Tuy nhiên,việc tăng trưởng tín dụng ngày càng nhanh làm tăng nhu cầu tín dụng vốn của khách hàng và cả nền kinh tế, tạo áp lực lên các tổ chức tín dụng, đòi hỏi phải có kế hoạch lâu dài
Trang 1ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
ĐỀ TÀI: SẢN PHẨM HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI BIDV
Giảng viên: TS Nguyễn Thanh Phong
Mã lớp học phần: 21C1BUS50306804 Sinh viên: Nguyễn Phương Uyên
Khóa – Lớp: K46 - FTC01 MSSV: 31201024693 ĐT: 0962487969 Email: uyennguyen.31201024693@st.ueh.edu.vn
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu, kết quả nghiên cứu được nêu trong Tiểu luận là trungthực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác Mọi
thông tin trích dẫn ghi trong Tiểu luận đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả Tiểu luận
Nguyễn Phương Uyên
Trang 3MỤC LỤC Chương 1:TỒNG QUAN VỀ SẢN PHẨM
1.1 Khái niệm về huy động vốn………
1.2 Đặc điểm………
1.3 Vai trò:………
1.4 Phân loại sản phẩm huy động vốn:………
1.5 Tiêu chí đánh gía………
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng Chương 2 SẢN PHẨM HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI BIDV 2.1 Giới thiệu khái quát về ngân hàng thương mại XYZ………
2.1.1 Lịch sử hình thành………
2.1.2 Bộ máy tổ chức………
2.1.3 Hoạt động kinh doanh………
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh ………
2.2 Sản phẩm huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại XYZ
2.2.1 Quy định chung về sản phẩm huy động vốn tại ngân hàng thương mại BIDV
2.2.2 Quy trình cung cấp sản phẩm huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại
BIDV
2.2.3 Phân loại sản phẩm huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại BIDV
2.2.4 Kết quả cung ứng sản phẩm huy động vốn tại ngân hàng thương mại BIDV
2.3 Nhận xét đánh giá về sản phẩm huy động vốn tại hàng thương mại BIDV
2.3.1 Kết quả đạt được
2.3.2 Những hạn chế; bất cập (Nguyên nhân)
Chương 3: GIẢI PHÁP CHO SẢN PHẨM HUY ĐỘNG VỐN TẠI HÀNG THƯƠNG
MẠI BIDV
3.1 Tiềm năng phát triển sản phẩm huy động vốn
3.2 Giải pháp tăng cường hoạt động vốn cho sản phẩm huy động vốn
Trang 4Chương 4: KẾT LUẬN
Tài liệu tham khảo………
Chương 5: PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Kết quả kiểm tra đạo văn
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1/ Tính cấp thiết của nghiên cứu:
Sau những năm đổi mới, đất nước ta đang từng bước thực hiện mô hình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa với mục tiêu sánh vai các nước trong khu vực Đông Nam Á và trên toàn
cầu, và để hoàn thành được mục tiêu trên, nhu cầu về vốn đầu tư là vô cùng thiết yếu Có
thể nói một trong những tiềm lực căn bản nhất để phát triển nền kinh tế nước nhà chính là
vốn - và nó còn là điều kiện tiên quyết cho hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương
mại Thế nhưng để đáp ứng được nhu cầu vốn cho khách hàng và nền kinh tế, các tổ chức
tín dụng phải biết cách huy động vốn hiệu quả Đóng vai trò trung gian tài chính lớn
trong nền kinh tế, các tổ chức tín dụng đã và đang thúc đẩy các hoạt động dịch vụ tiện
ích, đa dạng hóa hình thức huy động nhằm kêu gọi khách hàng Tuy nhiên,việc tăng
trưởng tín dụng ngày càng nhanh làm tăng nhu cầu tín dụng vốn của khách hàng và cả
nền kinh tế, tạo áp lực lên các tổ chức tín dụng, đòi hỏi phải có kế hoạch lâu dài về huy
động vốn , với nhiều chiến lược được thực hành trong từng thời kỳ khác nhau, đi đầu
trong các hoạt động kinh doanh để hoàn thành nhu cầu cao nhất về vốn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của khách hàng, doanh nghiệp và cả nền kinh tế, cho việc kiến thiết các
dự án nằm trong kế hoạch kinh tế của đất nước ta Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam - giữ vai trò cấu thành trong hệ thống Ngân hàng, đã có nhiều đóng góp vào sự phát
triển của nền kinh tế Việt Nam, mặc cho có đương đầu với những khó khăn chung Vì thế
ta có thể nói: Những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn để gia cố sự tồn tại
và phát triển bền vững cho ngành ngân hàng, đã đang và sẽ đượcNgân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam nói riêng và hệ thống ngân hàng cả nước nói chung quan tâm chú
trọng Bắt nguồn từ ý tưởng trên, em đã lựa chọn ‘Sản phẩm huy động vốn tại Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam’ làm đề tài cho tiểu luận của mình
Chương 1: Tổng quan về sản phẩm huy động vốn
Trang 51.1 Khái niệm về huy động vốn:
Huy động vốn là nghiệp vụ tiếp nhận hay thoả thuận sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các tổ chức kinh tế, cá nhân, định chế tài chính cho hoạt động kinh doanh của
ngân hàng
1.2 Đặc điểm về huy động vốn
Vốn huy động từ tiền gửi thông thường chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng nguồn
vốn của Ngân Hàng (70-80%) và đóng vai trò chủ chốt trong quá trình hoạt động của
Ngân hàng
1.3 Vai trò
- Quyết định đến quy mô hoạt động và quy mô tín dụng của ngân hàng
- Quyết định đến khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của các ngân hàng trên thị trường và trong nền kinh tế
1.4 Phân loại sản phẩm huy động vốn:
Hoạt động huy động vốn giữ vai trò không thể thiếu trong các hoạt động của ngân hàng thương mại Thông qua các hoạt động huy động vốn đã làm đa dạng hóa các hình
thức huy động vốn.Và nhờ có huy động vốn, dòng tiền được luân chuyển đến ngân hàng
qua nhiều kênh và hình thức khác nhau Phân loại theo sản phẩm huy động vốn bao
gồm: phân loại qua tài khoản tiền gửi, phân loại qua phát hành giấy tờ có giá, vay vốn từ
ngân hàng trung ương và từ các tổ chức tài chính khác
+ Huy động qua tài khoản tiền gửi:
- Ngân hàng thương mại mở tài khoản cho khách hàng, nhận và quản lý tiền khách hàng gửi vàotài khoản, đồng thời cung cấp và hỗ trợ các dịch vụ liên quan đến giao dịch tiền gửi Cụ thể, nguồn vốn ngânhàng huy động được chính là số tiền ghi trên tài khoản tiền gửi của khách hàng - hay là số dư tài khoản tiềngửi,
*Phân loại tiền gửi:
- Tiền gửi giao dịch( chuyển khoản): gồm tiền gửi giao dịch không trả lãi và có trả lãi + Tiền gửi giao dịch không trả lãi: Là loại hình gửi tiền ngân hàng không kỳ hạn, khách hàng mở tài khoản để thực hiệncác giao dịch thanh toán thông qua thẻ, không được trả
lãi suất, tài khoản luôn phải có số dư tối thiểu
Trang 6+ Tiền gửi giao dịch có trả lãi: Tương tự như tiền gửi giao dịch không trả lãi, khách
hàng cũng thực hiện giao dịch thanh toán qua thẻ nhưng được trả lãi thấp và tài khoản
cũng phải luôn có số dư tối thiểu
- Tiền gửi không giao dịch: Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm
+ Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn
- Đây là loại tài khoản mà khách hàng có thỏa thuận thời hạn tiền gửi cụ thể và gửi tiền nhằm mục đích hưởng lãi
❖ Đặc điểm của tài khoản tiền gửi có kỳ hạn: - Người gửi tiền là doanh nghiệp, cá nhân
Kỳ hạn gửi, ngày gửi và ngày đáo hạn được xác định rõ ràng trong hợp đồng tiền gửi
-Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn chỉ duy trì trong thời hạn gửi tiền, ngân hàng sẽ đóng tài
khoản khi khách hàng rút hết tiền ( tất toán hợp đồng tiền gửi)
- Khách hàng chỉ thực hiện duy nhất giao dịch nộp tiền và một rút tiền cho hoạt động tiền gửi
+ Tài khoản tiền gửi tiết kiệm:
- Tiền gửi tiết kiệm là tiền gửi của khách hàng cá nhân nhằm mục đích hưởng lãi và
tích lũy tài sản để đáp ứng nhu cầu nào đó trong tương lai
❖ Đặc điểm của tài khoản tiền gửi tiết kiệm - Đa dạng về hình thức, đặc điểm và quy mô
- Có hai loại tài khoản tiết kiệm: tài khoản tiết kiệm không kỳ hạn và tài khoản tiết kiệm có kỳ hạn
+ Tiền gửi không kỳ hạn: Là khoản tiền không có quy định về thời gian tiền gửi cũng
như số dư ấn định trong tài khoản Khách hàng của tiền gửi không kỳ hạn là người cần
ngân hàng giúp bảo quản số tiền và sẽ rút ngay khi có nhu cầu
+ Tiền gửi có kỳ hạn: là khoản tiền được đầu tư tại ngân hàng trong một kỳ hạn cụ thể
Mức lãi suất sẽ được mà khách hàng sẽ hưởng được xác định tại thời điểm mở sổ Đây là
hình thức gửi tiền mang nhiều lợi ích nhất cho khách hàng
1.5 Tiêu chí đánh giá
Trang 7- Quy mô:
Khi đánh giá hiệu quả huy động vốn, quy mô nguồn vốn huy động là cái đầu tiên phảichú ý Lý do vì quy mô vốn đóng vai trò thiết yếu với mỗi Ngân hàng Quy mô của
nguồn vốn được xem là hiệu quả và thích hợp khi nó giải quyết nhu cầu vốn hoạt động
cũng như giữ vững lợi nhuận cho Ngân hàng Cả trong hiện tại và tương lai, quy mô hoạt
động của Ngân hàng chịu tác động của quy mô nguồn vốn Ngoài ra, nó còn xác định khả
năng thanh toán cũng như năng lực cạnh tranh với các ngân hàng khác cũng như uy tín
riêng của Ngân hàng
Ta cần chú trọng đến cơ cấu nguồn vốn khi xem xét các tiêu chí về nguồn vốn huyđộng của ngân hàng thương mại Những nội dung cần chú ý bao gồm:
* Cơ cấu vốn theo đối tượng huy động
-Hình thức huy động truyền thống của các Ngân hàng chính là tài khoản tiền gửi của
khách hàng, ngoài ra nó còn là nguồn vốn lớn nhất trên thị trường tiền tệ nhàn rỗi (chiếm
từ 65-70%)
*Đối tượng huy động vốn chủ yếu của tổ chức kinh tế là doanh nghiệp kinh doanh thuộc
mọi lĩnh vực Hai loại quan hệ chủ chốt giữa Ngân hàng và các tổ chức kinh tế là quan
hệ thanh toán qua Ngân hàng và quan hệ vay vốn
* Cơ cấu kì hạn.
Ngân hàng có khả năng huy động và cho vay theo nhiều kì hạn khác nhau, và mỗi kì
hạn đều có ưu và nhược điểm riêng Ngân hàng cần tính toán kỳ hạn huy động và áp dụng
vốn sao cho hợp lý để ý định bảo đảm lợi nhuận và giữ an toàn Ngân hàng phải biết điều
chỉnh kì hạn huy động vốn và kì hạn cho vay sao cho thích hợp để giữ cho nguồn vốn
được ổn định
* Cơ cấu vốn nội, ngoại tệ trên tổng nguồn vốn.
Tiêu chí này có mục tiêu đánh giá khả năng huy động vốn của Ngân hàng qua các đồng
tiền khác nhau Đối với những Ngân hàng tập trung vào kinh doanh đối ngoại thì tỷ
Trang 8lệ vốn ngoại tệ/tổng vốn thường sẽ cao hơn tỷ lệ vốn nội tệ/ tổng vốn và ngược lại Tỷ
lệ này phụ thuộc vào yêu cầu sử dụng vốn của Ngân hàng
- Chi phí huy động vốn
Chi phí cho huy động vốn bao gồm nhiều loại chi phí như: chi phí lãi, chi phí tiền
lương , chi phí khấu hao nhà cửa, chi phí quảng cáo, chi phí cho dự trữ bắt buộc Trong
đó chi phí lãi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí vốn Chi phí lãi được xem là hiệu
quả khi có thể đảm bảo tính cạnh tranh ở thị trường và tầm nhìn lợi nhuận của Ngân
hàng
- Cân đối giữa huy động và sử dụng vốn
Cùng với việc tìm nguồn huy động vốn, Ngân hàng cần xem xét những nơi đầu tư vốn
có hiệu quả vì nếu huy động vốn rồi để đó sẽ làm ứ đọng vốn, tốn nhiều chi phí mà không
mang lại lợi nhuận Trái lại, Ngân hàng không thu hút được vốn trong khi nhu cầu sử
dụng vốn của khách hàng tăng cao sẽ đánh mất cơ hội, giảm sút khả năng sinh lời, làm
ảnh hưởng nghiêm trọng tới uy tín đối với khách hàng
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động vốn:
- Hình thức huy động vốn
Để dễ dàng tìm kiếm nguồn vốn trước hết Ngân hàng phải đa dạng các hình thức huy
động vốn Hình thức huy động vốn càng đa dạng thì khả năng thu hút vốn từ nền kinh tế
càng lớn, và mức độ huy động vốn đa dạng càng cao Ngoài ra, các hình thức huy động
càng phong phú thì càng dễ đáp ứng tối đa nhu cầu của dân cư
- Chính sách lãi suất cạnh tranh:
Việc duy trì lãi suất tiền gửi cạnh tranh giữa các ngân hàng là việc quan trọng cần làm để
thu hút các khoản tiền gửi mới và duy trì tiền gửi đang có Các ngân hàng cạnh tranh vốn
không chỉ lẫn nhau mà còn với các tổ chức tiết kiệm khác và các thị trường tiền tệ
Trong những giai đoạn khan hiếm tiền tệ, những khác biệt về lãi suất tuy nhỏ cũng
làm khách hàng chuyển vốn sang ngân hàng khác
- Năng lực và trình độ cán bộ ngân hàng.
Trang 9Ngân hàng có nhân viên với trình độ cao sẽ có khả năng tư vấn tốt cho khách hàng
đem lại hiệu quả hoạt động và tiếp cận được khách hàng Có thể nói trình độ nghiệp vụ
của cán bộ ngân hàng sẽ tác động tới chất lượng phục vụ, và chi phí dịch vụ tác động
tới thu hút vốn của ngân hàng.Vì thế phải biết chú trọng nâng cao trình độ cho cán bộ
sao cho phù hợp với nhu cầu của kinh tế thị trường
- Công nghệ ngân hàng.
Trình độ công nghệ Ngân hàng càng cao, khách hàng càng hài lòng về dịch vụ được
đáp ứng và yên tâm gửi tiền ở đây Công nghệ là một yếu tố quan trọng giúp ngân hàng
cạnh tranh vì với cùng một lãi suất huy động, ngân hàng nào có chất lượng dịch vụ tốt
hơn, tạo nhiều thuận tiện hơn cho khách hàng thì có sức cạnh tranh hơn
-Các dịch vụ ngân hàng cung ứng.
Không như cạnh tranh về lãi suất, cạnh tranh về dịch vụ ngân hàng là vô tận nên đây
chính là điều kiện chủ chốt để các ngân hàng giành thắng lợi trong việc cạnh tranh
Ngân hàng có vị trí giao dịch thuận lợi, sở hữu hệ thống rút tiền tự động làm việc 24/7,
đội ngũ cán bộ giao dịch nhiệt huyết, trách nhiệm sẽ tạo được niềm tin nơi khách hàng
- Mức độ thâm niên của một Ngân hàng.
Khách hàng có xu hướng thích giao dịch tại ngân hàng có thâm niên hoạt động lâu năm
hơn một ngân hàng vừa mới thành lập vì họ tin ngân hàng càng thâm niên sẽ càng có uy
tín và độ vững trong nghiệp vụ, sở hữu nguồn vốn lớn đi kèm khả năng thanh toán cao
- Chính sách quảng cáo.
Trong hoạt động ngân hàng hiện nay, quảng cáo dần được chú trọng và có một chi phí
nhất định cho công tác này Ngân hàng nên tiến hành các chiến lược quảng cáo không chỉ
trên truyền hình mà nên dùng cả các hình thức truyền thống như áp phích, tờ rơi để xúc
tiến huy động vốn
- Mạng lưới phục vụ cho việc huy động vốn
Mạng lưới huy động vốn của các Ngân hàng được thể hiện qua việc tổ chức các qũy
tiết kiệm Mạng lưới huy động không chỉ được mở rộng nhằm tạo điều kiện cho người
Trang 10gửi tiền, mà được mở ra ở cả những nơi cách xa trung tâm kinh tế như nông thôn,
vùng sâu, vùng xa để giúp nâng cao hiệu quả huy động vốn
Chương 2: SẢN PHẨM HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTM BIDV
2.1: Giới thiệu khái quát về NHTM BIDV:
2.1.1: Lịch sử hình thành
+ 26/4/1975: Thành lập với tên gọi Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam, trực thuộc bộ
tài chính
Ngày 26/4/1957, Nghị định số 177/TTg v/v được Thủ tướng Chính phủ ban hành
chuyển Vụ Cấp phát vốn Kiến thiết cơ bản thảnh Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, thuộc
Bộ tài chính Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam là tiền thân của Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam (BIDV) ngày nay Nhiệm vụ của Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam
thời kỳ này là làm một cơ quan đảm nhiệm việc cấp phát, quản lý tất cả số vốn ngân sách
nhà nước cung cấp dành cho đầu tư kiến thiết cơ bản theo kế hoạch dự toán của Nhà
nước
Ngày đầu thành lập, mô hình tổ chức hoạt động của Ngân hàng Kiến thiết còn đơn giản
với 8 bộ phận và 12 chi nhánh với tổng số cán bộ khoảng 200 người.Đầu những năm 80
của thế kỷ 20, Hệ thống Ngân hàng Kiến Thiết đã xây dựng được một mạng lưới rộng
khắp với 38 chi nhánh/39 tỉnh thành cả nước, 2 chi nhánh công trình trọng điểm, hàng
chục chi nhánh cấp hai, hợp thành mạng lưới rộng khắp cả nước Vào thời điểm đó, Ngân
hàng Kiến thiết Việt Nam là hệ thống ngân hàng có mạng lưới nhiều nhất, rộng nhất, chỉ
sau Ngân hàng Nhà nước Tổng số cán bộ thời kỳ này lên đến khoảng 3000 người
+ 24/6/1981: Đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam, trực thuộc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày 24-6-1981, Quyết định số 259-CP do Hội đồng Chính phủ ban hành về việc
chuyển Ngân hàng Kiến thiết trực thuộc Bộ Tài chính sang trực thuộc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam, và đổi tên mới là “Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam”
Trang 11Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam đã có thay đổi căn bản về phương thức hoạt
động, không còn vận hành theo cơ chế “bao cấp”cũ mà dần chuyển sang hệ thống tài
chính - ngân hàng, tiến hành hoạt động tín dụng nhằm đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế
Theo đó, Ngân hàng hoạt động như một ngân hàng chuyên doanh, cấp phát tín dụng
thanh toán và dịch vụ trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, có đầy đủ tư cách pháp
nhân và có con dấu riêng, được cấp vốn hoạt động ban đầu Trong giai đoạn 1981 - 1990,
Ngân hàng hoạt động chuyên nghiệp và tích lũy kinh nghiệm dày dặn trong việc cấp và
phát vốn; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các chính sách của Nhà nước về xây dựng cơ
bản Năm 1988, cùng với Nghị định 53 - Hội đồng Bộ trưởng và Quyết định số
43-NH/QĐ, đánh dấu thời điểm toàn ngành ngân hàng thực hiện công cuộc đổi mới theo
hướng chuyển sang hạch toán kinh tế và kinh doanh theo hướng chủ nghĩa xã hội
+ 14/11/1990: Đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
Vào 14/11/1990, Quyết định số 401/CT được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành
về việc thành lập Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) trên nền tảng đổi tên
Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam Với lần đổi tên thứ ba này, BIDV đã có nhiều
thay đổi trong nhiệm vụ thực tế và trong chức năng đối với nền kinh tế Trong thời kỳ
này, BIDV đã có bước chuyển mình trong hoạt động với mục tiêu huy động vốn trong và
ngoài nước để cho các dự án sản xuất kinh doanh nằm trong kế hoạch nhà nước tiếp cận
nguồn vay và hỗ trợ sản xuất thoát khỏi tình trạng thiếu vốn
BIDV đã huy động vốn cho ngân hàng đầy sáng tạo như: huy động vốn dân cư bằng các sản phẩm Huy động kỳ phiếu VNĐ và USD; Huy động kỳ phiếu bảo đảm giá trị theo
giá vàng; Phát hành trái phiếu; BIDV cũng có nhiều đổi mới hiệu quả trong việc huy
động các nguồn vốn nước ngoài bằng các khoản vay từ các ngân hàng và công ty tài
chính quốc tế dưới nhiều hình thức: Vay tài chính, vay thông qua các hiệp định, tài trợ
xuất, nhập khẩu, hạn mức tài trợ tín dụng thư Với chính sách tạo vốn hiệu quả, BIDV
đã huy động được nguồn vốn lên tới 25.000 tỷ đồng, đủ đáp ứng cho dư nợ đầu tư phát
Trang 12triển Ngoài ra, một loạt các cơ chế mở rộng tín dụng, phát triển Công nghệ thông tin,
hoạt động bán lẻ, thiết lập Ngân hàng Liên doanh VID-Public với Malaysia do Ngân
hàng thực hiện đã tạo được hình ảnh và uy tín đối với các tổ chức tài chính - tiền tệ
quốc tế, ký kết được các hiệp định tài trợ xuất, nhập khẩu hạn mức tín dụng, bảo lãnh
cho các doanh nghiệp để vay vốn nước ngoài Tổng kết lại, tổng số vốn huy động của
BIDV đã có mức tăng trưởng vượt bậc, đạt uy động vốn vượt bậc, đạt 1.743 tỉ đồng,
tăng 13,2 lần so với năm 1990, dư nợ 1.543 tỷ đồng Toàn hệ thống có 52 chi nhánh tại
khắp các tỉnh thành với 3.400 cán bộ
+ 18/11/1994: Chuyển đổi hoạt động theo mô hình Ngân hàng thương mại
Ngày 18/11/1994, Quyết định số 293/QĐ-NH9 đượcThống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kí kết về việc điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam Theo đó, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được phép
kinh doanh tổng hợp như một ngân hàng thương mại nhằm phục vụ cho đầu tư phát triển
đất nước BIDV chính thức bắt đầu hoạt động dựa trên mô hình ngân hàng thương mại
chủ lực trong quá trình đầu tư phát triển trong thời kỳ đổi mới và hội nhập BIDV tiến
hành mở rộng hoạt động kinh doanh đa lĩnh vực, xác nhận vị thế vững chắc của mình
trên thị trường tài chính, ngân hàng Giai đoạn 7 năm từ 1995-2012, BIDV có bước tăng
trưởng huy động vốn vượt bậc Năm 1995, số dư huy động vốn đạt 3.605 tỉ đồng thì đến
năm 2012, huy động vốn của BIDV đạt 285,6 ngàn tỷ đồng, gấp gần 80 lần so với thời
điểm năm 1995
Cùng với tăng trưởng về quy mô, nền khách hàng doanh nghiệp ngày càng được mở rộng Giai đoạn này, tổng số lượng khách hàng doanh nghiệp tại BIDV là 78.420 khách
hàng Trong đó, số khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 55% BIDV đã có quan
hệ với 86 tập đoàn, tổng công ty, chiếm trên 80% tổng số văn phòng Tập đoàn, Tổng
công ty và các đơn vị thành viên của cả nước.Ngoài ra, BIDV còn tiến hành đầu tư thông
qua việc thành lập nhiều công ty con và công ty liên doanh, mở rộng hoạt động trên thị
trường quốc tế, hình thành nhiều tập đoàn tài chính - ngân hàng, phát triển mạng lưới
Trang 13thông tin và mạng lưới kênh phân phối Năm 2011, mở đầu cho việc chuyển đổi thành
Ngân hàng Cổ phần, BIDV tiến hành thủ tục chào bán cổ phần lần đầu ra công chúng và
thu về số tiền 1.575 tỷ đồng và được đánh giá là phiên đấu giá thành công, gây dựng
niềm tin cho các nhà đầu tư vào thị trường chứng khoán trong tương lai
+ 01/05/2012: Cổ phần hóa thành công, chuyển thành Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam
Trước khi chuyển đổi mô hình hoạt động thành Ngân hàng TMCP Đầu tư, BIDV đã xây
dựng được một quy mô tầm vóc lớn mạnh: BIDV có tổng tài sản đạt gần 406 ngàn tỷ đồng,
huy động vốn đạt 285,6 ngàn tỷ đồng, dư nợ tín dụng trước DPRR đạt 293,9 ngàn tỷ đồng,
lợi nhuận trước thuế đạt 4.220 tỷ đồng Hệ thống điểm giao dịch rộng khắp với
118 chi nhánh với 525 điểm giao dịch, số lượng cán bộ toàn hệ thống là gần 18.000 cán bộ có trình
độ, được đào tạo bài bản
Ta có thể thấy khi hoạt động dưới tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, việc
chuyển đổi và thực hiện mô hình kinh doanh đa năng mới mẻ với xu hướng mở rộng
các hoạt động ngân hàng bán lẻ đã làm nên sự đột phá, đưa BIDV vươn tầm thành một
ngân hàng đẳng cấp cả trong và ngoài nước, có đủ tiềm lực cạnh tranh, xây dựng được
lực quan trọng để chuẩn bị chuyển sang một mô hình mới
+ 24/01/2014: Cổ phiếu BIDV (mã BID) niêm yết trên sở giao dịch Chứng khoản Thành phố Hồ Chí Minh
BIDV tiến hành giao dịch cổ phiếu với mã chứng khoán BID trên sàn chứng khoán vào 24/1/2014 Với số lượng cổ phiếu là 2.811.202.644 cổ phiếu và tổng giá trị cổ phiếu
niêm yết theo mệnh giá: 28.112.026.440.000 đồng, Đây là nội dung hết sức quan trọng
sau khi BIDV đã thực hiện thành công phát hành cổ phần lần đầu ra công chúng, nhằm
đảm bảo lợi ích của cổ đông và tăng cường tính thanh khoản của cổ phiếu Dù tình hình
kinh tế thế giới và trong nước gặp khó khăn nhưng BIDV vẫn tiếp tục duy trì hoạt động
ổn định và phát triển mạnh mẽ: tăng trưởng quy mô kinh tế, nâng cao năng lực tài chính,