3
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) 3
1 Cơ sở lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI 3
1.1 Khái quát về đầu tư trực tiếp nước ngoài 3
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến dòng vốn FDI được biểu hiện trong mô hình 5 2 Các nghiên cứu về dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI 8
2.1 Các nghiên cứu trên thế giới 8
2.2 Các nghiên cứu trong nước 13
3 Giả thuyết nghiên cứu 18
CHƯƠNG II XÂY DỰNG MÔ HÌNH TÁC ĐỘNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ ĐẾN DÒNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀO CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (GIAI ĐOẠN 2012-2017) 19
1.Phương pháp luận của nghiên cứu 19
2.Xây dựng mô hình lý thuyết 21
2.1 Xây dựng dạng mô hình 22
2.2 Giải thích ý nghĩa các biến 23
3 Mô tả số liệu 27
3.1 Mô tả thống kê số liệu, thống kê biến có điều kiện 28
3.2 Bảng ma trận tương quan và mối quan hệ giữa các biến 31
Trang 42 Kiểm định và khắc phục khuyết tật mô hình 36
2.1 Kiểm định đa cộng tuyến 36
2.2 Kiểm định phương sai sai số thay đổi 37
2.3 Kiểm định sai số chuẩn của sai số ngẫu nhiên 38
2.4 Kiểm định bỏ sót biến 39
2.5 Kiểm định tự tương quan 40
3 Kiểm định giả thuyết 41
3.1 Kiểm định sự phù hợp với lý thuyết 41
3.2 Kiểm định ý nghĩa thống kê của hệ số hồi quy 42
3.3 Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy 44
4 Diễn dịch kết quả 44
4.1 Hệ số hồi quy 44
4.2 Hệ số xác định R2 45
4.3 Giải thích kết quả thu được 45
5 Kiến nghị, giải pháp 46
5.1 Về mô hình 46
5.2 Về cải thiện đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI 46
KẾT LUẬN 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC 52
Trang 5vô cùng hữu hiệu để bù đắp sự khuyết thiếu này Việc nghiên cứu những yếu tốảnh hưởng đến FDI giúp chính phủ đề ra và điều chỉnh các chính sách một cáchphù hợp để thu hút tối đa nguồn FDI, mở ra cơ hội lớn cho phát triển nền kinh tếcủa quốc gia Hiểu được sự biến động mà các yếu tố ảnh hưởng đến FDI có thểgiúp chính phủ và các nhà hoạch định chính sách định hướng và phát triển nềnkinh tế ngày càng mạnh mẽ, nhất là trong thời đại hội nhập toàn cầu mạnh mẽnhư ngày nay Vì thế, chúng em xin chọn đề tài:
“Các yếu tố ảnh hưởng đến dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI của
các nước khu vực Đông Nam Á giai đoạn 2012-2017.”
Với đề tài này, chúng em nghiên cứu sự biến động của FDI của 11 quốc giaĐông Nam Á trong 5 năm gần đây dưới sự ảnh hưởng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP), GDP bình quân đầu người (GDP PER CAPITAL), xuất khẩu ròng (NX), thuế doanh nghiệp (TAX), xếp hạng chỉ số giao dịch thương mại qua biên
Trang 6Với quỹ thời gian hạn hẹp cùng với những hiểu biết chưa thật đầy đủ, trongquá trình thực hiện đề tài nhóm chúng em gặp rất nhiều khó khăn Khó khăn lớnnhất là việc thu thập số liệu phục vụ cho việc chạy mô hình Bởi lẽ đặc điểm củamỗi quốc gia là tương đối khác nhau, việc thu thập các dữ liệu vĩ mô gặp không
ít khó khăn và vẫn đang được cập nhật Việc xác định các biến, mô hình hồi quyphù hợp cũng gặp không ít khó khăn Song với nỗ lực và sự quyết tâm của cácthành viên trong nhóm, chúng em đã hoàn thành đề tài với bộ số liệu ưng ý nhất
