Vấn ñề nguồn nước ngầm bị nhiễm As trở thành một vấn ñề quan tâm ở nhiều quốc gia khắp thế giới.. Nước có số người nhiễm nặng nhất là Bangladesh, sau ñó là Việt Nam, Chile, Thái Lan, Ấn
Trang 1THẠCH TÍN (ARSEN), “SÁT THỦ VÔ HÌNH”
TRONG NƯỚC NGẦM Ở AN GIANG
1 Giới thiệu
Theo kết quả khảo sát bước ñầu tình hình ô nhiễm Arsen (As) trong nước ngầm của Viện Vệ Sinh-Y
Tế Công Cộng (2005), trên ñịa bàn tỉnh An Giang Trong tổng số 2.699 mẫu khảo sát có hàm lượng Arsen cao hơn 10 ppb (Tiêu chuẩn Vệ sinh nước ăn uống, ban hành kèm theo quyết ñịnh số: 1329/2002/BYT-Qð) là: 545 mẫu, chiếm 20,18% An Giang là ñịa phương có tỷ lệ ô nhiễm As cao nhất trong 4 tỉnh: An Giang (20,18%), ðồng Tháp (12,47%), Long An (8,61%) và Kiên Giang (3,79%) Trong
ñó, huyện An Phú có tỷ lệ mẫu nhiễm cao nhất: 253/260 mẫu kiểm bị nhiễm ở mức >100 ppb (mức ô nhiễm nặng và nguy hiểm), kế ñến là Phú Tân (210/235) và Tân Châu (37/189)
Câu chuyện về cái chết của Napoleon Bonaparte ñáng kính của nước Pháp ñã ñi vào lịch sử như một huyền thoại Người ta nghi ngờ: Ông ta có bị ñầu ñộc bằng As hay không khi những phân tích trong tóc
từ thi thể ông cho thấy có lượng As rất cao Sau nhiều năm nghiên cứu, tranh luận, người ta kết luận: Ông
ta chết vì As nhưng không phải là bị ñầu ñộc mà do thời gian dài gội ñầu bằng dầu gội chứa hàm lượng
As cao Arsen là một nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thể, nhưng ở liều lượng cao thì rất ñộc ðộc tính này của arsen ñã ñược loài người biết từ lâu Sự phát triển của thế giới ngày nay ñang hình thành và tồn tại nhiều khu vực có nguy cơ nhiễm ñộc As, hay còn gọi là “Thạch tín” thường ñược bào chế làm thuốc chuột, thuốc bảo vệ thực vật
Khoảng 10 năm gần ñây, các nhà khoa học ñã thấy rằng nhiều nước ñang gặp phải vấn ñề ô nhiễm As ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sức khoẻ cộng ñồng Phần lớn sự nhiễm ñộc As thông qua việc sử dụng nguồn nước, lương thực, thực phẩm ở những vùng ñất và không khí ô nhiễm As
Vấn ñề nguồn nước ngầm bị nhiễm As trở thành một vấn ñề quan tâm ở nhiều quốc gia khắp thế giới
As trong nước ngầm tạo ra mối ñe doạ sức khoẻ ở nhiều dạng bệnh: khi nhiễm As nồng ñộ vượt quá mức,
nó là tác nhân gây bệnh lở loét, khối u ác tính, ung thư và nhiều bất lợi khác cho sức khoẻ con người (Lê Huy Bá, 2006)
2 Vấn ñề ô nhiễm Arsen trên thế giới
Theo khảo sát của Liên Hiệp Quốc thì các bệnh như dịch tả, AIDS hay các bệnh lây nhiễm khác thì số
ca lây nhiễm cao nhất chỉ khoảng 60 triệu người/năm Trong khi ñó, mỗi năm trên thế giới có ñến 140 triệu ca nhiễm ñộc do As Chính vì thế, người ta ñã ví thực trạng ngộ ñộc As là vụ ngộ ñộc thế kỷ Nước
có số người nhiễm nặng nhất là Bangladesh, sau ñó là Việt Nam, Chile, Thái Lan, Ấn ðộ, Mông Cổ, Trung Quốc, Peru, Tây Ban Nha, Hungary…
Nhiều người dân Bangladesh sau một phần tư thế kỷ sử dụng nước giếng khoan do UNICEF viện trợ vẫn còn có khái niệm mơ hồ về các tai họa di hại do sự hiện diện của As trong nguồn nước Tùy theo mức
ñộ xâm nhập vào cơ thể con người, những hội chứng do sự nhiễm ñộc As thay ñổi theo thời gian Từ việc
da ở lòng bàn tay và móng tay, chân cho ñến da trước ngực trở thành ñen xậm do As tích tụ lâu dài trong
cơ thể từ năm năm ñến mười năm Sau 15 năm bị nhiễm ñộc, các bộ phận trong cơ thể như gan, thận, lá lách bị sưng to; hệ thống tim mạch, thần kinh, bộ hô hấp bị suy thoái Sau hơn 20 năm, các ung thư gan,
lá lách, bàng quan, thận bắt ñầu xuất hiện Nhưng các hội chứng trên ñây vẫn còn ñược ña số dân Bangladesh quan niệm rằng triệu chứng ñó là bị nguyền rủa do “Trời phạt” hay “ý muốn của Chúa” (will
of God) Một số khác tin tưởng rằng nước giếng bị nhiễm ñộc là do rắn xâm nhập vào trong khi ñào giếng Và tuyệt ñại ña số vẫn tiếp tục sử dụng nguồn nước ñã bị ô nhiễm vì không tìm ra một phương sách nào khác (Mortoza, 1999)
As Các nạn nhân sống này sống tại hai làng thuộc ngoại ô thành phố Hechi, Quảng Tây Họ bắt ñầu có các biểu hiện các triệu chứng nhiễm ñộc As (bị sưng mặt, nôn mửa, mờ mắt) Kết quả kiểm tra cho thấy
Trang 2
nguồn nước sinh hoạt của hai làng nhiễm As Theo giới chức thành phố Hechi, những cơn mưa lớn khiến nước thải chứa As của Jinhai, một công ty luyện kim gần ựó, tràn vào các giếng, ao của người dân
Hiện tượng ô nhiễm As trong môi trường ựã ựược phát hiện ở nhiều nơi trên thế giới, trong ựó có những khu vực hàm lượng As rất cao như ở Anh trong ựất tới 2%, ở Mỹ trong nước tới 8 mg.l-1, Chilê -
800 mg.l-1, Ghana - 175 mg.l-1, Tây Bengan - 2000 mg.l-1 và đài Loan Ờ 600 mg.l-1
3 Ô nhiễm Arsen ở Việt Nam
Theo Trần Hồng Côn (2008), vị trắ ựịa lý ở Việt Nam cũng giống như ở Bangladesh đây là lý do tại sao vùng châu thổ sông Mêkông trở nên ựáng quan tâm Có hàng triệu người Việt Nam ựang sử dụng nguồn nước có hàm lượng As cao Vấn ựề ô nhiễm As ở vùng ựồng bằng Nam Bộ và một số ựịa phương khác, là những vùng dân cư tập trung với nhiều thị xã và thành phố lớn có hoạt ựộng công nghiệp, nông nghiệp rất mạnh mẽ, tập trung, chưa ựược nghiên cứu chi tiết Những năm gần ựây số lượng giếng khoan gia ựình tăng lên nhanh Tại Thành phố Hồ Chắ Minh, quận Phú Nhuận mật ựộ giếng khoan tới 800 giếng
suy thoái chất lượng nguồn nước dưới ựất
Theo nghiên cứu của UNICEF ựã tổ chức khảo sát tình hình này ở Việt Nam, tại khu vực ựồng bằng sông Cửu Long (đBSCL), gồm các tỉnh Kiên Giang, đồng Tháp, An GiangẦnơi có tỷ lệ nhiễm cao và
An Giang là ựịa phương ựã bị nhiễm cao nhất trong khu vực này Hầu hết các mẫu xét nghiệm phát hiện
sâu, vùng xa, vùng bảy núi An Giang người dân khó tiếp cận ựược nguồn nước sạch, nước sinh hoạt chủ yếu từ nguồn nước ngầm, giếng khoan, ựang tiềm ẩn những nguy cơ lâu dài gây ảnh hưởng ựến sức khỏe người dân trong vùng
Nhiễm ựộc As gây ra những bệnh hiểm nghèo cho con người và ựáng lo ngại là hiện nay chưa có phương pháp hiệu quả nào ựể ựiều trị những căn bệnh ung thư quái ác này
4 Một số phương pháp khử Arsen
- đối với cây trồng: một nhóm các nhà nghiên cứu Trường ựại học Georgia ựã tạo ra loại cây biến ựổi gen có thể hấp thu lượng As thừa vào lá Có thể dùng những cây này ựể lấy ựi As từ ựất, sau ựó chúng sẽ ựược thu hoạch và xử lắ thắch hợp Các nhà nghiên cứu ựã ựưa hai gen riêng biệt lấy từ vi khuẩn
Escherichia coli vào bộ gen của cây cải xoong tai chuột (Arabidopsis thaliana) Gen tạo ra những protein
cho phép cây tắch luỹ lượng As nhiều hơn bình thường và cũng làm cây ắt mẫn cảm với nhiễm ựộc As hơn
- Công nghệ khử As trong nước: Viện địa lý và Viện Nghiên cứu ựịa chất và khoáng sản Việt Nam
ựã thắ nghiệm và sản xuất vật liệu hấp thụ có khả năng làm sạch và giảm lượng As Quy trình sử dụng loại vật liệu nầy không phức tạp, chỉ cần cho vật liệu vào khuấy ựánh phèn, sau 20 phút nước lắng trong là ựược; nếu cho lọc nhanh qua cát hiệu quả lọc càng cao Một phương pháp khác do Viện Hóa học Công nghiệp Việt Nam sản xuất gồm một bộ lọc dùng một số khoáng chất (phèn sulfate hay borax) có khả năng phân tắch ựể loại thạch tắn ra khỏi nguồn nước Thiết bị ựược làm bằng nhựa tổng hợp PVC, nạp vật liệu
là khoáng vật có sẳn trong tự nhiên, không gây phản ứng phụ
- Phương pháp lọc As qua cát (dùng cho nước sinh hoạt): UNICEF Việt Nam ở Hà Nội ựã lắp ựặt thắ ựiểm bể lọc xử lý As có giàn mưa, bên dưới có lớp cát vàng dày 60 - 90 cm, kết quả loại ựược khoảng 90% As
5 Kết luận
Nạn ô nhiễm As ựang trở thành vấn ựề môi trường ựáng quan tâm Tuy với mức ựộ nghiên cứu hiện nay chưa thể ựưa ra sự ựánh giá ựầy ựủ chắnh xác về quy mô, cường ựộ và tác hại của nó trên phạm vi khu vực, toàn quốc hay thế giới Nhưng xét tắnh chất nghiêm trọng của vấn ựề và với phương châm Ộphòng bệnh hơn chữa bệnhỢ vấn ựề ô nhiễm As cần ựược quan tâm ựúng mức của các cơ quan hữu trách và sự ựầu tư thắch ựáng của nhà nước ựể tiếp tục nghiên cứu một cách chi tiết hơn trên phạm vi rộng hơn; nhằm
có biện pháp phòng ngừa kịp thời Sau ựây là một số phương hướng nhằm nâng cao công tác kiểm soát và ựiều chỉnh quá trình ô nhiễm As
Trang 3- Cân bằng việc phát triển nông nghiệp và việc sử dụng nguồn nước ñể tránh hậu quả có thể làm tác hại môi trường do việc khai thác tối ña nguồn nước hiện có;
- Giáo dục người dân ñể có một hiểu biết về nguy cơ nhiễm ñộc As trong nguồn nước là một việc làm cấp bách trong giai ñoạn nầy;
- Nghiên cứu tìm ra một hệ thống thử nghiệm nguồn nước tại hiện trường (field test kit) dựa trên các tác dụng hoá học và vật lý, cho phép chúng ta ước lượng ban ñầu tình trạng nhiễm ñộc As ở những vùng khảo sát;
nguồn nước phục vụ cho nhu cầu ăn uống của người dân nếu ñược giúp ñỡ và tài trợ các hệ thống chứa nước mưa;
- Nguồn nước mặt hiện có ở ðBSCL ñã là một ưu ñãi do thiên nhiên cung cấp, do ñó phải tận dụng
và trân quý sự ưu ñãi trên Việc sử dụng nguồn nước mặt sau khi ñánh phènvà tiệt trùng bằng tia cực tím, thiết nghĩ là một biện pháp an toàn và thích hợp nhất cho Việt Nam trong hoàn cảnh ñất nước ñang còn
có quá nhiều vấn nạn khác cần phải giải quyết.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bùi Cách Tuyến 1999 Kim loại ñộc hại trong môi trường ðại học Nông Lâm TP HCM
Edward F Hagan 2004 Ground water quality technical brief statewide ambient ground water quality
monitoring program arsen speciation results (2002 & 2003) Idaho Department of water resources
Lê Huy Bá 2006 ðộc học môi trường cơ bản Tập 1 Nhà xuất bản ðại học Quốc gia TP HCM
Lê Huy Bá 2006 ðộc học môi trường Tập 2 Nhà xuất bản ðại học Quốc gia TP HCM
Lê Bích Thắng 2006 Lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật là ñầu ñộc ñất ñai Cục bảo vệ môi trường – Bộ Tài nguyên & Môi trường
Mortoza, S 1999 Arsenic Poisoning: The Effect & Nutrition and Related Factors, NFB, January 18 Mai Thanh Truyết 2000 Ô nhiễm Arsen: Phương hướng giải quyết Viện ðịa lý và Viện Nghiên cứu ñịa chất và khoáng sản
Mai Thanh Truyết 2006 Ô Nhiễm Arsen Trong Nguồn Nước ở Việt Nam Tạp chí khoa học môi trường
(Tập 2)
Trần Hồng Côn 2008 Nhiễm ñộc Arsen ðại học khoa học tự nhiên Hà Nội
Tổng cục tiêu chuẩn ño lường chất lượng 2004 Tuyển tập các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) về môi trường (Tập 1)
Robertson, F.N 1989 Arsen in ground-water under oxidizing conditions, southwest United States: Environmental Geochemistry and Health