Sự phát triển của ngành logistics có ý nghĩ đảm bảo cho sự vận hành sản xuất, kinh doanh các dịch vụ khác về thời gian và chất lượng.. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Hệ thống hóa các
Trang 1Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
-*** -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại
PHÁT TRIỂN NGÀNH LOGISTICS VIỆT NAM KHI THAM GIA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ CHIẾN LƯỢC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG (TPP)
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Văn Đông
Trang 2Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LOGISTICS VÀ PHÁT TRIỂN LOGISTICS 3
1.1 Lý thuyết về logistics 3
1.1.1 Logistics 3
1.1.2 logistics 6
1.1.3 Logistics 10
1.2 Phát triển ngành logistics về hệ thống các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển
12
1.2.1 Nội dung phát triển ngành logistics 12
1.2.2 Hệ thống các chỉ ê đá á sự phát triển ngành logistics 16
1.3 Cá nh n tố ảnh hưởng đến hát t iển ng nh logistics 19
1.3.1 Mô ường chính trị pháp luật 19
1.3.2 Mô ườ ă ó – xã hội 19
1.3.3 Mô ường kinh tế 20
1.3.4 Mô ường khoa học công nghệ 21
1.3.5 Cơ sở h tầng 22
1.3.6 Sức ép từ c nh tranh 23
1.3.7 Yếu tố bên trong doanh nghiệp 25
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH LOGISTICS VIỆT NAM 27 2.1 Khái quát quá trình phát triển ngành logistics 27
2.1.1 Ngành logistics đ ướ ăm 1986 27
2.1.2 Ngành logistics đ n 1986 tới nay 28
2.2 Phân tích thực trạng phát triển ngành logistics Việt Nam hiện nay
29
2.2.1 V hải quan 30
2.2.2 V cơ sở h tầng 33
2.2.3 V vận chuyển quốc tế 36
2.2.4 V nă ực logistics 37
Trang 3Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
2.2.5 V khả ă e dõ đơ à 39
2.2.6 V tính chính xác v thời gian giao hàng 40
2.3 Đánh giá thực trạng phát triển ngành logistics Việt Nam 42
2.3.1 Đ ểm m nh 42
2.3.2 Đ ểm yếu 43
CHƯƠNG 3 PHÁT TRIỂN NGÀNH LOGISTICS VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH THỰC HIỆN CAM KẾT TPP 45
3.1 Cam kết chung khi tham gia TPP 45
3.1.1 Giới thiệu v Hiệp định TPP 45
3.1.2 Cam kết trong TPP 46
3.2 Cơ hội và thách thứ đối với ngành logistics Việt Nam 52
3.2.1 Cơ ội 52
3.2.2 Thách thức 53
3.3 Giải há hát t iển ng nh logistics t ng ối ảnh thự hiện ết TPP 56
3.3.1 M ê à d ểm p á ể à logistics ệ m m gia TPP 56
3.3.2 Giải pháp phát triển ngành logistics Việt Nam 58
KẾT LUẬN 70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 4Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Index
Chỉ số hoạt động logistics
TPP Trans-Pacific Partnership Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên
Thái Bình Dương TRIPS Trade-related aspects of
intellectual property rights
Thương ại quyền sở hữu trí tuệ
USD United States Dollar Đô l Mỹ
WB World Bank Ngân hàng Thế giới WTO World Trade Oganization Tổ chứ Thương ại Thế giới
Trang 5Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
1 Danh mục bảng
Bảng 2.1: Chỉ số năng lực logistics Việt Nam gi i đ ạn 2007 – 2014 30 Bảng 2.2: Chỉ tiêu hải quan một số quốc gia Đông N Á gi i đ ạn 2007 – 2014 31 Bảng 2.3: Hiệu quả trong TTHQ của Việt Nam nă 2014 32 Bảng 2.4: Số lượng doanh nghiệp áp dụng hải qu n điện tử gi i đ ạn 2005-2013 32 Bảng 2.5: Thời gian trung bình thực hiện TTHQ để thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu nă 2013 33 Bảng 2.6: Năng lực và chất lượng dịch vụ logistics của Việt Nam nă 2014 38 Bảng 2.8: Các yếu tố dẫn đến sự chậm trễ trong giao hàng của Việt Nam nă 2014 41 Bảng 2.9: Mô hình SWOT phát triển ngành logistics Việt Nam trong bối cảnh thực hiện cam kết TPP 59
2 Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 2.1: So sánh chất lượng ơ sở hạ tầng á nước Đông N Á nă 2014 34 Biểu đồ 2.2: So sánh khảnăng vận chuyển quốc tế củ á nước Đông N Á nă
2014 37 Biểu đồ 2.3: So sánh chất lượng dịch vụ logistics củ á nước Đông N Á nă
2014 38 Biểu đồ 2.4: So sánh khả năng the dõi đơn h ng ủ á nước Đông N Á nă
2014 39 Biểu đồ 2.5: So sánh tính chính xác về thời gian giao hàng của các quố gi Đông
N Á nă 2014 41
Trang 6Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Logistics đóng ột vai trò quan trọng đối với nền kinh tế và vị thế của mỗi quốc gia, là ngành không còn mới mẻ trên thế giới Sự phát triển của ngành logistics có ý nghĩ đảm bảo cho sự vận hành sản xuất, kinh doanh các dịch vụ khác về thời gian
và chất lượng Logistics phát triển tốt sẽ mang lại khả năng ắt giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ Mặc dù có một vai trò mang tính quyết định đến khả năng ạnh tranh của ngành công nghiệ v thương ại của mỗi quốc gia, logistics của Việt Nam vẫn hư ó hướng đi đúng đắn
Bên cạnh đó, t ng xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới đ ng diễn ra mạnh mẽ trong thời gian gần đ y v t ng tương l i, việc tham gia ký kết các Hiệp định thương ại tự do song hương, đ hương ó tá động không nhỏ tới sự phát triển của nhiều ngành nghề của mỗi quố gi , t ng đó ó ng nh logistics Đặc biệt, nổi lên trong thời gian gần đ y l Hiệ định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương – TPP, một Hiệ định mà Việt Nam đ ng th gi đ hán Đ y l Hiệ định được kỳ vọng là một “FTA ủa thế kỷ XXI” Th gi s n hơi n y, sẽ mang lại những ơ hội ũng như thá h thức không nhỏ đối với á lĩnh vực, ngành nghề của Việt Nam nói chung và ngành logistics nói riêng
Trong bối cảnh t ên, để có một cái nhìn toàn diện về thực trạng phát triển ngành Logistics Việt Nam trong thời gi n qu , t ên ơ sở đó đề xuất các giải há ơ ản nhằm giải quyết những vấn đề còn tồn đọng, đồng thời nâng ngành logistics Việt Nam lên một tầm cao mới trong bối cảnh th gi “s n hơi TPP” hứa hẹn đầy ơ
hội ũng như thá h thức, em quyết định lựa chọn đề tài: “Phát triển ngành logistics
Việt Nam khi tham gia Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP)”
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận ơ ản về logistics và phát triển logistics;
- Đánh giá thực trạng phát triển ngành logistics của Việt Nam trong thời gian qua và chỉ õ điểm mạnh, điểm yếu;
- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển ngành logistics Việt Nam trong bối cảnh thực hiện cam kết TPP
Trang 7Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu thực trạng ngành logistics Việt
Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế Quốc tế và giải pháp phát triển ngành logistics Việt Nam trong bối cảnh thực hiện cam kết TPP dưới gó độ chính
sá h Nh nước và giải pháp của doanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu một số vấn đề chính
về ngành logistics Việt Nam trong thời gian gần đ y
4 Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng tổng hợ á hương há nghiên ứu sau:
- Phương há h n tí h;
- Phương há tổng hợp;
- Phương há đối chiếu, so sánh
5 Kết cấu của Khóa luận
Ngoài Danh mục từ viết tắt, Danh mục bảng, biểu đồ, Lời mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, Khóa luận gồm 3 chương:
- Chương 1: Tổng qu n về logistics và phát triển logistics
- Chương 2: Thự t ạng hát t iển ng nh logistics tại Việt N
- Chương 3: Phát t iển ng nh logistics Viêt N t ng ối ảnh thự hiện
ết TPP
Trang 8Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LOGISTICS VÀ PHÁT TRIỂN LOGISTICS
1.1 Lý thuyết về logistics
1.1.1 T ng qu n v logistics
1.1.1.1 á à à p á ể
Ng y n y, hối lượng h ng hó , dị h vụ v á sản hẩ vật hất đượ sản xuất
ng y ng nhiều d sự hát t iển ạnh ẽ ủ lự lượng l động ng với việ
á dụng những th nh tựu h họ – ông nghệ hiện đại t ng việ sản xuất v sự
h n ông l động s u sắ t ên hạ vi t n ầu Bên ạnh đó, h ảng á h t ng
á lĩnh vự ạnh t nh t uyền thống như giá ả, hất lượng ng y ng đượ thu
hẹ , uộ á nh sản xuất hải tì đến những sự ạnh t nh há để n ng sứ ạnh t nh h sản hẩ ủ họ t ên thị t ường T ng ối ảnh đó, n ng hiệu quả việ quản l h ng tồn h , đẩy nh nh tố độ gi h ng, hợ l hó quá t ình lưu huyển nguyên nhiên vật liệu v án th nh hẩ , đượ á d nh nghiệ đặ iệt
hú t ọng Đ y l tiền đề để logistics ó ơ hội hát t iển ng y ng ạnh ẽ hơn
nữ , đặ iệt t ng lĩnh vự sản xuất inh d nh
Logistics đ xuất hiện từ l u t ng lị h sử hát t iển ủ nhận l ại Tuy nhiên, logistics đượ á dụng lần đầu tiên hông hải t ng lĩnh vự sản xuất inh d nh
l t ng lĩnh vự qu n sự N le n đ từng định nghĩ “Logistics à độ
để d ự ư độ , v t ng h i uộ hiến t nh thế giới, logistics đ
đượ á quố gi th hiến á dụng t ng việ di huyển qu n đội, vận huyển
vũ hí, đả ả hậu ần h lự lượng th hiến Hiệu quả ủ h ạt động logistics l yếu tố quyết định đến sự th nh ại t ên hiến t ường
T ng lị h sử hát t iển, logistics đượ nghiên ứu v á dụng t ng lĩnh vự sản xuất inh d nh Nếu giữa thế kỷ XX rất ít d nh nghiệ hiểu đượ ản hất
ủ Logistics, thì đến cuối thế kỉ, logistics được ghi nhận như ột chứ năng inh
tế chủ yếu, một công cụ hữu hiệu mang lại thành công cho các doanh nghiệp cả trong khu vực sản xuất lẫn trong khu vực dịch vụ
Theo ESCAP (Uỷ ban Kinh tế và Xã hội châu Á -Thái Bình Dương), logistics hát t iển qu 3 gi i đ ạn:
Trang 9Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
- đ p á ể ệ ố p p ố ậ (Physical Distribution):
V những nă 60, 70 ủ thế ỷ XX, logistics là hoạt động cung ứng sản phẩm vật chất, hay còn gọi là logistics đầu ra Logistics đầu ra là quản lý một cách có hệ thống các hoạt động liên qu n đến nh u để đảm bảo cung cấp sản phẩm, hàng hoá cho khách hàng một cách có hiệu quả
- đ n phát triển hệ thống logistics (logistics system): Vào những nă
80, 90 của thế kỷ XX, hoạt động logistics là sự kết hợp cả hai khâu cung ứng đầu vào cho hoạt động sản xuất và phân phối sản phẩ đến t y người tiêu dùng để tiết kiệ hi hí, tăng hiệu quả Đ y gọi l “quá t ình logistics”
- đ n quản trị dây chuy n cung ứng - Quản trị logistics (Supply chain
n nge ent): Đ y l gi i đ ạn phát triển của logistics vào những nă uối thế kỷ
XX Gi i đ ạn n y i t ọng việ hát t iển qu n hệ với á đối tá , ết hợ hặt
hẽ giữ người sản xuất với người ung ấ , với người tiêu d ng v á ên ó liên
qu n: như á ông ty vận tải, gi nhận, h i,
1.1.1.2 á ệm logistics
T ên thự tế, hiện ó ất nhiều á định nghĩ há nh u về logistics, t y thuộ
v gó độ tiế ận, ũng như ụ đí h nghiên ứu há nh u ủ á họ giả về logistics, tuy nhiên, ó thể thấy logistics đượ hiểu the ả nghĩ ộng v nghĩ hẹ
a e ộ
The nghĩ ộng thì logistics đượ hiểu l ột quá t ình ó tá động từ gi i đ ạn tiền sản xuất h tới hi h ng tới t y người tiêu d ng uối ng, ó thể nêu ột
số hái niệ sau:
- e ộ đ ả ị Logistics (Council of Logistics Management - CLM,
1991): Logistics là quá trình lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát một cách hiệu quả
về mặt hi hí dòng lưu huyển và phần dự trữ nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm, cùng những thông tin liên quan từ điểm khởi đầu của quá trình sản xuất đến điểm tiêu thụ cuối cùng nhằm mụ đí h thỏ n được các yêu cầu của khách hàng
- e ê p ố 2002), logistics là hoạt động quản l quá t ình lưu
chuyển nguyên vật liệu qua các khâu lưu h , sản xuất ra sản phẩm cho tới tay người tiêu dùng theo yêu cầu của khách hàng
Trang 10Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
b e p
The nghĩ hẹp thì logistics được hiểu như l á h ạt động dịch vụ gắn liền với quá trình phân phối, lưu thông h ng hó v logistics là hoạt động thương ại gắn với các dịch vụ cụ thể:
- Theo Luậ ươ m i Việt Nam ăm 2005 Đ u 233): Dịch vụ logistics là
hoạt động thương ại, the đó thương nh n tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công
đ ạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu h , lưu i, l thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ há , tư vấn há h h ng, đóng gói ì, ghi hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan tới hàng hóa theo thỏa thuận với há h h ng để hưởng thù lao
Ng i , òn ột số qu n điể há về logistics như s u:
- e đ ểm “5 đ “5 Logistics l quá t ình ung ấ đúng
sản hẩ đến đúng vị t í, đúng thời điể với điều iện v hi hí h hợ h
há h h ng tiêu d ng sản hẩ Qu n điể n y nhấn ạnh v sứ ệnh logistics hải thự hiện
- Theo Dươ Đứ à (2004): Logistics là nghệ thuật và khoa học của
quản lý bố trí và các hoạt động kỹ thuật ó liên qu n đến yêu cầu, thiết kế và cung cấp, duy trì các nguồn lự để hỗ trợ thực hiện mục tiêu, kế hoạch
Mặc dù có rất nhiều qu n điể há nh u về logistics, nhưng từ á qu n điểm này có thể rút ra một số điể hung như s u the Đặng Đình Đ (2012):
- Logistics là quá trình mang tính hệ thống, chặt chẽ và liên tục từ điể đầu tiên của dây chuyền cung ứng h đến t y người tiêu dùng cuối cùng
- Logistics không phải là một hoạt động đơn lẻ, mà là một chuỗi các hoạt động liên tục từ hoạ h định quản lý thực hiện và kiểm tra dòng chảy của hàng hóa, thông tin, vốn t ng suốt quá trình từ đầu vào tới đầu ra của sản phẩ Người ta không tập trung vào một ông đ ạn nhất định mà tiếp cận với cả một quá trình, chấp nhận chi phí cao ở ông đ ạn n y nhưng tổng hi hí ó huynh hướng giảm
- Logistics là quá trình hoạ h định và kiểm soát dòng chu chuyển v lưu kho bãi của hàng hoá và dịch vụ từ điể đầu tiên tới khách hàng và thoả mãn khách hàng Logistics bao gồm cả các chu chuyển đi , đi v , ên ng i v ên t ng ủa
cả nguyên vật liệu thô và thành phẩm
Trang 11Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
- Logistics không chỉ liên qu n đến nguyên nhiên vật liệu mà còn liên quan tới tất cả nguồn tài nguyên/các yếu tố đầu vào cần thiết để tạo nên sản phẩm hay dịch
vụ phù hợp với yêu cầu củ người tiêu dùng Nguồn tài nguyên không chỉ bao gồm:
vật tư, vốn, nhân lực mà còn bao hàm cả dịch vụ, thông tin, bí quyết công nghệ
- Logistics bao trùm cả hai cấ độ hoạ h định và tổ chức Cấ độ thứ nhất các vấn đề đượ đặt ra là vị trí: phải lấy nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, dịch vụ ở đ u? hi n ? v vận chuyển đi đ u? Cấ độ thứ hai quan tâm tới vận chuyển v lưu t ữ: làm thế n để đư được nguồn tài nguyên/các yếu tố đầu vào từ điể đầu tiên đến điểm cuối dây chuyền cung ứng?
- Logistics là quá trình tối ưu h á luồng vận động vật chất và thông tin về vị trí, thời gian, chi phí, yêu cầu của khách hàng và hướng tới tối ưu h á lợi nhuận
óm logistics ó thể hiểu là quá trình phân phối v lưu thông h ng hó được
tổ chức và quản lý khoa học việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát quá
t ình lưu huyển hàng hóa, dịch vụ từ điểm khởi nguồn sản xuất đến t y người tiêu dùng cuối cùng với chi phí thấp nhất nhằ đảm bảo cho quá trình sản xuất xã hội tiến h nh được nhịp nhàng, liên tụ v đá ứng tốt nhất các yêu cầu của khách hàng
1.1.2 i tr logistics
1.1.2.1 đố ớ ế ố d n
- Logistics là công c liên kết các ho động trong chuỗi giá trị toàn cầu (GVC
- b e C ư p, sản xu ư ô p p ối, mở rộng thị ường cho các ho động kinh tế Khi thị t ường toàn cầu phát triển với các tiến bộ
về công nghệ, đặc biệt là việc mở cửa thị t ường ở á nướ đ ng v hậm phát triển, logistics được các nhà quản l i như l ông ụ, một hương tiện liên kết
á lĩnh vực khác nhau của chiến lược doanh nghiệp Logistics tạo ra sự hữu dụng
về thời gi n v đị điểm cho các hoạt động của doanh nghiệp
- Logistics phát triển góp phần mở rộng thị ườ ươ m i quốc tế,
nâng cao mứ ưởng th c ườ ê dù đ ng thời góp phần chuyển dị ơ
c u kinh tế Sản xuất có mụ đí h l hục vụ tiêu dùng, cho nên trong sản xuất kinh
doanh, vấn đề thị t ường luôn là vấn đề quan trọng v luôn được các nhà sản xuất và kinh doanh quan tâm Các nhà sản xuất kinh doanh muốn chiế lĩnh v ở rộng thị
Trang 12Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
t ường cho sản phẩm của mình phải cần sự hỗ trợ của dịch vụ logistics Dịch vụ logistics có tác dụng như hiếc cầu nối trong việc chuyển dịch hàng hóa trên các tuyến đường mới đến các thị t ường mới đúng yêu ầu về thời gi n v đị điể đặt
ra Dịch vụ logistics phát triển có tác dụng rất lớn trong việc khai thác và mở rộng thị trường kinh doanh cho các doanh nghiệ , đặc biệt trong việc nâng cao mức hưởng thụ củ người tiêu dùng, góp phần chuyển dị h ơ ấu kinh tế
- Dị logistics có tác d ng tiết kiệm và giảm chi phí trong quá trình phân
phố à ư ô à ó Giá cả hàng hóa trên thị t ường chính bằng giá cả ở nơi
sản xuất cộng với hi hí lưu thông Chi hí lưu thông h ng hó , hủ yếu là phí vận tải chiếm một tỷ lệ không nhỏ và là bộ phận cấu thành giá cả hàng hóa trên thị
t ường, đặc biệt là hàng hóa trong buôn bán quốc tế Vận tải là yếu tố quan trọng
củ lưu thông Vận tải có nhiệm vụ đư h ng hó đến nơi tiêu d ng v tạo khả năng
để thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa Trong buôn bán quốc tế, chi phí vận tải chiếm tỷ trọng khá lớn, theo số liệu thống kê của UNCTAD, chi phí vận tải đường biển chiếm trung bình 10 - 15% giá FOB, hay 8 - 9% giá CIF Vì vận tải là yếu tố quan trọng nhất trong hệ thống logistics nên dịch vụ logistics ngày càng hoàn thiện và hiện đại sẽ tiết kiệm chi phí vận tải và các chi phí khác phát sinh trong quá
t ình lưu thông dẫn đến tiết kiệm và giả hi hí lưu thông Nếu tính cả chi phí vận tải, tổng chi phí logistics (bao gồ đóng gói, lưu h , vận tải, quản l , ) ước tính chiếm tới 20% tổng chi phí sản xuất ở á nước phát triển, tr ng hi đó nếu chỉ tính riêng chi phí vận tải có thể chiếm tới 40% giá trị xuất khẩu của một số nước không
ó đường bờ biển Dịch vụ logistics phát triển sẽ làm giả hi hí lưu thông t ng hoạt động phân phối và từ đó tăng tính hiệu quả của nền kinh tế và thú đẩy tăng
t ưởng kinh tế Đối với nước ta, việc phát triển hệ thống logistics hiện đại theo hướng bền vững còn có vai trò rất quan trọng trong việc giải quyết ùn tắc và giảm tai nạn giao thông, nhất là ở các thành phố lớn, hiện đ ng l ản trở lớn đối với tái
ơ ấu kinh tế, phát triển nhanh và bền vững ở Việt Nam
- Logistics phát triển góp phần giảm chi phí, hoàn thiện và tiêu chuẩn hóa
chứng từ trong kinh doanh quốc tế Trong thực tiễn, một giao dịch trong buôn bán
quốc tế thường phải tiêu tốn các loại giấy tờ, chứng từ The ước tính của Liên Hợp Quốc, chi phí về giấy tờ để phục vụ mọi mặt giao dị h thương ại trên thế giới
Trang 13Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
h ng nă đ vượt quá 420 tỷ USD Theo tính toán của các chuyên gia, riêng các loại giấy tờ, chứng từ ườ h ng nă h ản chi phí tiêu tốn h nó ũng hiếm tới hơn 10% i ngạch mậu dịch quốc tế, ảnh hưởng rất lớn tới các hoạt động buôn bán quốc tế Các dịch vụ logistics đơn lẻ, logistics trọn gói đ ó tá dụng giảm rất nhiều các chi phí cho giấy tờ, chứng từ trong buôn bán quốc tế Dịch vụ vận tải đ hương thứ d người kinh doanh dịch vụ logistics cung cấ đ l ại bỏ đi ất nhiều chi phí cho giấy tờ thủ tục, nâng cấp và chuẩn hóa chứng từ ũng như giảm khối lượng công việ văn hòng t ng lưu thông h ng hó , từ đó n ng hiệu quả buôn bán quốc tế
