1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận FTU) ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đến lãi suất thị trường việt nam

49 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác Động Của Thâm Hụt Ngân Sách Đến Lãi Suất Thị Trường Việt Nam
Tác giả Lê Thị Tú Anh, Đinh Tiến Đạt, Đới Triệu Dân
Người hướng dẫn Ph.D Nguyễn Thị Lan
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Tài Chính Công
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 495,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xem xét trong các mối quan hệ tác động của thâm hụt ngân sách lêncác biến số kinh tế, một trong những nhân tố cơ bản, trong mối quan hệ tác động 2 chiều, ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

=====000=====

TIỂU LUẬN TÀI CHÍNH CÔNG NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA THÂM HỤT NGÂN SÁCH ĐẾN

LÃI SUẤT THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

Nhóm sinh viên thực hiện : Nhóm 1

Lớp Tài chính công : TCH431(2-1819).1_LTGiáo viên hương dẫn : Ph.D Nguyễn Thị Lan

Hà Nội, tháng 3 năm 2019

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN

BẢNG ĐÁNH GIÁ CHÉO CÁ NHÂN

SV đánh giá

SV được đánh giá

Lê Thị Tú Anh Đinh Tiến Đạt Đới Triệu Dân

Trang 3

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài 3

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ THUYẾT, KHUNG PHÂN TÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước, các bằng chứng nghiên cứu thực nghiệm 5

1.1.1 Nghiên cứu trong nước 5

1.1.2 Nghiên cứu trên thế giới 7

1.2 Cơ sở lý thuyết và khung phân tích 11

1.2.1 Cơ sở lý thuyết 11

1.2.2 Khung phân tích 16

1.3 Phương pháp nghiên cứu 17

1.3.1.Phương pháp luận của nghiên cứu 17

1.3.2 Dữ liệu nghiên cứu 18

1.3.3 Mô hình nghiên cứu 19

1.3.3.1.Lựa chọn mô hình nghiên cứu phù hợp 19

1.3.3.2.Cơ sở lý thuyết mô hình hiệu chỉnh sai số Vector (VECM) 20

1.3.3.3.Xây dựng mô hình VECM cho bài nghiên cứu 21

CHƯƠNG II: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30

2.1 Kết quả nghiên cứu 30

2.1.1 Nghiên cứu mối quan hệ tuyến tính giữa thâm hụt ngân sách nhà nước và lãi suất thị trường 30

Trang 4

2.1.1.1.Mô tả số liệu thống kê 30

2.1.1.2.Kết quả ước lượng và suy diễn thống kê 32

CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH, GIẢI PHÁP 38 3.1.Kết luận về những ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đến lãi suất thị trường 38 3.2.Kiến nghị giải pháp hạn chế thâm hụt ngân sách và cân bằng ngân sách ở Việt Nam 39

3.2.1.Tập trung phát triển thị trường trái phiếu phủ……….…39

3.2.2.Vận dụng phù hợp, điều hành chính sách kinh tế 40

3.2.3.Tối ưu hóa tiết kiệm chi tiêu công 41

3.2.4.Nâng cao hiệu quả đầu tư công 42

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO, LỜI CẢM ƠN 44

1 Danh mục tài liệu tham khảo 44

2 Lời cảm ơn 46

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Theo thống kê của các tổ chức quốc tế, các tổ chức trong khu vực và quốc gia,Việt Nam trong 15 năm trở lại đây luôn trong tình trạng thâm hụt ngân sách liêntục với tỷ lệ thâm hụt ngân sách luôn ở mức trên dưới 5%GDP, mức thâm hụtnày thuộc vào diện cao nhất so với các nước trong cùng khu vực Có thể nóithâm hụt ngân sách vẫn đang là vấn đề nan giải của nền kinh tế Việt Nam và chođến hiện nay, tìm ra một hướng giải quyết cụ thể quản lý thâm hụt ngân sách vàtác động của nó lên các biến số kinh tế khác, luôn là một thách thức vô cùng lớnđối với chính phủ và hệ thống quản lý của các tổ chức nhà nước Thâm hụt ngânsách kéo theo một loại các hệ quả tác động lên nền kinh tế Việt Nam ở tầm vi

mô và vĩ mô, thậm chí gây áp lực ngược trở lại lên chính ngân sách nhà nướckhiến Việt Nam rơi vào một vòng luẩn quẩn với gánh nặng nợ ngày càng tăng

Việc xử lý vấn đề này đòi hỏi Việt Nam phải khéo léo bởi nó không chỉ tác độngđến nền kinh tế, đời sống nhân dân mà còn tác động đến sự phát triển lâu dài củaquốc gia Xem xét trong các mối quan hệ tác động của thâm hụt ngân sách lêncác biến số kinh tế, một trong những nhân tố cơ bản, trong mối quan hệ tác động

2 chiều, ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi sử dụng tiền và tài sản tài chính củadân chúng cũng như quốc gia, đó chính là yếu tố lãi suất thị trường Trên cơ sở

đó, nhóm chúng em quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đến lãi suất thị trường Việt Nam”, tiến hành phân tích

định lượng, đo lường tác động của thâm hụt ngân sách và kênh dẫn truyền tácđộng khác đến lãi suất danh nghĩa được công bố bởi Ngân Hàng Nhà Nước, kếtluận về các tác động trong ngắn hạn và dài hạn, sau đó trong tầm kiến thức hiểubiết về lĩnh vực, cố gắng đưa ra những hàm ý chính sách, kiến nghị giải phápphù hợp nhất với điều kiện thị trường Việt Nam

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở xem xét, phân tích và tham khảo nền tảng nghiên cứu của các tác giảtrong nước và trên thế giới về tác động của thâm hụt ngân sách nhà nước lên lãisuất, bài nghiên cứu của nhóm cần thiết thu hẹp, tập trung đôi tượng nghiên cứu

Trang 6

là thâm hụt ngân sách và lãi suất thị trường ở Việt Nam, với nguồn dữ liệu thuthập được từ các nguồn số liệu thứ cấp đáng tin cậy, đặt ra mục tiêu của bàinghiên cứu cần phải được xác ngay từ đầu một cách rõ ràng gồm:

 Phát hiện và giải quyết được hạn chế của các nghiên cứu cùng đề tài trước đó

 Định lượng chính xác một cách tương đối dựa trên nguồn số liệu đã thu thập

về tác động thâm hụt ngân sách lên lãi suất thị trường Việt Nam

 Đưa ra kết luận mối quan hệ trong dài hạn, tránh chỉ mang tính thời vụ về tácđộng của thâm hụt ngân sách đến lãi suất ở Việt Nam

 Bằng vốn kiến thức sẵn có và tìm hiểu thêm, định hình hàm ý chính sách,kiến nghị các giải pháp phù hợp quản lý thâm hụt ngân sách và ổn định kinh

tế ở Việt Nam

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu:

Tác động của thâm hụt ngân sách lên lãi suất thị trường Việt Nam

 Phạm vi nghiên cứu:

Do tình hình bất ổn định của nền kinh tế Việt Nam từ những năm 1998 trở vềtrước, các biến số kinh tế còn thiếu tính chuẩn tắc thuận theo tiêu chuẩn quốc tếnhư ngày nay, đồng thời chưa được công bố chính thức bằng một văn bản hợppháp quốc gia, nên việc thu thập số liệu cần thiết sử dụng cho bài nghiên cứugặp trở ngại Trên cơ sở đó, nhóm đã thu hẹp phạm vi nghiên cứu các biến sốkinh tế như thâm hụt ngân sách nhà nước, lạm phát, lãi suất thị trường ở ViệtNam trong giai đoạn 1999-2018

 Phương pháp nghiên cứu:

Thống kê mô tả, so sánh, phân tích tổng hợp…kết hợp với các công cụ kinh tếlượng nhằm minh họa các kết quả định lượng của vấn đề nghiên cứu

 Phương pháp thu thập dữ liệu:

Số liệu minh họa được thu thập từ nguồn số liệu thứ cấp, cụ thể; IMF,Wordbank, Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam (Website)

 Công cụ hỗ trợ nghiên cứu và xử lý số liệu: Stata

Trang 7

2.1.1 Nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam, các nghiên cứu bàn về ngân sách nhà nước và lãi suất thị trườngcòn hạn chế, mới chỉ đơn thuần là nghiên cứu tách biệt tác động trên lý thuyết,không tính đến trong mối tương quan qua các kênh dẫn truyền tác động khác từcác biến số của nền kinh tế, các nghiên cứu còn khá khiêm tốn:

 Bài nghiên cứu duy nhất ở Việt Nam được tìm thấy sau khi tra cứu dữ liệu

trên Internet : Luận văn thạc sĩ kinh tế 2012 “Nghiên cứu tác động của thâm

hụt ngân sách nhà nước tới lãi suất tại Việt Nam” – Nguyễn Thị Tuyết Trinh,

theo đó thâm hụt ngân sách nhà nước không chỉ tác dộng trực tiếp đến lãi suất

mà còn thông qua các kênh dẫn truyền tác động khác như tỷ lệ lạm phát, tăngtrưởng kinh tế GDP, và lượng cung tiền M2 Sau khi thực hiện chay mô hình hồiqui bằng Eview và kiểm tra các khuyết tật mô hình, bài nghiên cứu của tác giả điđến kết luận rằng lãi suất có mối quan hệ đồng biến với lạm phát, thâm hụt ngânsách, tăng trưởng GDP Nhận định của riêng tác giả, để ước lượng đúng tácđộng của thâm hụt ngân sách lên lãi suất ở Việt Nam, từ đó đưa ra những chínhsách phát triển kinh tế hiệu quả, chúng ta cần xác định những biến số phù hợpthông qua việc phân tích kỹ môi trường kinh tế, đặc điểm cấu trúc tài chính củatừng quốc gia, do tác động của thâm hụt ngân sách lên lãi suất thông qua cácbiến này cũng khác nhau

 Một số nhận định từ các ấn phẩm tài chính về mối quan hệ giữa thâm hụt

ngân sách và lãi suất, “Bản tin Nợ công số 2”- Bộ Tài chính (2013), đã chỉ ra

rằng khi không chịu các ràng buộc hành chính thì lãi suất sẽ được quyết định bởicung cầu trên thị trường vốn vay, tức là nơi gặp gỡ giữa tiết kiệm của các hộ giađình và đầu tư của các doanh nghiệp Khi đó, lãi suất trên thị trường sẽ tăng lênnếu ngân sách nhà nước rơi vào tình trạng thâm hụt bởi tổng của tiết kiệm chính

Trang 8

phủ và tiết kiệm tư nhân, hay còn gọi là tiết kiệm quốc gia, sẽ phản ánh cungcòn đầu tư đại diện cho phía cầu của thị trường vốn vay Thâm hụt tài khóa sẽlàm giảm tiết kiệm của chính phủ, giảm tiết kiệm quốc gia, do vậy làm giảmcung và từ đó làm tăng lãi suất trên thị trường Sự gia tăng này của lãi suất sẽlàm giảm đầu tư khu vực tư nhân – lấn át đầu tư tư nhân của chi tiêu công –thâm hụt ngân sách khi chi tiêu công thái quá.Thâm hụt ngân sách làm cho cầucủa quỹ cho vay tăng, từ đó làm tăng lãi suất trên thị trường Hơn nữa, việc thâmhụt ngân sách tác động đến tâm lý dân chúng về lạm phát và vô hình chung sẽgây áp lực lên việc tăng lãi suất Ngoài ra, với một giác độ tiếp cận khác, khi nhànước bội chi sẽ dẫn đến việc phát hành trái phiếu nhằm huy động vốn trong dânchúng, bù đắp lại thâm hụt ngân sách Việc phát hành trái phiếu như vậy thườngđẩy lượng cung trái phiếu lên cao, dẫn đến giá trái phiếu giảm cũng như lãi suấtthị trường tăng lên Hơn nữa, khi đó tài sản có của các NHTM cũng gia tăng ởkhoản mục trái phiếu chính phủ, gây nên sự gia tăng trong lãi suất thị trường

Hạn chế của các nghiên cứu trong nước:

Các nghiên cứu trong nước về mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách nhà nước

và lãi suất thị trường có thể phù hợp làm cơ sở tham khảo cho bài nghiên cứucủa nhóm do tính đồng nhất về đặc điểm phạm vi nghiên cứu, tuy nhiên từ việcxem xét những kết luận trên, có thể thấy được những hạn chế và thiếu xót vôcùng nghiêm trọng được chỉ ra như sau:

 Những nhận định tác động hoàn toàn mang tính thuẩn lý thuyết, chưa giảithích được tác động trong thực tế giữa các biến số kinh tế, không có tính ứngdụng trong các mô hình dự đoán sau này

 Nghiên cứu có sử dụng mô hình hồi quy và phương pháp phân tích địnhlượng bình quân nhỏ nhất OLS, tuy nhiên điều này khiến kết quả nghiên cứukhông chính xác mặc dù việc kiểm định không cho thấy các khuyết tật lớn của

mô hình nghiên cứu, do các phương pháp nghiên cứu cổ điển như OLS khôngphải là lựa chọn thích hợp nhất để nghiên cứu các dữ liệu chuỗi thời gian đabiến, việc xác định dạng hàm nghiên cứu, mô hình và phương pháp phân tích

Trang 9

định lượng không phù hợp sẽ dẫn đến kết luận của bài nghiên cứu thiếu tínhchính xác

 Đối với việc phân tích đa biến với các chuỗi dữ liệu thời gian, các bài nghiêncứu đã bỏ sót điều kiện tiên quyết về tính dừng của chuỗi thời gian, chưa có bàinghiên cứu nào tiến hành kiểm định tính dừng, và chuỗi thời gian sử dụng trongnghiên cứu hoàn toàn có thể vi phạm điều kiện này Việc phân tích định lượngvới các chuỗi dữ liệu thời gian không dừng, khiến cho kết quả nghiên cứu chỉmang tính thời vụ, không có ý nghĩa về tác động giữa các biến số trong lâu dài,dẫn đến không thể dùng để dự đoán chiều biến thiên của các biến số qua mốiquan hệ tương tác lẫn nhau

2.1.2 Nghiên cứu trên thế giới

Trên thế giới đã có rất nhiều những công trình nghiên cứu mối quan hệ giữathâm hụt ngân sách và lãi suất Tuy nhiên kết quả của các nghiên cứu này khôngđồng nhất với nhau, lý do có thể bởi phạm vi và thời gian nghiên cứu cũng như

mô hình mà các tác giả xây dựng không giống nhau:

 Điển hình với nghiên cứu của Ari Aisen và David Hauner – “Budget

Deficits and Interest Rates: A Fresh Perspective” -2/2008 (tạm dịch: Quan điểm mới trong mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách và lãi suất), tiến hành với mô

hình kinh tế ở các nước phát triển và mới nổi, áp dụng mô hình nghiên cứuGMM Với bảng mô hình dữ liệu được tổng hợp từ năm 1970-2006 của 60 nướcphát triển tiên tiến và các quốc gia mới nổi, mẫu dữ liệu biến thời gian chủ yếu

sử dụng nguồn dữ liệu của IMF (International Financial Statistics) và biến phụthuộc sử dụng là biến lãi suất danh nghĩa ngắn hạn Aisen và Hauner nghiên cứucác yếu tố có thể của nền kinh tế mà thông qua đó thâm hụt ngân sách nhà nướctác động lên yếu tố lãi suất bao gồm: biến độc lập tác động trực tiếp là thâm hụtngân sách nhà nước; các biến độc lập khác như : lãi suất nước ngoài; khấu hao

dự kiến; rủi ro quốc gia; lạm phát; cung tiền thực tế; tăng trưởng GDP; và đãđưa ra kết luận khẳng định rằng tồn tại tác động nhất định của thâm hụt ngânsách lên yết lãi suất

Trang 10

 “New evidence on the Interest Rate effects of Budget Deficits and

Debt”-Thomas Laubach- Board of Governors of the Federal Reserve System-May

2003, (tạm dịch: “Phát hiện mới về tác động lãi suất của thâm hụt ngân sách

nhà nước và nợ công”) đo lường ảnh hưởng của nợ công và thâm hụt ngân sách

lên lợi suất trái phiếu kho bạc Bài nghiên cứu đặt ra vấn đề làm thế nào để táchbiệt tác động của chính sách cân bằng ngân sách khỏi những tác động của cácbiến số kinh tế khác lên lãi suất thị trường, đặc biệt, vấn đề tiếp cận những ảnhhưởng của chu kỳ kinh doanh gắn liền với các chính sách tiền tệ của chính phủtác động đến thâm hụt ngân sách, nợ công và lãi suất Tác giả nghiên cứu mốiquan hệ giữa thâm hụt ngân sách, lo sợ khủng khoảng nợ công trong dài hạn,được đo lường bởi mô hình CBO và OBM, với lãi suất kỳ vọng dài hạn Kết quảthống kê cho thấy, những tác động của nợ công và thâm hụt ngân sách lên lãisuất rất rõ ràng và có ý nghĩa thống kê và ý nghĩa kinh tế cao: tỷ suất thâm hụtngân sách theo GDP tăng 1% khiến cho lãi suất trong dài hạn tăng 25 điểm cơbản Bằng những kết quả phân tích đáng tin cậy, kết luận hoàn toàn phù hợp với

dự đoán của mô hình tăng trưởng tân cô điển

 Hai tác giả William G Gale và Peter R.Orszag (2003) đã nghiên cứu tácđộng của thâm hụt ngân sách dựa trên những ảnh hưởng của chính sách tài khóađối với nền kinh tế đã đưa ra được những kết quả sau: Khi những nhân tố khácbằng nhau, thâm hụt ngân sách sẽ làm giảm tiết kiệm và thu nhập quốc giatương lai ngay cả dòng vốn quốc tế chảy vào, ngăn chặn sự gia tăng lãi suất; sựsuy thoái tài chính trong hiện tại ngụ ý sự suy giảm đáng kể trong thu nhập quốcgia trong tương lai Nghiên cứu của hai tác giả đã kết hợp những thông tin tốtnhất về thâm hụt dự kiến trong tương lai

 Hai tác giả Uwilingiye Josine và Rangan Gupta (2007) - nghiên cứu mốiquan hệ nhân quả giữa thâm hụt ngân sách và lãi suất ở Nam Phi, sử dụngVECM đa biến, ước tính bằng cách sử dụng phương pháp MLE dựa trên dữ liệuquý từ 2 năm1961 đến quý 4 năm 2005 và dữ liệu năm từ 1961-2005, đã chothấy thâm hụt ngân sách và lãi suất thị có mối quan hệ tích cực trong dài hạn

Tuy nhiên, kết quả của hai tác giả thu được bị phụ thuộc vào chu kỳ của dữ liệu

Trang 11

thu thập Ví dụ: nếu sử dụng dữ liệu theo quý, hai tác giả thu được mối liên hệgiữa thâm hụt ngân sách với lãi suất và ngược lại; nhưng nếu sử dụng dữ liệutheo hàng năm thì hai tác giả không thu được kết quả nào Dựa vào nghiên cứunày, chúng tôi có được gợi ý chính là cơ hội tác động tiêu cực lên tăng trưởngthông qua giảm đầu tư, do đó lãi suất tăng theo mức THNS cao hơn, ít có khảnăng xảy ra cho nền kinh tế Nam Phi.

 Leanne J.Ussher (1998): Nghiên cứu thâm hụt ngân sách có làm tăng lãisuất và lấn áp đầu tư tư nhân không? Ngiên cứu này sử dụng phương trình hồiquy gồm các biến lãi suất mong đợi (R), thâm hụt ngân sách thực (D), chi tiêuchính phủ (G), cung tiền thực (M) để tập trung vào hiệu ứng thâm hụt ngân sáchlên lãi suất Khi thâm thụt có thể tăng từ sự gia tăng chi tiêu chính phủ hoặcgiảm thuế Bài nghiên cứu được xem xét trong một số trường phái tư tưởng củaKeynes và Ricardan (theo lý thuyết Keynes kỳ vọng fG > 0 fD > 0, fM < 0, còntheo Ricardan kỳ vọng ít nhất fD = 0) Theo Keynes, chính phủ chi tiêu nhằmthúc đẩy nền kinh tế làm cho thất nghiệp giảm khiến cho các hộ gia đỉnh cảmthấy mình giàu hơn – dẫn tới việc tăng chi tiêu và lãi suất – giảm đầu tư – lấn ápchi tiêu Theo Ricardan, tác động về lãi suất chủ yếu là phân chia các thay đổivĩnh viễn và tạm thời trong chi tiêu chính phủ Nghiên cứu đã tìm ra không có

sự tác động của thâm hụt ngân sách với tiết kiệm, tiêu dùng, dữ liệu đầu ra, lạmphát, tỷ giá hối đối và lãi suất

 Bộ tài chính Mỹ (1984): cung cấp một bảng tóm tắt các nghiên cứu thựcnghiệm và kết quả của riêng họ cho thấy thâm hụt ngân sách không có ảnhhưởng đến lãi suất ngắn hạn cũng như lãi suất dài hạn, Do đó, thâm hụt ngânsách không có ảnh hưởng đáng kể lên lãi suất thực tế - hoạt động chi tiêu củachính phủ không có ảnh hưởng đến lãi suất

 Ahmad Zubaidi Baharumshah và Evan Lau thuộc Đại Học Putre,Malaysia (2003) đã nghiên cứu khảo sát mối quan hệ giữa chính sách tài khóa vàtài khoản vãng lai Tác giả đã khảo sát và phân tích số liệu từ năm 1980 ->2001của chín quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á: Malaysia, Singapore, Thái lan,Philippine, Indonesia, Myanmar, Nam triều Tiên, Nepal và Sri Lanka Thông

Trang 12

qua mô hình VAR, tác giả xem xét ảnh hưởng của các biến độc lập gồm thâmhụt ngân sách, tỷ giá hối đoái danh nghĩa so với đồng USD và lãi suất ngắn hạnđến biến thâm hụt tài khoản vãng lai như thế nào Kết quả nghiên cứu cho thấytài khoản vãng lai của chín quốc gia được đưa vào nghiên cứu có biến động theo

sự biến động của biến thâm hụt ngân sách, tỷ giá hối đoái và lãi suất ngắn hạn,trong đó nhân tố thâm hụt ngân sách và lãi suất ngắn hạn có ảnh hưởng đến tàikhoản vãng lai Đặc biệt hơn, kết quả nghiên cứu của tác giả còn cho thấy thâmhụt ngân sách còn ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất

Hạn chế của các nghiên cứu trên thế giới:

Các công trình nghiên cứu kinh tế trên thế giới đều có những giá trị đóng góp vôcùng quan trọng trong việc nhận biết và dự báo tác động của các biến số kinh tếmột cách chính xác, nhờ việc đầu tư vào những quy mô nghiên cứu lớn mangtính khu vực và toàn cầu trong một khoảng thời gian dài với số lượng quan sátlớn, tuy nhiên việc áp dụng các mô hình nghiên cứu này vào bài nghiên cứu củanhóm về “Tác động của thâm hụt ngân sách đến lãi suất thị trường Việt Nam”

lại không còn phù hợp do một vài nguyên nhân sau:

 Quy mô của các nghiên cứu mang tính khu vực địa kinh tế với mục đíchchính là so sánh ảnh hưởng từ đặc điểm cấu trúc của các nền kinh tế khác nhau,ngay từ điều này, bản chất mục địch nghiên cứu không đồng nhất với việcnghiên cứu trong phạm vi một quốc gia cụ thể như Việt Nam

 Một vài nghiên cứu sử dụng phương pháp GMM, là một phương pháp nghiêncứu định hượng hiện đại, để tránh bỏ xót các biến quan trọng trong trường hợpbiến độc lập của bài nghiên cứu là biến nội sinh, tuy nhiên hạn chế của GMMkhiến nó không thể được áp dụng trong bài nghiên cứu của nhóm đó là GMMchỉ áp dụng cho dự liệu dạng mảng (panel data), và yêu cầu một số lượng quansát đủ lớn, điều này với số liệu quan sát nghiên cứu ở Việt Nam là một điều bấtkhả thi

 Việc dạng số liệu nghiên cứu khác nhau khiến cho quy trình xử lý số liệucũng không thể đồng nhất, đặc biệt với việc bài nghiên cứu của nhóm sử dụng

Trang 13

dữ liệu chuỗi thời gian nên việc kiểm định tính dừng của các chuỗi thời gian là

Trong kinh tế học vĩ mô, thâm hụt ngân sách được định nghĩa là phần chênhlệch giữa các khoản chi của ngân sách nhà nước đối với các khoản thu khi cáckhoản thu nhỏ hơn các khoản chi Thâm hụt ngân sách được thể hiện bằng tỉ lệphần trăm so với GDP

Thâm hụt ngân sách có thể chia làm hai loại:

 Thâm hụt cơ cấu: là các khoản thâm hụt được quyết định bởi những chínhsách tùy biến của Chính phủ như quy định thuế suất, trợ cấp bảo hiểm xã hộihay quy mô chi tiêu cho giáo dục, quốc phòng,

 Thâm hụt chu kì: là các khoản thâm hụt gây ra bởi tình trạng của chu kỳkinh tế, nghĩa là bởi mức độ cao hay thấp của sản lượng và thu nhập quốc dân

VD: khi nền kinh tế suy thoái, tỷ lệ thất nghiệp tăng sẽ dẫn đến thu ngân sách

từ thuế giảm xuống trong khi chi ngân sách cho trợ cấp thất nghiệp tăng lên

Thực trạng thâm hụt ngân sách ở Việt Nam

Trang 14

Việt Nam đã thâm hụt ngân sách liên tục trong 15 năm trở lại đây với tỷ lệ thâmhụt ngân sách trên GDP luôn ở trên mức trên dưới 5% Mức thâm hụt này thuộcdiện cao nhất so với các nước trong khu vực Theo thống kê sơ bộ trong giaiđoạn 2011-2014 thì trên thế giới chỉ có 25/178 quốc gia có ngân sách dương.

Mức độ thâm hụt ngân sách thường được xác định bằng tỷ lệ thâm hụt trênGDP Hiện Việt Nam có thâm hụt ngân sách hàng năm ở mức khoảng ~5%

GDP Tuy nhiên chỉ số này chỉ phản ánh chính xác tương đối Các đo lườngkhác như thâm hụt trên tổng thu ngân sách hoặc thâm hụt chia GNP sẽ có ýnghĩa hơn Đặc biệt với trường hợp Việt Nam khi gần một nửa GDP hiện dokhối doanh nghiệp nước ngoài làm ra trong khi nguồn thu từ khối này khôngchiếm tỷ lệ lớn (do vấn đề chuyển giá, ưu đãi đầu tư, ) Đồng thời phải cân đốivới số dư nợ công và vay nợ nước ngoài Ở các chỉ tiêu này Việt Nam đều caohơn rất nhiều so với các nước trong khu vực như Thái Lan, Philippin (thâm hụt

số dư tương đương Thái Lan nhưng thu ngân sách chỉ bằng một nửa, hoặc thâmhụt và vay nợ nước ngoài đều cao hơn Philippin)

2.2.1.2.Nguyên nhân và tác động của thâm hụt ngân sách

Nguyên nhân thâm hụt ngân sách

 Thất thu thuế nhà nướcThuế là nguồn thu chính và bền vững cho ngân sách nhà nước bên cạnh cácnguồn thu khác Tuy nhiên, do hệ thống pháp luật còn nhiều bất cập, kẽ hở nên

đã có nhiều cá nhân, tổ chức trốn thuế Điều này gây ra tổn thất đáng kể chongân sách nhà nước VD: trong năm 2008, lượng lớn thuốc lá nhập lậu trốn thuế

đã lấy đi của ngân sách nhà nước 2,500- 3000 tỉ đồng Ngoài ra lượng thuốc lánhập lậu này còn làm chảy máu ngoại tệ khoảng 200 triệu USD/năm, làm giatăng thất nghiệp, ảnh hưởng ền kinh tế đất nước

Bên cạnh đó, việc giảm thuế, giãn thuế một mặt giúp các doanh nghiệp có thêmvốn đầu tư, duy trì và mở rộng sản xuất nhưng cũng một mặt làm ảnh hưởng tớicác khoản chi ngân sách khác Điều này cũng góp phần gây thâm hụt ngân sáchnhà nước

Trang 15

 Đầu tư công kém hiệu quảNhững năm gần đây, nước ta nhận được một lượng lớn vốn từ bên ngoài vớimục đích đẩy mạnh đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và các công trình trọng điểmquốc gia Tuy nhiên, trên thực tế, tình trạng đầu tư dàn trải gây lãng phí ở cácđịa phương vẫn chưa được khắc phục, các công trình thi công còn chậm trễ, gâylãng phí ngân sách nhà nước và phần nào kìm hãm sự phát triển của địa phương.

Bên cạnh đó là nền hành chính công- dịch vụ chưa mang lại hiệu quả Chính sựkém hiệu quả này làm cho tình trạng thâm hụt nhân sách càng trở nên trầm trọnghơn

 Nhà nước huy động vốn để kích cầuChính phủ phát hành trái phiếu Chính phủ, miễn giảm thuế và sử dụng Qũy dựtrữ nhà nước Điều này một mặt làm kích thích tiêu dung, tăng trưởng kinh tếnhưng cũng đồng thời tăng cao mức thâm hụt ngân sách (Khoảng 8%-12%GDP)

 Chưa chú trọng mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và chi thường xuyênĐây là một trong những nguyên nhân gây căng thẳng về ngân sách, áp lực bộichi ngân sách Qua cơ chế phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấpngân sách và cơ chế bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới

Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu ứng với các nhiệm vụ chi cụthể Vì thế các địa phương vay vốn để đầu tư sẽ đòi hỏi đảm bảo nguồn chithường xuyên để đảm bảo việc vận hành, duy trì, bảo dưỡng các công trình

Chính điều này tạo nên sự căng thẳng về ngân sách

 Quy mô chi tiêu của Chính phủ quá lớnTăng chi tiêu của Chính phủ có thể giúp nề kinh tế tăng trưởng tạm thời trongngắn hạn, nhưng về lâu dài lại có nguy cơ tạo ra lạm phát hay những rủi ro tàichính Đa số các nhà kinh tế đều cho rằng chi tiêu của Chính phủ khi vượt quágiới hạn nào đó sẽ gây cản trở cho sự tăng trưởng kinh tế dẫn tới thâm hụt ngânsách nhà nước

Tác động của thâm hụt ngân sách

Trang 16

 Việc gia tăng thâm hụt ngân sách sẽ có thể dẫn đến giảm tiết kiệm nội địa,giảm đầu tư tư nhân, hay gia tăng thâm hụt cán cân tài khoản vãng lai, giảmtăng trưởng trong dài hạn.

 Thâm hụt ngân sách cao và kéo dài còn làm xói mòn niềm tin đối với nănglực điều hành vĩ mô của Chính phủ Nó cũng làm tăng mức lạm phát kỳ vọngcủa người dân và của các nhà đầu tư vì họ cho rằng Chính phủ trước sau gìcũng sẽ phải in thêm tiền để tài trợ thâm hụt

 Thâm hụt ngân sách cao và lâu dài tất yếu dẫn tới việc nhà nước buộc phảiphát hành thêm tiền để tài trợ thâm hụt, và điều này dẫn tới lạm phát Giatăng thâm hụt ngân sách sẽ làm tăng nợ quốc gia, khiến sự tăng trưởng củasản lượng tiềm năng chậm lại

 Thâm hụt còn làm cho các nhà hoạt động chính sách không thể hoặc khôngsẵn sàng sử dụng các gói kích thích tài chính đúng thời điểm

 Để bù lại các khoản thâm hụt Chính phủ buộc phải tăng thuế hoặc vay nợthông qua phát hành trái phiếu Thuế làm méo mó nền kinh tế, gây ra tổn thất

vô ích về phúc lợi xã hội và các doanh nghiệp phải chịu chi phí lớn hơn, làmgiảm động lực sản xuất và khả năng cạnh tranh Đồng thời mức tiêu dùngcũng giảm dẫn đến giảm tổng cầu

 Thâm hụt tài khóa sẽ làm giảm tiết kiệm Chính phủ, giảm tiết kiệm quốc gia,

do vậy làm giảm cung và làm tăng lãi suất vốn vay trên thị trường Sự giatăng của lãi suất cuối cùng sẽ làm giảm đầu tư của khu vực tư nhân Đâychính là hiệu ứng lấn át đầu tư tư nhân của chi tiêu công

2.2.1.3.Mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách và lãi suất thị trường

Mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách và lãi suất là một vấn đề được nghiên cứukhá rộng rãi trên cả phương diện lý thuyết và kiểm định thực nghiệm Liên quanđến mối quan hệ này, các quan điểm của các trường phái kinh tế khác nhau cũngrất khác nhau

Trường phái tân cổ điển cho rằng tăng thâm hụt hiện tại sẽ kéo theo sự gia tăngthuế trong tương lai Theo đó, người tiêu dùng sẽ có xu hướng tăng tiêu dùng tại

Trang 17

thời điểm hiện tại Trong trường hợp này, tiết kiệm quốc gia sẽ giảm xuống kéotheo lãi suất trên thị trường sẽ tăng và lãi suất tăng sẽ làm giảm đầu tư, qua đótạo ra hiện tượng thoái lui đầu tư (crowding out) Vì vậy trường phái này chorằng tăng thâm hụt ngân sách sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế.

Trường phái này còn chỉ ra rằng nếu như việc tài trợ thâm hụt ngân sách thôangqua vay nợ trong nước sẽ gây áp lực làm tăng lãi suất trong nền kinh tế, do vậy

sẽ làm giảm đầu tư của khu vực tư nhân Theo đó, tăng thâm hụt ngân sách cóthể dẫn đến tăng giá và giảm sản lượng sản xuất trong nền kinh tế

Trong khi đó, trường phái Keynes lại cho rằng tăng thâm hụt ngân sách sẽ tácđộng tích cực đến tăng trưởng kinh tế Khi Chính phủ tăng chi ngân sách từnguồn thâm hụt thì tổng cầu của nền kinh tế sẽ tăng lên, khi đó các nhà đầu tư tưnhân trở nên lạc quan hơn về triển vọng kinh tế và sẽ tăng đầu tư Mặt khác, nếuChính phủ chấp nhận thâm hụt thông qua việc giảm thuế thì thu nhập khả dụngcủa khu vực hộ gia đình cũng tăng lên Theo đó, người dân sẽ tăng chi tiêu

Khiến cho tổng cầu về hàng hóa và dịch vụ sẽ tăng lên

Trường phái Keynes lập luận rằng mặc dù tăng thâm hụt ngân sách có thể tănglãi suất song mức tiết kiệm và đầu tư cũng tang theo, qua đó tác động tích cựcđến tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, các nhà kinh tế theo trường phái này cũngcho rằng tác động của thâm hụt ngân sách đến tăng trưởng kinh tế chỉ có ý nghĩatrong ngắn hạn Hơn nữa, việc sử dụng thâm hụt ngân sách để kích thích tăngtrưởng chỉ có thể mang lại hiệu quả trong bối cảnh tổng cầu sụt giảm (ví dụ nhưtrường hợp xảy ra suy thoái) Khi mà nền kinh tế đang hoạt động ở mức toàndụng nhân công, việc tăng thâm hụt ngân sách không những không có tác độngđến tổng cầu mà còn có nguy cơ đưa nền kinh tế đối mặt với những rủi ro, trong

đó bao gồm sự gia tăng về sức ép lạm phát

Khác với hai trường phái nói trên, quan điểm của trường phái Ricardo cho rằng,thâm hụt ngân sách không tác động đến các biến số kinh tế vĩ mô cả trong ngắnhạn và dài hạn Theo trường phái này ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách và thuếđối với tiêu dùng là tương đương nhau Việc tăng thâm hụt ngân sách do giảmthuế ở thời điểm hiện tại sẽ phải trả giá bằng việc tăng thuế trong tương lai, bao

Trang 18

gồm cả trả lãi cho khoản vay Khi đó, người tiêu dung trong thời điểm hiện tại

sẽ tiết kiệm một khoản cần thiết để trả cho tương lai Trường phái Ricardo chorằng thâm hụt ngân sách sẽ không có tác động đến tiết kiệm và đầu tư bởi vì khithâm hụt ngân sách tăng do giảm thuế thì thu nhập khả dụng của người dân tănglên, họ sẽ có xu hướng tiết kiệm hơn do nhận thức được việc giảm thuế ở thờiđiểm hiện tại sẽ ảnh hưởng đến thuế trong tương lai

Thâm hụt ngân sách khiến cho tiết kiệm của khu vực nhà nước giảm xuống

Theo đó, tiết kiệm quốc gia sẽ không đổi Do vậy, thâm hụt ngân sách sẽ khôngtác động đến tiết kiệm, đầu tư, tăng trưởng (và cả lạm phát) như lập luận của cáctrường phái nói trên (Saleh, 2003)

Mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách với lãi suất cũng đã được kiểm định nhiềulần qua các mô hình nghiên cứu và mỗi nghiên cứu lại chỉ ra một kết quả khácnhau về mối quan hệ này Trong khi có nhiều nghiên cứu đưa ra bằng chứngchứng minh thâm hụt ngân sách tăng sẽ tác động đến lãi suất, ví dụ như nghiêncứu của Al-Saji (1993) về trường hợp của Anh, song cũng có nghiên cứu đưa racác bằng chứng cho thấy thâm hụt ngân sách không tác động đến lãi suất, ví dụnghiên cứu của Evan (1985)

2.2.2 Khung phân tích

Từ cơ sở lý thuyết đã phân tích và các nghiên cứu thực tiễn xem xét trong vàngoài nước đưa đến một kết luận chung rằng thâm hụt ngân sách có tác độngnhất định đến lãi suất thị trường Sau khi nhận xét thấy những ưu nhược điểm,hạn chế và thiếu xót của những nghiên cứu cùng đề tài trước đó trong và ngoàinước như phân tích ở trên, nhóm sẽ cố gắng đưa ra mô hình nghiên cứu phù hợpnhằm giải quyết trong khả năng có thể từ những gì đã được học, tìm hiểu vàhướng dẫn của giảng viên hướng dẫn, nhằm hạn chế tối thiểu tính thiếu chính

xác của nghiên cứu Nhóm đã rút ra kết luận rằng: Thâm hụt ngân sách có thể không chỉ tác động trực tiếp đến lãi suất thị trường Việt Nam mà còn thông qua những kênh dẫn truyền tác động khác Trên cơ sở đó nhóm đã quyết định

Trang 19

lựa chọn khung nghiên cứu mô hình “Tác động của thâm hụt ngân sách nhànước đến lãi suất thị trường Việt Nam” với những đặc điểm cơ bản sau:

 Phương pháp định lượng: hồi quy đa biến với dữ liệu chuỗi thời gian

 Mô hình định lượng: Sử dụng mô hình nghiên cứu VECM – Vector ErrorCorrection Model- mô hình vector hiệu chỉnh sai số

 Biến phụ thuộc: Lãi suất danh nghĩa Việt Nam ( NIR – Nominal InterestRate)

 Biến độc lập: Thâm hụt ngân sách nhà nước ( BD – Budget Deficit); Lạmphát (IN – Inflation)

2.3.Phương pháp nghiên cứu 2.3.1 Phương pháp luận của nghiên cứu.

Bài tiểu luận của nhóm được tiến hành theo phương pháp luận chủ yếu làphương pháp định lượng và mô tả thống kê Sau khi thu thập được một cơ sở dữliệu, nhóm tiến hành xây dựng mô hình nghiên cứu định lượng phù hợp, phântích dữ liệu với sự hỗ trợ của phần mềm Stata, kiểm định hiệu quả và tính chínhxác của mô hình nghiên cứu, giải thích và đưa ra kết luận về tác động của thâmhụt ngân sách đến lãi suất thị trường Việt Nam Cụ thể, quá trình triển khai cácbước nghiên cứu được diễn ra như sau:

 Bước 1: Xây dựng cơ sở lý thuyết, các học thuyết liên quan và các đề tàinghiên cứu tương tự trước đó

 Bước 2: Xác định, giải thích các biến sử dụng trong mô hình

 Bước 3: Thu thập và xử lý số liệu

 Bước 4: Xây dựng mô hình nghiên cứu kinh tế lượng

 Bước 5: Ước lượng mô hình và giải thích thông số của mô hình

 Bước 6: Kiểm định mô hình và các hệ số hồi quy

 Bước 7 : Kiểm định các khuyết tật của mô hình và biện pháp khắc phục

 Bước 8: Bình luận kết quả

Trang 21

Giải thích các biến sử dụng, thước đo

Loại biến Tên

Thâm hụt ngân sách nhà nước % GDP

Bảng 1.3.1: Các biến sử dụng trong mô hình phân tích hồi quy

2.3.2 Dữ liệu nghiên cứu

Reports

Theo cách tính của quốc tế:

BD=General government expenditure-General government revenue

IN IMF – Vietnam Inflation, average

consumer prices (%)

NIR

International Monetary Fund (IMF) –Nominal Interest Rate (%)The State Bank of Vietnam – Annual

Reports

Bảng 1.3.2.1: Nguồn dữ liệu các biến sử dụng trong mô hình

Trang 22

year BD (%GDP) NIR(%) IN(%)

Bảng 1.3.2.2: Dữ liệu chuỗi thời gian 1999-2018 các biến NIR, BD, IN

2.3.3 Mô hình nghiên cứu

2.3.3.1.Lựa chọn mô hình nghiên cứu phù hợp.

Như đã nêu ở trên, việc sử dụng dữ liệu đa biến dạng chuỗi thời gian trong môhình hồi quy đặt ra yêu cầu lựa chọn một mô hình phân tích phù hợp thay vì sửdụng các phương pháp phân tích cổ điển như bình quân nhỏ nhất OLS thôngthường, do các khuyết tật có thể xảy ra từ việc lựa chọn không đúng dạng hàm

Trang 23

của mô hình hay lựa chọn phương pháp định lượng sai có thể khiến kết quả củabài nghiên cứu không còn chính xác

Xem xét bài nghiên cứu của Aisen và Hauner về tác động của thâm hụt ngânsách tới lãi suất, sử dụng phương pháp GMM để tránh bỏ xót các biến quangtrọng trong trường hợp biến độc lập của bài nghiên cứu là biến nội sinh, tuynhiên hạn chế của GMM là chỉ phù hợp để nghiên cứu dự liễu dạng mảng (paneldata), trong khi nghiên cứu của nhóm sử dụng dữ liệu dạng chuỗi thời gian

Trên cơ sở nghiên cứu và tìm hiểu, nhóm quyết định lựa chọn mô hình phù hợpnhất với tính chất của số liệu phân tích cũng như mục đích của bài nghiên cứu,

nhóm đã quyết định lựa chọn mô hình VECM áp dụng vào phân tích : “Tác

động của thâm hụt ngân sách tới lãi suất thị trường Việt Nam”.

2.3.3.2.Cơ sở lý thuyết mô hình hiệu chỉnh sai số Vector (VECM).

Xét một mô hình VAR(p) có dạng như sau:

Yt = A1Yt-1 + A2 Yt-2 +…+ApYt-p + ut (1)

Ta biến đổi, viết lại mô hình thành:

∆Yt = Y t – Yt-1= ПYt-1 + C1∆Yt-1 + C2∆Yt-2+…+Cp-1∆Yt-p + ut (2)

Trong đó:

 П = - (I-A1 - A2 -…-Ap );

 Ci = − ∑Aj (j = i+1 → p), i-1,2,…, p-1;

 ПYt-1 là phần hiệu chỉnh sai số của mô hình;

 p là bậc tự tương quan (hoặc số trễ)

 β’ đảm bảo rằng Yt sẽ hội tụ về cân bằng bền vững trong dài hạn

Nhìn vào mô hình số (2) ở trên, đây được gọi là mô hình hiệu chỉnh sai sốVector (VECM) trên cơ sở được phát triển từ mô hình VAR ( mô hình số (1))

Trang 24

nhưng lại có dạng của một mô hình hiệu chỉnh sai số (ECM) có các đặc điểmsau:

 Các quan hệ ngắn hạn giữa ∆Yt và trễ của nó là ∆Yt-j thể hiện qua cáctham số Ci;

 Quan hệ dài hạn thể hiện qua thành phần hiệu chỉnh sai số ПYt-1

Tuy nhiên điều khác biệt giữa VECM và ECM là thành phần hiệu chỉnh sai sốcủa VECM có dạng một Vectơ đồng tích hợp thể hiện mối quan hệ đồng tíchhợp giữa các biến Vectơ đồng tích hợp này ràng buộc các hành vi trong dài hạncủa biến nội sinh trong khi cho phép sự biến động ở một mức độ nhất định trongngắn hạn Nhờ có lý thuyết đồng tích hợp giữa các biến nên VECM có thể ướclượng được với các chuỗi không dừng nhưng có quan hệ đồng tích hợp màkhông bị hồi quy giả mạo Đây là điểm khác biệt so với mô hình VAR, mô hìnhchỉ có thể ước lượng được khi tất cả các biến số là dừng Với cấu trúc như vậy,

mô hình VECM chứa thông tin về điều chỉnh cả ngắn hạn và dài hạn với nhữngthay đổi trong Yt, thông qua dự báo, ước lượng của Ci và Π tương ứng

2.3.3.3 Xây dựng mô hình VECM cho bài nghiên cứu.

BƯỚC 1: KIỂM TRA TÍNH DỪNG CÁC CHUỖI DỮ LIỆU

 Nếu các chuỗi cùng dừng ở chuỗi số liệu gốc, thực hiện hồi quy OLS

 Nếu các chuỗi đều không dừng và cùng dừng sau khi lấy sai phân bậc 1,chuyển qua bước 2

Như đã nhận xét ở trên, nhìn nhận hạn chế từ những nghiên cứu thực nghiệmtrong và ngoài nước trước đây, đó chính là việc nghiên cứu sử dụng dữ liệu dạngchuỗi thời gian nhưng không thỏa mãn tính dừng, dẫn đến việc kết quả nghiêncứu không mang tính tổng quát trong mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách vàlãi suất thị trường, mà chỉ đúng trong một thời kỳ nghiên cứu nhất định Vì vậynhóm đã tiến hành kiểm tra tính dừng của dữ liệu chuỗi thời gian và phân tích đểlựa chọn mô hình nghiên cứu phù hợp nhất về“ Tác động của thâm hụt ngânsách đến lãi suất thị trường Việt Nam”

Kiểm định tính dừng của các chuỗi dữ liệu gốc:

Ngày đăng: 11/10/2022, 06:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐÁNH GIÁ CHÉO CÁ NHÂN - (Tiểu luận FTU) ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đến lãi suất thị trường việt nam
BẢNG ĐÁNH GIÁ CHÉO CÁ NHÂN (Trang 2)
DANH SÁCH THÀNH VIÊN - (Tiểu luận FTU) ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đến lãi suất thị trường việt nam
DANH SÁCH THÀNH VIÊN (Trang 2)
Bảng 1.3.1: Các biến sử dụng trong mơhình phân tích hồi quy - (Tiểu luận FTU) ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đến lãi suất thị trường việt nam
Bảng 1.3.1 Các biến sử dụng trong mơhình phân tích hồi quy (Trang 21)
Bảng 1.3.2.1: Nguồn dữ liệu các biến sử dụng trong mơhình - (Tiểu luận FTU) ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đến lãi suất thị trường việt nam
Bảng 1.3.2.1 Nguồn dữ liệu các biến sử dụng trong mơhình (Trang 21)
Bảng 1.3.2.2: Dữ liệu chuỗi thời gian 1999-2018 các biến NIR, BD, IN - (Tiểu luận FTU) ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đến lãi suất thị trường việt nam
Bảng 1.3.2.2 Dữ liệu chuỗi thời gian 1999-2018 các biến NIR, BD, IN (Trang 22)
 Kết luận độ trễ được đề xuất sử dụng trong mơhình VECM là Lag 1 - (Tiểu luận FTU) ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đến lãi suất thị trường việt nam
t luận độ trễ được đề xuất sử dụng trong mơhình VECM là Lag 1 (Trang 29)
Tại ô “Number of cointegrating equations (rank)” điền 1– Chính là 1 mơhình quan hệ đồng liên kết đã chứng minh ở BƯỚC 3 - (Tiểu luận FTU) ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đến lãi suất thị trường việt nam
i ô “Number of cointegrating equations (rank)” điền 1– Chính là 1 mơhình quan hệ đồng liên kết đã chứng minh ở BƯỚC 3 (Trang 35)
Phân tích kết quả chạy mơhình - (Tiểu luận FTU) ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đến lãi suất thị trường việt nam
h ân tích kết quả chạy mơhình (Trang 36)
3.1.2.1. Kiểm định tự tương quan phần dư của mơhình - (Tiểu luận FTU) ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đến lãi suất thị trường việt nam
3.1.2.1. Kiểm định tự tương quan phần dư của mơhình (Trang 39)
Xét cặp giả thuyết {H 0: Các ước lượngcủa mơ hìnhđảm bảo tính ổn địnhH1: Các ước lượngcủa mơhình khơng đảmbảo tính ổn định - (Tiểu luận FTU) ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đến lãi suất thị trường việt nam
t cặp giả thuyết {H 0: Các ước lượngcủa mơ hìnhđảm bảo tính ổn địnhH1: Các ước lượngcủa mơhình khơng đảmbảo tính ổn định (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm