1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ HÓA CHẤT TRONG BẢO QUẢN CÁ BIỂN ĐẾN SỨC KHỎE NGƯỜI TIÊU DÙNG pdf

2 739 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh Hưởng Của Một Số Hóa Chất Trong Bảo Quản Cá Biển Đến Sức Khỏe Người Tiêu Dùng
Tác giả Phạm Thị Mai Thảo
Trường học Đại học An Giang
Thể loại Bài báo khoa học
Năm xuất bản 2003
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 149,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng người tiêu dùng chưa thật sự quan tâm và cĩ nhận thức rỏ ràng về các hĩa chất trong bảo quản thực phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào.. Mặt khác khi tìm hiểu về tác hại của các

Trang 1

Chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11/2003

ðại học An Giang 11/2003

NH HNG C A M T S HĨA CHT TRONG BO QU

QUN CÁ BIN N SC KHE NG I TIÊU DÙNG N CÁ BIN N SC KHE NG I TIÊU DÙNG N CÁ BIN N SC KHE NG I TIÊU DÙNG

Phạm Thị Mai Thảo

ã hội ngày càng phát triển, nhu cầu về vật chất

tinh thần ngày càng cao và càng đa dạng, trong đĩ

các yêu cầu về giá trị dinh dưỡng và vệ sinh thực phẩm

ngày càng được quan tâm ở tất cả các nước và mọi thành

viên trong xã hội Những năm gần đây, hiện tượng ngộ

độc thực phẩm xảy ra ngày càng nhiều và rất phổ biến ở

nhiều địa phương trong cả nước từ thành thị đến nơng

thơn Tuy nhiên việc dùng các phụ gia trong thực phẩm

nĩi chung và trong bảo quản tươi nguyên liệu cá biển nĩi

riêng vẫn đang diễn ra phổ biến mà khơng được kiểm sốt

chặt chẽ Chính vì những lợi ích trước mắt mà nguời tham

gia bảo quản thực phẩm đã bỏ qua những yêu cầu khắc

khe của y tế cũng như người tiêu dùng về chế độ an tồn

thực phẩm Một cách vơ tình hay cố ý, chính người bán

đã đầu độc người mua bằng các loại hĩa chất độc hại

như hàn the, phẩm màu, formol, urea, chất chống ruồi

bâu… để bảo quản thực phẩm và các loại cá biển nĩi

chung Nhưng người tiêu dùng chưa thật sự quan tâm và

cĩ nhận thức rỏ ràng về các hĩa chất trong bảo quản thực

phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào Chính vì thế

lượng hĩa chất đưa vào cơ thể ngày càng nhiều, tích tụ

theo thời gian mà hậu quả của nĩ cĩ thể chưa biết hết

Phần lớn các hĩa chất này khơng gây tác hại tức thời đối

với cơ thể mà nĩ tích lũy dần và cĩ tác hại lâu dài đối vối

sức khoẻ của con người Do đĩ người tiêu dùng vẫn chấp

nhận đối với điều kiện thực tế hiện nay

Hĩa chất ướp vào cá (urea, hàn the…) là các chất

nằm ngồi danh mục tiêu chuẩn Việt Nam Tuy nhiên đối

với người tham gia bảo quản cá thì sự hiểu biết của họ về

qui trình kỹ thuật cũng như liều lượng các loại hĩa chất

ướp ứng với từng loại cá biển thì chưa nắm vững, chỉ

ước chừng theo kinh nghiệm Mặt khác khi tìm hiểu về tác

hại của các loại hĩa chất đến sức khỏe người tiêu dùng

thì phần lớn người tham gia bảo quản khơng nghĩ đến

hoặc chỉ nhận thức một cách chung chung, mơ hồ

Khi các cơ quan kiểm tra chỉ cần phát hiện dấu vết

nhỏ cũng khơng được chấp nhận Nhưng trên thực tế

khơng cĩ cơ quan nào kiểm định các sản phẩm cĩ bán

ngồi chợ và khơng cĩ sự quản lý chặt chẽ

1 Các phương pháp pháp bảo quản cá biển

 Bảo quản bằng cách ướp muối

Muối cá nhằm mục đích tăng thời gian bảo quản đồng

thời tạo cho sản phẩm cĩ hương vị thơm ngon ðây là

phương pháp cĩ hiệu quả tốt, bảo quản kịp thời một khối

lượng cá lớn vào mùa khai thác

 Bảo quản bằng nước đá

Là phương pháp được áp dụng phổ biến nhất trong

nghề cá Thời gian bảo quản phụ thuộc vào giống lồi cá

và độ tươi của nguyên liệu, lượng đá cần dùng và độ lớn

của đá, thời gian bảo quản kéo dài 7-10 ngày Nếu nước

đá cĩ thêm chất bảo quản, chất kháng sinh… thì thời gian

bảo quản cá trong nước đá cũng khơng kéo dài quá 15 ngày

 Dùng hĩa chất để giữ tươi Chất bảo quản thực phẩm là những chất cĩ tính diệt khẩn nhẹ, ức chế sự phát triển của vi khuẩn, nấm mốc, làm chậm hay ngừng quá trình lên men hoặc các quá trình khác làm biến chất thực phẩm Các chất này được dùng nhằm mục đích kéo dài thời gian bảo quản

Yêu cầu của hĩa chất dùng bảo quản nguyên liệu cá

là khơng hại đối với cơ thể người, khơng mùi vị lạ, tính chất hĩa học phải ổn định, dễ hịa tan trong nước, khơng làm cho cá biến màu, biến mùi, khơng làm mục dụng cụ bảo quản, phải cĩ hiệu quả sát trùng mạnh, giá thành hạ

và cách sử dụng đơn giản

Các hĩa chất thường dùng cĩ những loại như sau

- Muối vơ cơ: dùng phổ biến nhất là muối ăn, hyboclorite, nitrite sodium, natri borate, Natri nitrite, Kali nitrite…

- Các acid: acid boric, clohydric, acid citric, acid lactic…

- Các chất hữu cơ: benzoat natri, formaldehyt, nitrofurazon…

- Ngồi ra cịn dùng một số chất chống oxi hĩa và cá chất kháng sinh để giữ tươi: như peniciline, syntomycine, streptomycine…

Chất độc trong thực phẩm là các chất hĩa học hay hợp chất hĩa học cĩ trong nguyên liệu, các sản phẩm thực phẩm ở nồng độ nhất định gây ngộ độc cho người

và động vật sử dụng chúng

Chất độc cĩ thể tồn tại ở nhiều trạng thái khác nhau, được hình thành và lẫn vào trong thực phẩm bằng nhiều con đường khác nhau Một trong những nguyên nhân là

do sử dụng chất độc bừa bãi, khơng tuân thủ những quy định về sử dụng các chất phụ gia thực phẩm Rất nhiều chất hĩa học được sử dụng như phụ gia thực phẩm khơng được kiểm sốt về chất lượng hay số lượng khi sử dụng

Nhiều nghiên cứu cho thấy mức độ rủi ro khi sử dụng các chất phụ gia thực phẩm, biểu hiện như sau

- Rủi ro gián tiếp thơng qua tác dụng của các chất phụ gia lên thực phẩm, làm tăng sự thay đổi một số thành phần của thực phẩm, từ đĩ dẫn đến chất lượng thực phẩm cĩ thể thay đổi xấu ở giai đoạn ngắn hoặc dài

- Sự rủi ro gián tiếp cĩ thể gây ra do sự tạo thành các độc tố từ các phản ứng với nhiều cơ chế khác nhau Tác động của các độc tố này khơng phải tìm ra được tức thì

2 Các hĩa chất dùng để bảo quản sản phẩm thủy sản

X

Trang 2

Chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11/2003

ðại học An Giang 11/2003

 Hàn the: (Natri borate, cơng thức hĩa học

Na2B4O7) cĩ tính sát khuẩn nhẹ, tác dụng làm cho sản

phẩm tinh bột, thịt, cá… trở nên dai, giịn Tuy nhiên hàn

the cĩ độc tính cao đối với cơ thể nên được xếp vào danh

mục các chất khơng được sử dụng làm phụ gia trong quá

trình chế biến và bảo quản thực phẩm

Hàn the gây ngộ độc cấp tính cho người sử dụng với

liều lượng thấp Liều từ 5 gram trở lên đã gây ngộ độc

cấp tính cĩ thể dẫn đến tử vong Hàn the cĩ thể gây ngộ

độc mãn tính, ảnh hưởng đến thận, gan, biếng ăn, suy

nhược cơ thể Trong thực tế ít gặp trường hợp ngộ độc

cấp tính do hàn the mà thường gặp ngộ độc mãn tính Khi

vào cơ thể hàn the khĩ bị loại thải mà tích tụ ở gan, đến

khi lượng tích tụ trong cơ thể đủ lớn sẽ gây các bệnh ngộ

độc mãn tính

 Diêm tiêu (muối diêm, Kali nitrate, cơng thức hĩa

học KNO3 ) nằm trong nhĩm chất phụ gia bảo quản thực

phẩm, tồn tại ở dạng tinh thể trắng Diêm tiêu cĩ tính sát

khuẩn nhẹ và đặc biệt cĩ khả năng giữ màu hồng cho sản

phẩm thịt Chính vì vậy nĩ được sử dụng rộng rãi trong

sản xuất, chế biến sản phẩm, làm phụ gia với mục đích

bảo quản, ổn định màu cho sản phẩm

Lượng diêm tiêu người lớn ăn vào 1g/lần hoặc 4gram

chia làm nhiều lần trong một ngày cĩ thể gây ngộ độc, trẻ

em uống nước cĩ nitrate 50mg/l đã bị ngộ độc ðiều này

chứng tỏ diên tiêu tác động khơng tốt đối với sức khỏe

Ngồi ra trong nitrate thường cĩ lẫn nitrite đi kèm, nitrite là

chất độc khi vào cơ thể chuyển hĩa thành nitrosamin, là

chất gây ung thư Vì vậy khi dùng diêm tiêu trong quá

trình chế biến thực phẩm phải chú ý khơng sử dụng vượt

quá liều lượng cho phép

Liều sử dụng cho người: 0 – 5 mg/kg thể trọng

 Natri nitrite (NaNO2), Kali nitrite (KNO2)

Nhiều trường hợp bị ngộ độc do ăn phải thức ăn cĩ

chứa nhiều nitrite Liều LD50 cho người lớn từ 1,18 – 2,5

gram và thấp hơn cho trẻ em và người già Nitrite sẽ tác

dụng với Hemoglobin chuyển hĩa thành Methemoglobin

Triệu chứng ngộ độc cấp tính thường xuất hiện nhanh

đột ngột, sau khi ăn phải một lượng lớn nitrite: nhứt đầu,

chĩng mặt, nơn mữa dữ dội, tiêu chảy Tiếp đến là tím tái

đầu, tứ chi và mặt (mơi, mũi, tai), đây là hiện tượng tím tái

xám, nếu khơng chữa trị kịp thời sẽ ngạt thở dần, bệnh

nhân hơn mê và chết Ngộ độc cấp tính do ăn nhằm cá

ướp phân đạm nitrite (urea)

Liều lượng sử dụng cho người: 0 – 0,4 mg/kg thể

trọng

 Các chất kháng sinh

Từ trước những năm 1960 nhiều nước trên thế giới đã

sử dụng rộng rãi các loại kháng sinh để bảo quản thịt, cá

tươi và ướp lạnh các sản phẩm chế biến từ thịt

cá…Nhưng những năm gần đây đã phát hiện dư lượng

các hĩa chất này tồn tại trong sản phẩm thực phẩm do

 Kháng sinh khĩ phân hủy, nếu ăn thường xuyên sẽ

xãy ra những nguy hiểm sau

- Làm thay đổi các vi khuẩn đường ruột và sự tổng hợp vitamin ở ruột

- Sinh ra sự nhạy cảm với kháng sinh (dị ứng), cĩ khi chết người

- Ngộ độc do chất chuyển hĩa của kháng sinh gây ra

 Ngồi ra cịn sinh ra chứng nhờn thuốc, mất tính đề kháng của cơ thể làm cho việc điều trị các bệnh, nhất là một số bệnh dịch khơng cịn hiệu quả

Ví dụ: người dùng clotertracyline (aureomycine) cho vào nước đá để bảo quản cá nhằm ức chế vi sinh vật phát triển nhưng nếu điều kiện thay đổi (nhiệt độ tăng, vệ sinh kém….) cĩ thể những vi sinh vật kháng clotertracyline cĩ hại cho thực phẩm và cho sức khỏe người tiêu dùng Kháng sinh được dùng để bảo quản cá tươi, tơm, cua một cách rộng rãi với nồng độ các chất kháng sinh tối đa

5 mg/kg sản phẩm

 Chất chống oxy hĩa Acid Ascorbic (Vitamin C) ðối với trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, người lớn liều dùng 6000 mg/ngày khơng thấy hiện tượng lạ, nhưng liều cao hơn cĩ hiện tượng ngộ độc như nơn mữa, tiêu chảy, đỏ mặt, nhứt đầu, mất ngủ, đối với trẻ sơ sinh cịn cĩ hiện tượng phát ban

Liều sử dụng cho người: 0 – 2,5 mg/kg thể trọng Tĩm lại, việc sử dụng các hĩa chất trong bảo quản cá biển là điều tất nhiên do tính chất của cơng việc cần phải

sử dụng và tác hại của các hĩa chất nằm trong giới hạn cho phép nếu sử dụng đúng liều lượng Nhưng trên thực

tế vì chạy theo lợi nhuận mà việc sử dụng các hĩa chất bảo quản đã, đang và sẽ diễn ra vượt quá tiêu chuẩn cho phép Cứ như thế thời gian lâu dài các hĩa chất độc hại được đưa vào cơ thể tích tụ dần và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ cộng đồng Nếu như trình độ của người dân được nâng cao cộng với sự quan tâm đúng mức của các cơ quan chức năng và yêu cầu về an tồn vệ sinh thực phẩm của người tiêu dùng thì vấn đề trên sẽ khơng nghiêm trọng như hiện nay ðể hạn chế ảnh hưởng của các hĩa chất trong bảo quản, người tiêu dùng nên ngâm cá trong nước ấm để giảm bớt lượng hĩa chất trong cá trước khi sử dụng làm thức ăn 

... an tồn vệ sinh thực phẩm người tiêu dùng vấn đề khơng nghiêm trọng ðể hạn chế ảnh hưởng hĩa chất bảo quản, người tiêu dùng nên ngâm cá nước ấm để giảm bớt lượng hĩa chất cá trước sử dụng làm thức... urea, chất chống ruồi

bâu… để bảo quản thực phẩm loại cá biển nĩi

chung Nhưng người tiêu dùng chưa thật quan tâm

cĩ nhận thức rỏ ràng hĩa chất bảo quản thực

phẩm ảnh hưởng. ..

ngồi chợ khơng cĩ quản lý chặt chẽ

1 Các phương pháp pháp bảo quản cá biển

 Bảo quản cách ướp muối

Muối cá nhằm mục đích tăng thời gian bảo quản đồng

thời tạo

Ngày đăng: 10/03/2014, 18:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w