- Dị logistics góp phần nâng cao hiệu quả quả ý à ă ườ ă
lực c nh tranh quốc gia Theo nhiều kết quả nghiên cứu về logistics ở các hãng sản
xuất, t ng ơ ấu giá bán sản phẩm, chi phí sản xuất thường chiếm 48%, chi phí marketing chiếm 27%, chi phí logistics 21% còn phần lợi nhuận l 4% Điều này cho thấy chi phí cho logistics là rất lớn D đó, với việc hình thành và phát triển dịch vụ logistics sẽ giúp các doanh nghiệ ũng như t n ộ nền kinh tế quốc dân giả được chi phí trong chuỗi logistics, làm cho quá trình sản xuất kinh doanh tinh giản hơn v đạt hiệu quả hơn gó hần nâng cao sức cạnh tranh của quốc gia và doanh nghiệp trên thị t ường Ngoài ra, cùng với việc phát triển logistics điện tử (electronic logistics) sẽ tạo ra cuộc cách mạng trong dịch vụ vận tải và logistics, chi phí cho giấy tờ, chứng từ t ng lưu thông h ng hó ng được giảm tới mức tối đ , chất lượng dịch vụ logistics ng y ng được nâng cao sẽ thu hẹ hơn nữa cản trở về mặt không gian và thời gian trong dòng lưu huyển nguyên vật liệu và hàng hóa
Các quốc gia sẽ xích lại gần nh u hơn t ng h ạt động sản xuất v lưu thông (Đặng Đình Đ 2012, t 26, 27)
Trang 14Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
giới đặc biệt quan tâm nghiên cứu và phát triển Tuy vậy, ở nước ta, dịch vụ logistics t ng nước vẫn hư thực sự đượ qu n t đúng ực và phát triển hư tương xứng với tiề năng, lợi thế của ngành
- Logistics hỗ tr nhà quản lý ra quyế định chính xác trong ho động sản
xu t kinh doanh Nhà quản trị doanh nghiệp luôn phải đi tì lời giải nhiều bài toán
hóc búa về nguồn nguyên liệu cung ứng, số lượng và thời điể để bổ sung hiệu quả nguồn nguyên liệu, hương tiện và hành trình vận tải, đị điểm, thời gian giao nhận
và kho bãi chứa thành phẩm, bán thành phẩ , T ng việ giải quyết á vấn đề
n y, Logistics đóng ột v i t ò qu n t ọng, nó h h nh quản lý kiểm soát và ra quyết định chính xác về các vấn đề nêu t ên để giảm tối đ hi hí hát sinh, ảo đảm hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh
- Logistics đó ai trò quan trọng trong việc bả đảm yếu tố đ ời gian,
đ đị đ ểm đó đảm bảo cho quá trình sản xu t kinh doanh diễ đ ế
ho đã định, giúp nâng cao ch ư ng và làm giảm giá thành sản phẩm, sử d ng hiệu quả ngu n vốn c a các doanh nghiệp Trong quá trình hội nhập kinh tế, việc
mở cửa thị t ường của các quốc gia cùng với sự toàn cầu hóa kinh tế đ tạo ra sự đ dạng về h ng hó , đi ng với đó l quá t ình vận động phức tạp và phong phú của húng, đòi hỏi cần có sự quản lý chặt chẽ, đồng thời đặt ra yêu cầu mới đối với dịch
vụ vận tải và giao nhận Kết quả là hoạt động lưu thông nói hung v h ạt động logistics nói riêng phải bả đả được yêu cầu gi h ng đúng sản phẩ , đúng thời
gi n, đúng đị điểm, bả đảm mục tiêu khống chế lượng hàng tồn kho ở mức tối thiểu Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ cho phép kết hợp chặt chẽ quá trình cung ứng, sản xuất, lưu h h ng hó , tiêu thụ với vận tải giao nhận, làm cho cả quá trình này trở nên hiệu quả hơn, nh nh hóng hơn, nhưng đồng thời ũng phức tạ hơn
- Logistics góp phần t o ra giá trị ă d a các doanh nghiệp
thông qua việc thực hiện các dịch v ư ô b sung Logistics là loại hình dịch
vụ có quy mô lớn và có phần phức tạ hơn s với hoạt động vận tải giao nhận truyền thống T ướ đ y, người kinh doanh dịch vụ vận tải giao nhận chỉ cung cấp cho khách hàng những dịch vụ đơn lẻ như vận chuyển, lưu h , xếp dỡ, làm thủ tục hải quan, thì hiện nay, do sự phát triển của sản xuất, sự h n ông l động quốc
Trang 15Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
tế, các chi tiết của một sản phẩm có thể do nhiều quốc gia cung ứng v ngược lại một loại sản phẩm của doanh nghiệp có thể tiêu thụ tại nhiều quốc gia, nhiều thị
t ường khác nhau, vì vậy dịch vụ mà khách hàng yêu cầu từ các nhà phân phối, các doanh nghiệp kinh doanh vận tải giao nhận phải đ dạng và rất h ng hú Người vận tải giao nhận ngày nay phải triển khai thực hiện cùng lúc nhiều ông đ ạn nhằm
đá ứng yêu cầu của khách hàng Họ trở th nh người cung cấp dịch vụ logistics (logistics service providers) và logistics đ gó hần l gi tăng giá t ị kinh doanh của các doanh nghiệp logistics (Đặng Đình Đ 2012, t 28, 29)
1.1.3 Ph n lo i Logistics
1.1.3.1 e p m ô
- Logistics đô ị (City logistics): là quá trình tối ưu hó á h ạt động
logistics và các hoạt động vận tải trong khu vự đô thị t ên ơ sở có xem xét tới các vấn đề liên qu n ôi t ường giao thông, tắc nghẽn giao thông và tiêu thụ năng lượng trong khuôn khổ của một nền kinh tế thị t ường (GEMADEPT 2014)
- Logistics ố logistics): là một hệ thống bao gồm tất cả các
hoạt động có liên hệ với nhau nhằm chuyển đư nguyên vật liệu và hàng hóa hữu hình từ tổ chứ đầu nguồn qua tất cả á h u t ung gi n đến người sử dụng cuối cùng trong một nền kinh tế Hệ thống logistics quố gi tích hợp các hoạt động thuộc nhiều chứ năng ủa quá trình kinh doanh (thu mua, quản trị nguyên vật liệu, phân phối hiện vật) và từ nhiều khu vực của nền kinh tế (sản xuất, vận tải, phân phối và thông tin liên lạc)
- Logistics toàn cầu (Global logistics): Là dòng vận động của nguyên vật liệu,
thông tin và tiền tệ giữa các quốc gia Nó liên kết các nhà cung ứng của các nhà cung ứng với khách hàng của khách hàng trên toàn thế giới Logistics toàn cầu phức
tạ hơn nhiều so với logistics quố gi bởi sự đ dạng phức tạ hơn t ng luật hơi, đối thủ cạnh tranh, ngôn ngữ, tiền tệ, múi giờ, văn h á, v những rào cản khác trong kinh doanh quốc tế
1.1.3.2 e ự độ
- Logistics ực sản xu t kinh doanh (Business logistics): là một
phần của quá trình chuỗi cung ứng, nhằm hoạ h định thực thi và kiểm soát một cách
Trang 16Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
hiệu quả và hiệu lực các dòng vận động và dự trữ sản phẩm, dịch vụ và thông tin có liên qu n; đảm bảo sự sẵn sàng, chính xác và hiệu quả cho các hoạt động này
- Logistics sự kiện (Event logistics): là tập hợp các hoạt động, á hương tiện
vật chất kỹ thuật v n người cần thiết để tổ chức, sắp xếp lịch trình, nhằm triển khai các nguồn lực cho một sự kiện được diễn ra hiệu quả và kết thúc tốt đẹp
- Logistics dịch v (Service logistics): bao gồm các hoạt động thu nhận, lập
hương t ình v quản trị á điều kiện ơ sở vật chất/ tài sản, n người và vật liệu nhằm hỗ trợ và duy trì cho các quá trình dịch vụ hoặc các hoạt động kinh doanh
1.1.3.3 e p ươ ức khai thác ho động logistics
- Logistics bên thứ nh t (1PL): Các công ty tự thực hiện các hoạt động
logistics của mình Công ty sở hữu á hương tiện vận tải, nh xưởng, thiết bị xếp
dỡ và các nguồn lực khác bao gồm cả n người để thực hiện các hoạt động logistics
- Logistics bên thứ hai (2PL): Là việc quản lý các hoạt động logistics truyền
thống như vận tải hay kho vận Công ty không sở hữu hoặ ó đủ hương tiện v ơ
sở hạ tầng thì có thể thuê ngoài các dịch vụ logistics nhằm cung cấ hương tiện thiết bị hay dịch vụ ơ ản
- Logistics bên thứ ba (3PL): Phương thứ n y ó nghĩ l sử dụng các công ty
ên ng i để thực hiện các hoạt động logistics, có thể là toàn bộ quá trình quản lý Logistics hoặc chỉ một số hoạt 24 động có chọn lọc Nói cách khác 3PL là các hoạt động do một doanh nghiệp logistics thực hiện t ên d nh nghĩ há h h ng ủa họ, tối thiểu bao gồm quản lý và thực hiện hoạt động vận tải và kho vận ít nhất 1 nă
có hoặc không có hợ đồng hợ tá Đ y đượ i như ột liên minh chặt chẽ giữa một doanh nghiệp và nhà cung cấp dịch vụ logistics, nó không chỉ nhằm thực hiện các hoạt động logistics mà còn chia sẻ thông tin, rủi ro và các lợi ích theo một hợp đồng dài hạn
- Logistics bên thứ ư 4 ): 4PL là một khái niệm phát triển trên nền tảng của
3PL nhằm tạo ra sự đá ứng dịch vụ, hướng về khách hàng và linh hoạt hơn 4PL quản lý và thực hiện các hoạt động logistics phức hợ như quản lý nguồn lực, trung
t điều phối, kiểm soát và các chứ năng iến trúc và tích hợp các hoạt động logistics 4PL bao gồ lĩnh vực rộng hơn, gồm cả các hoạt động của 3PL, các dịch
Trang 17Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
vụ công nghệ thông tin và quản lý các tiến trình kinh doanh 4PL được xem là một điểm liên lạc duy nhất, nơi thực hiện việc quản lý, tổng hợp các nguồn lực và giám sát các chứ năng 3PL trong suốt chuỗi phân phối để vươn tới thị t ường toàn cầu, lợi thế chiến lược và các mối quan hệ lâu bền
- Logistics bên thứ ăm 5 : Là loại dịch vụ thị t ường thương ại điện tử,
bao gồm các 3PL và 4PL 5PL quản lý tất cả các công việc từ tương tá với các nhà cung cấp, kiểm tra tình trạng hàng tồn h đến theo dõi các lô hàng vận chuyển bằng các công nghệ thích hợp Chìa khoá thành công của các nhà cung cấp dịch
vụ logistics thứ nă l điều hành tốt ba hệ thống có quan hệ mật thiết: Hệ thống quản l đơn h ng (OMS), Hệ thống quản lý kho hàng (WMS) và Hệ thống quản lý vận tải (TMS)
Ngoài các tiêu thức phân loại nói t ên, người ta còn có thể phân chia logistics thành logistics đầu v (In und logistics), logistics đầu (Out und logistics) và logistics ngượ (Reve se logistics) dự v quá t ình thự hiện; Logistics h ng tiêu