về các yếu tố tác động đến dòng vốn FDI của các quốc gia Đông Nam Á
Nội dung và kết cấu của bài tiểu luận gồm 3 phần:
Chương I: Cơ sở lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)Chương II: Xây dựng mô hình tác động của một số yếu tố đến dòng vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài (FDI) vào các nước Đông Nam Á giai đoạn 2012- 2017Chương III: Kết quả ước lượng và suy diễn thống kê từ mô hình
Trang 71.1.1 Khái niệm, đặc điểm, hình thức FDI
Khái niệm: Theo Quỹ tiền tệ Quốc tế IMF và tổ chức hợp tác và phát triểnkinh tế OECD, Đầu từ trực tiếp nước ngoài (FDI) là hoạt động đầu tư nhằm đạtđược lợi ích lâu dài trong doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của nền kinh tếkhác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là dành quyền kiểmsoát toàn bộ doanh nghiệp đó
Đặc điểm: Đầu tư trực tiếp nước ngoài có các đặc điểm sau đây :
- Đặc điểm về vốn: Chủ đầu tư nước ngoài có thể đầu tư toàn bộ vốn của
dự án hoặc đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu của dự án đầu tư
- Đặc điểm về mức độ tham gia quản lý: Chủ đầu tư nước ngoài có toàn quyền kiểm soát hoặc được tham gia trực tiếp kiểm soát dự án đầu tư
- Thu nhập của nhà đầu tư phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của dự án đầutư
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến dòng vốn FDI
1 Nhận thức cơ bản về môi trường đầu tư với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
Trang 8Môi trường đầu tư tốt khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư, giảm thấp chiphí và rủi ro Một môi trường đầu tư tốt không chỉ mang lại lợi nhuận cao chodoanh nghiệp mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động trên phạm vi toàn xã hội.
2 Các yếu tố cấu thành môi trường đầu tưTheo cách phân loại truyền thống:
Môi trường chính trị xã hội: sự ổn định của chế độ chính trị, xã hội,
ý thức dân tộc của nhân dân, mức độ an ninh trật tự của xã hội, sựủng hộ của nhân dân đối với Đảng ở quốc gia đó
Môi trường pháp lý và hành chính: tính đầy đủ và đồng bộ của hệ
thống pháp luật, tính rõ ràng, công bằng và ổn định của hệ thốngpháp luật, khả năng bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư, những ưu đãi, hạnchế dành cho các nhà đầu tư, thủ tục hành chính và hải quan
Môi trường kinh tế và tài nguyên: chính sách kinh tế, các chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả kinh tế xã hôi (GDP, GDP bình quân đầu người,GNP), tỷ lệ tiết kiệm quốc gia, các luồng đầu tư cho phát triển,dung lượng thị trường, sức mua thị trường, tài nguyên thiên nhiên
và khả năng khai thác, tính cạnh tranh của nền kinh tế, chính sáchbảo hộ thị trường, …
Môi trường tài chính: các chính sách tài chính (thu chi tài chính,
mở tài khoản, vay vốn, lãi suất, chuyển lợi nhuận về nước,…), cácchỉ tiêu đánh giá nền tài chính quốc gia (cán cân thương mại, cáncân thanh toán, nợ quốc gia, lạm phát), tỷ giá hối đoái, hiệu quảhoạt động của ngân hàng, hệ thống thuế và lệ phí,…
Môi trường cơ sở hạ tầng: hệ thống đường sá, cầu cống, sân bay,
cảng, chi phí các dịch vụ điện nước, viễn thông , khả năng thuê
Trang 9năng suất lao động cao, tính cần cù và kỷ luật của người lao độngtốt, hệ thống giáo dục đào tạo, hỗ trợ chính phủ cho phát triểnnguồn nhân lưc.
Môi trường quốc tế: Xu hướng phân công lao động quốc tế, hợp tác
quốc tế ngày càng phát triển Bởi vậy, điều kiện phát triển nóichung của một quốc gia không thể thoát hẳn môi trường quốc tế
Cần xem xét các vấn đề tài chính quốc tế, quan hệ quốc tế, các cânthương mại, mức tín nhiệm trên thị trường quốc tế, ngoại giao, đốithủ cạnh tranh ngoài thị trường thế giới, mức độ ưu đãi MFN vàGPS, mức độ mở cửa của nền kinh tế,
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến dòng vốn FDI được biểu hiện trong mô
hình
1.2.1 Tổng sản phẩm quốc nội và Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu
người (GDP bình quân đầu người)
Tổng Sản Phẩm Quốc Nội (GDP) là tổng giá trị thị trường của tất cả sảnphẩm và dịch vụ cuối cùng được sản xuất bởi một quốc gia qua một giai đoạnnhất định
GDP bình quân đầu người (GDP PER CAPITAL) là giá trị nhận được saukhi chia GDP của một quốc gia, khu vực cho dân số của quốc gia, khu vực đó tạicùng một thời điểm
Có thể nói, GDP là một biến số vĩ mô, thuộc môi trường kinh tế, là yếu tốquyết định quan trọng để đánh giá mức độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia
Trang 101.2.2 Xuất khẩu ròng hay cán cân thương mại (Net Export- NX)
Xuất khẩu (Export – EX) được hiểu là hàng sản xuất ra trong nước nhưngđược bán ra nước ngoài để tiêu thụ Mức độ phụ thuộc của một nền kinh tế vàoxuất khẩu được đo bằng tỷ lệ giữa giá trị xuất khẩu và tổng thu nhập quốc dân
Đối với những nền kinh tế mà cầu nội địa yếu, thì xuất khẩu có ý nghĩa quantrọng đối với tăng trưởng kinh tế
Nhập khẩu ( Import – IM) trong lý luận thương mại quốc tế, là việc quốcgia này mua hàng hóa và dịch vụ từ quốc gia khác Nói cách khác, đây chính làviệc nhà sản xuất nước ngoài cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho người cư trútrong nước
Căn cứ vào quan điểm ấy, hàng xuất khẩu làm tăng GDP còn hàng nhậpkhẩu không nằm trong sản lượng nội địa và cần phải được loại trừ khối lượnghàng hóa và dịch vụ mà các hộ gia đình các hãng đã mua và tiêu dùng
Xuất khẩu ròng (NX) là chênh lệch giữa giá trị xuất khẩu và nhập khẩu
NX=EX-IM
Trong mô hình, NX là biến số thuộc môi trường kinh tế vĩ mô bởi nó liênquan đến hoạt động thị trường của tổng thể nền kinh tế Cán cân thương mạicũng là một trong những yếu tố đánh giá nền tài chính quốc gia ảnh hưởng đếnquyết định đầu tư của nhà đầu tư khi xác định thị trường đầu tư vào
1.2.3 Thuế thu nhập doanh nghiệp (TAX)
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuậncủa các doanh nghiệp
Trang 11- Thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để góp phầnkhuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiềuhướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước
- Thuế thu nhập doanh nghiệp còn là một trong những công cụ quantrọng của Nhà nước trong việc thực hiện chứng năng điều tiết các hoạtđộng kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định
Trong mô hình, thuế thu nhập doanh nghiệp là biến số thuộc môi trườngkinh tế vi mô nhưng cũng là một trong những điểm đáng quan tâm của mỗi nhàđầu tư Bởi lẽ nó ảnh hưởng trực tiếp đến khoản lợi nhuận thu được khi đầu tưvào các hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.4 Xếp hạng chỉ số giao dịch qua biên giới
Chỉ số Giao dịch thương mại qua biên giới đo lường thời gian và chi phí(không bao gồm thuế quan) gắn với ba loại thủ tục (gồm tuân thủ các thủ tục hồsơ; tuân thủ các thủ tục qua biên giới; và vận tải nội địa) trong quy trình chungthực hiện xuất khẩu hoặc nhập khẩu một lô hàng
Cách thức đo lường chỉ số Giao dịch thương mại qua biên giới : 25% làthời gian nhập khẩu, 25% là chi phí nhập khẩu, 25% là thời gian xuất khẩu, 25%
là chi phí xuất khẩu Sau đó sẽ được tính toán ra điểm số và tiến hành xếp hạngtrên toàn thế giới
Trang 121.2.5 Tỉ giá hối đoái (TGHĐ)
Tỉ giá hối đoái được định nghĩa là tỷ lệ trao đổi giữa 2 đồng tiền, tức là nócho biết cần bao nhiêu đồng nội tệ để có thể mua được một đồng ngoại tệ, hoặcngược lại cần bao nhiêu đồng ngoại tệ để có thể mua được một đồng nội tệ
Trong mô hình tỷ giá hối đoái được sử dụng theo cách thứ hai tức là mộtđồng nội tệ sẽ mua được bao nhiêu đồng ngoại tệ (USD)
Tỉ giá hối đoái có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định giá trị tiền tệ củamột nước với giá trị tiền tệ các nước còn lại, từ đó ảnh hưởng đến giá các tài sản
ở nước nhận đầu tư, giá trị các khoản lợi nhuận thu được và năng lực cạnh tranhcủa các hàng hóa xuất khẩu của chi nhánh nước ngoài Và đây cũng là một lý doảnh hưởng đến quyết định đầu tư tại một quốc gia
2 Các nghiên cứu về dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI 2.1 Các nghiên cứu trên thế giới
đến FDI
01 Kogruang (2002) - Thời gian: 1970-1996 - Chi phí lao động
- Không gian: Thái Lan - Độ mở thương mại
- Phương pháp: OLS, - Tỷ giá hối đoái
Trang 1302 Bushra Yasmin, - Thời gian: 1980 - 2000 - GDPAamrah Hussain, - Không gian: 15 quốc - Đầu tư trong nướcMuhammad Ali
gia đang phát triển
Trang 1404 Erdal Demirhan, - Thời gian: 2000 – 2004 - Quy mô thị trườngMahmut Masca - Không gian: 38 quốc - Độ mở thương mại(2008)
gia đang phát triển
- Năng suất lao động
- Phương pháp: OLS - Chi phí lao động
- Rủi ro chính trị
- Cơ sở hạ tầng
- Tỷ lệ tăng trưởng
- Thuế
05 Bardhyl (2009) - Thời gian: 1994-2008 - Độ mở thương mại
- Không gian: Macedonia - Mức lương
- Phương pháp: OLS, - Tỷ giá hối đoái
- Số lượng việc làm
Trang 1506 Sumit Parashar - Thời gian: 1980 - 2013 - Quy mô thị trường(2009) - Không gian: Ấn Độ và - Độ mở thương mại
- Phương pháp: OLS, động
- Các chính sách kinhtế
- Phương pháp: pooled - Tổng vốn đầu tưOLS
08 Nuno và Horácio - Thời gian: 1995-2007 - Quy mô thị trường
- Phương pháp: GMM - Thuế suất
Trang 1609 Khachoo và Khan - Thời gian: 1982 – 2008 - Quy mô thị trường(2012) - Không gian: 32 quốc - Cơ sở hạ tầng
gia đang phát triển - Chi phí lao động
- Phương pháp: FMOLS
10 Md Nawaz Tareq - Thời gian: 1971 – 2014 - GDP(2015) - Không gian:Bangladesh - Lượng nhập khẩu
- Phương pháp: OLS - Tỷ lệ lạm phát
Qua các nghiên cứu trên chúng ta thấy rằng:
- Các yếu tố tác động lên việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
ở các quốc gia khác nhau là khác nhau Tuy nhiên đề có các yếu tố cơbản sau:
Quy mô của thị trường: đây là yếu tố quang trọng hàng đầu mà một doanh nghiệp, tập đoàn xem xét khi đầu tư ra nước ngoài
Tình hình xuất nhập khẩu: thể hiện qua lượng hàng hóa dịch vụxuất nhập khẩu cũng như độ mở của thương mại
Lao động: bao gồm lượng lao động, chi phí lao động, năng suất lao động…
Cơ sở hạ tầng
- Các nghiên cứu thực nghiệm ở nước ngoài đã sử dụng đa dạng các phương pháp nghiên cứu khác nhau: Mô hình hồi quy, mô hình ước lượng hệ thống (GMM), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM), mô hình tác động cố định (FEM), để nghiên cứu diễn giải tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến FDI
Trang 172.2 Các nghiên cứu trong nước STT Tác giả Nội dung nghiên cứu Các biến tác động
đến FDI
Nghiên cứu các yếu tố - Quy mô thị trườngtác động đến FDI của - Chi phí vốn
các nước Đông Nam Á
Số liệu: giai đoạn 2001- - Thuế quan
Minh (2014) Phương pháp: Sử dụng
bình phương bé nhất với - Chi phí lao độngcác mô hình hồi quy - Xếp hạng rủi roOLS, hiệu ứng cố định,
hiệu ứng ngẫu nhiên
FDI và các nhân tố tác - Giá trị xuất khẩuđộng đến FDI của các - Giá trị nhập khẩunước ASEAN
Phan Thị Vân Số liệu: giai đoạn
(2014)
Phương pháp: Mô tảthống kê, ước lượngtheo OLS
Trang 18Các yếu tố ảnh hưởng - Quy mô thị trườngđến FDI của các tỉnh - Chất lượng lao độngthành Việt Nam
phương pháp ước lượng - Mức độ quần tụOLS, mô hình SAR, - Mức độ đô thị hóaSEM, SEM
Nghiên cứu các yếu tố - Tiềm năng thị trườngtác động đến FDI của - Chi phí lao động
Cà Mau
Số liệu: 2001 - 2012 - Nguồn nhân lực
Hà Nam Khánh Phương pháp: sử dụng - Tài nguyên thiênGiao, Lê Quang sữ liệu sơ cấp với nhiên
Huy, Hà Kim
cứu định tính, phươngDiệp Trâm Anh pháp hồi quy bội - Cơ sở hạ tầng(2014)
- Nhân tố ưu đãi
- Nhân tố ổn địnhtrong ra quyết định
Trang 19Nghiên cứu các nhân tố - Tài nguyênảnh hưởng đến FDI vào - Lao độngvùng kinh tế trọng điểm
Số liệu: giai đoạn 2003- - Công nghệ2012
Nguyễn Ngọc Anh Phương pháp: Phân tích - Cơ sở hạ tầng
05 (2014) thống kê mô tả, phân
- Thể chếtích EFA, CFA, mô - Môi trường kinh tếhình hồi quy bội
FDI vào Việt Nam - Chỉ số giá tiêu dùng
Từ Thúy Anh,Vũ Số liệu: giai đoạn
cứu định lượng, phươngpháp bình phương cựctiểu OLS
Trang 20Số liệu: giai đoạn20002012
Phương pháp: ướclượng GMM, phươngpháp OLS, GLS
- Tỷ lệ lạm phát
- Tỷ giá hối đoái
- Tỷ trọng tín dụng nộiđịa đối với khu vực
tư nhân so với GDP
-Tỷ trọng ODA so vớiGNI
- Tỷ trọng dân sốthành thị
- Tỷ trọng giá trị thương mại trao đổi với bên ngoài so vớiGDP
- Tỷ trọng giá trị quặng và kim loại xuất khẩu trên tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa,
-Số thuê bao di độngtính trên 100 người,
- Số học sinh trunghọc
Trang 21Nghiên cứu định lượng - Thị trường
về các nhân tố ảnh - Cơ sở hạ tầnghưởng đến việc thu hút
đầu từ trực tiếp nước - Chính sách chínhNguyễn Thị ngoài tại các tỉnh thành phủ
Tường Anh, của Việt Nam
Số liệu: giai đoạn Tâm
2001-2007 và 2008-2010 - Tác động tích lũy(2013)
Phương pháp: phươngpháp phân tích OLS, môhình hồi quy tuyến tính
Các nghiên cứu thực nghiệm trong nước đã sử dụng những phương phápnghiên cứu khác nhau để nghiên cứu và diễn giải tác động của các nhân tố ảnhhưởng đến lượng đầu tư trực tiếp nước ngoài của các khu vực khác nhau Cácphương pháp chủ yếu được sử dụng là các chỉ tiêu thống kê mô tả và một sốcông trình sử dụng mô hình hồi qui, mô hình tự hồi qui (VAR), phân tích hồiquy bằng ước lượng OLS, GSL, phân tích EFA, CFA, mô hình tác động ngẫunhiên (REM), mô hình tác động cố định (FEM), mô hình véctơ điều chỉnh sai số(VECM), kiểm định nhân quả Granger
Để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến FDI, các biến ảnh hưởng chínhđược sử dụng là: lao độn, tổng sản phẩm trong nước GDP, quy mô thị trường,chỉ số giá tiêu dùng, chi phí lao động, nguồn lực có sẵn, giá trị xuất nhập khẩu,
…Các nghiên cứu đều sử dụng cơ sở dữ liệu có sắn để định lượng sự tác động
Trang 22chưa sâu, chưa đi vào những vấn đề cụ hể, bỏ ngỏ nhiều vấn đề thiết thực vàchưa có tính mới, số liệu quá cũ và kết quả không còn đủ thuyết phục so với bâygiờ.
3 Giả thuyết nghiên cứu
Các giả thuyết cho mô hình nghiên cứu đều xây dựng dựa trên việc đánhgiá các yếu tố có thể ảnh hưởng đến dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDIchảy vào trong nước Dựa trên các nghiên cứu có liên quan nhóm đã quyết địnhtập trung nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến FDI gồm: yếu tố thị trường(GDP và GDP bình quân đầu người, môi trường tài chính (cán cân thương mại –NX), tỷ giá hối đoái, chính sách thuế (thuế thu nhập doanh nghiệp), môi trườnghành chính, thủ tục hải quan (Xếp hạng chỉ số Giao dịch thương mại qua biêngiới)
Các giả thuyết cho mô hình nghiên cứu:
H1: GDP có ảnh hưởng tích cực đến dòng vốn FDI chảy vào trong nước
H2: GDP bình quân đầu người có ảnh hưởng tích cực đến dòng vốn FDI chảyvào trong nước
H3: Cán cân thương mại –NX có ảnh hưởng tích cực đến dòng vốn FDI chảyvào trong nước
H4: Thuế thu nhập doanh nghiệp có ảnh hưởng tiêu cực đến dòng vốn FDI chảyvào trong nước
H5: Xếp hạng chỉ số Giao dịch thương mại qua biên giới có ảnh hưởng tiêu cựcđến dòng vốn FDI chảy vào trong nước
H6: Tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng tiêu cực đến dòng vốn FDI chảy vào trong
Trang 23CHƯƠNG II XÂY DỰNG MÔ HÌNH TÁC ĐỘNG CỦA MỘT SỐ YẾU
TỐ ĐẾN DÒNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀO
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (GIAI ĐOẠN 2012-2017) 1.Phương pháp luận của nghiên cứu
Qua những nghiên cứu trước đây về các yếu tố tác động đến dòng vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài FDI chảy vào một nước, ta có thể thấy được có rất nhiềuyếu tố ảnh hưởng đến dòng vốn FDI, không chỉ có chi phí vốn, chi phí lao động,chất lượng lao động, cơ sở hạ tầng hay công nghệ mà còn có quy mô thị trường,môi trường pháp lý, hệ thống thuế phí cũng như quan hệ thương mại, hợp táckinh tế quốc tế của nước nhận đầu tư, Mức độ tác động của những yếu tố nàylên các nước khác nhau cũng khác nhau theo từng thời điểm nghiên cứu Do đó
để đảm bảo nghiên cứu được thực hiện một cách khách quan, nhóm đã đặt têncho vấn đề nghiên cứu là “Các yếu tố tác động đến dòng vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài FDI vào các nước Đông Nam Á (giai đoạn 2012-2017)” Do thờigian cũng như kiến thức còn hạn chế nên nhóm chỉ tập trung nghiên cứu một sốyếu tố sau:
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP);
GDP bình quân đầu người (GDP PER CAPITAL);
Xuất khẩu ròng (NX);
Thuế thu nhập doanh nghiệp;
Xếp hạng chỉ số giao dịch thương mại qua biên giới;
Tỷ giá hối đoái.
Xây dựng mô hình kinh tế lượng: từ mô hình kinh tế lý thuyết đến môhình toán học và các mô hình thống kê sao cho phù hợp nhất Mô hình được lựachọn trong bài nghiên cứu này là mô hình hồi quy tuyến tính
Trang 24biên giới, tỷ giá hối đoái của 11 nước Đông Nam Á (Bru-nây, Cam-pu-chia,Đông Ti-mo, In-đô-nê-xi-a, Lào, Malaysia, Myanmar, Phi-líp-pin, Singapore,Thái Lan, Việt Nam) qua các năm từ 2012 đến 2017 gồm 66 quan sát mẫu.
Phương pháp được sử dụng để ước lượng các hệ số của mô hình làphương pháp bình phương tối thiểu thông thường (PP OLS)
Từ số liệu đã thu thập được, nhóm đã tiến hành chọn lọc thông tin, kiểmđịnh các khuyết tật, kiểm định giả thuyết thống kê dựa trên những quan sát thu thập được và nhằm tìm ra kết quả tốt nhất để sử dụng cho phân tích
Cuối cùng là tổng hợp, diễn dịch kết quả, ứng dụng mô hình để dự báo và phân tích chính sách
Nhóm đã sử dụng kiến thức của môn Kinh tế lượng áp dụng vào nghiên cứu cùng với sự hỗ trợ của các phần mềm STATA, MS Excel, Ms Word
Trang 25Nêu lý thuyết và giảthuyết nghiên cứu
Xây dựng mô hìnhtoán kinh tế
Xây dựng mô hìnhkinh tế lương
Trang 26được kết quả tính toán và phân tích đầu ra, các phương pháp được áp dụng làước lượng và kiểm định giả thuyết.
Nhằm tiến hành phân tích các yếu tố tác động đến dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI vào các nước Đông Nam Á giai đoạn 2012-2017, nhóm đã
sử dụng phương pháp phân tích hồi quy mẫu để thể hiện xu thế biến động về mặt trung bình của mẫu
2.1 Xây dựng dạng mô hình
Xây dựng hàm hồi quy mẫu với 2 dạng mô hình:
Mô hình hồi quy tổng thể:
TAX: Thuế thu nhập doanh nghiệp;
RANK: Xếp hạng chỉ số Giao dịch thương mại qua biên giới;
TGHD: Tỷ giá hối đoái.
là các hệ số hồi quy;
Trang 27không đổi) thì giá trị trung bình của biến phụ thuộc FDI sẽ thay đổi lần lượt
: sai số ngẫu nhiên, có thể có giá trị âm hoặc dương;
: phần dư, ước lượng của sai số ngẫu nhiên.
2.2 Giải thích ý nghĩa các biến
Biến lnFDI Tổng USD Là hình thức đầu tư dài
tiếp nước nước khác bằng cáchngoài thiết lập cơ sở sản
chảy vào giành quyền kiểm soát
trong 1 có kèm theo chuyểnnăm, sau giao công nghệ, đóng
đó lấy góp vào phát triển kinhlogarit tự tế ở nước nhận đầu tư
nhiên(lnFDI)
Trang 28Biến GDP Tổng sán USD Là một trong những GDP tăng, lượng
lập quốc nội quan trọng, đánh giá trong nước tăng,
sự phát triển của một quy mô thị trường quốc gia, phản ánh quy lớn sẽ thu hút đầu
mô thị trường tư từ nước ngoài,
dòng vốn tăng.
Kỳ vọng về dấu của hệ số hồi quy:
dấu “+”
Biến GDP Tổng sản USD GDP bình quân đầu GDP bình quân
lập CAPIT quốc nội cách chính xác nhất thu nhập, mức
AL chia cho mức thu nhập và chất sống người dân
(GDP dân số lượng cuộc sống của tăng, sức mua thị
bình trong 1 người dân trong quốc trường tăng, đây là
quân năm gia, vùng lãnh thổ đó, một thị trường
nhuận, dòng vốn đầu tư sẽ tăng.
Kỳ vọng về dấu
Trang 29Biến NX Tổng giá USD Đây là một trong Xuất khẩu ròng
độc (Xuất trị xuất những tài khoản vãng tăng, mức độ an
lập khẩu khẩu trừ lai của cán cân thanh toàn về môi trường
ròng đi tổng toán quốc tế nhằm tài chính tăng, thu
hay cán giá trị đánh giá nền tài chính hút các nhà đầu tư
của hệ số hồi quy:
dấu “+”.
Biến TAX Được % Thuế thu nhập doanh Mức thuế suất thu
độc (Thuế quy định nghiệp là một loại thuế nhập doanh nghiệp
lập thu bởi luật trực thu đánh trực tiếp giảm, các doanh
nhập pháp lên thu nhập của doanh nghiệp phải nộp ít
doanh từng nghiệp Mức thuế phải thuế hơn từ đó thu
nghiệp) quốc gia nộp bằng mức thuế được nhiều lợi
suất quy định nhân với nhuận hơn Nền
thu nhập tính thuế kinh tế sẽ thu hút
nhiều dòng vốn đầu tư hơn.
Kỳ vọng về dấu