1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo " Cân bằng nước các lưu vực sông tỉnh Khánh Hòa bằng mô hình MIKE BASIN " pptx

9 511 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 669,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài toán cân bằng nước hệ thống được đặt ra nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên nước các lưu vực sông.. Trên quan điểm đó, bài toán cân bằng nước hệ thống đã tập trung giải quyết các vấn đề i

Trang 1

173

Cân bằng nước các lưu vực sông tỉnh Khánh Hòa

bằng mô hình MIKE BASIN

Ngô Chí Tuấn*, Nguyễn Thanh Sơn, Nguyễn Ý Như, Trần Ngọc Anh

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN,334 Nguyễn Trãi, Hà Nội, Việt Nam

Nhận ngày 15 tháng 7 năm 2012

Tóm tắt Việc khai thác các sông suối, thủy vực và nước ngầm không hợp lý có thể dẫn tới sự cạn

kiệt nguồn nước Bài toán cân bằng nước hệ thống được đặt ra nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên nước các lưu vực sông Bài báo này công bố các kết quả áp dụng cho các lưu vực sông trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ứng dụng mô hình MIKE BASIN

Từ khóa: Nhu cầu nước, MIKE BASIN

1 Đặt vấn đề

Cân bằng nước hệ thống là sự cân bằng

giữa nước đến và đi, trong đó đã bao gồm các

yêu cầu về nước và khả năng điều tiết của hệ

thống Từ đó đánh giá sự tương tác về nước

giữa các thành phần trong hệ thống, các tác

động của môi trường lên nó và đề ra các biện

pháp khai thác, bảo vệ nguồn nước một cách

hợp lý

Trên quan điểm đó, bài toán cân bằng nước

hệ thống đã tập trung giải quyết các vấn đề (i)

Phân vùng tiềm năng nguồn nước, (ii) Tính toán

lượng nước đến và nhu cầu nước của các hộ sử

dụng nước và (iii) Tính toán các phương án sử

dụng nguồn nước, thực chất là bài toán cân

bằng kinh tế nước

Hiện nay có nhiều mô hình cân bằng nước

hệ thống như GIBSI, MITSIM, BASINS, WUP,

MIKE BASIN, Trong công trình này mô hình

_

Tác giả liên hệ ĐT: 84-4-38584943

E-mail: ngochituan@gmail.com

MIKE BASIN được lựa chọn để cân bằng nước

hệ thống các lưu vực sông tỉnh Khánh Hòa

2 Giới thiệu mô hình MIKE BASIN

MIKE BASIN là mô hình tính toán cân bằng nước hệ thống trên cơ sở xác định tối ưu nhất lượng nước đến (mưa - dòng chảy) và lượng nước yêu cầu của các ngành kinh tế đối với việc quy hoạch tổng hợp và quản lý tài nguyên nước lưu vực sông do Viện Thủy lực Đan Mạch (DHI) xây dựng Mô hình mô phỏng sông và các hợp lưu chính bằng một lưới bao gồm các nhánh (các đoạn sông) và các nút (hợp lưu, các vị trí mà tại đó các hoạt động liên quan đến phát triển nguồn nước có thể diễn ra như điểm của dòng chảy hồi quy từ các khu tưới, hoặc là điểm hợp lưu giữa hai hoặc nhiều sông, suối hoặc nơi quan trọng cần có kết quả của mô hình (hình 1)) Cơ sở toán học mô hình MIKE BASIN là phương trình cân bằng nước và được giải ổn định cho mỗi bước thời gian trên toàn hệ thống [1]

Trang 2

Hệ thống cấp nước

Hồ chứa

Kế hoạch tưới

Kế hoạch

tưới

Kế hoạch

tưới

Hình 1 Bố trí phác họa mô hình lưu vực sông trong

MIKE BASIN

MIKE BASIN được tính toán trên môi

trường ArcView GIS với các thông tin số có thể

tích hợp trong mô phỏng tài nguyên nước:

mạng lưới sông, vị trí các hộ dùng nước, hồ

chứa, cửa lấy nước, các yêu cầu về chuyển

dòng, dòng hồi quy và kết quả đầu ra

3 Các bước tiến hành

3.1 Phân vùng cân bằng nước

a Nguyên tắc phân lưu vực sử dụng nước:

như sau [2, 3]:

- Lưu vực sử dụng nước được coi là một hộ

dùng nước lớn, xác định theo hướng phù hợp

với quy hoạch hoàn chỉnh phát triển nguồn

nước do điều kiện tự nhiên, các hệ thống thủy

lợi lớn để chống lũ, cấp và tiêu thoát nước,

không bị ràng buộc về ranh giới hành chính

- Lưu vực sử dụng nước bao gồm nhiều tiểu

lưu vực là các hộ dùng nước nhỏ trong hộ dùng

nước lớn, xác định trên cơ sở hệ thống công

trình thủy lợi, lưu vực sông nguồn nước cấp và

hướng thoát nước chủ yếu

- Ranh giới lưu vực được khoanh trên cơ sở

hệ thống đê điều, sông trục lớn và công trình

hiện có Lưu vực sử dụng nước sẽ có thể thay

đổi khi các giải pháp thủy lợi được điều chỉnh

trong quy hoạch những lần tiếp theo

- Các vùng có tính độc lập tương đối trong

quản lý khai thác tài nguyên nước, và có liên hệ

với các đơn vị tự nhiên khác

- Vùng cây trồng có tính chất khác nhau: lúa, cây trồng cạn và cây công nghiệp

b Sơ đồ các vùng cân bằng nước: được

thiết lập dựa trên nguyên tắc phân vùng kết hợp

sử dụng các bản đồ: DEM (bản đồ số độ cao), mạng lưới thủy văn, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phân vùng tưới Như vậy ArcView GIS phân chia các lưu vực sông tỉnh Khánh Hòa thành 5 vùng cân bằng nước chính tương đương với 18 tiểu khu cân bằng thể hiện trong hình 2

3.2 Tính toán dòng chảy đến và nhu cầu nước của các hộ dùng nước

Tính toán dòng chảy đến: bằng cách sử

dụng các mô hình toán thủy văn để khôi phục

số liệu dòng chảy từ mưa qua mạng lưới quan trắc các yếu tố khí tượng, thủy văn tương đối đầy đủ trên các lưu vực sông tỉnh Khánh Hòa

Mô hình MIKE NAM đã được lựa chọn để khôi phục dòng chảy từ mưa Kết quả thể hiện ở bảng 1

Hình 2 Sơ đồ phân vùng cân bằng nước các lưu

vực sông tỉnh Khánh Hòa

Trang 3

Tính toán nhu cầu của các hộ dùng nước:

(nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, chăn

nuôi, môi trường, ) dựa trên các tài liệu phát

triển kinh tế-xã hội trong vùng tính cho năm

2010, theo [2, 4-6]

Kết quả tính toán nhu cầu dùng nước tổng

hợp cho các tiểu lưu vực sông trong toàn tỉnh

được trình bày trong bảng 2 Kết quả tính chi

tiết cho 1 tiểu lưu vực được trình bày trong

bảng 3

4 Tính toán cân bằng nước hệ thống cho các

lưu vực sông tỉnh Khánh Hòa

Từ sơ đồ phân khu cân bằng đã được thiết

lập ở trên tiến hành thiết lập sơ đồ tính trong

mô hình MIKE BASIN để tính toán cân bằng nước cho các lưu vực sông tỉnh Khánh Hòa Ví

dụ, sơ đồ tính cân bằng nước trong MIKE BASIN cho lưu vực sông Cái Nha Trang được thể hiện trong hình 3 [1] Trong đó, các công trình được đưa vào sơ đồ là cụm hồ Am Chúa,

Hồ Lỗ Dinh, Hồ Núi Chúa ở khu Bắc sông Cái với tổng lượng trữ vào khoảng 15,41 triệu m3

Hồ Suối Dầu ở khu Nam sông Cái với tổng lượng trữ vào khoảng 28,88 triệu m3

Nút cấp nước cho tưới là 8, nút cấp nước cho các nhu cầu sử dụng nước khác là 10 trong đó nhu cầu

sử dụng nước cho công nghiệp ở các khu Bắc sông Cái và Nam sông Cái được cấp nước trực tiếp từ các hồ chứa

Bảng 1 Kết quả tính toán lưu lượng trung bình tháng các tiểu lưu vực sông tỉnh Khánh Hòa

Tiểu lưu vực Lưu lượng trung bình tháng (m 3 /s)

I II III IV V VI VII VIII IX X XI XI TB Bắc Vạn Ninh 4.93 2.82 1.82 1.17 1.15 1.11 0.89 0.63 1.70 8.31 16.30 11.00 4.32 Nam Vạn Ninh 8.58 4.94 3.17 2.06 2.08 1.95 1.67 1.13 2.83 14.11 27.02 18.58 7.34 Bán đảo ven biển 7.08 4.07 2.62 1.70 1.64 1.54 1.24 0.85 2.25 11.27 22.37 15.44 6.01

Đá Bàn 12.87 7.40 4.75 3.07 2.98 2.88 2.30 1.64 4.34 20.78 40.83 28.12 11.00 Thượng Sông Dinh 19.37 11.12 7.22 4.67 4.66 4.86 3.73 3.28 8.45 32.18 60.68 42.10 16.86 Nam Ninh Hòa 8.29 4.77 3.13 2.01 1.94 1.94 1.48 1.28 3.51 13.93 26.55 18.23 7.26 Sông Ba Hồ 2.08 1.19 0.79 0.54 0.50 0.44 0.32 0.23 0.67 3.41 6.86 4.66 1.81 Bắc Sông Cái 10.07 5.74 3.98 2.58 2.22 1.86 1.19 0.98 3.94 15.54 31.29 22.76 8.51 Nam Sông Cái 19.44 11.09 7.69 4.98 4.29 3.59 2.30 1.90 7.60 30.00 60.39 43.92 16.43 Sông Giang 8.82 5.05 3.33 2.42 3.17 3.00 2.59 2.41 7.20 14.93 24.18 19.22 8.03 Sông Cái Nha Trang 10.07 5.77 3.82 2.75 3.50 3.31 2.84 2.66 7.87 16.83 27.48 21.75 9.05 Bến Lội 9.56 5.47 3.61 2.62 3.44 3.25 2.80 2.62 7.80 16.18 26.20 20.83 8.70 Sông Khế 3.75 2.15 1.42 1.03 1.35 1.28 1.10 1.03 3.07 6.36 10.29 8.18 3.42 Sông Cầu 9.11 5.22 3.44 2.49 3.22 3.04 2.61 2.44 7.24 15.23 24.82 19.76 8.22 Sông Chò 15.28 8.77 5.77 4.10 5.02 4.73 4.00 3.72 11.03 24.34 40.77 32.67 13.35 Bắc Cam Ranh 12.52 7.18 5.30 4.19 3.39 2.77 2.30 1.50 4.01 18.70 39.13 27.68 10.72 Nam Cam Ranh 9.75 5.59 4.18 3.28 2.69 2.27 2.02 1.34 3.40 14.65 30.04 21.54 8.40 Sông Tô Hạp 13.16 7.53 5.17 3.79 3.97 3.29 2.56 1.91 6.86 20.82 38.36 29.06 11.37

Trang 4

Bảng 2 Tổng hợp nhu cầu dùng nước các lưu vực sông toàn tỉnh Khánh Hòa (106m3)

6 m 3 )

I II III IV V VI VII VIII IX X XI XI Bắc Vạn Ninh 2.153 2.275 4.409 1.891 1.193 1.852 2.144 1.145 1.426 1.250 2.348 2.545 Nam Vạn Ninh 4.862 5.075 11.412 4.165 2.095 3.989 4.721 1.927 3.466 2.622 5.597 6.279 Bán đảo ven biển 3.571 3.694 3.728 2.076 1.896 2.924 3.725 2.303 2.951 2.444 2.162 3.706

Đá Bàn 6.986 7.139 15.907 5.596 2.604 5.787 7.084 2.586 5.798 4.009 7.304 9.199 Thượng Sông Dinh 6.236 6.426 7.553 2.543 1.772 4.507 6.491 2.703 5.257 3.557 2.946 7.024 Nam Ninh Hòa 7.580 7.623 14.038 5.485 3.189 6.162 7.596 3.435 7.083 5.032 6.821 9.566 Sông Ba Hồ 0.895 0.958 1.274 0.399 0.242 0.661 0.946 0.364 0.556 0.396 0.511 0.983 Bắc Sông Cái 7.220 7.704 6.412 11.604 3.259 8.674 7.044 6.518 4.501 4.447 4.613 5.235 Nam Sông Cái 13.067 14.139 14.386 14.463 7.544 14.681 13.548 13.047 7.605 7.479 8.995 11.178 Sông Giang 0.763 0.982 0.722 0.702 0.555 0.835 0.729 0.753 0.594 0.568 0.667 0.867 Sông Cái Nha Trang 0.782 1.016 0.738 0.716 0.559 0.858 0.745 0.770 0.601 0.573 0.678 0.893 Bến Lội 0.836 1.072 0.792 0.770 0.612 0.913 0.799 0.825 0.654 0.626 0.732 0.948 Sông Khế 0.322 0.414 0.304 0.296 0.234 0.352 0.307 0.317 0.250 0.239 0.281 0.365 Sông Cầu 0.741 0.963 0.700 0.679 0.530 0.814 0.706 0.730 0.569 0.543 0.643 0.846 Sông Chò 1.256 1.621 1.188 1.153 0.908 1.376 1.199 1.238 0.973 0.929 1.094 1.429 Bắc Cam Ranh 8.524 9.927 11.362 7.188 7.190 11.248 12.350 13.134 6.650 5.372 5.200 7.162 Nam Cam Ranh 5.810 6.536 6.917 4.139 4.339 6.216 6.219 6.728 4.009 2.939 3.409 4.772 Sông Tô Hạp 1.650 2.395 1.888 1.240 0.930 1.749 1.275 1.378 0.984 1.106 0.984 2.182

Bảng 3 Nhu cầu nước của các hộ dùng nước tại khu Bắc Vạn Ninh (106m3)

Tổng 2.153 2.275 4.409 1.891 1.193 1.852 2.144 1.145 1.426 1.250 2.348 2.545 Tưới 1.097 1.220 3.353 0.836 0.138 0.796 1.088 0.089 0.370 0.194 1.292 1.489 Sinh hoạt 0.120 0.120 0.120 0.120 0.120 0.120 0.120 0.120 0.120 0.120 0.120 0.120 Chăn nuôi 0.060 0.060 0.060 0.060 0.060 0.060 0.060 0.060 0.060 0.060 0.060 0.060 Thủy sản 0.586 0.586 0.586 0.586 0.586 0.586 0.586 0.586 0.586 0.586 0.586 0.586 Công nghiệp 0.120 0.120 0.120 0.120 0.120 0.120 0.120 0.120 0.120 0.120 0.120 0.120

TM DV, DL 0.012 0.012 0.012 0.012 0.012 0.012 0.012 0.012 0.012 0.012 0.012 0.012

Đô thị 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 BVMT 0.158 0.158 0.158 0.158 0.158 0.158 0.158 0.158 0.158 0.158 0.158 0.158

Trang 5

4.1 Các điểm sử dụng nước

Số liệu đầu vào của các hồ chứa trong mô

hình bao gồm đường quan hệ đặc trưng (Z~V,

Z~F); cao trình đỉnh đập, mực nước dâng bình

thường, mực nước phòng lũ, mực nước chết,

mực nước vận hành tối thiểu, nguyên tắc vận

hành

Số liệu đầu vào của các nút: Nút nông

nghiệp bao gồm nhu cầu sử dụng nước cho tưới

và chăn nuôi Dòng hồi quy tính bằng 25%

lượng nước sử dụng Lượng tổn thất hệ thống

được tính thông qua hệ số "Demand Multiplier"

của mô hình, dao động từ 1,5-1,6

Hình 3 Sơ đồ cân bằng nước cho lưu vực sông Cái

Nút cấp nước chủ yếu là nhu cầu nước sinh hoạt, công nghiệp và các hoạt động khác, lượng tổn thát hệ thống là 1,5, lượng nước hồi quy tính bằng 75% lượng nước tiêu thụ

Nút hồ chứa bao gồm các số liệu về mưa, bốc hơi, quan hệ lòng hồ, qui trình vận hành, mức xả tối đa và tối thiểu xuống hạ lưu

Kết nối ưu tiên là nút hồ chứa được đặt tại

vị tí trên sông có dòng chảy Nút nông nghiệp và nút cấp nước được kết nối từ hồ chứa hoặc từ các nút trên sông có dòng chảy vào Thứ tự ưu tiên sử dụng nước tùy thuộc vào mục tiêu của mỗi hộ dùng nước Thông thường thứ tự ưu tiên như sau: cấp nước cho sinh hoạt, tưới, thủy điện Thời gian mô phỏng từ 1977 - 2010

Kiểm nghiệm mô hình: Đối với khu dùng

nước cho nông nghiệp, các hộ dùng nước khác: kiểm nghiệm lấy nước, thải hồi nước Đối với

hồ chứa: kiểm nghiệm quá trình tích nước và xả nước Đối với kết nối dòng chảy: kiểm nghiệm tại các vị trí hợp lưu

4.2 Kết quả tính toán

Kết quả cân bằng nước tổng hợp cho các tiểu lưu vực thiếu nước được thể hiện trong bảng 4 Bảng 4 Tổng hợp cân bằng nước cho các

tiểu lưu vực sông tỉnh Khánh Hòa (10 6 m 3 )

Tiểu lưu vực I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII

Nam Vạn Ninh 0.00 0.00 -0.38 -0.27 -0.26 -0.26 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00

Nam Ninh Hòa 0.00 0.00 -3.68 0.00 0.00 0.00 -1.40 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00

Bảng 4 cho thấy hiện nay trong địa phận

Khánh Hòa lượng nước thiếu xảy ra trên hai

tiểu lưu vực Nam Vạn Ninh và Nam Ninh Hòa

với tổng lượng nước thiếu vào khoảng 6,25

triệu m3 chủ yếu tập trung vào tháng III (4,06

triệu m3), đây là hai lưu vực mà năng lực của

các công trình trữ nước và điều tiết dòng chảy còn hạn chế

Trang 6

5 Tính cân bằng nước cho các lưu vực sông

Khánh Hòa theo kịch bản phát triển kinh tế

xã hội và Biến đổi khí hậu

a Tính cân bằng nước cho kịch bản phát

triển kinh tế xã hội đến năm 2020

- Giữ nguyên sơ đồ tính của hiện trạng năm

2010 cho kịch bản phát triển kinh tế xã hội đến

năm 2020

- Đầu vào của mô hình là nhu cầu sử dụng nước dự tính đến năm 2020 và dòng chảy đến là giá trị trung bình nhiều năm được tính cho từng tiểu lưu vực

Tiến hành tính cân bằng nước cho các tiểu lưu vực sông Khánh Hòa, kết quả được thể hiện trong bảng 5 với các tiểu lưu vực bị thiếu nước

Bảng 5 Kết quả cân bằng nước cho các tiểu lưu vực sông tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 (10 6 m 3 )

Tháng

Tiểu lưu vực I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII

Băc Vạn Ninh 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 -0.40 -0.78 -0.87 0.00 0.00 0.00 0.00 Nam Vạn Ninh -0.77 -0.38 -0.27 -0.26 -0.08 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 Nam Ninh Hòa 0.00 0.00 -4.81 0.00 0.00 0.00 -1.49 -0.12 0.00 0.00 0.00 0.00 Bắc Sông Cái 0.00 0.00 0.00 0.00 -0.34 -0.56 -1.23 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 Nam Sông Cái 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 -2.97 -3.34 -3.66 0.00 0.00 0.00 0.00 Bắc Cam Ranh 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 -0.57 -0.99 -1.55 0.00 0.00 0.00 0.00 Nam Cam Ranh 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 -0.12 -0.52 0.00 0.00 0.00 0.00

Nhận xét: So với hiện trạng thì với kịch bản

phát triển kinh tế xã hội sự thiếu nước đã xuất

hiện thêm tại một số tiểu lưu vực Lượng nước

thiếu tập trung chủ yếu vào tháng VI, VII, VIII

với tổng lượng nước thiếu vào khoảng 26,08

triệu m3 Tiểu lưu vực có lượng nước thiếu

nhiều nhất là Nam Sông Cái với lượng thiếu là

9,97 triệu m3, tiểu lưu vực có lượng nước thiếu

ít nhất là Nam Cam Ranh với lượng thiếu là

0,64 triệu m3

b Tính cân bằng nước cho kịch bản biến

đổi khí hậu

- Giữ nguyên sơ đồ tính giống như kịch bản phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020

- Đầu vào của mô hình là nhu cầu sử dụng nước dự tính đến năm 2020 còn lượng nước đến được tính theo các kịch bản biến đổi khí hậu (với các kịch bản A2, B1, B2 tương ứng với giai đoạn 2010-2050)

Kết quả tính cân bằng nước theo các kịch bản được thể hiện trong bảng 6, bảng 7, bảng 8 với các tiểu lưu vực bị thiếu nước

Trang 7

Bảng 6.Kết quả tính cân bằng nước theo kịch bản A2 giai đoạn 2010 - 2050 (10 6 m 3 )

Tháng

Tiểu lưu vực I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Băc Vạn Ninh 0.00 0.00 -1.64 -1.09 -1.10 -1.49 -1.26 -0.42 0.00 0.00 0.00 0.00 Nam Vạn Ninh -0.46 -0.23 -2.52 -0.96 -0.69 -1.38 -1.20 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00

Đá Bàn 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 -1.31 -1.63 -0.67 0.00 0.00 0.00 0.00 Nam Ninh Hòa 0.00 0.00 -5.26 -1.19 -1.04 -1.69 -3.22 -0.67 0.00 0.00 0.00 0.00 Sông Ba Hồ 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 -0.15 -0.32 -0.09 0.00 0.00 0.00 0.00 Bán đảo ven biển 0.00 0.00 -0.20 -0.26 -0.53 -0.99 -1.32 -0.84 0.00 0.00 0.00 0.00 Bắc Sông Cái 0.00 0.00 0.00 -1.34 -0.40 -1.51 -1.41 -1.41 0.00 0.00 0.00 0.00 Nam Sông Cái 0.00 0.00 0.00 -1.78 -1.08 -3.17 -3.37 -3.53 0.00 0.00 0.00 0.00 Bắc Cam Ranh 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 -1.33 -2.81 -4.72 0.00 0.00 0.00 0.00 Nam Cam Ranh 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 -1.19 -1.78 -2.76 0.00 0.00 0.00 0.00 Sông Tô Hạp 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 -0.50 0.00 0.00 0.00 0.00

Bảng 7.Kết quả tính cân bằng nước theo kịch bản B1 giai đoạn 2010 - 2050 (10 6 m 3 )

Tháng

Tiểu lưu vực I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Băc Vạn Ninh 0.00 0.00 -1.59 -1.06 -1.09 -1.50 -1.27 -0.49 0.00 0.00 0.00 0.00 Nam Vạn Ninh -0.25 -0.12 -2.47 -0.93 -0.67 -1.39 -1.21 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00

Đá Bàn 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 -1.31 -1.64 -0.67 0.00 0.00 0.00 0.00 Nam Ninh Hòa 0.00 0.00 -5.21 -1.18 -1.03 -1.69 -3.29 -0.69 0.00 0.00 0.00 0.00 Sông Ba Hồ 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 -0.16 -0.34 -0.10 0.00 0.00 0.00 0.00 Bán đảo ven biển 0.00 0.00 -0.17 -0.24 -0.52 -0.98 -1.33 -0.85 0.00 0.00 0.00 0.00 Bắc Sông Cái 0.00 0.00 0.00 -1.32 -0.39 -1.51 -1.41 -1.41 0.00 0.00 0.00 0.00 Nam Sông Cái 0.00 0.00 0.00 -1.75 -1.08 -3.16 -3.36 -3.53 0.00 0.00 0.00 0.00 Bắc Cam Ranh 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 -1.31 -2.79 -4.71 0.00 0.00 0.00 0.00 Nam Cam Ranh 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 -1.16 -1.75 -2.75 0.00 0.00 0.00 0.00 Sông Tô Hạp 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 -0.49 0.00 0.00 0.00 0.00

Bảng 8.Kết quả tính cân bằng nước theo kịch bản B2 giai đoạn 2010 - 2050 (10 6 m 3 )

Tháng

Băc Vạn Ninh 0.00 0.00 -1.63 -1.09 -1.10 -1.48 -1.26 -0.41 0.00 0.00 0.00 0.00 Nam Vạn Ninh -0.41 -0.20 -2.42 -0.96 -0.69 -1.38 -1.20 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00

Đá Bàn 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 -1.31 -1.63 -0.66 0.00 0.00 0.00 0.00 Nam Ninh Hòa 0.00 0.00 -5.25 -1.19 -1.04 -1.70 -3.22 -0.67 0.00 0.00 0.00 0.00 Sông Ba Hồ 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 -0.15 -0.32 -0.09 0.00 0.00 0.00 0.00 Bán đảo ven biển 0.00 0.00 -0.20 -0.26 -0.53 -0.99 -1.32 -0.84 0.00 0.00 0.00 0.00 Bắc Sông Cái 0.00 0.00 0.00 -1.34 -0.40 -1.51 -1.38 -1.40 0.00 0.00 0.00 0.00 Nam Sông Cái 0.00 0.00 0.56 -1.77 -1.08 -3.17 -3.31 -3.49 0.00 0.00 0.00 0.00 Bắc Cam Ranh 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 -1.33 -2.81 -4.73 0.00 0.00 0.00 0.00 Nam Cam Ranh 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 -1.20 -1.79 -2.76 0.00 0.00 0.00 0.00 Sông Tô Hạp 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 -0.49 0.00 0.00 0.00 0.00

Trang 8

Nhận xét: Với kịch bản A2 giai đoạn

2010-2050 thì các tiểu lưu vực thuộc lưu vực Thượng

sông Cái dòng chảy đến vẫn đáp ứng được nhu

cầu sử dụng nước trên khu vực Trong khi đó

các tiểu lưu vực còn lại hiện tượng thiếu lượng

xảy ra trầm trọng hơn vào mùa kiệt với tổng

lượng thiếu vào khoảng 69,91 triệu m3 Đây

cũng là tính tất yếu do dòng chảy đến vào mùa

kiệt theo kịch bản A2 đã giảm đi rõ rệt trong

khi đó vào mùa lũ dòng chảy đến ở nhiều lưu

vực lại có xu hướng tăng lên Với phương án

A2 (50-100) tổng lượng nước thiếu là 72,40

triệu m3, phương án B1 (10-50) tổng lượng

nước thiếu là 67,32 triệu m3, phương án B1

(50-100) tổng lượng nước thiếu là 69,35 triệu m3,

phương án B2 (10-50) tổng lượng nước thiếu là

69,00 triệu m3, phương án B2 (50-100) tổng

lượng nước thiếu là 70,87 triệu m3 Như vậy với

kịch bản biến đổi khí hậu thì kịch bản B1

(10-50) có lượng nước thiếu ít nhất còn kịch bản A2

(50-100) có lượng nước thiếu nhiều nhất

Lượng nước thiếu tập trung chủ yếu ở các khu

vùng đồng bằng nơi có nhu cầu sử dụng nước

rất cao vào mùa kiệt

6 Kết luận

Kết quả tính toán cân bằng nước hệ thống

bằng mô hình MIKE BASIN trên các lưu vực

sông Khánh Hòa cho thấy tình trạng thiếu nước

vẫn xảy ra vào mùa kiệt và tập trung chủ yếu ở

hai tiểu lưu vực là Nam Vạn Ninh và Nam Ninh

Hòa, với tổng lượng thiếu vào khoảng 6,25 triệu

m3 Với thực trạng nhu cầu nước dùng của các

hộ dùng nước ngày càng tăng theo thời gian với

kịch bản phát triển kinh tế xã hội, lượng nước

thiếu không những tăng lên về lượng mà còn

kéo dài về thời gian thiếu nước Với các kịch bản biến đổi khí hậu hiện tượng thiếu nước không những tăng về lượng mà còn cả về thời gian và không gian Sự thiếu nước đã xuất hiện hầu hết trên các tiểu lưu vực trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Lượng nước thiếu chủ yếu tập trung vào các tháng mùa kiệt đặc biệt là từ tháng VI đến tháng VIII, trong khi đó dòng chảy đến lại dồi dào về mùa mưa Chính vì vậy,

để đảm bảo tài nguyên nước không bị cạn kiệt cần phải có biện pháp bổ sung nguồn nước cho mùa kiệt, trữ nước trong mùa mưa, giải quyết bài toán vận hành liên hồ chứa, quy hoạch tổng thể tài nguyên nước lưu vực để đảm bảo phát triển bền vững.

Tài liệu tham khảo

[1] Ngô Chí Tuấn, "Tính toán cân bằng nước hệ thống lưu vực sông Thạch Hãn tỉnh Quảng Trị",

Luận văn thạc sỹ ngành thủy văn, Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội, 2008 [2] Đặng Kim Nhung và cộng sự, 2006 Báo cáo rà soát, bổ sung quy hoạch thủy lợi - Tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2006 – 2015, Hà Nội

[3] Nguyễn Thế Biên, Đánh giá cân bằng nước và định hướng sử dụng bền vững, bảo vệ tài nguyên môi trường nước ở tỉnh Khánh Hòa

Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghiệp Sở Khoa học và Công nghệ Khánh Hòa

[4] Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, 1995

Các tiêu chuẩn nhà nước Việt Nam về môi trường, Hà Nội

[5] Cục Thống kê Khánh Hòa, 2010 Niên giám thống kê Khánh Hòa 2009

[6] Tiêu chuẩn - định mức quy hoạch nông nghiệp

và công nghiệp thực phẩm, 1990, Nhà xuất bản

Nông nghiệp, Hà Nội

Trang 9

Water balance estimation for river basins in Khanh Hoa

Province employing MIKE BASIN model

Ngo Chi Tuan, Nguyen Thanh Son, Nguyen Y Nhu, Tran Ngoc Anh

VNU University of Science, 334 Nguyen Trai, Hanoi, Vietnam

The unreasonable exploitation of water resources available in streams, water body and underground water could result in water resources depletion Water balance problems of system arise

in order to use appropriately water resources of river basins This paper shows results of employing MIKE BASIN model to estimate water balance for river basins in Khanh Hoa province

Keywords: Water balance, MIKE BASIN

Ngày đăng: 10/03/2014, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Sơ đồ phân vùng  cân bằng nước các lưu - Báo cáo " Cân bằng nước các lưu vực sông tỉnh Khánh Hòa bằng mô hình MIKE BASIN " pptx
Hình 2. Sơ đồ phân vùng cân bằng nước các lưu (Trang 2)
Hình 1. Bố trí phác họa mô hình lưu vực sông trong - Báo cáo " Cân bằng nước các lưu vực sông tỉnh Khánh Hòa bằng mô hình MIKE BASIN " pptx
Hình 1. Bố trí phác họa mô hình lưu vực sông trong (Trang 2)
Bảng 3. Nhu cầu nước của các hộ dùng nước tại khu Bắc Vạn Ninh (10 6 m 3 ) - Báo cáo " Cân bằng nước các lưu vực sông tỉnh Khánh Hòa bằng mô hình MIKE BASIN " pptx
Bảng 3. Nhu cầu nước của các hộ dùng nước tại khu Bắc Vạn Ninh (10 6 m 3 ) (Trang 4)
Bảng 2. Tổng hợp nhu cầu dùng nước các lưu vực sông toàn tỉnh Khánh Hòa (10 6 m 3 ) - Báo cáo " Cân bằng nước các lưu vực sông tỉnh Khánh Hòa bằng mô hình MIKE BASIN " pptx
Bảng 2. Tổng hợp nhu cầu dùng nước các lưu vực sông toàn tỉnh Khánh Hòa (10 6 m 3 ) (Trang 4)
Hình  bao  gồm  đường  quan  hệ  đặc  trưng  (Z~V, - Báo cáo " Cân bằng nước các lưu vực sông tỉnh Khánh Hòa bằng mô hình MIKE BASIN " pptx
nh bao gồm đường quan hệ đặc trưng (Z~V, (Trang 5)
Bảng 5. Kết quả cân bằng nước cho các tiểu lưu vực sông tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 (10 6 m 3 ) - Báo cáo " Cân bằng nước các lưu vực sông tỉnh Khánh Hòa bằng mô hình MIKE BASIN " pptx
Bảng 5. Kết quả cân bằng nước cho các tiểu lưu vực sông tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 (10 6 m 3 ) (Trang 6)
Bảng 8. Kết quả tính cân bằng nước theo kịch bản B2 giai đoạn 2010 - 2050 (10 6 m 3 ) - Báo cáo " Cân bằng nước các lưu vực sông tỉnh Khánh Hòa bằng mô hình MIKE BASIN " pptx
Bảng 8. Kết quả tính cân bằng nước theo kịch bản B2 giai đoạn 2010 - 2050 (10 6 m 3 ) (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm