Nguyễn Văn Minh∗ ∗∗∗ TÓM TẮT Thời gian tạo mầm hoa do tưới Paclobutrazol PBZ trong ñất trung bình 90 ngày, các hóa chất phun trên lá như Thiourea, Nitrat kali và Ethephon trung bình là
Trang 1TRẮC NGHIỆM BỐN LOẠI THUỐC XỬ LÝ RA HOA TRÁI VỤ (NITRAT KALI, PACLOBUTRAZOL, THIOUREA VÀ ETHEPHON)
TRÊN XOÀI THANH CA Ở THỊ TRẤN BA CHÚC,
TRI TÔN, AN GIANG
Ths Nguyễn Văn Minh∗ ∗∗∗
TÓM TẮT
Thời gian tạo mầm hoa do tưới Paclobutrazol (PBZ) trong ñất trung bình 90 ngày, các hóa chất phun trên lá như Thiourea, Nitrat kali và Ethephon trung bình là 15 ngày, PBZ tưới ñất + phun Thiourea trên lá từ 9 - 11 ngày Nghiệm thức PBZ tưới ñất + phun Thiourea trên lá có tỉ lệ chồi ra hoa là 100%; tỉ lệ ñậu trái 85%, kế ñến là nghiệm thức Thioure, Ethephon, KNO 3 Riêng nghiệm thức ñối chứng (PBZ tưới ñất) tỉ lệ ra hoa thấp nhất nhưng tỉ
lệ ñậu trái khá cao (57%) Không có sự tương quan giữa tỉ lệ ñậu trái với trọng lượng trái thu hoạch Ba nghiệm thức ñược chọn gồm: (1) PBZ tưới ñất + Thioure tốt nhất do ít biến ñộng qua 3 ñiểm thí nghiệm với trọng lượng trái
là 53,4 kg.cây -1 , lãi/ vốn = 2,1; MRR (thu nhập biên) = 3,9 (2) PBZ tưới ñất cho trọng lượng trái 55,4 kg.cây -1 ; lãi/ vốn = 2,7; MRR = 12,8 và (3) Ethephon: trọng lượng trái 55,7 kg.cây -1 ; lãi/vốn = 2,1; MRR = 4,2 Quy trình xử lý
ra hoa ñề nghị áp dụng là PBZ tưới ñất với liều lượng 100g cây -1 vào cuối tháng 6 hàng năm, sau ñó 2 tháng phun Thioure nồng ñộ 0,5% trên lá sẽ cho trọng lượng trái và hiêu quả kinh tế tốt nhất
ABSTRACT
Time duration of the inflorescence formation was 90 days for control treatment (PBZ: paclobutrazol applied into soil), and for thiourea, KNO 3 and ethephone (sprayed on leave) were 15 days and for NT2 treatment (PBZ irrigated into the soil + thiourea sprayed on leave) were from 9 – 11 days NT2 treatment gave 100% blossoming buds, 85% fruit set buds, Thiourea, Ethephon and KNO 3 were lower Especially, the control treatment developed the lowest blossoming bud ratio whereas the fruit set ratio was fairly high (57%) There were no correlation between the fruit set ratio and the harvested fruit weight Three treatments were selected: (1) NT2, less varied through three experimental sites, gives the fruit weight of 53,4 kg.tree -1 ; B/C (benefit cost ratio) = 2,1; MRR (Marginal Rate of Return) = 3,9 (2) Control treatment produced 55,4 kg.tree -1 ; B/C = 2,7; MRR =12,8 and (3) Ethephon gave 55,7 kg.tree -1 ; B/C = 2,1; MRR = 4,2 Recommended the inflorescence induction process included: PBZ irrigated annually into the soil during late June with the dosage of 100 g.tree -1 ; following by two months spray
of thiourea 0,5%, on the leave will give best fruit weight and the high economical efficiency
Key words: mango, chemical, inflorestion inducing, off-season
1 ðẶT VẤN ðỀ
Các ñiểm nghiên cứu về xoài tại thị trấn Ba Chúc huyện Tri Tôn thuộc vùng Bảy Núi thường có tập quán trồng giống xoài Thanh Ca thích hợp với ñiều kiện ñất xám vùng cao, nghèo dinh dưỡng, lệ thuộc vào nước mưa Do tính thích nghi cao ñó, dù giá trị thương mại của giống xoài nầy không cao nhưng vẫn ñược bà con nông dân trồng phổ biến Những năm gần ñây, một số nhà vườn ñã bước ñầu áp dụng biện pháp xử lý ra hoa (XLRH) trái vụ bằng hóa chất nhằm tăng thu nhập, cải thiện ñời sống nhưng ñã không
ñạt hiệu quả Do vậy, ñề tài “Trắc nghiệm bốn loại thuốc xử lý ra hoa trái vụ (Nitrat kali,
Paclobutrazol, Thiourea và Ethephon) trên xoài Thanh Ca ở TT Ba Chúc, Tri Tôn, An Giang”
ñược thực hiện nhằm giải quyết vấn ñề trên
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thí nghiệm ñược thực hiện tại 3 ñiểm trong mùa xoài nghịch năm 2003 – 2004, tại TT Ba Chúc, Tri Tôn, An Giang, ñược bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 1 nhân tố (loại thuốc xử lý ra hoa), 3 lần lặp lại và 5 nghiệm thức Các nghiệm thức gồm (1) Paclobutrazol tưới ñất liều lượng 100g.cây-1 (ñối chứng) (2) Paclobutrazol (PBZ) tưới ñất liều lượng 100g.cây-1, sau 2 tháng phun Thioure trên lá với nồng
ñộ 0,5%và (3) Thioure nồng ñộ 0,5% (4) Nitrate kali nồng ñộ 3,125%(5)Ethephon nồng ñộ 0,1% phun trên lá cùng lúc như nghiệm thức 2 Mỗi nghiệm thức ñược lặp lại 3 lần, mỗi lần lặp lại tương ứng với một cây xoài (tức 1 ñơn vị thí nghiệm) Tổng số cây là 15 cây cho 1 ñiểm thí nghiệm Tổng 3 ñiểm thí nghiệm là 45 cây xoài Thanh Ca
Các chỉ tiêu theo dõi gồm thời gian nhú mầm hoa, tỉ lệ ñọt ra hoa, tỉ lệ ñậu trái, trọng lượng trái và so sánh hiệu quả kinh tế của xoài mùa nghịch so với mùa thuận bằng các chỉ số lãi, lãi/vốn và thu nhập biên (MRR = Lợi nhuận tăng thêm/ Chi phí tăng thêm từ xoài mùa nghịch so với mùa thuận)
∗ Trưởng BM Khoa học Cây trồng, K NN - TNTN
Trang 23 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Thời gian tạo mầm hoa (từ xử lý hóa chất ñến nhú mầm hoa)
Kết quả thí nghiệm ở Bảng 1 cho thấy thời gian tạo mầm hoa trung bình là 90,6 ngày ñối với nghiệm thức 1 (ñối chứng) xử lý bằng Paclobutrazol tưới ñất (PBZ) tại 3 ñiểm thí nghiệm Ở ñiểm 1 vườn xoài Thanh Ca 7 tuổi có thời gian trung bình ngắn nhất là 85,7 ngày; ở ñiểm 2 vườn xoài 15 năm tuổi là 88,3 ngày và chậm nhất ở ñiểm 3 vườn xoài 25 tuổi số ngày tạo mầm hoa dài nhất là 97,7 ngày ðiều nầy cho thấy xoài càng già thời gian tạo mầm bị kéo dài hơn xoài tơ song không có sự khác biệt có ý nghĩa ở mức 5% theo phép thử LSD giữa trung bình các ñiểm Kết quả nầy phù hợp với các tác giả nhưTrần Văn Hâu (1997) là 85 ngày trên giống xoài Cát Hòa Lộc tại Cao Lãnh (ðồng Tháp), còn tại trại Thực Nghiệm giống cây trồng Trường ðại học Cần Thơ là 97 ngày (Nguyễn Thị Thùy Dung, 2002)
Bảng 1 Thời gian từ xử lý hóa chất tưới ñất và phun trên lá ñến khi nhú mầm hoa
của 3 ñiểm thí nghiệm ở Thị trấn Ba Chúc, Tri Tôn, An Giang ðvt: Ngày
NT 2 PBZ + Thiourea 9,7 c 13,7 b 11,0 c 11,5 2,04
NT 4 KNO3 11,0 b 14,3 b 34,3a 19,9 12,61
Ghi chú: - Các số trung bình trong cùng một cột theo sau cùng mẫu tự thì không khác biệt có ý nghĩa ở mức 5% theo phép thử LSD - SD: ðộ lệch chuẩn - * Nghiệm thức ñối chứng NT 1 do tưới ñất trước 2 tháng nên không phân tích ANOVA cùng với 4 nghiệm thức XLRH trên lá
ðối với các nghiệm thức phun thuốc trên lá thời gian nhú mầm hoa trung bình ở ñiểm 1 là 11,4 ngày; ñiểm 2: 15,4 ngày và ñiểm 3: 19,7 ngày Kết quả nầy phù hợp với kết quả của hai tác giả trên là từ 8-17 ngày
Cũng theo Bảng 1 nghiệm thức NT 2: PBZ + Thiourea có thời gian nhú mầm hoa trung bình của 3 ñiểm thí nghiệm thấp nhất 11,5 ngày; kế ñến là NT 3 Thiourea (13,3 ngày); nghiệm thức NT5 Ethephon 18,5 ngày và dài nhất là nghiệm thức NT 4 KNO3 19,9 ngày Có thể nói rằng việc sử dụng PBZ tưới ñất
ñã kích thích sự tạo mầm hoa trong vòng 2 tháng ñủ ñiều kiện cho bước tiếp theo xử lý Thiourea rút ngắn ñược thời gian nhú mầm hoa 4,3 ngày (1,8 ñến 8,9 ngày) so với trung bình các nghiệm thức xử lý các hóa
chất khác
3.2 Tỉ lệ chồi ra hoa 25 ngày sau khi xử lý hóa chất
ðến ngày thứ 25 sau XLRH, nhìn chung các nghiệm thức ñều có khuynh hướng ra hoa hoàn toàn song vẫn còn một số nghiệm thức chưa ra hoa ñầy ñủ (Bảng 2)
Từ kết quả tổng hợp ở 3 ñiểm, có thể thấy rằng việc áp dụng PBZ tưới ñất ñể tạo mầm hoa, sau ñó 2 tháng XLRH với Thiourea cho kết quả ra hoa ở xoài Thanh Ca cao nhất (100% nghiệm thức ở cả 3 ñiểm thí nghiệm ñều ra hoa) Kết quả nầy phù hợp với kết quả của Nguyễn Thị Thùy Dung (2002) và Trần Văn Hâu (2003) Kế ñến, việc áp dụng XLRH trên lá riêng lẻ với Thiourea cho kết quả trung bình của 3 ñiểm
là 80% ra hoa ðiều nầy chứng tỏ ñối với xoài Thanh Ca thì Thiourea ñáp ứng tốt khả năng ra hoa của giống Riêng Ethephon ñáp ứng kém hơn với tỉ lệ trung bình 3 ñiểm là 64,4% ðối với KNO3 chỉ có 33,3% ra hoa tương ñương với tỉ lệ ra hoa của nghiệm thức ñối chứng (32,2%), ñáp ứng chậm với xoài Thanh Ca Nhìn chung về thời gian từ ra hoa ñến rớt nhụy ñối với xoài Thanh Ca là 25 ngày
Bảng 2 Tỉ lệ ra hoa 25 ngày sau khi xử lý hóa chất ở 3 ñiểm thí nghiệm ðvt: %
NT 1 PBZ tưới ñất (ðC) 23,2 bc 73,3 b 0,0 c 32,2
NT 2 PBZ + Thiourea 100,0 a 100,0 a 100,0a 100,0
NT 3 Thiourea 66,7 ab 100,0 a 73,3 b 80,0
NT 4 KNO3 0,0 c 100,0 a 0,0 c 33,3
NT 5 Ethephon 26,7 bc 100,0 a 66,7 b 64,4
LSD 0.05 55,32 4,86 20,77
CV% 67,81 2,73 22,98
Trang 3Ghi chú: Các số trung bình trong một cột theo sau cùng mẫu tự thì không khác biệt có ý nghĩa ở mức 5% theo phép thử LSD
3.3 Tỉ lệ ñậu trái (40 ngày sau khi xử lý hóa chất)
Theo Bảng 3, tuy tỉ lệ ñậu trái ở 3 ñiểm rất khác nhau nhưng tỉ lệ ñậu trái trung bình vẫn cho thấy sự phối hợp giữa PBZ tưới ñất cộng với phun lá bằng Thiourea trội hơn cả là 85,6% Kế ñến là nghiệm thức PBZ tưới ñất ñạt tỉ lệ 56,7%, nghiệm thức Thiourea 51,2%, nghiệm thức Ethephon 36,7% và thấp nhất là nghiệm thức xử lý với KNO3 ñạttỉ lệ ñậu trái là 25,6%
Bảng 3 Tỉ lệ ñậu trái 40 ngày sau khi xử lý hóa chất ở 3 ñiểm thí nghiệm ðvt: %
NT 1 PBZ tưới ñất (ðC) 63,3a 90,0a 16,7 e 56,7
NT 2 PBZ + Thiourea 83,3a 73,3ab 100,0a 85,6
NT 3 Thiourea 53,5a 50,0 bc 50,0 c 51,2
NT 4 KNO3 0,0 b 50,0 bc 26,7 d 25,6
NT 5 Ethephon 0,0 b 43,3 c 66,7 b 36,7
Ghi chú: Các số trung bình trong một cột theo sau cùng mẫu tự thì không khác biệt có ý nghĩa ở mức 5% theo phép thử LSD
3.4 Trọng lượng trái mùa nghịch của thí nghiệm
Theo Bảng 4 nếu xét ñến trung bình trọng lượng trái/cây ở từng ñiểm thì ñiểm 1 có trung bình cao hơn cả là 73,3 kg.cây-1 so với ñiểm 2 (34,6 kg.cây-1) và ñiểm 3 là 39,3 kg.cây-1
Bảng 4 Trọng lượng trái thu hoạch ở 3 ñiểm thí nghiệm ðvt: kg.cây-1
NT 1 PBZ tưới ñất (ðC) 99,3 19,0 b 48,0a 55,4 40,7
NT 2 PBZ + Thiourea 78,3 38,0 b 44,0 b 53,4 21,8
NT 3 Thiourea 64,7 15,7 b 34,3 c 38,2 24,7
NT 4 KNO3 72,3 20,3 b 35,0 c 42,6 26,8
NT 5 Ethephon 51,7 80,0 a 35,3 c 55,7 22,6
Ghi chú: Các số trung bình trong một cột theo sau cùng mẫu tự thì không khác biệt có ý nghĩa ở mức 5% theo phép thử LSD - TB: Trung bình - SD: ðộ lệch chuẩn, ns: không ý nghĩa, ** rất có ý nghĩa
Xét ñến trung bình của từng nghiệm thức thì cao nhất là nghiệm thức xử lý Ethephon là 55,7 kg.cây-1 chứng tỏ chất nầy ñáp ứng tốt trong việc XLRH trên xoài Thanh Ca Hai nghiệm thức có xử lý bằng PBZ tưới ñất ñể kích thích tạo mầm hoa cũng cho trọng lượng trái cao trong ñó nghiệm thức ñối chứng (chỉ tưới PBZ) là 55,4 kg.cây-1 nhưng ñộ biến ñộng (SD = 40,7) qua 3 ñiểm thí nghiệm, cao hơn nghiệm thức
xử lý thêm Thiourea có trọng lượng trái là 53,4 kg.cây-1 (SD chỉ có 21,8) ðối với XLRH bằng Nitrat kali cho trọng lượng trái thấp hơn (42,6 kg.cây-1) và thấp nhất là nghiệm thức chỉ sử dụng ñơn lẻ bằng Thiourea (38,2 kg.cây-1) Kết quả nầy phù hợp với kết luận của nhiều tác giả như Trần Văn Hâu (2003), Nguyễn Việt Khởi và Nguyễn Bảo Vệ (2003), Nguyễn Lê Lộc Uyển (2001) và Nguyễn Thị Thùy Dung (2001) trên xoài Cát Hòa Lộc và xoài Châu Hạng Võ
3.5 Hiệu quả kinh tế của xoài mùa nghịch ñối với mùa thuận
Ở ñiểm 1 lãi trung bình mùa nghịch (342.788 ñ.cây-1) cao gấp 2,4 lần so với mùa thuận (140.800 ñ.cây-1), còn hiệu quả ñồng vốn cao gần gấp ñôi (3,6 so với 1,9); MRR = 10 có nghĩa là 1 ñồng chi phí tăng thêm trong việc XLRH mùa nghịch sẽ tăng thêm ñược 10 ñồng Nghiệm thức NT 1 cho các chỉ số hiệu quả kinh tế cao nhất ở ñiểm 1, trong ñó lợi nhuận là 483.790 ñ.cây-1 cao gấp 3,4 lần so với mùa thuận; lãi/ vốn: 5,7 và ñặc biệt là MRR rất cao (37,6) Kế tiếp, nghiệm thức NT 2 có chỉ số lãi/ vốn (3,8) cao hơn NT 3 (3,3) nhưng chỉ số MRR lại thấp hơn (9,6 so với 10,3) cho nên hiệu quả ñầu tư tăng thêm của NT 2 kém hơn NT 3 Cuối cùng, hiệu quả ñầu tư của NT 5 thấp nhất với MRR = 2,7 Như vậy, ở ñiểm 1 căn cứ vào chỉ số MRR thì hiệu quả kinh tế từ cao ñến thấp là NT 1 > NT 3 > NT 2 > NT 4 > NT
5
Trang 4Bảng 5 Chỉ số hiệu quả kinh tế của các nghiệm thức mùa nghịch so với mùa thuận
TB Mùa thuận - Lãi (ñồng) 140.800 104.800 68.800 104.800
TB Mùa nghịch - Lãi 342.788 97.268 120.021 186.692
- MRR 10,0 - 0,4 2,0 3,8
1 PBZ tưới ñất - Lãi 483.790 22.190 187.210 231.063
- MRR 37,6 - 9,1 10,4 12,8
4 KNO 3 - Lãi 340.490 11.400 85.860 145.917
Ở ñiểm 2, cũng theo Bảng 5, do sản lượng trái ở nhiều nghiệm thức ñều thấp cho nên chỉ số MRR trung bình là – 0,4 chứng tỏ hiệu quả ñầu tư tăng thêm bị lỗ Tuy nhiên, nghiệm thức NT 5 có 3 chỉ số ñều mang trị số dương và cao trong ñó MRR = 9,9 nên nghiệm thức nầy là có hiệu quả kinh tế cao nhất so với các nghiệm thức khác Kế ñến là nghiệm thức NT 2 có lãi/ vốn là 1,2 và MRR = 0,4 cho thấy ñầu tư có mang lại hiệu quả nhưng không lớn Trái lại, 3 nghiệm thức NT 1, NT 3, NT 4 có trị số thu nhập biên âm (MRR < 0) và chỉ số lãi/ vốn rất thấp nên hiệu quả ñồng vốn và hiệu quả ñầu tư tăng thêm của các nghiệm thức nầy là kém hơn so với XLRH xoài mùa thuận
Ở ñiểm 3, nhìn chung các chỉ số hiệu quả kinh tế của trung bình các nghiệm thức trong ñiểm ñều ñạt trị số dương và cao với lãi/ vốn = 1,2; MRR = 2 là rất có hiệu quả hơn mùa thuận Xét từng nghiệm thức thì tương tự như ñiểm 1, nghiệm thức NT 1 có chỉ số lãi/ vốn = 2,2; tỉ số lãi = 2,7 lần so với mùa thuận; MRR = 10,4 là cao nhất so với các nghiệm thức khác trong ñiểm 3 Kế ñến là NT 2 với MRR = 2,2 và lãi/ vốn = 1,3; tỉ số lãi cao gấp ñôi mùa thuận ðứng hàng thứ ba là NT 3 với chỉ số lãi/ vốn = 1,1 hơi thấp, tỉ
số lãi chỉ cao hơn mùa thuận 1,5 lần và MRR = 1,6 ≤ 2 thấp hơn mức cho phép nên nghiệm thức nầy cũng không có hiệu quả hơn mùa thuận Hai nghiệm thức còn lại NT 4 và NT 5 có 3 chỉ số so sánh ñều thấp hơn mức cho phép nên không ñược chọn
Nếu xét trị số trung bình mùa nghịch của 3 ñiểm theo từng nghiệm thức ta thấy hai nghiệm thức NT 1
và NT 2 có 3 chỉ số so sánh ñều lớn hơn mùa thuận trong ñó NT 1 có MRR = 12,8 ≥ 2 rất nhiều và NT 2 (MRR = 3,9) chính là hai nghiệm thức có xử lý PBZ tưới ñất ñã làm gia tăng hiệu quả ñầu tư của việc XLRH mùa nghịch Ngoài ra, nghiệm thức NT 5 xử lý Ethephon cũng có 3 chỉ số so sánh hiệu quả ñầu tư cao nên là nghiệm thức ñược chọn Hai nghiệm thức còn lại NT 3 và NT 4 có chỉ số nầy thấp nên không ñược chọn
4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
4.1 Kết luận
- Thời gian tạo mầm hoa trên xoài Thanh Ca do tưới Paclobutrazol trong ñất dao ñộng trong khoảng
85 – 97 ngày, (trung bình 90 ngày) tùy thuộc vào tuổi cây Thời gian tạo mầm hoa ñối với các hóa chất XLRH khác phun trên lá như Thiourea, Nitrat kali và Ethephon trung bình là 15 ngày Tuy nhiên, nếu có tưới PBZ vào ñất kết hợp với phun Thiourea trên lá 2 tháng sau thì thời gian nầy rút ngắn hơn trong vòng
9 - 11 ngày
- Tỉ lệ chồi ra hoa 25 ngày sau XLRH cao nhất ở nghiệm thức PBZ tưới ñất + phun Thiourea trên lá
là 100%; phun Thiourea trên lá (80%); Ethephon (64%); Nitrat kali (33%); ñối chứng PBZ tưới ñất (32,2%)
Trang 5- Tỉ lệ ñậu trái: PBZ tưới ñất cho tỉ lệ ñậu trái cao 57%; PBZ tưới ñất + Thiourea phun lá làm tăng ñậu trái ñến 85%; Thiourea: 51,2% Ethephon (35,7%) và KNO3 (25,6%) cho tỉ lệ ñậu trái thấp Không có
sự tương quan giữa tỉ lệ ñậu trái với trọng lượng trái thu hoạch
- Trọng lượng trái mùa nghịch: PBZ tưới ñất cao nhất 55,4 kg.cây-1; PBZ tưới ñất + Thiourea 53,4 kg.cây-1; Ethephon ñạt 55,7 kg.cây-1; Nitrat kali ñạt 42,6 kg.cây-1 và thấp nhất là Thiourea là 38,2kg.cây-1
- Căn cứ vào các chỉ số lãi/ vốn, thu nhập biên (MRR) của mùa nghịch so với mùa thuận ñã chọn ra
ñược 3 nghiệm thức có hiệu quả ñầu tư cao là PBZ tưới ñất (lãi/ vốn = 2,7; MRR = 12,8), PBZ tưới ñất + phun Thiourea (lãi/ vốn = 2,1; MRR = 3,9) và Ethephon (lãi/ vốn = 2,1; MRR = 4,2)
- Quy trình xử lý ra hoa xoài Thanh Ca mùa nghịch: Vào ñầu mùa mưa làm cỏ, tỉa cành, bón phân
cho cây xoài ðến cuối tháng 6 tưới PBZ với liều lượng sử dụng 100 g.cây-1 (loại bột) pha 40 lít nước tưới chung quanh tán cây Từ giữa ñến cuối tháng 9, phun Thiourea nồng ñộ 0,5% trên lá nhằm kích thích chồi
ra hoa
4.2 Kiến nghị
- Cần có thí nghiệm tiếp theo về khả năng kết hợp giữa PBZ tưới ñất với Ethephon và Nitrat kali phun trên lá ñể xem hiệu quả so với kết hợp Thiourea như trong thí nghiệm nầy
- Thí nghiệm về phòng trừ dịch hại tổng hợp trên xoài Thanh Ca vùng Bảy Núi nhằm giúp tăng thu nhập cho nông dân và giảm dư lượng thuốc trên trái tạo sự an toàn cho người tiêu dùng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nguyễn Thị Thùy Dung 2001 Khảo sát thời ñiểm ra hoa xoài cát Hòa Lộc bằng Thiourea sau khi xử lý
Paclobutrazol bằng phương pháp tưới gốc Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư trồng trọt Trường ðại học Cần Thơ
Nguyễn Lê Lộc Uyển 2001 Ảnh hưởng của thiourea lên sự ra hoa xoài cát Hòa Lộc tại huyện Cao Lãnh,
tỉnh ðồng Tháp Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Nông Học Trường ðại Học Cần Thơ
Nguyễn Việt Khởi, Nguyễn Bảo Vệ 2003 Xử lý ra hoa xoài Châu Hạng Võ bằng paclobutrazol và
thiourea Trong Tạp chí khoa học ðại học Cần Thơ năm 2003 ðại học Cần Thơ
Trần Văn Hâu và Nguyễn Bảo Vệ 2003 Ảnh hưởng của Paclobutrazol, Thioure và Nitrate Kali trên sự ra
hoa xoài Châu Hạng Võ Trong Tạp chí khoa học ðại học Cần Thơ năm 2003 ðại học Cần Thơ Trần Văn Hâu, Nguyễn Việt Khởi, Nguyễn Thị Thùy Dung, Phan Thanh Liêm và Nguyễn Bảo Vệ 2003
Ảnh hưởng của thời ñiểm phun Thiourê và xử lý Paclobutrazol trên sự ra hoa xoài cát Hòa lộc Trong Tạp chí khoa học ðại học Cần Thơ năm 2003 ðại học Cần Thơ