d ng ó thời hạn sử dụng ngắn (F st M ving C nsu e G ds) v logistics ng nh ô
tô (Automotive logistics), ăn ứ v đối tượng h ng hó
1.2 Phát triển ngành logistics về hệ thống các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển
1.2.1 Nội dung phát triển ngành logistics
1.2.1.1 Phát triển hệ thống khoa học lý thuyết v logistics
Phát triển hệ thống khoa học lý thuyết về logistics l ơ sở, tiền đề để ứng dụng vào thực tiễn, ảnh hưởng tới sự phát triển của ngành logistics trong kinh tế và kinh
d nh Cũng giống như nhiều lĩnh vực ngành nghề khác, logistics là một khoa học liên qu n đến việc tổ chức, thực hiện và kiểm soát quá trình vận chuyển hàng hóa, dịch vụ từ việc chu chuyển nguyên liệu, vật tư l đầu vào cho việc sản sản xuất
h đến việc phân phối sản phẩm tới t y người tiêu dùng, nhằ đá ứng nhu cầu
củ há h h ng D đó, để có thể thực hiện tốt các yêu cầu của logistics trong thời đại mới, đòi hỏi những cá nhân có liên quan phải nắm vững kiến thức một cách
khoa học về logistics để có thể nghiên cứu và ứng dụng logistics
Phát triển hệ thống lý thuyết được thể hiện thông quan một số nội dung:
- Phát triển á giá độ tiếp cận, các khái niệm và nội dung tương ứng của logistics, đặc biệt là các khái niệm mới, hiện đại liên qu n lĩnh vực này
Trang 18Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
- Phát triển nhận thức về logistics ở tất cả á đối tượng nghiên cứu và ứng dụng logistics trong kinh tế và kinh doanh;
- Phát triển các tổ chức nghiên cứu, ứng dụng, đ tạ về logistics như á
t ường đại học, các viện nghiên cứu, các tổ chứ đ tạ ;
- Phát triển khả năng ứng dụng và thực hành logistics đối với nguồn nhân lực hoạt động t ng lĩnh vực logistics (Đinh Lê Hải Hà 2012, tr.38)
1.2.1.2 Phát triển ngu n cung hàng hóa
Cung ứng hàng hóa cho nền kinh tế bao gồm: cung ứng nguyên vật liệu , hàng
hó đầu vào cho sản xuất, đá ứng nhu cầu tiêu dùng sản xuất, cung ứng hàng hóa cho hệ thống phân phối, t đổi hàng hóa trên thị t ường, cung cấp sản phẩ đến
t y người tiêu dùng Có thể nhận thấy rằng, logistics tham gia hầu hết vào các quá trình kể trên, nhằ đảm bảo việc cung ứng đúng thời gi n, đúng đị điể , đúng số lượng, chất lượng, thỏa mãn nhu cầu củ người tiêu dùng và xã hội Nhờ vào khả năng ết nối giữa quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ t ng nước với nhau, giữa
t ng nước với quốc tế, logistics phải đảm bả được yêu cầu về chứ năng ung ứng hàng hóa có chất lượng tốt, đạt chuẩn t ng nước và quốc tế nhằm góp phần đẩy mạnh việc áp dụng khoa học – kỹ thuật tiên tiến vào quá trình sản xuát và tiêu dùng
Logistics là một hệ thống bao gồ á điểm và các tuyến tham gia vào quá trình vận động của dòng vật chất và thông tin từ nơi sản xuất tới nơi tiêu d ng nhằ đảm bảo nguồn cung hàng hóa cho toàn bộ nền kinh tế, thỏa mãn nhu cầu củ người tiêu
d ng Cá điểm là các dòng vật chất không lưu huyển, được hình thành lên từ hệ thống dự trữ trong nền kinh tế quốc dân Các tuyến liên qu n đến dòng vận động
củ h ng hó , n người, thông tin thông nền kinh tế, giữ t ng nước với ngoài nướ , liên qu n đến mạng lưới phân phối hàng hóa, giao thông vận tải và thông tin liên lạc
Phát triển nguồn cung hàng hóa bao gồm các nội dung:
- Phát triển các tuyến trong hệ thống logistics: Phát triển các kênh phân phối nhằ đá ứng nhu cầu tiêu dùng và sản xuất;
- Phát triển á điểm trong hệ thống logistics: Phát triển các tổ chức cung ứng hàng hóa gồm có các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, quy mô và tính chất khác nhau;
Trang 19Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
- Đảm bảo việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ đúng thời gi n, đúng đị điểm, đúng sản phẩ , đúng há h h ng, (Đinh Lê Hải Hà 2012, tr.39, 40)
1.2.1.3 Phát triển ngu n cung ứng dịch v logistics
Hệ thống dịch vụ logistics được chia thành ba nhóm gồm:
- Dịch vụ logistics chủ yếu: Dịch vụ h i, lưu giữ hàng hóa, dịch vụ bốc xếp dỡ hàng hóa, dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm cả hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan, dịch vụ hỗ trợ há như h ạt động tiếp nhận, lưu h , quản lý thông tin liên
qu n đến vận chuyển v lưu h h ng hó t ng suốt cả chuỗi logistics, xử lý hàng tồn h , ;
- Dịch vụ liên qu n đến vận tải: Dịch vụ vận tải đường biển, đường hàng hông, đường thủy, đường sắt, đường bộ, đường ống;
- Dịch vụ khác: Dịch vụ kiểm tra, phân tích phân loại, dịch vụ ưu hính, dịch
vụ thương ại bán buôn, bán lẻ, Phát triển hệ thống cung ứng dịch vụ logistics liên qu n đến những vấn đề sau:
- Phát triển hình thức doanh nghiệp cung ứng dịch vụ theo các tiêu chí: hình thức sở hữu, quy mô, chất lượng dịch vụ, ;
- Phát triển hương thức cung ứng dịch vụ logistics: 1PL, 2PL, 3PL, 4PL, 5PL, ;
- Phát triển loại hình logistics từ dịch vụ đơn lẻ đến dịch vụ trọn gói, (Đinh
Lê Hải Hà 2012, tr.41)
1.2.1.4 Phát triển cầu dịch v logistics
Các tổ chức, cá nhân không có khả năng tự ình đứng ra tiến hành các hoạt động logistics là các khách hàng, những người có nhu cầu sử dụng dịch vụ logistics
Các tổ chức, cá nhân này có thể bao gồm: các tổ chức Nh nước, các doanh nghiệp hoạt động t ng lĩnh vự thương ại, h y ũng ó thể là các cá nhân thông thường, T ng số này, các doanh nghiệp hoạt động t ng lĩnh vực sản xuất, thương ại là những người có nhu cầu cao nhất đối với hoạt động logistics Những nhu cầu củ á há h h ng n y ó tá động lớn đến các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics
Trang 20Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Phát triển cầu về dịch vụ logistics bao gồm các nội dung:
- Phát triển thị t ường về khách hàng ở các mặt số lượng, chất lượng, phạm vi, không gian, thời gi n, đị điể ;
- Phát triển thị t ường về mặt địa lý: không chỉ thu hút khách hàng trong nội
bộ nền kinh tế mà có thể cung ứng dịch vụ ra thị t ường nước ngoài;
- Phát triển thị t ường theo chiều rộng và chiều sâu (Đinh Lê Hải Hà 2012, tr.42)
1.2.1.5 Phát triển hệ thố ơ sở h tầng logistics
Hệ thống ơ sở hạ tầng được hiểu là tổng thể các yếu tố vật chất, kỹ thuật, kiến
t ú , đóng v i t ò nền tảng cho hoạt động logistics nói chung và các dịch vụ logistics nói riêng diễn ra một cá h ình thường Hệ thống ơ sở hạ tầng logistics gồm có: hệ thống hạ tầng giao thông vận tải và hệ thống hạ tầng thông tin
- Hệ thống hạ tầng giao thông vận tải gồm có: tuyến đường v á hương tiện vận tải tương ứng, hệ thống nhà ga, cảng, bến bãi, hệ thống tín hiệu, báo hiệu,
- Hệ thống hạ tầng thông tin bao gồm: thông tin vô tuyến, vệ tinh, di động, inte net, Với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ trong thời đại hiện n y, đặc biệt là công nghệ thông tin, thì việc nâng cao chất lượng hệ thống hạ tầng thông tin trong mọi ngành nghề, lĩnh vực nói chung và hoạt động logistics nói riêng là tối quan trọng Việc cung cấp thông tin chính xác, kịp thời là một trong những yêu cầu đảm bảo sự thành công cho hoạt động logistics
Có thể nói rằng, hệ thống ơ sở hạ tầng logistics đóng v i t ò qu n t ọng trong
sự phát triển dịch vụ logistics của mỗi quốc gia Nếu hệ thống ơ sở hạ tầng không phát triển, sẽ dẫn tới sự kém hiệu quả trong hoạt động logistics, hạn chế việc giao thương t ng ột nền kinh tế và giữa nền kinh tế này với nền kinh tế khác (Đinh
Lê Hải Hà 2012, tr.43)
1.2.1.6 Hoàn thiện hệ thống luật pháp, chính sách phát triển logistics
Trong nền kinh tế mở cửa thị t ường, Nh nước không còn can thiệp trực tiếp vào các hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động logistics nói riêng, mà chỉ quản lý gián tiếp thông qua công cụ pháp luật và chính sách Chính vì vậy, việc hoàn thiện
hệ thống luật pháp, chính sách sẽ đảm bảo cho hoạt động logistics được diễn ra một cách hiệu quả
Trang 21Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Logistics bao gồm một chuỗi các hoạt động liên qu n đến quá trình vận chuyển hàng hóa, truyền tải thông tin từ nhà sản xuất tới người tiêu dùng cuối cùng trong cùng một quốc gia hay trên phạm vi ngoài quốc gia, do vậy, hoạt động logistics chịu nhiều tá động củ á văn ản pháp luật t ng nước, các tập quán quốc tế hay các cam kết quốc tế
- Văn ản pháp luật quố gi liên qu n đến logistics: l ơ sở điều chỉnh hoạt động logistic trong phạm vi một quốc gia
- Tập quán quốc tế liên qu n đến logistics: Đ y được coi là một trong các nguồn luật quan trọng trong việ điều chỉnh hoạt động logistics vượt ra khỏi phạm
vi biên giới của một quốc gia ví dụ: Công ước quốc tế về vận tải đường biển, Công ước quốc tế về hợ đồng mua bán hàng hóa quốc tế, Incoterms,
- Các cam kết quốc tế liên qu n đến logistics: bao gồ á quy định của WTO hay các hiệp định đối tá s ng hương, đ hương quy định các vấn đề liên quan đến hoạt động logistics (Đinh Lê Hải Hà 2012, tr.46)
1.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển ngành logistics
1.2.2.1 Khái quát v chỉ số LPI
Chỉ số LPI của WB là một công cụ đánh giá đ hiều liên qu n đến hoạt động logistics, là một công cụ chuẩn quốc tế tậ t ung đặc biệt v đ lường hoạt động thương ại và sự thuận lợi về vận tải của một quốc gia cụ thể Chỉ số này giúp các quốc gia có thể xá định đượ ơ hội và rào cản hính để có thể cải thiện và phát triển hoạt động logistics tại các quố gi đó Chỉ số LPI đượ đánh giá thông qu 6 yếu tố quan trọng củ ôi t ường logistics, bao gồm:
- Hải quan: Thủ tục hải quan là là những thủ tục cần thiết để h ng hó , hương tiện vận tải được nhập khẩu/nhập cảnh vào một quốc gia hoặc xuất khẩu/xuất cảnh
ra khỏi biên giới một quốc gia.Yếu tố n y x t đến sự đơn giản hóa, sự thuận tiện trong việc thực hiện thủ tục hải quan;
- Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng bao gồm hệ thống vận tải đường biển, đường
h ng hông, đường bộ, đường sắt, ơ sở hạ tầng công nghệ thông tin Yếu tố này
x t đến chất lượng của hoạt động thương ại v ơ sở hạ tầng;
- Vận chuyển quốc tế: Vận chuyển quốc tế là việ đư h ng hó v h y một lãnh thổ của một quốc gia thông qua hệ thống gi thông đường bộ, đường sắt,
Trang 22Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
đường biển, đường hàng không Yếu tố này phản ánh mứ độ dễ dàng trong việc sắp xếp việc vận chuyển với giá cả cạnh tranh;
- Năng lực logistics: Phản ánh năng lực và chất lượng dịch vụ logistics như giao nhận, vận tải, môi giới hải quan, ;
- The dõi đơn hàng: Khả năng the dõi đơn h ng l hả năng xá định vị trí hàng hóa trong quá trình vận chuyển từ hi gi h ng h người chuyên chở cho tới
hi h ng hó đượ gi h người nhận thông quan hệ thống công nghệ thông tin, điện tử viễn thông Yếu tố này phản ánh khả năng the dõi á lô h ng t ng quá trình vận chuyển;
- Tính chính xác về thời gian giao hàng: Tính chính xác về thời gian giao hàng thể hiện việ h n th nh nghĩ vụ giao hàng theo như thỏa thuận giữ người chuyên chở v người gửi hàng Yếu tố này phản ánh việc vận chuyển h ng hó đến người nhận the như ế hoạch
Chỉ số LPI không chỉ cung cấp một đánh giá t n diện về hoạt động logistics trên thế giới òn h n tí h xu hướng phát triển của ngành theo thời gian Mỗi một yếu tố thuộ năng lực logistics đượ đánh giá the th ng điểm 5, chỉ số LPI tổng thể của một quố gi được tính theo trung bình cộng của 6 yếu tố kể trên
1.2.2.2 Vai trò c a LPI trong xúc tiế ươ m i
Những quyết định chính trị và chính sách thực hiện ó tá động trực tiếp và gián tiế đến sự thu hút của một vùng hay một quốc gia về quyết định về đị điểm kinh doanh hoặc thu hút FDI Hiệu quả hệ thống giao thông với lợi nhuận ngành công nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Giảm hàng tồn kho thông qua doanh thu cao, khả năng đá ứng nhu cầu biến động, thời gian vận chuyển ngắn, hướng tới chi phí vận tải thấp nhất có thể là những khía cạnh quan trọng t ng năng lực cạnh tranh của các công ty Vì lý do này, hệ thống giao thông được coi là một yếu tố sản xuất
và là một trong những nhân tố chính trong việ đư quyết định lựa chọn đị điểm đầu tư Cơ sở hạ tầng giao thông có ảnh hưởng quan trọng đối với năng suất và cấu trúc chi phí của doanh nghiệp Ví dụ những đị điểm có sự kết nối giữa các cảng với nội địa thuận lợi hơn sẽ giúp giảm các khoản chi phí dành cho việc xây dựng mạng lưới phân phối, vận chuyển nguyên vật liệu Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy
Trang 23Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
FDI được thu hút vào các khu vực có hệ thống giao thông hiệu quả Vì vậy, một hệ thống logistics hiệu quả là nền tảng của một nền kinh tế trong việc thu hút FDI
Việc cho phép so sánh giữa 160 quốc gia, chỉ số LPI đượ á ông ty nước ngoài sử dụng nhằ xá định những ơ hội và thách thứ liên qu n đến ơ sở hạ tầng, năng lực logistics, độ khả dụng của chuỗi cung ứng hiệu quả Trong bối cảnh này, LPI là một chỉ số hữu dụng của hoạt động logistics thương ại củ á nước nhận đầu tư v ũng l ột tiêu chuẩn lựa chọn đị điểm cho các loại hình hoạt động há Đ y l ột trong những lý do chính giải thích tại sao các quốc gia có xu hướng tập trung vào thứ hạng củ ình hơn l việc cải thiện những giá trị của các chỉ số thực tế của LPI
Nhiều quố gi đ ông ố mục tiêu cụ thể về giá trị LPI hay thứ hạng LPI trong
kế hoạch phát triển củ ình Để gi tăng sự thu hút của mình, cac quố gi đ ng bắt tay vào những dự án lớn ở một số khu vực nhằm cải thiện vị trí LPI của họ Tuy nhiên, mứ độ chênh lệch không lớn về giá trị của một quốc gia với các quốc gia khác có thể l thướ đ hiệu quả hơn s với thứ hạng của họ
Những quố gi ó năng lự tương đương nh u ó thể có những thứ bậc khác nhau trên bảng xếp hạng chỉ số LPI Đặc biệt, thứ hạng và sự th y đổi tương đối về thứ hạng giữa một phiên bản á á LPI t ước với phiên bản sau cần được xem xét thận trọng Bản báo cáo chỉ số LPI mới nhất ũng đ ung ấp danh sách các quốc gia với chỉ số LPI trung bình và thứ hạng của các quố gi đó t ng gi i đ ạn 2007-
2014 Danh sách này chỉ ra sự th y đổi về chỉ số LPI qu á nă ủa các quốc gia dựa trên số liệu điều t , qu đó ung ấp một cái nhìn tổng qu n hơn về quốc gia
đó
Để giải thích cho những sai số trong việc lấy mẫu và miền giới hạn giá trị của chỉ số LPI, giá trị LPI được tính toán với khoảng tin cậy là 80% so với sai số chuẩn của giá trị LPI qua khảo sát Những khoảng tin cậy được kiểm tra cẩn thận để xác định xem có sự th y đổi về giá trị hoặc có sự khác biệt giữa hai giá trị ó nghĩ thống kê
Trang 24Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển ngành logistics
1.3.1 Môi trường chính trị pháp luật
Đ y l nh n tố có tầm ảnh hưởng tới tất cả các ngành kinh doanh trên một lãnh thổ, các yếu tố thể chế, luật pháp có thể ảnh hưởng đến khả năng tồn tại và phát triển của bất cứ ngành nào Khi kinh doanh trên một đơn vịhành chính, các doanh nghiệp sẽ phải bắt buộc tuân theo các yếu tố thể chế luật pháp tại khu vực đó Môi
t ường chính trị pháp luật có ảnh hưởng trực tiếp tới chính sách của quố gi đó đối với sự phát triển của ngành Chính sách phát triển logistics của nền kinh tế với mức
độ hoàn thiện của nó chi phối mạnh mẽ đến định hướng inh d nh ũng như hả năng tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệ t ng lĩnh vực này Chính sách phát triển logistics của một quốc gia bao gồm những chủ
t ương, á iện phá , sá h lược và kế hoạch cụ thể nhằm phát triển hệ thống logistics của quốc gia, nhằ n ng năng lực cạnh tranh của quốc gia và của các yếu tố cấu thành nên hệ thống đó Một chính sách phát triển logistics quốc gia rõ ràng, cụ thể, ổn định, lâu dài, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, phù hợp với tình hình thực tế củ đất nướ ũng như h hợp với xu thế phát triển chung của thế giới sẽ góp phần quan trọng phát triển hệ thống logistics của nền kinh tế ũng như á yếu tố cấu thành của nó (Đặng Đình Đ 2012, t 55)
1.3.2 Môi trường văn hó – xã hội
Mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ đều có những giá trị văn hó v á yếu tố xã hội đặc t ưng v những yếu tố n y l đặ điểm củ người tiêu dùng tại các khu vự đó
Môi t ường văn hó Việt Nam x t the gó độ kinh tế nhìn chung còn nhiều phức
tạ đ n xen nh u ở các nền kinh tế thuần nhất hông ó Điều này là do nền kinh
tế Việt Nam tuy đ ng vận h nh the ơ chế thị t ường với những đòi hỏi khắt khe của toàn cầu hóa buộc phải đá ứng những yêu cầu củ định chế xuyên quốc gia nhưng vẫn hư ết thú gi i đ ạn chuyển đổi Đ y l ôi t ường vừa có ảnh hưởng tiêu cực, vừa tích cự h văn hó Việt Nam Nhiều hoạt động của kinh tế thị
t ường đ được phát triển tuy nhiên ở một số lĩnh vự ũng đ ng gi i đ ạn hình thành ở mứ sơ khai Thị t ường văn inh thực sự đ ng ất thiếu, t ng hi đó những hiện tượng không lành mạnh, tiêu cự đ xuất hiện nhiều Nền kinh tế Nhà nước đóng vai trò chủ đạ nhưng vẫn hư đủ mạnh và kém hiệu quả Cách quản lý,
Trang 25Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
làm việc ở thời kì bao cấp vẫn òn tá động lên nhiều hoạt động của nền kinh tế
Với môi t ường văn hó như thế đ đủ chỗ h tư duy kinh tế lành mạnh bén rễ phát triển, bên cạnh hoạt động trục lợi của một vài thành phần Trong khi có những doanh nh n t ăn t ở t ước những yếu kém của nền kinh tế đất nướ thì ũng ó không ít người có trách nhiệm trong khu vực kinh tế Nh nước v tư nhân chỉ biết
vụ lợi, bất chấp cả lợi ích quốc gia
Môi t ường văn hó t ên đ dẫn đến việc xuất hiện những hiện tượng tiêu cực trong ngành hải qu n v gi thông g y hông ít hó hăn h á d nh nghiệp
Chi phí cố định v hát sinh t ng đăng v iể h ng ũng như hi hí lưu thông đ làm cho doanh nghiệp phải đối đầu với việc xửlý chi phí không chứng từ
Hơn nữa, thực trạng này gây ra việc chậm trễ trong thực hiện thông qu n điện tử với
hi hí đăng đường truyền cao với rất nhiều nguyên nhân Thực trạng này bất kỳ doanh nghiệ n ũng iết và phải đối mặt, tuy nhiên vẫn hư ó giải pháp khắc phục triệt để Bên cạnh đó, với ôi t ường văn hó t ên đ dẫn tư tưởng làm giàu nhanh chóng thiếu kế hoạch lâu dài, các doanh nghiệ ũng thiếu sự hợp tác với nhau và vì vậy không ít các doanh nghiệp Việt Nam hiện n y inh d nh thường yếu vì lợi nhuận t ước mắt hông hú đến lợi ích chung củ ng nh v đất nước dẫn đến hậu quả tự làm yếu ình t ướ đối thủ cạnh tranh (Đặng Đình Đ 2012, tr.56)
1.3.3 Môi trường kinh tế
Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng vô cùng to lớn đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp logistics nói riêng Các yếu
tố kinh tế bao gồm một phạm vi rất rộng từ các yếu tố tá động đến nhu cầu sử dụng dịch vụ logistics và các yếu tố liên qu n đến việ huy động và sử dụng các nguồn lực của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics để cung ứng các dịch vụ cho khách hàng Các yếu tố ơ ản nhất ảnh hưởng đến các doanh nghiệp logistics và sự phát các dịch vụ logistics là: Tố độ tăng t ưởng của GDP, lãi suất tiền vay, tiền gửi ngân hàng, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đ ái, ứ độ thất nghiệp, cán cân thanh toán, chính sách tài chính, tín dụng, kiểm soát về giá cả, tiề năng hát t iển v gi tăng đầu tư Cá yếu tố này ảnh hưởng đến hương thức và cách thức kinh doanh của các doanh nghiệp Sự th y đổi của các yếu tố này và tố độ th y đổi, chu kỳ thay
Trang 26Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
đổi đều tạ ơ hội hoặ nguy ơ đối với các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thậm chí còn có thể l th y đổi cả mụ tiêu, hương hướng và cả chiến lược của doanh nghiệp Trong thời gian vừa qua, tố độ tăng t ưởng h ng nă ủa nước ta ở mứ tương đối cao Chính vì vậy càng kích thích việ đầu tư v ở rộng quy mô của các doanh nghiệp khiến cho nhu cầu sử dụng các dịch vụ logistics không ngừng tăng, đ y l ơ hội cho phép 58 các doanh nghiệp logistics mở rộng quy mô, sản phẩm dịch vụ logistics ũng như thị t ường củ ình, ũng l ơ hội cho các doanh nghiệp mới có thể gia nhập thị t ường (Đặng Đình Đ 2012, t 57)
1.3.4 Môi trường khoa học công nghệ
Khoa học công nghệ đóng v i t ò qu n t ọng trong quản lý logistics và có mối quan hệ mật thiết với các hoạt động Logistics liên qu n, đặc biệt là sự bùng nổ của công nghệ thông tin (CNTT) đ tá động tích cự đến mọi mặt củ đời sống chính trị, kinh tế, văn hó , x hội củ l i người, tạo ra sự phát triển vượt bậ hư từng
có trong lịch sử, chính vì thế nó ũng ảnh hưởng rất lớn tới logistics Khi khoa học công nghệ trở thành lự lượng sản suất trực tiế đ l h d nh ục các sản phẩm được mở rộng, nhiều sản phẩm mới xuât hiện, the đó số lượng các doang nghiệp logistics ũng gi tăng Đ y l yếu tố quan trọng làm cho quan hệ kinh tế trong hoạt động logistics ngày càng trở nê sâu sắ hơn, hức tạ hơn Cá yêu ầu
về CNTT và các ứng dụng phụ thuộc vào nhu cầu cụ thể ũng như năng lực của các nhà cung cấp dịch vụ logistics
Các công nghệ, ứng dụng thường được sử dụng trong dịch vụ logistics có thể kể đến như: Hệ thống quản lý kho bãi (WMS), Khả năng ung ấp báo cáo và công cụ theo dõi toàn bộ chuỗi logistics (reporting and visibility tools) và Khả năng ết nối/t đổi dữ liệu (EDI/Web-based EDI) cùng với những công nghệ tiên tiến như công nghệ định vị bằng sóng radio(Radio Frequency Indentification-RFID), quét mã vạch và quản l đơn h ng Năng lực công nghệ của nhà cung cấp dịch vụ vẫn nằm
t ng nhó ưu tiên h ng đầu khi lựa chọn nhà cung cấp của các khách hàng Hầu hết á ông ty đều chú trọng đến khả năng ung ứng hệ thống quản lý kho bãi (Warehouse Managemet System - WMS) Mặc dù luôn kỳ vọng cho RFID vẫn cao nhưng thật ra sử dụng RFID trong thực tế vẫn là thấp nhất trong các loại công nghệ
Trang 27Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Trong thực tế, logistics được nhìn nhận t ên h i giá độ vi ô v vĩ ô Ở tầm
vi mô, logistics là việc tối ưu hó ọi thao tác, hoạt động trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhằm nâng cao khả năng ạnh tranh, mang lại hiệu quả kinh tế hơn
Ở tầ vĩ ô, logistics là một ngành dịch vụ giúp tối ưu h á quá t ình h n phối, vận chuyển, dự trữ các nguồn lực, giúp các quốc gia phát triển bền vững và hiệu quả Đứng ở gó độ này logistics không phải là một dịch vụ đơn lẻ mà luôn là một chuỗi các dịch vụ (Logistics System Ch in) d người kinh doanh logistics phối hợp các hoạt động như vận chuyển, tồn trữ, cung ứng nguyên vật liệu, ì, đóng gói, ghi ký mã hiệu, làm thủ tục thông quan, gom hàng, tách hàng, quản lý hàng tồn kho, quản lý nguồn hàng, dự báo nhu cầu, quản l đơn h ng, dịch vụ khách
h ng để cung ứng thuận tiện nhất h há h h ng Đ y l ột hoạt động tổng hợp mang tính dây chuyền, hiệu quả của quá trình này quyết định đến tính cạnh tranh của các ngành công nghiệp và thương ại của quốc gia Với hệ thống này, nhà cung cấp dịch vụ logistics (Logistics Service Provider) sẽ giú người sử dụng dịch vụ tiết kiệ đượ hi hí đầu vào trong vận chuyển, lưu h , lưu i, h n hối hàng hóa, ũng như á hi hí tương tự ở đầu ra bằng cách kết hợp các khâu riêng lẻ của chuỗi dịch vụ nêu trên Ngoài ra, ngành dịch vụ logistics còn chịu ảnh hưởng rất lớn vào hệ thống ơ sở hạ tầng và khung thể chế pháp lý về logistics ở mỗi quốc gia,
đ y l những nhân tố ơ ản hình thành nên một hệ thống logistics quốc gia (Đặng Đình Đ 2012, t 60)
1.3.5 Cơ sở h tầng
Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển logistics của nền kinh tế Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế là tổng thể á ơ sở vật chất, kỹ thuật, kiến t ú đóng v i t ò nền tảng cho các hoạt động kinh tế của nền kinh tế được diễn ra một á h ình thường Cơ sở hạ tầng logistics là một bộ phận không thể tách rời khỏi ơ sở hạ tầng của nền kinh tế nói hung, d đó sự phát triển của ơ
sở hạ tầng của toàn bộ nền kinh tế có ảnh hưởng đến sự phát triển của ơ sở hạ tầng logistics, t ng đó ó h i ộ phận quan trọng là ơ sở hạ tầng giao thông vận tải và
ơ sở hạ tầng thông tin liên lạc Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế phản ánh á điều kiện phục vụ cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, ảnh hưởng đến điều
Trang 28Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
kiện lẫn ơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp cung ứng ũng như sử dụng dịch
vụ logistics, về rất nhiều khía cạnh há nh u như hi hí, thời gi n, năng lực cạnh
t nh
1.3.6 Sức ép từ c nh tranh
Vấn đề sức ép cạnh tranh là một yếu tố ảnh hưởng cực kì mạnh mẽ tới sự tồn tại, phát triển của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ Logistics nói riêng do dịch vụ này liên quan tới nhiều bên (nhà cung cấp vận tải: hàng không, tàu thủy, ; hải qu n á nước, )
a Áp lực c nh tranh c a nhà cung c p
Số lượng và quy mô nhà cung cấp sẽ quyết định đến áp lực cạnh tranh, quyền
lự đ hán ủa họ đối với ngành, doanh nghiệp Nếu trên thị t ường chỉ có một vài nhà cung cấp có quy mô lớn sẽ tạo áp lực cạnh tranh, ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành Với tất cả các ngành, nhà cung cấp luôn gây các áp lực nhất định nếu họ có quy mô, sự tập hợp và việc sở hữu các nguồn lực quý hiếm Chính vì thế những nhà cấp các sản phẩ đầu vào nhỏ lẻ (nông dân, thợ thủ công ) sẽ có rất ít quyền lự đ hán đối với các doanh nghiệp mặc dù họ có
số lượng lớn nhưng họ lại thiếu tổ chức
b Áp lực c nh tranh từ khách hàng
Khách hàng là một áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộ hoạt động củ ng nh Khá h h ng được phân làm 2 nhóm: Khách hàng lẻ; Nhà phân phối (khách hàng lớn) Cả h i nhó đều gây áp lực với doanh nghiệp về giá cả, chất lượng sản phẩm, dịch vụ đi è v hính họ l người điểu khiển cạnh tranh trong ngành thông qua quyết định mua hàng Tương tự như á lực từ phía nhà cung cấp cần xe x t á tá động đến áp lực cạnh tranh từ há h h ng đối với ng nh, đó l : quy mô; tầm quan trọng; chi phí chuyển đổi khách hàng; thông tin khách hàng
Nhóm khách hàng lẻ thường l đối tượng khách hàng của các doanh nghiệp kinh doanh logistics nhỏ hoặc những doanh nghiệp có qui mô lớn dành cho cả khách hàng lớn và khách hàng lẻ Khách hàng nhỏ của các doanh nghiệp vận tải làm dịch vụ logistics nhỏ có thể là những cá nhân muốn gửi hàng như qu , ưu hẩm tới người thân ở t ng nước hoặ nước ngoài hay những há h h ng hông thường xuyên sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp
Trang 29Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Nhóm khách hàng lớn là nhóm thường xuyên sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp với giá trị hợ đồng cao Đối với nhóm khách hàng này chỉ có những doanh nghiệp
có tiềm lực mạnh, kinh doanh lớn mới có khả năng th gi v thị t ường béo bở
V ũng với nhóm khách hàng này khả năng thương lượng của họ với các nhà làm dịch vụ logistics ũng ất cao, về lâu dài, nhóm khách hàng này có thể chỉ sẽ sử dụng 1-2 nhà làm dịch vụ logistics và trở thành khách hàng truyền thống Từ đ y mối quan hệ giữa khách hàng và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics ũng bền vững, l u d i hơn
c Áp lực c nh tranh từ đối th ti m ẩn
Theo M-P te , đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện hư ó ặt bên trong
ng nh nhưng ó thể ảnh hưởng tới ng nh t ng tương l i Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay
ít, áp lực của họ tới ngành mạnh hay yếu sẽ phụ thuộc vào các yếu tố: sức hấp dẫn của ngành và những rào cản gia nhập ngành
Về sức hấp dẫn của ngành, yếu tố n y được thể hiện qua các chỉ tiêu như tỉ suất sinh lợi, số lượng khách hàng, số lượng doanh nghiệp trong ngành
Những rào cản gia nhậ ng nh: Đ y l những yếu tố làm cho việc gia nhập vào một ng nh hó hăn v tốn hơn Cá ản đó l : Kỹ thuật; Vốn; Các yếu tố thương ại: Hệ thống phân phối, thương hiệu , hệ thống khách hàng ; Các nguồn
lự đặc thù: Nguyên vật liệu đầu vào (bị kiểm soát), bằng cấp, phát minh sáng chế, nguồn nhân lực, sự bảo hộ của chính phủ
Rào cản gia nhập vào ngành logistics lại tùy thuộc vào qui mô của hoạt động
Nếu hoạt động logistics của cá nhân hay doanh nghiệp có qui mô nhỏ thì vốn đầu tư vào sẽ không cần thiết phải quá lớn, như tập trung vào dịch vụ kho bãi hay giao nhận, ngược lại với những cá nhân hay doanh nghiệp nào muốn tham gia cung cấp dịch vụ logistics trọn gói thì rào cản này sẽ cực kì cao, bởi vì không những phải hương tiện vận tải mà còn kho bãi, giao nhận, để đá ứng đượ đầy đủ nhu cầu của khách hàng
d Áp lực c nh tranh từ sản phẩm thay thế
Đ y l những sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu tương đương với các sản phẩm dịch vụ trong ngành Áp lực cạnh tranh chủ yếu của sản phẩm thay thế là khả năng đá ứng nhu cầu so với các sản phẩm trong ngành, thêm vào nữa là các
Trang 30Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
nhân tố về giá, chất lượng, các yếu tố khác củ ôi t ường như văn hó , hính t ị, công nghệ ũng sẽ ảnh hưởng tới sự đe dọa của sản phẩm thay thế
e Áp lực c nh tranh nội bộ ngành
Các doanh nghiệ đ ng inh d nh t ng ng nh sẽ cạnh tranh trực tiếp với nhau tạo ra sức ép trở lại lên ngành tạo nên một ường độ cạnh tranh Trong một ngành, các yếu tố sẽ l gi tăng sức ép cạnh t nh t ên á đối thủ gồm tình trạng ngành, cấu trúc của ngành và các rào cản rút lui Tình trạng ng nh như nhu ầu, độ tốc độ tăng t ưởng, số lượng đối thủ cạnh tranh Cấu trúc của ngành là ngành tập trung hay phân tán
Ngành phân tán là ngành có rất nhiều doanh nghiệp cạnh tranh với nh u nhưng không có doanh nghiệ n ó đủ khả năng hi hối các doanh nghiệp còn lại
Ngành tập trung là ngành chỉ có một hoặc một vài doanh nghiệp nắm giữ vai trò chi phối (Điều khiển cạnh tranh - Có thể i l độc quyền)
Giống như á ản gia nhập ngành, rào cản rút lui (Exit Barries) là các yếu
tố khiến cho việc rút lui khỏi ngành của doanh nghiệp trở nên hó hăn Đó l á rào cản về công nghệ, vốn đầu tư, ng uộc với người l động, ràng buộc với chính phủ, các tổ chức liên quan (Stakeholder), và các ràng buộc chiến lược, kế hoạch (Đặng Đình Đ 2012, t 64)
1.3.7 Yếu tố bên trong doanh nghiệp
Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp gồm có tiềm lực doanh nghiệp, hệ thống thông tin, nghiên cứu phát triển,
Tiềm lực doanh nghiệ được thể hiện ở nhiều mặt như: quy ô d nh nghiệp,
ơ sở vật chất kỹ thuật, ơ ấu tổ chứ , năng lực, chất lượng nhân sự, tiề năng t i hính, D nh nghiệp có quy mô càng lớn, thì khả năng ung ứng các dịch vụ logistics với nhiều loại hình dịch vụ, đảm bảo chất lượng của dịch vụ, có khả năng cung ứng dịch vụ, hoạt động trên thị t ường t ng v ng i nước Bên cạnh đó hất lượng nhân sự ảnh hướng trực tiếp tới các khâu trong quá trình thực hiện dịch vụ logistics, tạo hiệu quả trong công việc, giúp góp phần cắt giảm chi phí hoạt động
Yếu tố công nghệ thông tin ũng l ột yếu tố hết sức quan trọng đối với doanh nghiệ , đ y là một trong những công cụ có khả năng tạo ra sự cạnh tranh cho doanh nghiệp nói chung và ngành logistics nói riêng Yếu tố n y tá động trực tiế đến khả
Trang 31Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
năng t uy xuất của doanh nghiệp (một trong những yếu tố của chi số năng lực logistics LPI)
Bên cạnh đó, việc nghiên cứu và phát triển ũng đóng ột vai tròn quan trọng
d nó ó hi hí Tuy nhiên, điều này giúp doanh nghiệ đ dạng hóa, phát triển các loại hình dịch vụ, hiện đại hóa dây truyền công nghệ, đồng thời tìm hiểu nhu cầu thị t ường, tâm lý khách hàng nhằm mụ tiêu đá ứng dịch vụ có chất lượng tốt nhất cho thị t ường
***
Chương 1 đ t ình ình ơ sở lý luận liên qu n đến logistics bao gồm khái niệm, vai trò của logistics, các tiêu chí phân loại logistics, đồng thời đư những lý luận liên qu n đến phát triển logistics, hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự phát triển logistics của WB và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển logistics Những lý luận n y l ơ
sở để phân tích thực trạng ngành logistics Việt Nam trong Chương 2 v đề xuất giải pháp trong Chương 3
Trang 32Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH LOGISTICS VIỆT NAM
2.1 Khái quát quá trình phát triển ngành logistics
2.1.1 Ngành logistics gi i đo n trướ năm 1986
Gi i đ ạn t ướ nă 1986, nền kinh tế Việt Nam được vận h nh the ơ hế kế hoạch hóa tập trung Cá đặ điểm chính củ ơ hế n y được thể hiện qua các biểu hiện sau:
- Hình thức sở hữu: Bao gồm 2 hình thức sở hữu là sở hữu quốc doanh và sở hữu tập thể Tuy nhiên, hình thức sở hữu tập thể ũng d Nh nước quản l , điều hành
- Vấn đề về quản lý: Nh nước trực tiế đứng điều hành và quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân thông qua bộ máy chính quyền các cấp
- Công cụ quản lý: sử dụng kế hoạch hóa tậ t ung để quản lý Sản xuất cung ứng, tiêu thụ sản phẩm theo chỉ tiêu kế hoạch Chỉ tiêu kế hoạ h được giao từ cấp quản lý kinh tế trực tiếp
- Về phân phối: Nh nước đóng v i t ò hủ đạo trong việc quản lý, vận tải giao nhận và phân phối hàng hóa trong toàn bộ nền kinh tế Việc phân phối được xác định theo chỉ tiêu hiện vật, định lượng
- Doanh nghiệ lưu thông vật tư hàng hóa chỉ có thành phần kinh tế Nh nước trong phạm vi cả nước, phạm vi một tỉnh, thành phố hoặc một huyện, thị xã Các hợp tác xã mua bán, tiêu thụ chỉ là khâu bán lẻ cuối cùng, có chứ năng l h n phối v u án h ng hó ó tính đị hương v tại chỗ
Trong hệ thống quản l the ơ hế kế hoạch hóa tậ t ung, tư tưởng ơ ản là việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực thông quan việ điều khiển của một trung tâm quyền lực tập trung Quyền quyết định trong việc sản xuất, mua bán, tiêu thụ không thuộc về doanh nghiệ , húng được tính toán trừ t ước bởi á ơ quản lý
Nh nước từ t ung ương h tới đị hương, v d Nh nước quyết định
Như ột hệ quả, hệ thống n y đ hình th nh lên 2 nhánh hính nhằ đảm bảo cung cấp hàng hóa cho nền kinh tế, bao gồm:
- Đảm bảo vật tư ỹ thuật cho sản xuất: Để đảm bảo cho quá trình này, Nhà nước hình thành nên một hệ thống tổ chức tham gia vào quá trình đảm bảo vật tư ỹ
Trang 33Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
thuật cho sản xuất trong nền kinh tế quốc dân từ trên xuống dưới, bao gồm: Ủy Ban
kế hoạch Nh nước, các Liên hiệp, Tổng công ty cung ứng vật tư ỹ thuật,
- Đảm bả tư liệu tiêu dùng cho tiêu dùng củ d n ư: Tương tự trong việc đảm bảo vậ tư ỹ thuật cho sản xuất, việ đảm bả tư liệu tiêu dùng cho tiêu dùng
củ d n ư ũng được Nh nước xây dựng một hệ thống các tổ chứ để thực hiện nhiệm vụ này, bao gồm: Bộ nội thương, á Sở thương nghiệp, các Tổng ông ty,
T ng gi i đ ạn này, thuật ngữ logistics hông đượ đề cập tới, th y v đó l thuật ngữ “đảm bảo cung ứng vật tư ỹ thuật cho sản xuất” (h y “hậu cần”) Mặc dù
hư được gọi với tên gọi là logistics, chúng ta vẫn có thể nhận thấy nội dung của logistics đ được thực hiện về mặt nguyên tắc Việc cung ứng vật tư ỹ thuật đ thực hiện một cách có hệ thống, thống nhất, đảm bảo việc cung cấp tới á đối tượng có nhu cầu đúng sản phẩ , đúng thời gi n, đúng đị điể v đúng hi hí
Tuy nhiên, t ng gi i đ ạn này, hiệu quả của logistics vẫn hư đạt được những kết quả theo ý muốn, mà vẫn còn tồn tại rất nhiều hạn chế (Đặng Đình Đ 2012, Đinh
Lê Hải Hà 2012)
2.1.2 Ngành logistics gi i đo n 1986 tới nay
Từ nă 1986, Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế, chuyển đổi nền kinh tế từ ơ hế kế hoạch hóa tậ t ung s ng ơ hế thị t ường có sự quản lý của Nh nước the định hướng xã hội chủ nghĩ T ng gi i đ ạn này, hàng loạt các
sự kiện lớn đ diễn , t ng đó ó thể kể đến việc chính phủ Hoa Kỳ dỡ bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam v nă 1995, v Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Đông N Á, hay việc gia nhậ APEC v nă 1998 v tiến tới đ hán gia nhập trở thành thành viên chính thức của WTO
T ng ơ hế thị t ường, vai trò của Nh nước đ ó hần hạn chế hơn t ướ đ y
Nh nước không còn trực tiếp quản lý các hoạt động sản xuất của kinh doanh của các doanh nghiệ , th y v đó, Nh nước thực hiện việc quản lý một cách gián tiếp thông qua các công cụ pháp luật Cùng với đó, t ng gi i đ ạn này, sự tiến bộ không ngừng về khoa học, và kỹ thuật sản xuất đ tạo ra sự đ dạng về sản phẩm, dịch vụ Điều n y đồng nghĩ với việc các doanh nghiệp phải tiến hành nghiên cứu thị t ường, nguồn ung h ng hó , một cách thận trọng, để có thể tập trung vào việc quản lý sản xuất kinh doanh tốt hơn, á d nh nghiệp này phải tiến hành thuê
Trang 34Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
ngoài các dịch vụ bên ngoài mà bản thân họ không thể tự mình thực hiện đượ , đ y
l ơ sở cho việc hình thành dịch vụ logistics Tuy nhiên, t ng gi i đ ạn này, khái niệm logistics vẫn còn khá xa lạ đối với hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam, phải
h đến nă 2005, hi Luật thương ại đượ n h nh, đề cậ đến khái niệm về logistics, thì khi này logistics mới thực sự được biết đến rộng rãi và có sự phát triển khởi sắc
Từ nă 2006 tới nay, ngành logistics phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam, với sự đời hàng loạt của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics, tuy nhiên, quy
ô v t ình độ phát triển còn hạn chế Trong số hơn 1000 d nh nghiệp hoạt động
t ng lĩnh vực logistics thì ó đến 80% là doanh nghiệ tư nh n, 18% d nh nghiệp
