Từ đó, chúng em phân tích, đánh giá tác động của chính sách cổ tức đến giá trị của doanh nghiệp bằng các chỉ tiêu đolường phù hợp, đưa ra một số biện pháp cho công ty nói riêng và các do
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
==========o0o==========
BÀI TẬP NHÓM
Trang 2Phần mở đầu 4
Phần nội dung 5
1 Giới thiệu chung về Vinamilk 5
1.1 Quá trình hình thành và phát triển 5
1.2 Lĩnh vực kinh doanh 7
1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2015 đến tháng 08/2017 8
2 Khái quát chính sách chia cổ tức của Vinamilk từ năm 2015 đến tháng 08/2017 10
3 Phân tích tác động của chính sách chia cổ tức đến giá cổ phiếu 12
3.1 Trả cổ tức đợt 1 năm 2015 12
3.2 Trả cổ tức đợt 2 năm 2015 15
3.3 Trả cổ tức đợt 1 năm 2016 18
3.4 Trả cổ tức đợt 2 năm 2016 20
3.5 Trả cổ tức đợt 1 năm 2017 22
4 Đánh giá chính sách chia cổ tức của Vinamilk từ năm 2015 đến tháng 08/2017 24
4.1 Tích cực 24
4.2 Tiêu cực 26
Phần kết luận 27
Tài liệu tham khảo 28
Danh sách thành viên nhóm 10 29
Danh mục các bảng Bảng 1 Tốc độ tăng tưởng của lợi nhuận sau thuế các quý năm 2015 8
Trang 3Bảng 3 Tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận sau thuế các quý năm 2017 10
Bảng 4 Dự kiến và thực tế hoạt động chi trả cổ tức của Vinamilk 12
Bảng 5 Chi tiết giá và lượng giao dịch cổ phiếu VNM tháng 07 - 09/2015 14
Bảng 6 Phương án phân phối lợi nhuận năm 2015 16
Bảng 7 Chi tiết giá và lương giao dịch cổ phiếu VNM tháng 06/2016 17
Bảng 8 Chi tiết giá và lượng giao dịch cổ phiếu VNM tháng 08/2016 19
Bảng 9 Chi tiết giá và lượng giao dịch cổ phiếu VNM tháng 04 - 05/2017 21
Bảng 10 Chi tiết giá và lượng giao dịch cổ phiếu VNM tháng 08/2017 24
Danh mục các biểu đồ Biểu đồ 1 Biến động giá và lượng giao dịch cổ phiếu VNM tháng 07 – 09/2015 13
Biểu đồ 2 Biến động giá và lượng giao dịch cổ phiếu VNM tháng 06/2016 16
Biểu đồ 3 Biến động giá và lượng giao dịch cổ phiếu VNM tháng 08/2016 18
Biểu đồ 4 Biến động giá và lượng giao dịch cổ phiếu VNM tháng 04 – 05/2017 20
Biểu đồ 5 Biến động giá và lượng giao dịch cổ phiếu VNM tháng 08/2017 23
Trang 4Phần mở đầu
Một doanh nghiệp muốn hoạt động tốt phải có một bộ phận quản trị tài chínhtốt Tất cả các hoạt động kinh doanh đều ảnh hưởng tới tình hình tài chính củadoanh nghiệp, ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác động thúc đẩyhoặc kìm hãm quá trình kinh doanh Với một doanh nghiệp hay bất kì tổ chức kinhdoanh dù lớn hay nhỏ khi hoạt động đều mong muốn làm sao tối đa hóa giá trịdoanh nghiệp và đạt được mục tiêu đề ra
Một yếu tố góp phần không nhỏ đến tình hình tài chính của công ty là chínhsách chi trả cổ tức Chính sách cổ tức là vấn đề quan trọng trong quản lý tài chínhvới mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa giá trị công ty Nhận thấy được tầm quan trọng
của vấn đề nên nhóm chúng em quyết định chọn đề tài “Chính sách chia cổ tức
của Vinamilk từ năm 2015 đến tháng 08/2017” Từ đó, chúng em phân tích, đánh
giá tác động của chính sách cổ tức đến giá trị của doanh nghiệp bằng các chỉ tiêu đolường phù hợp, đưa ra một số biện pháp cho công ty nói riêng và các doanh nghiệpnói chung thực hiện chính sách cổ tức tối ưu
Vì kiến thức còn nhiều thiếu sót, chúng em rất mong nhận được ý kiến đónggóp nhằm nâng cao chất lượng tiểu luận được tốt hơn Chúng em xin chân thànhcảm ơn!
Trang 5Phần nội dung
1 Giới thiệu chung về Vinamilk
Vinamilk là thương hiệu mà đông đảo người Việt tin dùng, có độ phủ sóngtrên toàn quốc Vinamilk chính là tên gọi, tên viết tắt của Công ty cổ phần Sữa ViệtNam Đây là công ty chuyên sản xuất kinh doanh sữa, các sản phẩm từ sữa, thiết bịmáy móc liên quan tới sữa ở Việt Nam
Tính từ thời điểm thành lập cho đến tháng 09/2016, sau hơn 40 năm ra mắt,Vinamilk đã chiếm 55% thị phần sữa nước, 85% thị phần sữa chua, 80% thị phầnsữa đặc, 40% thị phần sữa bột và với 212.000 điểm bán lẻ và 575 cửa hàng phânphối trực tiếp Sản phẩm của Vinamilk cũng có mặt ở gần 1.500 siêu thị lớn nhỏ vàgần 600 cửa hàng tiện lợi trên toàn quốc Đến nay, các sản phẩm của Vinamilk đãđược xuất khẩu đi 43 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó có những quốc gia yêucầu rất cao về chất lượng trong sản phẩm dinh dưỡng như Nhật, Canada, Mỹ, Úc
Những con số này dự kiến sẽ còn tăng trong tương lai sắp tới
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
1.1.1 Giai đoạn bao cấp (1976 – 1986)
Ngày 20/08/1976, Vinamilk được thành lập với tên gọi “Công ty Sữa – Cà phêmiền Nam”, tiếp quản 3 nhà máy cũ là: Nhà máy sữa Thống Nhất (tiền thân là Nhàmáy Foremost), Nhà máy sữa Trường Thọ (tiền thân là Nhà máy Cosuvina) và Nhàmáy sữa bột Dielac (tiền thân là Nhà máy Sữa bột Nestle’)
Năm 1982, “Công ty Sữa – Cà phê miền Nam” được đổi tên thành “Xí nghiệpLiên hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I”, được chuyển giao về Bộ Công nghiệp Thựcphẩm Thời điểm này, xí nghiệp có thêm hai nhà máy trực thuộc là Nhà máy Bánhkẹo Lubico và Nhà máy Bột dinh dưỡng Bích Chi
Trang 61.1.2 Giai đoạn đổi mới (1986 – 2003)
Tên gọi Công ty sữa Việt Nam, gọi tắt là Vinamilk, chính thức có từ tháng03/1992 Công ty dưới quyền quản lý của Bộ Công nghiệp nhẹ, chuyên sản xuất vàchế biến sữa, các sản phẩm từ sữa
Năm 1994, Vinamilk có thêm nhà máy mới ở Hà Nội, nâng tổng số nhà máylên con số 4 nhằm chiếm lĩnh thị trường miền Bắc
Năm 1996, Vinamilk liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn,tiến tới thành lập Xí nghiệp Liên doanh Sữa Bình Định nhằm thâm nhập vào thịtrường miền Nam
Năm 2000 xây dựng nhà máy sữa ở Cần Thơ cùng Xí nghiệp Kho vận ởThành phố Hồ Chí Minh
1.1.3 Giai đoạn cổ phần hóa và mở rộng quy mô (2003 – nay)
Năm 2003, Công ty sữa Việt Nam chuyển thành Công ty Cổ phần sữa ViệtNam, niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán với mã cổ phiếu là VNM
Năm 2004, Vinamilk mua lại Công ty Cổ phần Sữa Sài Gòn
Năm 2005, Vinamilk mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh tại Nhàmáy sữa Bình Định, mở cửa Nhà máy Sữa Nghệ An Tháng 08/2005 công ty liêndoanh thành lập Công ty TNHH Liên Doanh SABMiller Việt Nam, tung ra thịtrường thương hiệu Zorok vào giữa năm 2007
Năm 2007, Vinamilk mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn,tiếp tục có trụ sở tại Khu công nghiệp Lễ Môn, Thanh Hóa vào tháng 07
Năm 2009, công ty tiếp tục phát triển 135.000 đại lý phân phối cùng 9 nhàmáy, các trang trại nuôi bò sữa ở hai tỉnh Nghệ An và Tuyên Quang
Từ năm 2010 đến 2012, công ty rót vốn 220 triệu USD đầu tư xây dựng nhàmáy sữa nước và sữa bột tại Bình Dương
Từ năm 2011 đến nay, Vinamilk vẫn không ngừng phát triển, vươn xa ra thịtrường quốc tế Công ty đẩy mạnh việc mua lại cổ phần của các công ty nước ngoài
Trang 7như Công ty Sữa Miraka (New Zealand), Công ty Vinamilk Europe Spóstka zOgraniczona Odpowiedzialnoscia (Ba Lan) và Công ty Driftwood (Mỹ), đồng thờicho xây dựng Nhà máy sữa Angkormilk – nhà máy sữa đầu tiên và duy nhất hiệnnay tại Campuchia Bên cạnh đó, Vinamilk chính thức ra mắt thương hiệu của mìnhtại Myanmar và Thái Lan, mở rộng hoạt động ở khu vực ASEAN.
Sữa chua: sữa chua ăn, sữa chua uống với các nhãn hiệu SuSu, Probi,ProBeauty
Sữa bột: sữa bột trẻ em Dielac, Alpha, Pedia, Grow Plus, Optimum Gold, bột
ăn dặm dinh dưỡng Ridielac, sữa bột người lớn như Diecerna đặc trị tiểuđường, SurePrevent, CanxiPro, Mama Gold
Sữa đặc: Ngôi Sao Phương Nam và Ông Thọ
Nước giải khát: nước trái cây và trà nhãn hiệu Vfresh, nước đóng chai và nướcchanh muối nhãn hiệu Icy
Kem và phô mai: kem sữa chua Subo, kem Delight, Twin Cows, Nhóc Kem,Nhóc Kem Ozé, phô mai Bò Đeo Nơ
Sữa đậu nành: sữa đậu nành Vinamilk Canxi, sữa đậu nành Nha đam, sữa đậunành GoldSoy
Ngoài ra, công ty còn có các hoạt động khác như là:
Chăn nuôi, trồng chọt: các hoạt động chăn nuôi ngoài mục đích chính là cungcấp sữa tươi – nguyên liệu đầu vào cho quy trình sản xuất các sản phẩm từ sữa– còn cung cấp giống vật nuôi và kỹ thuật nuôi trồng
Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hóa chất (trừ hóachất có tính độc hại mạnh) và nguyên liệu
Trang 8 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụnghoặc đi thuê.
Kinh doanh kho, bến bãi, vận tải
Sản xuất, mua bán rượu, bia, đồ uống không cồn, nước khoáng, thực phẩm chếbiến, chè, cà phê rang-xay-phin-hòa tan (không sản xuất chế biến tại trụ sở)
Sản xuất và mua bán bao bì, sản phẩm nhựa (không hoạt động tại trụ sở)
Y tế - Sức khỏe: Phòng khám An Khang được mở tại Thành phố Hồ Chí Minhvào tháng 06/2006 Đây là phòng khám đầu tiên tại Việt Nam quản trị bằng hệthống thông tin điện tử Phòng khám cung cấp các dịch vụ như tư vấn dinhdưỡng, khám phụ khoa, tư vấn nhi khoa và khám sức khỏe
1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2015 đến tháng 08/2017
1.3.1 Năm 2015
Nhìn chung, tình hình tài chính của công ty vẫn được duy trì lành mạnh, hầuhết các chỉ số tài chính đều tăng trưởng dương và tốt hơn 2014 Ngoài yếu tố kếtquả hoạt động kinh doanh tốt, công tác quản lý tài chính luôn được chú trọng đểđảm bảo tài chính của Công ty được quản lý một cách chặt chẽ nhất
Tổng lợi nhuận sau thuế theo các Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất củacông ty như sau:
Niên độ Lợi nhuận sau thuế (VND) Tốc độ tăng trưởng
(%)
Quý 1 1.560.188.028.345 1.394.247.567.859 11,09Quý 2 2.186.222.022.636 1.576.569.854.559 38,67Quý 3 2.122.566.492.437 1.723.121.792.874 23.18
Bảng 1 Tốc độ tăng tưởng của lợi nhuận sau thuế các quý năm 2015
Trang 9(Theo Báo cáo tài chính Hợp nhất các quý năm 2014, 2015)
Kết quả kinh doanh này là do ảnh hưởng của các yếu tố chính sau:
Doanh thu các quý tăng so với cùng kỳ năm trước: sức mua của người tiêudùng về sản phẩm sữa tăng lên và ngành sữa Việt Nam đang trong chu kỳ tăngtrưởng
Giá sữa nguyên liệu bột sữa nhập khẩu giảm
Xuất khẩu phục hồi sau khi bị sụt giảm do tình hình bất ổn tại khu vực TrungĐông trong năm 2014 Năm 2015, công ty duy trì xuất khẩu đi các thị trườngtruyền thống ở Đông Nam Á và Trung Đông, đồng thời tập trung khai phá cácthị trường tiềm năng ở khu vực châu Phi
Cạnh tranh trong ngành sữa tiếp tục tăng cao Để bảo vệ và giữ vững vị trí dẫnđầu, Công ty cũng đã tăng mạnh chi phí bán hàng Nhờ đó, Công ty đã tăngthêm được thị phần ở cả 4 ngành hàng sữa nước, sữa chua uống, sữa bột trẻ
Bảng 2 Tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận sau thuế các quý năm 2016
Trang 10(Theo Báo cáo tài chính Hợp nhất các quý năm 2015, 2016)
Kết quả kinh doanh này là do ảnh hưởng của các yếu tố chính sau:
Tổng doanh thu quý 1/2016 tăng 18,2%, quý 2/2016 tăng 18,7%, quý 3/2016tăng 15,96% so với cùng kỳ năm trước
Tỷ trọng và cơ cấu các nhóm sản phẩm bán ra có sự thay đổi, theo hướng tậptrung vào các nhóm ngành hàng có hiệu quả cao hơn
Kết quả kinh doanh này là do ảnh hưởng của các yếu tố chính sau:
Tổng doanh thu 9 tháng năm 2017 có mức tăng trưởng cao, tăng 10,37% sovới cùng kỳ năm trước
Tỷ trọng và cơ cấu các nhóm sản phẩm bán ra tiếp tục có sự thay đổi, theohướng tập trung vào các nhóm ngành hàng có giá trị tăng cao, hiệu quả hơn
Chi phí hoạt động được thực hiện một cách có hiệu quả, trong đó chi phí bánhàng và chi phí quản lý giảm về tỷ lệ %/doanh thu so với cùng kỳ
Trang 112 Khái quát chính sách chia cổ tức của Vinamilk từ năm 2015 đến tháng 08/2017
Nhìn chung, Vinamilk lựa chọn áp dụng chính sách thặng dư cổ tức có điều
chỉnh Lợi nhuận sau thuế của Vinamilk được trích chia cổ tức cho các cổ đông sau
khi được phê duyệt bởi Hội đồng cổ đông tại Đại hội thường niên của công ty vàsau khi đã trích lập các quỹ dự trữ theo Điều lệ của công ty Cụ thể, lợi nhuận sauthuế của công ty sẽ được trích 10% cho quỹ khen thưởng, phúc lợi và 10% nữa choquỹ đầu tư phát triển, phần còn lại mới được sử dụng để chia cổ tức
Cổ tức được công bố và chi trả dựa trên số lợi nhuận ước tính đạt được trongnăm Cổ tức chính thức được công bố và chi trả trong năm kế tiếp từ nguồn lợinhuận chưa phân phối căn cứ vào sự phê duyệt của Hội đồng cổ đông tại Đại hộithường niên của công ty Đối với Vinamilk, việc chi trả cổ tức hàng năm thườngđược chia làm 2 đợt và tổng mức chi trả cổ tức bằng tiền từ năm 2015 cho đến tháng08/2017 thường được đề xuất tại các cuộc họp thường bằng “tối thiểu 50% lợinhuận sau thuế”
Còn trên thực tế, trong khoảng thời gian nghiên cứu, hoạt động chi trả cổ tứccủa Vinamilk thường được diễn ra dưới 2 hình thức Ngoài việc trả cổ tức bằng tiềnmặt theo như kế hoạch, công ty cũng tiến hành chi trả cổ tức bằng cổ phiếu và đượccông bố rộng rãi bằng các văn bản thông báo của Sở Giao dịch Chứng khoánTPHCM dưới tên gọi “phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sởhữu” Mức chia cổ tức bằng tiền và tỷ lệ phát hành cổ phiếu thưởng sẽ tùy thuộcvào kết quả kinh doanh trong kì của doanh nghiệp
Cụ thể như sau:
2015 Trả bằng tiền: tối thiểu 50%
lợi nhuận sau thuế, trong đó đợt
1 dự kiến là 2.000VND/cổphiếu
Trả bằng tiền: 60% mệnh giá
(6.000VND/cổ phiếu), trong đóđợt 1 là 4.000VND/cổ phiếu
Trả bằng cổ phiếu: tỷ lệ 20% Trả bằng cổ phiếu: tỷ lệ 20%
Trang 12(mỗi cổ đông sở hữu 05 cổphần tại thời điểm chốt danhsách cổ đông sẽ nhận được 01
cổ phần phát hành thêm)
(mỗi cổ đông sở hữu 05 cổphần tại thời điểm chốt danhsách cổ đông sẽ nhận được 01
cổ phần phát hành thêm)
2016 Trả bằng tiền: tối thiểu 50%
lợi nhuận sau thuế, trong đó đợt
1 dự kiến là 4.000VND/cổphiếu
Trả bằng tiền: 60% mệnh giá
(6.000VND/cổ phiếu), trong đóđợt 1 là 4.000VND/cổ phiếu
Trả bằng cổ phiếu: tỷ lệ 20%
(mỗi cổ đông sở hữu 05 cổphần tại thời điểm chốt danhsách cổ đông sẽ nhận được 01
cổ phần phát hành thêm)
Trả bằng cổ phiếu: tỷ lệ 20%
(mỗi cổ đông sở hữu 05 cổphần tại thời điểm chốt danhsách cổ đông sẽ nhận được 01
cổ phần phát hành thêm)
08/2017 Trả bằng tiền: tối thiểu 50%
lợi nhuận sau thuế
Bằng tiền mặt: tỷ lệ thực hiện 40% mệnh giá (4.000VND/cổ phiếu)
Bằng cổ phiếu: tỷ lệ 20% (mỗi cổ đông sở hữu 05 cổ phần tại thời điểmchốt danh sách cổ đông sẽ nhận được 01 cổ phần phát hành thêm)
Ngày giao dịch không hưởng quyền (GDKHQ): 05/08/2015.
Ngày đăng kí cuối cùng: 07/08/2015.
Trang 130157/28/2
0158/3/20
15 8/5/20
15 8/7/20
15 8/14/2
0158/21/2
0158/28/2
0159/4/20
15 9/15/2
0159/18/2
015
68000 70000 72000 74000 76000 78000 80000 82000 84000
0 100000 200000 300000 400000 500000 600000 700000 800000
Trang 14Thời điểm Giá cổ phiếu
Trước ngày chi trảbằng tiền
Bảng 5 Chi tiết giá và lượng giao dịch cổ phiếu VNM tháng 07 - 09/2015 (Nguồn: Cổng Thông tin và Dữ liệu Tài chính – Chứng khoán Vietstock)
Nhận xét:
Giữa ngày công bố và ngày GDKHQ cách nhau hơn 1 tháng là bởi trước đó,Vinamilk đã thông báo ngày đăng ký cuối cùng tạm ứng cổ tức đợt 1/2015 là ngày07/08/2015 Tuy nhiên, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) đã có côngvăn về việc nhận đủ tài liệu phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốnchủ sở hữu
Trang 15Theo Thông tư 130 của Bộ tài chính, thời điểm dự kiến phát hành không đượcquá 45 ngày kể từ ngày UBCKNN có thông báo về việc nhận được đầy đủ tài liệubáo cáo Do đó, Hội đồng quản trị quyết định điều chỉnh ngày đăng kí cuối cùng củađợt 1/2015 đến ngày 07/08/2015.
Sau khi có công bố chính thức, giá kết thúc phiên giao dịch theo tuần củaVNM đều cao hơn so với tuần trước, trong khi lượng giao dịch lại giảm Bởi trongBáo cáo tài chính hợp nhất soát xét 6 tháng đầu năm được công bố vào ngày31/07/2015, chỉ số EPS bằng 3.376VND/cổ phiếu, thấp hơn mức cổ tức bằng tiền sẽnhận được Do đó, việc nhà đầu tư có nhu cầu mua vào trong khi cổ đông có xuhướng giữ lại không bán để hưởng cổ tức đã đẩy giá cổ phiếu lên cao
Tuy nhiên, tại ngày chi trả cổ tức cho cổ đông, giá cổ phiếu của công ty giảmnhẹ, lượng giao dịch sụt mạnh, đạt mức thấp nhất trong kì (137.720 cổ phiếu tạingày 04/09/2015), sau đó lại từ từ tăng lên bởi VNM là một mã cổ phiếu mạnh, luônthu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư