1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng chế phẩm sinh học để nâng cao chất lượng rượu vang Mít ppt

5 462 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 230,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC ðỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG RƯỢU VANG MÍT Nguyễn Văn Chương∗ TÓM TẮT Nghiên cứu ñược tiến hành trên cơ sở bổ sung các chế phẩm enzyme amylase, pectinase và khảo sát

Trang 1

SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC ðỂ NÂNG CAO

CHẤT LƯỢNG RƯỢU VANG MÍT

Nguyễn Văn Chương∗

TÓM TẮT Nghiên cứu ñược tiến hành trên cơ sở bổ sung các chế phẩm enzyme amylase, pectinase và khảo sát những ảnh hưởng của chúng ñến quá trình lên men và chất lượng thành phẩm Nhằm tạo ñiều kiện cho quá trình lên men, rút ngắn thời gian sản xuất và thu ñược sản phẩm rượu có ñộ trong tốt làm tăng giá trị cảm quan sản phẩm

Khảo sát ảnh hưởng của pH và nhiệt ñộ ñến hoạt tính của enzyme Amylase trong quá trình thủy phân tinh bột từ nguyên liệu mít Khảo sát ảnh hưởng của nồng ñộ enzyme ñến hiệu suất thủy phân nguyên liệu mít ở các thời gian khác nhau Khảo sát ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Amylase và Pectinase trong sản xuất rượu vang mít

ABSTRACT The study was carried out to supplement amylase and pectinase probiotics and to investigate their effects on the fermentation process and product quality The study aimed to shorten the fermentation time and to have better clear wine for improving product palatability

This also studied the influences of pH and temperature on the catalysis activity of amylase towards the hydrolysis

of starch from jacqkfruit The study investigated the effects of enzyme concentration on the hydrolysis productivity of jackfruit at different times

Key words: enzym, amylase, pectinas, probiotics

1 ðẶT VẤN ðỀ

Nhằm nâng cao chất lượng rượu vang, ta khảo sát ảnh hưởng của pH và nhiệt ñộ ñến hoạt tính của enzyme amylase trong quá trình thủy phân tinh bột từ nguyên liệu mít, khảo sát ảnh hưởng của nồng ñộ enzyme ñến hiệu suất thủy phân nguyên liệu mít ở các thời gian khác nhau, khảo sát ảnh hưởng của việc

bổ sung chế phẩm amylase và pectinase trong sản xuất rượu vang mít, phân tích ñánh giá chất lượng thành phẩm

2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1 Dụng cụ: pH kế, cân phân tích, khúc xạ kế, thiết bị chưng cất rượu, cồn kế, các bình lên men , máy

so màu UV – VIS

2.2 Hóa chất: Các hóa chất cần thiết dùng ñể phân tích : NaOH 0,1N; Na2SO4, phenolphtalein,

3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Thành phần nguyên liệu

Bảng 1 Thành phần hóa học của nguyên liệu

quả(*)

(*) kết quả lấy trung bình của 3 lần lặp lại 3.2 Ảnh hưởng của pH và nhiệt ñộ ñến hoạt tính enzyme amylase trong quá trình thủy phân tinh bột từ nguyên liệu mít

Hai yếu tố ñược khảo sát là nhiệt ñộ và pH Kết quả thu ñược thể hiện ở bảng sau:

Hình 1 Nguyên liệu trái mít và múi mít

Trang 2

Bảng 2 Hàm lượng ñường tổng thu ñược sau quá trình ñường hóa ở ñiều kiện pH và nhiệt ñộ khác nhau

4

4,0

7

4,5

10

5,0

Ghi chú: Các số liệu có cùng chữ cái ñi kèm thể hiện sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê ở mức ñộ

ý nghĩa 5%.Chữ số in ñậm thể hiện mẫu có hàm lượng ñường thu ñược cao nhất

0

5

10

15

20

25

30

35

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Mẫu

Hàm lượng ñường tổng

Hình 2 Biểu diễn hàm lượng ñường tổng thu ñược sau

quá trình ñường hóa ở ñiều kiện nhiệt ñộ và pH khác nhau

Do ñó, chúng tôi quyết ñịnh chọn ñiều kiện thủy phân tinh bột ở nhiệt ñộ 60oC và pH = 4,5 cho thí nghiệm tiếp theo

3.3 Ảnh hưởng nồng ñộ enzyme amylase ñến hiệu suất thủy phân ở các thời gian khác nhau

Bảng 3 Hàm lượng ñường tổng thu ñược sau quá trình

ñường hóa ở ñiều kiện nồng ñộ và thời gian khác nhau

ñộ (%)

Thời gian (giờ)

ðường Tổng(%)

4

0,1

7

0,2

10

0,3

Hình 3 Hàm lượng ñường tổng thu ñược sau khi ñường hóa nguyên liệu ở nồng ñộ emyme khác nhau trong các thời gian khác nhau

0 5 10 15 20 25 30 35 40

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Mẫu

Hàm lượng ñường tổng

Trang 3

Bảng 3 và hình 3 cho thấy, tuy cùng ñiều kiện ñường hóa như nhau về hàm lượng cơ chất, nhiệt ñộ, pH nhưng ở nồng ñộ enzyme khác nhau thì hiệu suất thu hồi ñường tổng qua các thời gian thủy phân có sự khác biệt ý nghĩa về mặt thống kê giữa các mẫu

Mức ñộ chênh lệch giữa các mẫu chưa rõ lắm, mẫu 6 với nồng ñộ enzyme là 0,2% và thủy phân trong

2 giờ và mẫu 7 nồng ñộ enzyme 0,2%, thủy phân 3 giờ thì lượng ñường thu hồi là cao nhất so với các mẫu còn lại

Từ kết quả thảo luận trên, ta chọn nồng ñộ enzyme amylase thích hợp sử dụng trong quá trình ñường hóa từ nguồn nguyên liệu mít là 0,2 % với thời gian thủy phân là 2 giờ Do ở nồng ñộ và khoảng thời gian này, lượng ñường thu ñược ñã là tối ña, nên không cần phải bổ sung thêm enzyme hay kéo dài thời gian ñường hóa

3.4 Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm enzyme ñến hàm lượng rượu sinh ra trong quá trình lên men

Trong giai ñoạn lên men, với ñiều kiện yếm khí vi sinh vật sẽ sử dụng chất dinh dưỡng trong môi trường ñể chuyển hóa thành rượu, làm cho hàm lượng chất khô hòa tan giảm, ñồng thời hàm lượng rượu sinh ra theo tăng thời gian và ñến một lúc nào ñó khi hàm lượng rượu sinh ra cao sẽ ức chế hoạt ñộng của

vi sinh vật

Bảng 4 Sự thay ñổi ñộ cồn theo thời gian lên men

(% thể tích)

Thời gian lên men (ngày) Mẫu

0d

5,3

c

9,19

b 10,7

5a

11 ,32a

8e

7,0

6d

10,7

3c

11,7

5b

12 ,61a

0

2

4

6

8

10

12

14

2 4 6 8 10 Thời gian lên men (ngày)

DC A A-P

Hình 4 ðồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng

của việc bổ sung chế phẩm enzyme ñến

hàm lượng rượu sinh ra trong quá

trình lên men

5d

9,6

3c

10,8

5b

12,2

.10a

DC: mẫu không bổ sung enzyme (mẫu ñối chứng)

A: mẫu chỉ bổ sung enzyme amylase

A-P: mẫu có bổ sung amylase và pectinase

Các số liệu trong cùng một dòng có cùng chữ cái ñi kèm thể hiện sự khác biệt không có ý nghĩa thống

kê ở mức ñộ ý nghĩa 5%

Kết quả thể hiện sự khác nhau về hàm lượng rượu sinh ra theo thời gian giữa mẫu có bổ sung enzym và không bổ sung enzym là:

Ở mẫu không bổ sung enzyme, quá trình lên men diễn ra chậm

Mẫu có enzyme thì tốc ñộ lên men nhanh và hàm lượng rượu sinh ra cao hơn

ðiều trên chứng tỏ, enzyme amylase tác ñộng lên dịch quả làm chuyển hóa tinh bột trong nguyên liệu thành ñường và enzyme pectinase với vai trò thủy phân chất pectin phân tử cao, làm mất khả năng tạo thành keo, làm giảm ñộ nhớt trong dịch quả, làm cho hàm lượng rượu tăng liên tục và sớm ñạt ñến giá trị tối ña

3.5 Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm enzyme ñến mật ñộ quang học của nguyên liệu sau khi ñược xử lý bằng enzyme và rượu thành phẩm

Chúng tôi khảo sát khả năng làm trong của enzyme ở hai giai ñoạn: khi kết thúc quá trình ñường hóa

và rượu thành phẩm

Trang 4

Bảng 5 Mật ñộ quang học của nguyên liệu sau khi ñược

xử lý bằng enzyme và rượu thành phẩm

Mật ñộ quang học (M)

xử lý

Rượu thành phẩm

A-P 1,79c 0,08c Hình 5 Sự ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm

enzyme ñến mật ñộ quang học của nguyên liệu sau khi ñược xử lý bằng enzyme và rượu thành phẩm

Qua kết quả ở bảng 5 và hình 5 nhận thấy rằng mật ñộ quang học của 3 mẫu DC, A, A-P khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê ngay sau khi kết thúc quá trình ñường hóa cũng như thành phẩm ñạt ñược ðiều này ñược giải thích như sau:

Với mẫu A-P thì mật ñộ quang thấp nhất (0,0785) Do enzyme pectinase ñã phá vỡ các hệ keo và làm giảm ñộ nhớt của dịch quả ngay trong giai ñoạn ñường hóa, giúp cho quá trình kết lắng nhanh hơn trong giai ñoạn lên men phụ nên sản phẩm thu ñược có ñộ trong tương ñối tốt

3.6 Ảnh hưởng các chế phẩm enzyme ñến giá trị cảm quan của sản phẩm

Bảng 6 Giá trị cảm quan về trạng thái và màu sắc của sản phẩm

Hình 6 Ảnh hưởng của việc bổ sung các

chế phẩm enzyme ñến giá trị cảm quan của sản phẩm

Cảm quan về trạng thái và màu sắc của thành phẩm cũng cho ta thấy mẫu A-P là dễ ñược chấp nhận nhất với số ñiểm cảm quan khá cao: 3,7 về trạng thái và 4,35 về màu sắc ở bảng 14

Kết luận: chúng tôi quyết ñịnh chọn mẫu A-P làm thành phẩm rượu vang mít và tiến hành ñi ñánh giá chất lượng

3.7 Kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm rượu

3.7.1 Chất lượng cảm quan thành phẩm

Trạng thái: trong, không có chất lơ lửng

Màu sắc: màu vàng trong, hoàn toàn ñặc trưng cho sản phẩm

Mùi: có mùi thơm ñặc trưng của nguyên liệu và sản phẩm lên men, không có mùi vị lạ

Hình 7 Sản phẩm rượu vang mít

0

1

2

3

4

5

DC A A-P

Mẫu

Trạng thái Màu sắc

0.0 0.5 1.0 1.5 2.0 2.5 3.0

DC A A-P Mẫu

Nguyên liệu sau xử

lý enzyme Sản phẩm

Trang 5

3.7.2 Thành phần hóa học của sản phẩm

Bảng 7 Kết quả phân tích thành phần hóa học trong rượu thành phẩm

Hàm lượng acid toàn phần, mg acid acetic

Hàm lượng ester, mg etyl acetat trong 1lít

4 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ

4.1 Kết luận

Chúng tôi rút ra ñược các kết luận sau:

-Pha loãng với tỷ lệ mít/nước = 1/4 vẫn giữ ñược mùi vị ñặc trưng cho sản phẩm

-Các ñiều kiện thích hợp cho giai ñoạn ñường hóa là nhiệt ñộ ở 60oC; pH = 4,5; nồng ñộ enzyme 0,2%; thực hiện trong thời gian 2 giờ

ðồng thời bổ sung thêm enzyme pectinasse với nồng ñộ 0,04%

-Mít sau ñường hóa xong phải tiến hành thanh trùng chống oxy hoá và tạp nhiễm ngay bằng cách bổ sung NaHSO3, càng nhanh càng tốt ñể tránh nước quả bị oxy hoá làm sậm màu sản phẩm và ñể tiêu diệt

vi sinh vật

-Thời gian kết thúc quá trình lên men là 7 ngày và hàm lượng rượu ñạt ñược là 11o

