1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Rong biển (Seaweed) với giá trị thực phẩm và phòng chống bệnh tật của nó pot

187 6,2K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rong biển (Seaweed) với giá trị thực phẩm và phòng chống bệnh tật của nó
Tác giả T.T.K. Luyến
Người hướng dẫn PGS.TS. Dương Thanh Liêm
Trường học Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Dinh dưỡng
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2004
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 187
Dung lượng 19,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rong lục Ascophyllum nodosum Chất chiết xuất loại rong này có chứa chất kích thích có hoạt tính như cytokinin được sử dụng trong nông nghiệp, trong nghề trồng hoa cảnh và trong bảo qu

Trang 1

Rong biển (Seaweed) với giá trị thực phẩm và phòng chống

bệnh tật của nó bệnh tật của nó

PGS.TS Dương Thanh Liêm

Bộ môn: Dinh dưỡng Khoa: Chăn nuôi Thú Y Trường Đại học Nông Lâm

TP Hồ Chí Minh

Trang 2

Kết quả điều tra số loài rong ở một số

khu vực biển của các nước ở châu Âu

Tên

nước

Số loài rong đỏ

Số loài rong nâu

Số loài rong xanh

Tổng số rong biền Ireland (246) 274 (147) 147 80 (87) 501(48 0) Scotlan

Trang 3

Diện tích các vùng có thể qui hoạch nuôi trồng

rông biển ở một số tỉnh duyên hải miền nam VN

19.520 ha 12.824 ha

Tổng cộng

6.140 4.500

Ninh thuận

8.160 5.050

Khánh hòa

2.580 1.750

Phú yên

610 1.140

Bình định

Rong sụn Rong câu cước

Diện tích các vùng có thể qui hoạch

nuôi trồng (ha)

Vùng qui hoạch

Nguồn tài liệu: T.T.K Luyến, (2004)

Trang 4

Phân bố các loài rong biển ở miền Bắc

643310

89

Tổng số

30147,74

14841,57

37Rong đỏ - Rhodophyta

12420,64

6422,46

20Rong nâu – Phaeophyta

15123,22

7224,72

22Rong lục – Chlorophyta

778,38

2611,23

10Rong lam – Cyanophyta

Số loài rong miền

Trang 5

Phân loại ngành rong biển

Tùy thuộc vào thành phần cấu tạo, thành phần sắc tố, đặc

điểm hình thái, đặc điểm sinh sản, rong biển được chia

thành 9 ngành sau đây:

1 Ngành rong lục (Chlorophyta)

2 Ngành rong trần (Englenophyta)

3 Ngành rong giáp (Pyrophyta)

4 Ngành rong khuê (Bacillareonphyta)

5 Ngành rong kim (Chrysophyta)

6 Ngành rong vàng (Xantophyta)

7 Ngành rong nâu (Phacophyta)

8 Ngành rong đỏ (Rhodophyta)

9 Ngành rong lam (Cyanophyta)

Trong đó có 3 ngành có giá trị kinh tế cao là: Rong lục, rong

nâu và rong đỏ.

Nguồn tài liệu: T.T.K Luyến, (2004)

Trang 6

Các ngành rong có giá trị kinh tế cao

• Chlorophyta = Xanh lục

• Phaeophyta = Nâu

• Rhodophyta = Đỏ

Trang 7

Ngành rong lục

• Rong có màu xanh như các loài thực vật trên cạn, sắc tố của nó là chlorophyll

• Hiện nay biết được có trên 7.000 loài

• Thuộc các loài rong biển “macro”

• Rong mọc dưới độ sâu gần mặt nước

Trang 8

Fig 18.11

Phylum Chlorophyta

Trang 9

Rong lục Ascophyllum nodosum

Chất chiết xuất loại rong này có chứa chất kích thích có hoạt tính như cytokinin được sử dụng trong nông nghiệp, trong nghề trồng hoa cảnh và trong bảo quản trái cây

Trang 10

Rong lục Acetabularia

Trang 11

Rong lục Caulerpa spp

Trang 12

Rong lục: Codium fragile subsp tomentosoides

(van Goor) P.C Silva

Hình chụp ở Ireland do M.D Guiry 29/3/2002

Trang 13

Rong lục Chlamydomonas, Spirogyra, Ulva

Trang 14

Rong lục Ascophyllum nodosum

Trang 15

Rau diếp biển (Ulva), một loại rong biển màu xanh lục

Loài này có số lượng ít, sống trong nước biển và nước lợ

Có thể ăn được, người ta gọi nó là “salad biển”

Trang 16

Rong lục Durvillaea potatorum bị sóng biển đưa vào bờ ở Australia

Trang 17

Ngành rong nâu Phaeophyta

• Rong phân bố rộng và có nhiều loài nhất

• Tất cả sống ở biển

• Rong có màu nâu do sắc tố tạo ra

Trang 18

Phân bố rong nâu Phaeophyta

Tảo bẹ mọc thành rừng thủy sinh dưới nước

Tảo bẹ—thực phẩm, là sinh thực sống trong nước

Từ rong này chế Pectin—

được sử dụng thay thế gelatin Diversity of Kingdom Protista

http://homepages.ius.edu/dpartin/Lecture12protists-fungi-plants.ppt

Trang 19

Rong nâu Dictyota

Trang 20

Rong nâu

Laminaria

Trang 21

Rong nâu: Laminaria

và trôi dạt vào Scotland và

Ireland, người ta thu hoạch nó

đưa vào nhà máy để chế ra

alginate có chất lượng cao

Trang 22

Các loại rong nâu thường dùng để chế biến thực

phẩm, món ăn truyền thống ở Nhật Bản

Phơi khô rong biển Laminaria longicruris

Trang 23

Rong nâu Macrocystis pyrifera, mọc dưới mặt nước sâu, rong sinh trưởng nhanh trãi trên diện tích rộng thành

từng đám ở dưới biển Tasmania, Australia

Trang 24

Rong nâu Ascophyllum nodosum

Hàng năm thu hoạch khoảng 35,000 tấn rong lục Ascophyllum

nodosum ở Ireland, sấy khô, nghiền thành bột bán cho nhà máy chế

biến ở Kilkerrin, Co Galway và Burtonport, Co Donegal Từ bột rong

Trang 25

Rong nâu : Ascophyllum nodosum

Đây cũng là loại rong để chế biến ra acid alginic để sản xuất ra alginate dùng trong chế biến thực phẩm.

Trang 26

Loài rong nâu: ALGAE-L

Đây là loại rong thích nghi cao, có thể sống ở vùng nước ngọt, ở biển

và có thể trên mặt đất cạn ven biển có nước thủy triều lên xuống

Trang 27

Rong cọ nâu

Rong cọ nâu khi thủy triều rút

Trang 28

Rong cọ nâu mọc ở gần bờ thu họach dễ dàng

Thu họach rong cọ

Trang 29

Rong đỏ Rhodophyta

• Tiếng Hy lạp, màu đỏ là “Rhodos” = đỏ

• Sắc tố phycoerythrin của nó cho màu đỏ.

• Phycoerythrin cũng được tìm thấy trong loài vi khuẩn tự dưỡng cyanobacteria (loài tảo xoắn spirullina)

Trang 30

Rong đỏ Halimenia spp

Trang 31

Rong đỏ Halimenia spp

Trang 32

Rong đỏ Porphyra spp

Chế nước uống rong biển chức năng

Trang 33

Rong đỏ Sebdenia spp

Trang 34

Rong đỏ: Palmaria, Coralline alga

là loài rong phổ biến nhất, nhiều nhất ở biển

Trang 35

Loài rong đỏ: Corallines thường được sử dụng trong chữa bệnh (bpne-replacement therapies).

Trang 36

Rong đỏ: Palmaria palmata – Dulse hay Dillisk

Rong đỏ Dulse làm thực phẩm rất tốt, có thể phơi khô dự trử hay ăn

tươi, nó có chứa một ít protein, cellulose, có rất nhiều khoáng vi

lượng và vitamin, đặc biệt là provitamin A Rong Dulse rất dồi

giàu carbonhydrat mạch ngắn, có đặc tính dai Loài rong này

Trang 37

Cùng một dạng với Rong đỏ: Palmaria palmata,

nhưng chủng này có màu nâu đỏ

Trang 38

Phylum Rhodophyta: rong đỏ

trường thạch nuôi cấy

vi sinh thay cho

Trang 39

Rong đỏ Chondrus crispus và Palmaria palmata

Đây là những loại rong dùng để ăn, hoặc làm nguyên liệu

chế biến các hợp chất như Carrageenan , dùng trong

chế biến thực phẩm và nhiều lĩnh vực khác

Trang 40

Rong đỏ Lomentaria articulata

Rong đỏ ở Ireland, với sao biển Tháng 4/ 2002

Trang 41

Rong đỏ Lomentaria articulata

Ảnh chụp ở Ireland do M.D Guiry ngày 28/3/2002.

Trang 42

Rong đỏ Lomentaria articulata

với hàn lượng alginate (polysaccharide) rất cao

Hình chụp bởi M.D Guiry ở Ireland ngày 28 /3/ 2002

Trang 43

Rong đỏ Lomentaria articulata

với hàm lượng alginate và iode rất cao

Hình chụp ở Galway, Ireland M.D Guiry 28 March 2002

Trang 44

Rong đỏ Lomentaria articulata

Trang 45

Rong càng cua đỏ rất giàu iode và alginate

Hình chụp ở Ireland do M.D Guiry ngày 2/3/ 2003

Trang 46

Rong Gelidium, nguồn sản xuất agar

Trang 47

Rong tóc tiên (Gracilaria) màu đỏ nâu, ngâm nước là nguồn nguyên liệu sản xuất agar hoặc dùng để nấu canh súp ăn rất tốt

Trang 48

Giá trị sử dụng

của rong đỏ

• Tiêu thụ trực tiếp như là rau, hoặc cuốn bánh Sushi

• Chế biến ra Carrageenan – một loại

polysaccharides có thể coi như là một dạng xơ tan của biển.

• Có thể dùng trong công nghệ thực phẩm hoặc công

nghệ dược phẩm.

• Có thể chế ra Agar – là một polymer galactose

(đường) để nuôi cấy vi sinh vật trong phòng thí

nghiệm

• Có thể làm bánh kẹo, các món tráng miệng.

Trang 50

Rong biển được sử dụng như là món rau

trong chế biến thực phẩm ở nhà bếp

Trang 51

Rong biển cá ngừ Rong biển bạch tuộc Món Kimchi

Blanched w/cucumber and oil w/ Ono

Trang 52

Các loài rong sụn thường được sử dụng để

chế ra Carrageenan

Trang 53

Rong sụn Kappaphicus alvarezii

Rong sụn có tên khoa học là Kappaphicus alvarezii là nguyên liệu chủ yếu để chế biến Carrageenan - loại chế phẩm được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực kinh tế như chế biến thực phẩm, y dược, mỹ phẩm, rong có chứa một loại Polysacharide

có tính nhũ hóa cao, có thể giải độc, chữa các bệnh mãn tính, làm nguyên liệu keo,

Mỗi năm trên thế giới sản xuất được hơn 100.000 tấn sản phẩm

Trang 54

Rong sụn đỏ Kappaphicus

Đây là loại rong sử dụng chế tạo ra chất gum (gôm)

Trang 55

Rong sụn đỏ Pterocladia Gelidium

Rong sụn đỏ này có chứa nhiều polysaccharide được cấu tạo như một polymer từ đường D- và L- galactopyranose Người ta sử dụng nó chế tạo agar từ tên gọi của người mã lai "agar-agar"

Trang 56

Rong sụn nâu

Trang 57

Rong sụn nâu: Chondrus crispus

Loài rong này cũng được sử dụng làm nguyên liệu chế biến ra

carrageenan, một loại polysaccharide, có nhiều ứng dụng.

Trang 58

Nuôi trồng, thu hoạch

và chế biến rong biển

Trang 59

Rông biển trôi dạt vào bờ lúc thủy

triều lên và mắc cạn trên bờ

lúc thủy triều xuống.

Trang 60

Rong biển được phơi nắng trên bờ biển, sau đó

đưa về nhà máy chế biến rong biển.

Trang 61

Rong biển được trồng và chuẩn bị cho thu hoạch

Trang 62

Thu hoạch rong sụn chuẩn bị cho chế biến

Trang 63

Hệ thống thu hoạch rông biển bằng cơ giới

Dụng cụ cào rong biển

Máy cắt rong Tàu thu hoạch rong trên biển

Trang 64

Ngư dân vùng biển có thêm nghề vớt rông

Ngư dân ở biển làm nghề vớt Nhà máy mua

rông biển bán cho nhà máy CB rông biển của ngư dân

Link Video

Trang 65

Rong Durvillaea potatorum dài trên 5 m Rong

được treo lên dàn phơi khô, ở đảo

King Island, Australia.

Trang 66

Rong tảo bẹ Liminaria

dùng để sản xuất Alginate

Laminaria

digitata

digitata

Laminaria hyperborea

Laminaria saccharina

Laminaria hyperborea

Trang 67

Lessonia nigrescens , với

John Sanderson, Kelco Co John Sanderson, Kelco Co Lessonia trabeculata , với

Trang 68

Brown Algae

Khai thác rông nâu

ở biển Atlantic

ở biển Atlantic

Trang 69

Chondrus crispus

(after Hansen, Packard

and Doyle, 1981) Gigartina skottsbergii

Trang 70

Rong Kappaphycus alvarezii

được nuôi trong đầm (Kiuva, Fiji).

được nuôi trong đầm (Kiuva, Fiji) Cây đước dùng làm giá đở để

cố định rong sụn trong đầm

Trang 71

Ao đầm nuôi rong tảo Gracilaria , luân canh nuôi tôm ở Sulawesi, Indonesia

Video: Trồng rong sụn ở Indonesia

Trang 72

Kết hợp nuôi trồng giữa cá và trồng rong ở vùng Songkhla, Thailan Tác động tương hỗ tích cực, bảo vệ môi trường tốt cho

nuôi và trồng thủy sản khác.

Trang 73

Phơi khô rong tảo Gracilaria dưới ánh sáng mặt trời ở Pattani, miền nam Thailand.

Trang 74

Rong sụn là nguồn nguyên liệu để

sản xuất CARRAGEENAN

Fresh Kappaphycus alvarezii

Trang 75

Phơi nắng sơ bộ carrageenan

(

(Kappaphycus alvarezii xử lý kiềm )

Trang 76

Trồng rong sụn ở Tanzania

Trang 77

Phơi rong sụn ở Tanzania

Trang 78

Lựa rong sụn

làm sạch. Kappaphycus alvarezii Phơi khô rong sụn

Video: Rửa rong sụn Video: Phơi rong sụn

Trang 79

Nuôi trồng rong Porphyra trên lưới

Trang 80

Nuôi rong Laminaria japonica trên dây cáp theo

hàng được gắn với phao (ở Yanti, China)

Video Clip L.japonica

Trang 81

Rong Laminaria japonica nuôi trồng trên dây cáp ở biển Rong phát triển nhanh, sạch, ít lẫn rong tạp

Trang 82

Phơi khô rong Laminaria

japonica (ở Yanti, China)

Mẫu rong Undaria pinnatifida phơi

khô (ở China).

Trang 83

Hizikia fusiformis, một loại rong tự nhiên được nuôi trồng nhân

tạo

Trang 84

Sử dụng rong biển như là thực phẩm hàng ngày

Porphyra umbilicalis Laminaria japonica

Trang 85

Nguồn rong Alginophyte (Tấn trọng lượng khô; 2001)

100%

126 500 Tổng cộng

28 %

35 000 Americas

Macrocystis

13 000 Asia-Pacific 34 %

30 500 Europe

Laminaria

16 %

20 500 Americas

Lessonia

2.5 %

3 000 Africa

Ecklonia

3.5 %

4 500 Asia-Pacific

Durvillaea

16 %

20 000 Europe

Ascophyllum

Nguồn: H Porse, CP regions pers Kelco comm 2002

Trang 86

Mô hình nuôi trồng rong biển kết hợp với nuôi trồng các đối tượng thủy sản khác ở Việt nam

(Viện NCTS III)

Trang 87

5 mô hình nuôi trồng thủy sản kết hợp

(Chương trình nuôi trồng TS bền vững của Viện NCTS III)

Chương trình nghiên cứu thực hiện trong 2 năm với 5 mô hình như sau:

1) Nuôi trai xanh kết hợp với nuôi trồng rong biển

2) Nuôi tôm hùm, trai xanh kết hợp với trồng rong biển.

3) Nuôi tôm hùm, cá răng chéo (sandfish), trai xanh với nuôi trồng rong biển

4) Nuôi ốc hương, cá răng chéo (sandfish), trai xanh với nuôi trồng rong biển

5) Nuôi ốc hương, tôm hùm, seabass, cá răng chéo

(sandfish), trai xanh kết hợp với nuôi trồng rong biển

Trang 88

Con trai xanh

(Green mussel)

Ốc hương (Babylonia snail)

Rong biển (Seaweed)

Hải sâm biển (Sea cucumber)

Chất hữu cơ

tôm cá thải ra

làm TĂ cho

Sinh vật đáy

Chất vô N, P sinh vật dáy thải ra làm nguồn dinh dưỡng cho rong biển

Sinh vật đáy lọc

ăn chất hữu

Oxygen

Trang 89

Đầm nuôi ốc hương, hải sâm, trai xanh

và nuôi trồng rong biển ở miền Trung

Trang 90

Nuôi kết hợp cá bóng mú, trai xanh

với nuôi trồng rong biển

Trang 91

Nuôi trồng kết hợp tôm hùm, cá răng chéo

(sandfish), trai xanh và rong biển

Trang 94

Penaeus monodon

Tôm sú

Trang 95

Panulirus ornatus

Tôm hùm

Trang 96

Portunus pelagicus

Cua ghẹ

Trang 97

Scylla serrata Cua biển

Trang 98

Babylonia areolata

ốc hương

Trang 99

Chlamys nobilis

Sò huyết

Trang 100

Holothuria scabra

Hải sâm

Trang 101

Thu hoạch rong biển (Seaweed)

ở Ninh thuận

Trang 102

Những kết quả đem lại của hệ thống nuôi trồng kết hợp rong biển với

các loài động vật thủy sản

- Hệ thống nuôi trồng rất đơn giản dễ áp dụng ở các

trang trại thủy sản.

- Hiệu quả kinh tế đem lại của hệ thống nuôi trồng kết

hợp rất cao, hỗ trợ lẫn nhau phát triển nên chi phí sản xuất nuôi trồng thấp, nhưng ổn định thu nhập.

- Nuôi trồng kết hợp bảo vệ được môi trường sản xuất,

do đó nó có tính bền vững cao hơn đơn điệu

- Nuôi trồng kết hợp bảo vệ được tính đa dạng sinh học, bảo vệ tài nguyên biển được tốt (MPA)

Trang 103

Những hợp chất tự nhiên của rong biển

có giá trị thực phẩm và dược phẩm cao

Hợp chất Polysaccharides thành tế bào

và gel của rông tảo biển (Macroalgae)

có giá trị thực phẩm – Dược liệu cao

Trang 104

Hợp chất Alginate, một loại Polysaccharid

trong rong tảo biển

O O

O H

O

O

O H

O

O O

OH

O OH

O

Trang 105

Hợp chất Agarose, Carrageenan - một loại Polysaccharid có chứa S

Galactan Sulfate được chiết tách từ loài rong tảo đỏ ở biển

8.000 tấn agars và 43.000 tấn carrageenan được chiết tách từ loài tảo đỏ rất nổi tiếng ở biển

Trang 106

Mạch nối giữa các phân tử đường trong rong biển là

mạch nối β-, nên có thể coi nó là chất xơ tan

Mối liên kết α, β giữa các dẫn xuất đường galactose trong

Oligosaccharids của rong biển

Trang 107

Galactan của tảo đỏ có dạng gel, cấu trúc phân tử xoắn đôi

Trang 108

So sánh bề mặt (dưới kính hiển vi điện tử) của hai loại enzyme: k-carrageenase và β-agarase

Có trong

rông biển

Enzyme sử dụng trong chế biến

Trang 109

Thành phần hóa học của rong biển

① Sắc tố: Diệp lục tố, diệp hoàng tố, sắc tố màu nâu, sắc tố đỏ.

② Glucid bao gồm nhiều loại:

ⓐ Monosaccharide quan trọng trong rong nâu là đường mannitol với công

thức tổng quát là HOCH2-(CHOH)4-CH2OH Thay đổi theo loài rong khác nhau

ⓑ Polysaccharide thay đổi tùy theo loài rong gồm có những loại sau đây:

- Alginic: Alginic là một polysaccharid tập trung ở giữa vách tế bào

- Acid Fucxinic: có tính chất gần giống với acid alginic

- Fuccoidin: Là loại muối giữa acid Fuccoidinic với các kim loại

- Laminarin: Laminarin là tinh bột của rong

- Cellulose: Là thành phần tạo nên vỏ cây rong

③ Protein: Protein của rong nâu không cao lắm, nhưng khá hoàn hảo, vì vậy

nó có thể sử dụng làm thực phẩm

④ Chất khoáng: Hàm lượng các nguyên tố khoáng trong rong nâu thường

lớn hơn trong nước biển Đặc biệt Iod trong rong nâu lớn hơn trong nước biển từ 80 – 90 lần

Trang 110

Hàm lượng mannitol của 2 loài rong S.mcclurei và S kjellmanianum tại

hòn Chồng, Nha trang năm 1979 (%rong khô tuyệt đối)

Tháng 5 tàn-

6,9513,82

12,410,53

10,12

S.kjellmanianum

Tháng 6 tàn9,37

16,3616,73

15,7914,6

11,3

S mcclurei

65

43

21

Các tháng

Ghi chúHàm lượng Mannitol (%) của các tháng

Loài rong

Hàm lượng Iod trong một số loài rong nâu vùng biển Ninh thuận, Việt nam

(mg% trọng lượng khô tuyệt đối)

6490

123Sơn Hải

Turbinaria ornata

5167

91Sơn Hải

S.congkinhii

5068

91Sơn Hải

S.polycystum

5377

114Sơn Hải

S.kjellmanianum

5678

103Sơn Hải

S.mcclurei

54

3

Thời điểm lấy mẫu (tháng)Địa điểm

Loài rong

Trang 111

Công nghệ sản xuất và chế biến

rong biển trên thế giới

Gía trị sản xuất trên thế giới hàng năm ước tính khỏang 6 tỷ USD

Sử dụng rong biển làm thực phẩm cho người khoảng 5 tỷ USD Tổng số lượng rong biển được thu họach và sản xuất trong các nhà máy trên toàn thế giới ước tính khoảng 8 triệu tấn.

Ngày nay ngoài việc thu họach rong biển tự nhiên ra, người ta còn trổng nó để phục vụ cho các nhà chế biến rong biển.

Rong biển sử dụng làm thực phẩm phổ biến ở một số Quốc gia

như: Trung Quốc, Nhật Bản và Triều tiên Trung Quốc là nước

có ngành sản xuất rong biển lớn nhất trên thế giới, sau đó là

Triều Tiên và Nhật Bản.

Loại rong đỏ và rong nâu được sử dụng phổ niến nhất để chế biến

ra hydrocolloids; alginate, agar và carrageenan, những sản

phẩm này được sử dụng rộng rãi trong công nghệ thực phẩm, dược phẩm, nông nghiệp Người ta ước tính 1 triệu tấn rong

biển tươi có thể chế ra 55.000 tấn hydrocolloids, với trị giá

khỏang 600 triệu USD.

Ngày đăng: 10/03/2014, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chụp ở Ireland do M.D. Guiry 29/3/2002. - Rong biển (Seaweed) với giá trị thực phẩm và phòng chống bệnh tật của nó pot
Hình ch ụp ở Ireland do M.D. Guiry 29/3/2002 (Trang 12)
Hình chụp bởi M.D. Guiry ở Ireland  ngày 28 /3/ 2002. - Rong biển (Seaweed) với giá trị thực phẩm và phòng chống bệnh tật của nó pot
Hình ch ụp bởi M.D. Guiry ở Ireland ngày 28 /3/ 2002 (Trang 42)
Hình chụp ở Galway, Ireland M.D. Guiry 28 March 2002 - Rong biển (Seaweed) với giá trị thực phẩm và phòng chống bệnh tật của nó pot
Hình ch ụp ở Galway, Ireland M.D. Guiry 28 March 2002 (Trang 43)
Hình chụp ở Ireland do M.D. Guiry ngày 2/3/ 2003. - Rong biển (Seaweed) với giá trị thực phẩm và phòng chống bệnh tật của nó pot
Hình ch ụp ở Ireland do M.D. Guiry ngày 2/3/ 2003 (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w