Nh nước và chỉ khoảng 2% là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Con số
1000 doanh nghiệp không phải là con số nhỏ, tuy nhiên nó chỉ đá ứng được khoảng ¼ thị t ường t ng nướ D năng lực về tài chính, khả năng quản l ũng như về mặt nhân sự, các doanh nghiệp hoạt động t ng lĩnh vực logistics Việt Nam chỉ hoạt động trong một số khâu nhất định trong chuỗi dịch vụ n y điển hình như dịch vụ: khai thuê hải quan, vận chuyển nội địa, kho vận, một phần nhỏ là vận chuyển quốc tế (Đặng Đình Đ 2012, Đinh Lê Hải Hà 2012)
2.2 Phân tích thực trạng phát triển ngành logistics Việt Nam hiện nay
Theo báo cáo về chỉ số năng lực logistic mới nhất củ WB (LPI 2014) đặt Việt Nam ở một vị t í tương đối thuận lợi Việt Nam đứng thứ 48 trong tổng số 160 quốc gia, với số điể l 3.15 tính the th ng điểm từ 1 đến 5
Trang 35Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Bảng 2.1: Chỉ số năng lực logistics Việt Nam giai đoạn 2007 – 2014
(Ngu n: Ngân hàng Thế giới, Chỉ số LPI Thế giớ đ n 2007 – 2014)
Sự gi tăng về chỉ số LPI từ nă 2007 đến nă 2014 Việt Nam đ đạt đƣợc
l d đ ó những sự cải thiện quan trọng trong các chỉ tiêu: Hải qu n, ơ sở hạ tầng, vận chuyển quốc tế, năng lực logistics, the dõi đơn h ng v tính hính xá về thời gian giao hàng
Trang 36Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Bảng 2.2: Chỉ tiêu Hải quan một số quốc gia Đông Nam Á
giai đoạn 2007 – 2014 Quốc gia Năm 2007 Năm 2010 Năm 2012 Năm 2014
(Ngu n: Ngân hàng Thế giới, Chỉ số LPI Thế giớ đ n 2007 – 2014)
Theo chỉ số LPI nội địa của Việt Nam nă 2014, đ hỉ ra rằng, mặc dù sự hiệu quả trong việ thông qu n v gi h ng đượ đ hần người trả lời đánh giá trong cả hoạt động nhập khẩu và xuất khẩu (lần lượt là 57,14% và 71,43%), tuy nhiên sự minh bạch về thủ tụ thông qu n đượ đánh giá hông hỉ ở mức 28,57% Bên cạnh đó, việc cung cấ thông tin đầy đủ và kịp thời về á th y đổi pháp lý, việc áp dụng á hính sá h ưu đ i đối với á thương nh n tu n thủ pháp luật về Hải qu n hông đượ đánh giá Điều này có thể dễ dàng nhận thấy trong việc các nghị định, thông tư, văn ản liên qu n đến Hải quan của Việt Nam còn nhiều chồng chéo, bất cập, việc áp dụng luật của các cục Hải quan, Chi cục Hải quan trực thuộc thiếu sự đồng nhất, dẫn đến gây khó hăn h á d nh nghiệp trong quá trình thực hiện TTHQ T ng hi đó hỉ số LPI nội đị nă 2014 ủa các quốc gia Singapore, Malaysia, Thái Lan lại cho thấy hiệu quả trong quá trình thực hiện TTHQ về các mặt thông quan và giao hàng trong hoạt động xuất nhập khẩu, sự minh bạch trong việ thông qu n ũng như á yếu tố há đều đượ đánh giá ất , đặc biệt là Singapore
Trang 37Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Bảng 2.3: Hiệu quả trong TTHQ của Việt Nam năm 2014
6 Chế độ ưu tiên đối với các doanh nghiệp tuân thủ cao 28,57 %
(Ngu n: Ngân hàng Thế giới, Chỉ số LPI nộ địa, 2014)
Gi i đ ạn 2005-2009, Việt Nam áp dụng thí điểm việc thực hiện TTHQ điện tử, đến nă 2013 thì á dụng cho tất cả các Chi cục Hải qu n t ên địa bàn cả nước
Đồng thời, TTHQ điện tử đ được hầu hết các doanh nghiệp trên cả nước thực hiện,
đ y l tiền đề cho ngành Hải quan nâng cao và áp dụng chuẩn mực hải quan hiện đại Theo thống ê, nă 2013, Việt Nam ó đến 47.776 doanh nghiệp áp dụng hải
qu n điện tử trong việc thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu tăng gấp 995 lần tương đương tăng thê 99.433,33% s với nă 2005
Bảng 2.4: Số lượng doanh nghiệp áp dụng hải quan điện tử
giai đoạn 2005 -2013
Năm Số doanh nghiệp áp
dụng hải quan điện tử
Tổng số doanh nghiệp xuất nhập
khẩu
Tỷ lệ số doanh nghiệp
áp dụng trên số doanh nghiệp xuất nhập khẩu
(Ngu n: T ng h p từ Báo cáo t ng kết ngành Hải quan và các Niên giám thống
kê hải quan v hàng hóa xu t nhập khẩu Việt Nam từ ăm 2005 đến 2013)
Trang 38Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Nhờ vào việc áp dụng TTHQ điện tử, mà thủ tụ h nh hính đ hiệu quả hơn, giảm chi phí khi thực hiện TTHQ Cụ thể l TTHQ điện tử góp phần cải cách thủ tục hành chính, giảm thiểu hồ sơ hứng từ khai báo khi thực hiện TTHQ điện tử
bên cạnh đó l n ng hiệu quả công tác quản lý Nh nước về hải quan, tạo thuận lợi cho doanh nghiệ , đồng thời rút ngắn thời gian trung bình thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu để giảm chi phí về thời gi n lưu h , lưu i
Bảng 2.5: Thời gian trung bình thực hiện TTHQ để thông quan
hàng hóa xuất nhập khẩu năm 2013
vị
Thực hiện TTHQ điện tử
Thực hiện TTHQ truyền thống
Thời gian thông quan hàng hóa
t ung ình đối với luồng xanh
Phút
Thời gian thông quan hàng hóa
t ung ình đối với luồng vàng 20-30 180-360 Thời gian thông quan hàng hóa
t ung ình đối với luồng đỏ 480-2400 480-2400
(Ngu n: T ng h p từ các báo cáo t ng kết TTHQ đ ện tử và một số kết quả khảo sát
đ ường thời gian thông quan c a T ng c c Hả đ n 2005-2013)
T ng nă 2013 thời gi n t ung ình để doanh nghiệp và hải quan thực hiện TTHQ truyền thống (thủ công) ít nhất là: 680.700.120 hút, tương đương 1.418.125 ngày làm việ T ng hi đó để thực hiện TTHQ điện tử là: 285.133.995 phút, tương đương 594.029 ng y l việc (tám giờ/ng y) Như vậy, chênh lệch thời gian giữa TTHQ điện tử với TTHQ thủ ông l : 395.566.125 hút, tương đương 824.096 ngày làm việc (tám giờ/ngày)
Khối lượng thời gian tiêu tốn n y, ơ qu n hải quan và doanh nghiệ đ ất rất nhiều hi hí t i hính, n người, trụ sở làm việ để đá ứng nhu cầu công việc
Khi áp dụng TTHQ điện tử đ tiết kiệm thời gian, nhân lực, tiền lương, hỗ làm việ v đầu tư t ụ sở ơ qu n (Nguyễn Bằng Thắng 2014, tr.17, 18)
2.2.2 V cơ sở h tầng
Phát triển ơ sở hạ tầng là một trong những việc làm cần thiết để đảm bảo việc kết nối ũng như tiếp cận với những lĩnh vực, các nền kinh tế khác Theo Báo cáo Cạnh tranh Toàn cầu nă 2013-2014 của Diễn đ n Kinh tế Thế giới, chỉ số ơ sở hạ
Trang 39Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
tầng của Việt Nam đạt 3,69 điể tính the th ng điể 7, đứng thứ 82 trên tổng số
148 quố gi T ng đó, hất lượng ơ sở hạ tầng đường bộ đạt 3,1 điểm, xếp thứ 102/148 quốc gia, chất lượng ơ sở hạ tầng đường sắt đạt 3,0 điểm, xếp thứ 100/148 quốc gia, chất lượng ơ sở hạ tầng đường biển đạt 3,7 điểm, xếp thứ 98/148 quốc gia và chất lượng ơ sở hạ tầng đường h ng hông đạt 4,0 điểm, xếp thứ 92/148 quốc gia
Theo báo cáo của WB về chỉ số LPI nă 2014, hỉ tiêu ơ sở hạ tầng của Việt Nam nă 2014 đạt 3,11 điểm, xếp thứ 44/160 quố gi Điểm số và thứ hạng của Việt Nam liên tụ tăng từ nă 2007 – 2014, điều này cho thấy Việt Nam đ v đ ng không ngừng cải thiện, nâng cao chất lượng ơ sở hạ tầng đảm bảo cho các hoạt động kinh tế diễn ra thông suốt nói chung và phát triển ngành logistics nói riêng
Trong khu vực Đông N Á, Việt Nam đứng thứ 4 về chất lượng ơ sở hạ tầng trong ngành logistics
Biểu đồ 2.1: So sánh chất lượng cơ sở hạ tầng các nước Đông Nam Á
0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 4.5
(Ngu n: Ngân hàng Thế giới, Chỉ số LPI Thế giới, 2014)
Chỉ số LPI nội đị nă 2014 h iết đánh giá ủa những á nh n được hỏi về chất lượng ơ sở hạ tầng thương ại và giao thông bao gồ đường biển, đường bộ, đường h ng hông, đường sắt, công nghệ thông tin, The ết quả này, chất lượng
về ơ sở hạ tầng đường biển, đường bộ v đường sắt đượ đánh giá tương đối thấp,
Trang 40Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
ó đến trên 50% câu trả lời là thấp hoặc rất thấ , t ng hi đó chất lượng về ơ sở
hạ tầng đường hàng không, dịch vụ kho bãi, xếp dỡ và công nghệ đượ đánh giá hơn, số người đánh giá thấp chỉ chiế dưới 50% Điều này cho thấy mặc dù có sự tiến bộ, nâng cao trong chất lượng ơ sở hạ tầng nói hung, nhưng x t về những khía cạnh, thì đ hần vẫn hư h n t n đá ứng được yêu cầu của những người trong cuộc
- ệ ố ô đườ b ể
Hiện n y, ơ ấu ảng iển ủ Việt N vẫn òn nhiều ất hợ lí Hầu hết á
ến ảng đều l ến tổng hợ v ến nt ine hiế số lượng ất ít Chính vì sự ất
hợ lí n y tình t ạng thừ , thiếu vẫn diễn Ng i , t ng số á ảng ủ Việt N thì hầu hết l ảng nhỏ, số lượng ảng quố tế hiế số lượng ất ít với
20 ảng Cá ảng hính l S i Gòn, Hải Phòng v Đ Nẵng đều l ảng ở ử sông,
á h ử iển h ảng 30 đến 90 Điều n y ất hông thuận lợi h á t u lớn
ậ ảng, d đó, ông suất á ảng n y òn thấ Hệ số h i thá ủ á ảng n y
òn thấ với ứ hỉ đạt h ảng 50-70% ông suất thiết ế Hầu hết á ảng đ ng
t ng quá t ình n ng ấ lên để lu n huyển nt ine nhưng hỉ ó thể tiế nhận
á đội t u nhỏ Cá ảng n y ặt há òn hư đượ t ng ị á t ng thiết ị
xế dỡ nt ine hiện đại v ất thiếu inh nghiệ t ng quản l xế dỡ nt iner
Mặt há , hả năng tiế nhận ủ ầu ến với t u ó t ọng tải lớn òn ít Hơn nữ ,
vì Việt N hư ó ảng nướ s u tiế nhận t u ó t ọng tải lớn nên hi huyên
hở nướ ng i hải t ung huyển qu á ảng ủ nướ ng i v d đó l tăng hi hí vận huyển
- ệ ố ô đườ bộ
Mạng lưới đường ộ ó tổng hiều d i l 256.000 với 17,2 nghìn đường quố lộ v 23,5 nghìn đường tỉnh lộ Tuy vậy, hầu hết đường ộ ủ Việt N
ó ặt đường òn hẹ v hất lượng đường òn Phần lớn quố lộ hỉ ó 2 l n
xe h h i hướng T ên ạng lưới đường ộ ó t ên 7.000 y ầu, t ng đó ầu tốt
hư đến 80% Về h n ấ đường ộ the hứ năng thì tỉ lệ giữ đường quố lộ
s với đường tỉnh lộ hông ó sự hênh lệ h nhiều Điều n y hiến xe đị hương lưu thông đường quố lộ quá nhiều nên đ g y nhiều á h tắ v t i nạn gi thông,