4.2 ðề nghị

-Nghiên cứu việc bổ sung chế phẩm enzyme amylase từ các nguồn khác nhau: mầm thóc malt, nấm mốc và vi khuẩn

-Khảo sát tỉ lệ bổ sung enzyme pectinase ảnh hưởng ñến ñộ trong của sản phẩm

-Nghiên cứu các biến ñổi trong quá trình bảo quản sản phẩm.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Bùi Ái 2003 Công nghệ lên men ứng dụng trong công nhgệ thực phẩm TP Hồ Chí Minh: NXB ðại Học Kĩ Thuật

TP Hồ Chí Minh

Bùi Thị Huỳnh Hoa 2001 Bài giảng công nghệ sản xuất rượu bia - nước giải khát TP Cần Thơ: Trường ðại Học

Cần Thơ

Lê Thị Thanh 2000 Công nghệ vi sinh TP Hồ Chí Minh: NXB Giáo Dục

Lê Thanh Mai 2005 Các phương pháp phân tích ngành công nghệ lên men Hà Nội: NXB Khoa Học và Kĩ Thuật

Hà Nội

Lương ðức Phẩm 2004 Công nghệ vi sinh vật Hà Nội: NXB Nông Nghiệp Hà Nội

Lê Ngọc Tú 2000 Hóa sinh công nghiệp Hà Nội: NXB Khoa Học và Kĩ Thuật Hà Nội

Nguyễn ðức Lượng 2002 Công nghệ vi sinh ( tập 2) – Vi sinh vật học công nghiệp TP Hồ Chí Minh: NXB ðại

Học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh

Nguyễn ðức Lượng 2000 Công nghệ vi sinh ( tập 3) – Thực phẩm lên men truyền thống TP Hồ Chí Minh: NXB

ðại Học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh

Ngày đăng: 10/03/2014, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Thành phần hóa học của nguyên liệu - Sử dụng chế phẩm sinh học để nâng cao chất lượng rượu vang Mít ppt
Bảng 1. Thành phần hóa học của nguyên liệu (Trang 1)
Bảng 2. Hàm lượng ủường tổng thu ủược sau quỏ trỡnh ủường húa ở ủiều kiện pH và nhiệt ủộ khỏc nhau - Sử dụng chế phẩm sinh học để nâng cao chất lượng rượu vang Mít ppt
Bảng 2. Hàm lượng ủường tổng thu ủược sau quỏ trỡnh ủường húa ở ủiều kiện pH và nhiệt ủộ khỏc nhau (Trang 2)
Bảng 3. Hàm lượng ủường tổng thu ủược sau quỏ trỡnh - Sử dụng chế phẩm sinh học để nâng cao chất lượng rượu vang Mít ppt
Bảng 3. Hàm lượng ủường tổng thu ủược sau quỏ trỡnh (Trang 2)
Hỡnh 2.  Biểu diễn hàm lượng ủường tổng thu ủược sau - Sử dụng chế phẩm sinh học để nâng cao chất lượng rượu vang Mít ppt
nh 2. Biểu diễn hàm lượng ủường tổng thu ủược sau (Trang 2)
Hỡnh 3. Hàm lượng ủường tổng thu ủược sau khi  ủường húa nguyờn liệu ở nồng ủộ emyme khỏc  nhau trong các thời gian khác nhau - Sử dụng chế phẩm sinh học để nâng cao chất lượng rượu vang Mít ppt
nh 3. Hàm lượng ủường tổng thu ủược sau khi ủường húa nguyờn liệu ở nồng ủộ emyme khỏc nhau trong các thời gian khác nhau (Trang 2)
Bảng 5. Mật ủộ quang học của  nguyờn liệu sau khi ủược - Sử dụng chế phẩm sinh học để nâng cao chất lượng rượu vang Mít ppt
Bảng 5. Mật ủộ quang học của nguyờn liệu sau khi ủược (Trang 4)
Bảng 7. Kết quả phân tích thành phần hóa học trong rượu thành phẩm - Sử dụng chế phẩm sinh học để nâng cao chất lượng rượu vang Mít ppt
Bảng 7. Kết quả phân tích thành phần hóa học trong rượu thành phẩm (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w