Vai trò dinh dưỡng của chitosan trong thực phẩm chức năng PGS.TS.. Nguồn chitin - chitosan cho sản xuất công nghiệp Chitin-Chitosan có chứa trong vỏ Tôm, cua, loài giáp sát..
Trang 1Vai trò dinh dưỡng của chitosan trong thực phẩm
chức năng
PGS.TS Dương Thanh Liêm
Bộ môn Dinh dưỡng Trường Đại học Nông Lâm
Trang 21 Chitosan-Oligosaccharides được ly trích từ vỏ
cứng của tôm cua, côn trùng.
2 Cấu tạo của chitosan là một polymer của
những đường amin không độc hại.
3 Có hai dẫn xuất là chitosan và chitin, nhưng
chitosan chiếm tỷ lệ cao nhất.
4 Cấu trúc hóa học của chitosan và chitin gần
giống với cấu trúc của cellulose.
5 Cơ thể người và động vật không có men tiêu
hóa, nhưng vi khuẩn ruột già tiêu hóa được.
Trang 3Chitin trong tự nhiên
Tảo (Algae)
Nấm (Fungi)
Nguyên sinh động vật (Protozoa)
Động vật thân mềm ( Mollusca)
Lớp giun đốt (Annelida)
Loài tiết túc (Arthropoda)
Loài giáp sát (Crustaceans)
Động vật có râu (Pogonophora)
Vi khuẩn (Bacteria (Rhizobia)
Động vật có xương sống
(Vertebrates)
……
……….
Trang 4Nguồn Chitin có ý nghĩa trong tự nhiên
Tôm đồng/Cua Tôm sú
Thành phần (Dựa trên trọng lượng khô)
Trang 5Xơ Chitin trong ma trận protein
(Protein matrix)
Chitin là 1dạng của chất
xơ gắn vào trong 6 xoắn
ốc protein (trong loài giáp
sát (crustaceans)
Trang 6Nguồn chitin - chitosan cho
sản xuất công nghiệp
Chitin-Chitosan có chứa trong
vỏ Tôm, cua, loài giáp sát.
Ước tính trên toàn Thế giới có
> 300 000 tấn/ Năm
Hàm lượng Chitin trong vỏ giáp sát
Trung bình khoảng: 5-6 %
20 000 tấn chitin-chitosan
Trang 7Chitin-Oligosaccharid có chứa amin-metyl
Chitosan-Oligosaccharid có chứa nhóm amin
Cellulose trong thực vật có chứa nhóm OH
Trang 8Nguyên lý sản xuất chitin và chitosan từ vỏ
tôm cua mai mực
Dùng HCl hòa tan loại bỏ Ca
Dùng NaOH 8% loại protein.
Dùng KMnO4 và A.Oxalic
loại bỏ màu
sản phẩm Chitin
Dùng NaOH 40-50% để loại
bỏ acetyl
Sản phẩm Chitosan
Trang 9Sản xuất chế biến Chitin-Chitosan
• Vỏ loài giáp sát
↓ +dd NaOH yếu loại
Protein
↓ +HCl: Loại bỏ chất khoáng (CaCO3)
↓ +Nước: Rửa sạch
Đưa Chitin lên giàn phơi
• Làm mất bớt nước rồi đưa qua
bộ phận sản xuất chitosan.
• Hoặc trử chitin đã sấy khô
dành cho sản xuất chitosan sau
này
Trang 10Sự phân lập CHITIN để chế ra CHITOSAN
Từ chất thải vỏ
loài giáp sát
Bước 1 : Loại bỏ khóang (DM : Lấy đi CaCO3, phosphate)
Bước 2 : Loại bỏ protein (DP: Lấy đi protein)
Bước 3 : Loại bỏ màu (DC: Lấy đi astaxanthin, và sắc tố khác)
Từ Chitin thu được:
Bước 1 : Khử acetylation (DA)
Nhận được CHITOSAN
Vỏ loài giáp sát Vỏ loài côn trùng Nấm
%30-%40 protein
%30-%50 CaCO3
%20-%30 chitin
(Lấy đi nhóm acetyl từ polymer)
Link Video Clip
Trang 11Qui trình chế biến chitin trong vỏ tôm
Nguyên liệu thô chế biến vỏ tôm
Sấy khô toàn bộ
Thức ăn chăn nuôi
Phân loại chuẩn bị
Vỏ tôm
Protein và Chitin
Nghiền nhuyển
Dầu sắc tố
Nước thải
Ép bánh
Trang 12Vỏ tôm ước Rửa và sấy khô Nghiền nát và rây Loại bỏ protein
%3.5 NaOH trong 2 giờ ở 65°C, rắn lại
Lọc Sản phẩm đã loại
Phần nước lọc ra Thu Protein
Lọc Rửa sạch Chiết xuất với Acetone Sây khô
Astaxanthin pigment
Tẩy màu cho trắng Rửa và sấy khô CHITIN Loại bỏ acetyl
%0.315 NaOCl for 5 min at room temp., solid
%50 NaOH trong 30 phút
Trang 13Phân lập Chitin/Chitosan từ hệ nấm sợi
(Fungal mycelium)
10% NaOH,
24 giờ, RTKhông tan
Chitin/glucan50:50Tan
Chitin
50% NaOH to gel
pH = 5.5, chitin deacetylase,
Chitosan
Kế hoạch KytoZyme sản
xuất 100 tấn /năm đến
đều năm 2005
Trang 14Qui trình khử acetyl của chitin
để biến thành chitosan
Sự khử acetyl
Chitin hòa tan trong nước
Làm lạnhPolymer xác định
RửaLàm khô
Nghiền
Hòa tan trong HClHòa tan 2-3%NaOHKết tủa có kiểm soátKết tủa nhanh
Chitosan kết tinhChitosan thể keoChitosan dạng bột
Chitosan bông xốp
Trang 15Qui trình sản xuất chitosan Trường Đại học Hải sản Nha Trang, 2007
khoáng (12 h, to phòng) Rửa lần 1
Xử lý kiềm NaOH 8% lần 1
khử khoáng, 12h, t o phòng Rửa lần 2 Xử lý kiềm NaOH 40% lần 2
khử acetyl, thời gian t o tùy PƯ
Trang 16Chế biến chitosan từ vỏ cua thải hồi
Trống ly tâm loại bỏ nước từ vỏ cua để chế chitosan
Nguồn: http://www.gov.nf.ca/fishaq/fdp
Trang 18Những đặc tính và những ứng dụng
Là polymer cation (-NH3+ tan trong acetic acid) có điện tích +
Có khả năng phân giải sinh học trong thí nghiệm: -in vivo
Tương thích và liên quan đến carbohydrates chức năng trongcơ thể con người (hyaluronic acid / mucopolysaccharides)
Gắn kết được với lipids, proteins và nhiều cơ chất hoạt động
sinh học khác (tóc, tổ chức, da)
Có dạng thuần hay trong ma trận với polymers (giống alginate)
Có tương hợp hay pha trộn lẫn với polymers như cellulose
Dễ dàng tạo ra những chất xơ
Tạo nên màng bao film cao cấp cho ngành dược
Những Oligomers của chitin và chitosan có hoạt động sinh học và sự tương tác, ảnh hưởng rất tốt đối với động vật, tế bào
thực vật và với các tổ chức khác trong cơ thể
Trang 19Những sự ứng dụng theo
hướng thương mại
hướng thương mại
– Dùng làm chất phụ gia thực phẩm.
– Bổ sung chất dinh dưỡng chức năng – Có thị trường đầy tiềm năng
– Ứng dụng trong dược học.
– Ứng dụng trong Y-học điều trị
Trang 20Những hướng ứng dụng đầy
hứa hẹn của Chitin và chitosan
Có liên hệ đến thủy tinh thể
Dùng trong bào chế thuốc
Dùng trong khoa chỉnh hình
Sử dụng trong khoa mắt
Làm chỉ khâu vết thương
Làm gạc băng vết thương
Thuốc mỡ chữa vết thương
1) Chăm sóc sức khỏe:
Làm thức ăn bổ sung cho động vật Chống cholesterol và loại bỏ chất béo Dùng làm hương liệu và vị thức ăn Dùng làm chất ổn định thực phẩm Dùng làm chất bảo quản thực phẩm
2) Thực phẩm và nước uống:
Trang 213)Chất bôi xoa và rửa mỹ phẩm
7) Tăng cường kháng thể và nuôi cấy tế bào
Sản xuất bao màng capsul
Cột sắc ký trong phân tích hóa học Chất đông tụ, kết dính
Sản xuất màng
6) Sản xuất màng
Xử lý ao tù và nước suối
Xử lý chất thải thực phẩm Làm tinh khiết nước và nước uống
Loại bỏ ion kim loại
5) Xử lý nước và nước thải
Trang 22Một số sản phẩm chitosan
Thuốc dạng bột đóng viên Thuốc dạng keo
Link Video Clip
Trang 23Chitosan Oligosaccharide có hiệu quả
lên sức khỏe thể hiện như sau
1.Gắn chất béo, ức chế hấp thu chất béo, chống béo phì.
2 Giảm thấp LDL - cholesterol / tăng HDL – cholesterol
3 Chống ung thư (Anti-cancer),
4 Chống khuẩn (Anti-bacterial)
5 Thúc đẩy sự sản xuất kháng thể
6 Hạ thấp đường huyết.
7 Kiểm soát áp lực máu.
8 Phòng ngừa chứng táo bón
9 Làm tăng sự hấp thu Calcium.
10.Phòng ngừa bệnh tim và mạch.
11.Làm giảm mức acid uric trong máu
Trang 24Kiểm soát trọng lượng
• Chitosan được sử dụng rộng
rãi trong chế độ ăn giảm trọng
• Cơ chế giảm trọng chưa hiểu
một cách đầy đủ, nhưng người
ta đã biết được:
• Chitosan ức chế hấp thu chất
béo trong khẩu phần ăn hằng
ngày
• Bởi vì nó gắn với muối mật
(ionic)? Gắn với anion?
- Gắn với acid béo tự dods
www companies
http://vefur.rf.is/TAFT2003/PPtskjol/Fyrirlestrar/L70%20-%20Kristberg.pdf
Trang 25Chitosan, sự chọn lựa khôn khéo
trong công thức thực phẩm
• Hoạt động kháng khuẩn (Antimicrobial)
• Hoạt động kháng nấm (Antifungal)
• Chống oxyhóa (Antioxidant)
• Đặc trưng dạng bao film (Film forming)
• WHC
• FHC
Trang 26Sự ứng dụng chitosan vào thực phẩm gặp những giới hạn gì?
• Chitin không tan
• Chitosan có chứa
nhóm -NH3+
• Làm khô có dư vị đắng
• Đặc tính lý hóa rất phụ
thuộc vào pH (pI≈6.2)
• Hiện tại chưa có
những qui định về tiêu
chuẩn.
Trang 27Sự phân bố đường đơn trong chuổi D5 và chuổi A5
trong phân tử chitosan
Phân bố ngẫu nhiên
Phân bố khối
Trang 28Khả năng tương thích sinh học
(Biocompatibility)
• Sự tương thích của chitin và chitosan trong trao đổi vật chất bình thường.
Phần lớn Chitinases có nhiều trong môi trường và nó có
khả năng phân giải chitin, không tồn dư trong môi trường Chitosanases cũng ích, có thể sử dụng cho nhiều lĩnh vực khác nhau
Chitin và chitosan an tòan, không có tính độc hại
Hoạt tính
• Cầm máu - Kìm hãm vi khuẩn - Kháng nấm
• Diệt tinh trùng - Chống ung thư
• Chống tăng cholesterol máu
Trang 29Thị trường đầy tìm năng với những
chất liệu có chứa chitin
• Bọc hạt giống Chống nấm phá hại
• Chất kết dính tìm năng kích thích sinh trưởng cây trồng và ứng dụng trong kỹ nghệ hóa nông nghiệp.
• Xử lý chống tuyến trùng nemotode gây bệnh cây trồng bằng cách tạo ra phức chất Chitin-Protein
• Tạo màng bọc kháng khuẩn giữ trái cây.
• Làm thức ăn bổ sung chăn nuôi.
• Làm phân bón với nguyên tố vi lượng.
(Dried Shrimp Shells @ $100 per ton)
Đối với nông nghiệp:
Trang 30Chitosan sự dụng làm màng bọc trái cây ăn cả vỏ
Chitosan dùng để bọc trái dâu tây, nho, quả mọng tránh được hư hỏng do vi sinh vật với một thời gian dài trong 18 ngày dự trử ở 4С.
Chitosan hòa tan
Bề mặt bị trầy xướt Bề mặt
bị mốc
Trái cây được bọc chitosan
Ăn được, bảo quản lâu hơn
Trái cây
tươi
Màng bọc chitosan là con đường khả thi để kéo dài thời gian bảo quản các loại quả mọng như là trái dâu tây
Sản phẩm tạo ra
Link Video Clips
Trang 31Có hoạt tính kháng khuẩn
Màng bọc có hoạt tính sinh học
bảo vệ thực phẩm, ăn được
có lợi cho sức khỏe
Vật liệu có trọng lượng phân tử thấp
Có sự di trú Không có sự di trú
Trang 321999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 0
20 40 60 80
100
103 92
76 62
34 19
1.2 0.8
Nguồn: Tara McHugh USA edible bioplastic coating market
of the US Dept of Agriculture, ARS-USD, 2006 (www.ift.org)
Sự tăng trưởng màng bọc bao film thực phẩm có
thể ăn được trên thị trường châu Âu và Mỹ
(EUA)
Trang 33Chất liệu làm bao bì thực
phẩm:
-Chất liệu polymers,
-Chất liệu nhựa đàn hồi, protein
-Polymer enzyme, sinh học,
-Màng xơ nano (chitosan)
Những lợi thế sử dụng màng bao film nano
Những lợi thế:
- Đơn giản, nhanh,
- Áp dụng bất cứ bề mặt nào của TP
- Cải thiện lợi thế bề mặt(diện tích bề mặt, dính chặc, giảm hậu quả tỉnh điện, chống khuẩn)
Trang 34Thực phẩm có màng bọc bao film có thể ăn liền
Trang 35Màng bọc Zein 19 ngày bảo quản
Màng bọc chitosan kéo dài thời gian bảo quản
Trang 36Cà chua trồng trên đất dễ nhiễm mầm bệnh, nếu dùng để ăn sống Nên sử dụng màng bọc bao film nano sau thu hoạch chế biến
Trang 37Cà chua sau chế biến được áp dụng kỹ thuật màng bọc chitosan
Sẽ bảo quản lâu hơn, ăn sống mà không sợ nhiễm khuẩn
Trang 38Màng bọc Nano – Những polymer tự nhiên
(chitosan, pectin, tinh bột biến tính)
Màng bọc Nano – Những polymer tự nhiên
(chitosan, pectin, tinh bột biến tính)
Ứng dụng kỹ thuật màng bọc: Ăn được, kháng
khuẩn, kiểm soát được mầm bệnh Ứng dụng kỹ thuật màng bọc: Ăn được, kháng
khuẩn, kiểm soát được mầm bệnh
Trang 39Chitosan-PMAA Nanoparticles/HPMC films
Cải thiện giá trị và chất lượng thực phẩm
only CS solution only HPMC
Trang 40Màng bọc bao film ăn được
và
Những ứng dụng trong Công nghiệp thực phẩm
Trang 41Thị trường đầy tìm năng với những chất liệu có chứa chitin – chitosan
trong kỹ nghệ lọc nước
Xử lý nước thải:
Làm kết bông các cation kim loại và loại ra khỏi
nước thải để cho sạch ra sông rạch không còn ion kim loại nặng.
Tạo mạng nhện bắt giữ in kim loại trong nước thải.
Xử lý nước thải nhà máy giấy.
Xử lý nước thải nhiểm ion phóng xạ.
Trang 42Sự đông tụ của chitosan với chất bẩn
Trang 46Khả năng hấp thu kim loại của
chitosan
• Công thức:
C0 : Nồng độ Cu2+ đầu (mg/L) C : Nồng độ Cu2+ cuối (mg/L)
W : T.lượng (g) chất hấp thu
Chất hấp phụ gồm: chitosan bọc hạt cát, chitosan
tinh và hạt cát tinh.
Trong đó:
)
0
W
V C C
(
http://www-rcf.usc.edu/~tfyen/Courses/peterseminar.ppt
Trang 47Cơ chế hấp phụ kim loại nặng của chitosan
Trang 482.04 184
260 265
2000
1.39 166
235 196
1000
0.78 116
124 114
Chitosan bọc hạt cát
* Cu2+ adsorption capacity: mg Cu2+/g chitosan
** In this case: mg Cu2+/g sand only
Kết quả thí nghiệm hấp thu Cu++
Của Chitosan
Trang 49Thị trường đầy tìm năng với những
chất liệu có chứa chitosan
Với thực phẩm:
• Chất xơ khẩu phần, Chất nhủ hóa, là chất mang trơ không gây độc hại cho cơ thể
• Chất bổ sung chống cholesterol thực phẩm.
• Chất lọc nước uống và dịch trái cây.
• Loại bỏ màu thực phẩm hoặc làm ổn định màu thực phẩm.
• Ức chế hấp thu chất béo—trong khẩu phần kiêng béo?!
Trang 50Năm 1823, các nhà khoa học đã chiết xuất Chitosan đầu tiên từ vỏ của những loài giáp sát như: vỏ cua, tôm và ốc Sau đó còn tìm thấy chất nầy có trong một số loài nấm Chitosan như là chất xơ động vật, hòa tan tạo thành gel nên đóng vai trò quan trọng trong đường tiêu hóa:
- Giảm sự tái hấp thu cholesterol vào cơ thể
- Chitosan cũng thường được sử dụng trong sự làm giảm cân
- Chitosan cũng làm giảm chứng táo bón
- Chitosan còn giúp duy trì chỉ số đường huyết thấp với người cao đường huyết
- Chitosan giúp duy trì chức năng bình thường của ống tiêu hóa
như là một prebiotic.
Thuốc viên chitosan, thực phẩm chức năng
Trang 51Những sản phẩm thực phẩm chức năng
CHITOSAN của Tập đoàn TIENS
Trang 52Thực phẩm chức năng của tập đoàn Tien
Link Video Clip
Trang 53Thị trường đầy tìm năng với những
chất liệu có chứa chitin & chitosan
Với chăm sóc sức khỏe:
• Thuốc chống cholesterol
• Làm mau lành vết thương
Trang 54Thị trường đầy tìm năng với những chất liệu có chứa chitin
Chất bôi xoa mỹ phẩm:
• Xử lý tóc — Làm cho tóc óng ả, bóng mược
• Chăm sóc cho tóc
• Chăm sóc da—Chitosan làm mềm mại tóc, giữ ẩm
cho tóc tránh khô cứng
• Làm thuốc màu bôi mống tay
• Làm kem đánh răng
Trang 55Thị trường đầy tìm năng với những
chất liệu có chứa chitin
Với công nghệ sinh học:
• Làm chất cố định Enzyme.
• Làm chất ngăn cách Protein
• Làm chất bình phục tế bào/Nuôi cấy/cố định tế bào.
• Làm màng ngăn
• Dùng trong sắc ký (Chromatography)
Trang 56Sự sản xuất CHITOSAN trên Thế giới
Trung bình khả năng sản xuất chitosan của các xí nghiệp trên Thế giới: 500 tấn/năm
1 g chitosan cost : 0.65 $
1 g chitosan price : 7.5 $
1 g chitosan gross profit : 6.35 $
Ước lượng có khỏang %9 của vỏ loài giáp sát biến đổi thành chitosan trên TG.
Ước lượng vỏ loài giáp sát cần cho sản xuất là 5.556 tấn
Mỗi năm hiệu quả thô là: 3.2 billion $
Trang 57Link Video Clips
Trang 58Glucosamine, sản phẩm thủy
phân của chitosan trong
điều trị bệnh về khớp
Trang 59Cấu trúc hóa học của
glucosamine
Khử gốc acetyl trong môi trường kiềm
Trang 60Vai trò của Glucosamine, một loại đường amine
Bệnh viêm xương khớp OA (Osteoarthritis) gây ra bởi quá trình thoái hóa ảnh hưởng lên phần sụn của khớp xương, kết quả là sự viêm ở khớp Sự thoái hóa này xuất hiện là do
hư hỏng quá trình tổng hợp những hợp chất quan trọng như hợp chất glucoprotein từ đường amin với tế bào sụn (chondrocytes – một loại tế bào sản xuất sụn)
Glucosamine chính là loại đường amine, nó được sản xuất ra trong cơ thể từ đường glucose và acid amin glutamine nhờ hoạt động của enzyme “glucosamine synthetase”
Glucosamine kích thích sự tổng hợp proteoglycans, glycosaminoglycans (gọi tên chung là mucopolysaccharides), và collagen
Glucosamine có vai trò trong việc hình thành lớp sụn và chất dịch nhầy đệm sụn ở trong các khớp nối, từ đây mà glucosamine được xếp loại chất bảo vệ sụn "chondroprotective"
Tế bào sụn có thể tự tổng hợp ra glucosamine, hoặc nó nhận được từ hệ tuần hoàn với
những hợp chất pre-formed glucosamine Sự bổ sung glucosamine hằng ngày có thể là nguồn đường amine quan trọng để làm giảm áp lực đòi hỏi phải sản xuất nhiều
glucosamine, điều này có lợi cho người cao tuổi, vì khả năng này của họ yếu hơn so với còn trẻ tuổi