Hạt carot có chứa 11-13% dầu béo, trong tinh dầu có limonen, cineol, geraniol, citronelol, citral, caryophylen, carotol, daucol, cymen, asaron... -Caroten Có giá trị vitamin A c
Trang 1Một số loại cây lấy củ
có khả năng chữa bệnh, như là thực phẩm chức năng
PGS.TS Dương Thanh Liêm
Bộ môn Dinh dưỡng Khoa Chăn nuôi Thú Y Trường Đại học Nông Lâm
Trang 2Củ carot
Tên khoa học: Daucus carota L var sativa Hoffm.
Tên nướng ngoài: Carrot (Anh); carotte, racine jaune (Pháp).
Họ: Hoa tán (Apiaceae)
Các hợp chất có tính dược liệu:
Carotenoid bao gồm -, -, -caroten, lycopen chiếm tỷ lệ khá lớn, trong đó -caroten có giá trị vitamin A cao nhất, chiếm 9800
g/100 g ăn được Vitamin B1 56-101g/100g; vitamin B2 90g/100g; Vitamin C
50-Tinh dầu carot có chứa camphen, umbeliferon
Hạt carot có chứa 11-13% dầu béo, trong tinh dầu có limonen,
cineol, geraniol, citronelol, citral, caryophylen, carotol, daucol, cymen, asaron
Ba flavon glycosid là: apigenin-4’-0--D-glucosid, glucosid và apigenin 7-0--Dgalacto- pyranosyl -(1-4)--D-
kaempferol-3-0--manopyranosid đã được phân lập từ hạt carot.
Trang 3-Caroten (Có giá trị vitamin A cao nhất)Caroten (Có giá trị vitamin A cao nhất) -Caroten (Có giá trị vitamin A cao nhất)Caroten (Có giá trị bằng ½ -Caroten (Có giá trị vitamin A cao nhất)Caroten
-Caroten (Có giá trị vitamin A cao nhất)Caroten (Có giá trị bằng ½ -Caroten (Có giá trị vitamin A cao nhất)Caroten -Caroten (Có giá trị vitamin A cao nhất)Zeacaroten (Có giá trị bằng ½ -Caroten (Có giá trị vitamin A cao nhất)Caroten)
Cryptoxanthin (Có giá trị bằng ½ -Caroten (Có giá trị vitamin A cao nhất)Caroten) Zeaxanthin (Không có giá trị vitamin A)
OH
OH OH
Các dẫn xuất của carotenoid trong củ carrot có
tác dụng chống oxyhóa rất mạnh
Trang 4Các hợp chất trong tinh dầu carot
Trang 5Hợp chất Umbeliferon trong tinh dầu carrot,
furanocumarin (umbeliferon), có tác dụng kháng khuẩn, đặc biệt khuẩn gây bệnh đường ruột
C9H6O3Công thức hóa học
7-hydroksykumarynaTên hóa học
Trang 6Củ carrot sau thu hoạch
Video: Carrot harvester Carrot processing
Trang 7Hoa và các giống carrot
Trang 8Tác dụng dược lý của carot
Rễ carot có tác dụng giảm đau thể hiện ở khả năng của cao rễ khi thử nghiệm trên chuột nhắt trắng
Tinh dầu carot có tác dụng kháng khuẩn đối với Bacillus subtilis và Salmonella typhimurium ở nống độ 0,2%,
không có hoạt tính đối với Escherichia coli, Klebsilla
pneumoniae và Salmonella stanley
Liều thấp nhủ dịch với nước của tinh dầu hạt carot gây hạ huyết áp nhất thời ở chó gây mê mà không ảnh hưởng đến hô hấp,
Liều cao hơn gây hạ huyết áp kéo dài, đồng thời cũng gây ức chế hô hấp
Hạt carot có tác dụng lợi tiểu, làm tăng lượng nước tiểu và giúp thải trừ acid uric
Củ carot bổ sung với lượng lớn vào chế độ ăn có tác dụng tốt trên cân bằng nitrogen
Trang 9Bài thuốc có sử dụng carot
-Chữa tiêu chảy trẻ em: Bột carot khô 50g (hay carot
tươi 500g, đun sôi với 1 lít nước thàn súp Trong những ngày đầu cho trẻ ăn súp carot 100-150
ml/kg thể trọng/ngày, chia thành 6 lần Nếu trẻ
đang truyền dịch thì bớt lượng lại.
-Chữa kém ăn, ít ngủ, mõi mệt sau khi ốm: Rễ carot
khô thái miếng, tẩm mật ong sao khô 30g; cây vú bò (thái miếng phơi khô), hoài sơn sao lên, mỗi vị 24g; mạch môn chẻ đôi bỏ lõi sao lên, ngưu tất, thổ tam thất, mỗi vị 12g, sắc uống
Trang 10Củ khoai lang
Tên khoa học: Ipomea batatas (L.) Lamk.
Tên tiếng nước ngoài: Sweet potato, S.batata, patat
Họ: Bìm bìm (Convolvulaceae)
Thành phần hóa học:
• Khoai lang củ tươi chứa 68% nước, 28,5% glucid, 0,8% protein, nhiều tinh bột, ít đường khử
• Các hợp chất pectic (toàn phần 0,78%, hòa tan 0,43%) có trong củ khoai lang là acid uronic, phytin 1,05%, hợp chất 2-mono-amino-phosphatid (có thể là lecithin và cephalin), sterol, chất nhựa
• Các chất khoáng tính theo mg/100g củ gồm có: Ca 30, Mn
24, Kali 373, Na 13, phosphor 49, Clor 85, sulfur 26, sắt 0,8
• Khoai lang nghệ có chứa nhiều carotenoid
Trang 11Tác dụng dược lý và phòng chống bệnh tật
Cao chiết nước nóng khoai lang có hoạt tính ức chế mạnh aldose
reductase Hoạt chất ức chế mạnh nhất là acid ellagic và acid dicaffeoylquinic
3,5-Củ khoai lang có nhiều lectin, một hoạt tính gây ngưng kết hồng cầu Dây và củ khoai lang chứa các chất kháng nấm và kháng khuẩn.
Caroten trong khoai lang nghệ có tác dụng phòng chống ung thư phổi Khoai lang nghệ có khả năng trị phong thấp, chống buồn nôn khi ốm
nghén, điều hòa kinh nguyệt và lợi tiểu.
Củ khoai lang nghệ ngoài tác dụng của caroten ra, còn có nhiều chất khác mà carot không có, có tác dụng ức chế tổng hợp chất béo
nhờ các chất đệm có nhiều trong khoai lang.
Trong khoai lang có một hoạt chất giống với cấu trúc kích tố phái tính nữ Vì thế khoai lang rất tốt với người “hiếm muộn”.
Gần đây nhất, người ta phát hiện trong củ khoai lang trắng có chất Caiapo có thể kiểm soát lượng đường máu và cholesterol máu đối với bệnh nhân tiểu đường type 2
Trang 12Công dụng và một số bài thuốc chữa bệnh bằng cây khoai lang
• Chữa Ngộ độc sắn gây nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn
• Kích thích làm tăng sữa
• Chữa băng huyết ở phụ nữ
• Khoai lang có chứa chất caiapo có khả năng chữa được bệnh tiểu đường, kiểm soát cholesterol máu.
Trang 13Nhân sâm Báo vật quí của thiên nhiên ban tặng cho con người
Trang 14Cây nhân sâm và sản phẩm chế
biến từ nhân sâm
Phân loại và đặc tính thực vật của cây nhân sâm.
Bộ (ordo): Apiales Họ (familia): Araliaceae Chi (genus): Panax
Loài (Species): Panax ginseng
Nhân sâm ( 人 蔘 蔘 ) là một trong 5 hoặc 6 loài cây lâu năm phát triển rất chậm có củ thuộc Họ Cam tùng
Cây nhân sâm mọc ở Bắc Bán Cầu ở Đông Á (phần lớn ở Triều Tiên - Cao Ly), Trung Quốc, Đông Sebiria và Bắc
Mỹ, đặc trưng là cây xứ lạnh
Loại nhân sâm Việt Nam Panax vietnamensis, phát hiện ở Việt Nam là loại nhân sâm ở cực nam có thể tìm thấy.
Trang 15Tác dụng của nhân sâm
Tác dụng của nhân sâm theo Y học cổ truyển
- Tăng khả năng miễn dịch, tăng sức đề kháng.
- An thần, định trí: Sâm bổ khí, ích huyết nên có tác dụng tốt trong điều trị chứng mất ngủ, hồi hộp trống ngực, hỏang hốt do khí huyết suy.
- Kiện não, ích trí tăng cường trí lực, điều trị tốt trong
những trường hợp làm việc suy nghĩ căng thẳng, suy giảm trí nhớ, mất ngủ.
- Bổ tỳ ích phế: mỗi ngày dùng một vài lát sâm pha trà giúp hồi phục thể lực, tinh lực, cải thiện tình trạng cơ thể hư nhược.
-Sinh tân dịch, chỉ khát: có tác dụng điều trị chứng hư nhiệt của bệnh tiểu đường, làm giảm các biến chứng
- Phòng chống lão hóa: Sâm có tác dụng rất lớn đến sự chuyển hóa đường, mỡ và điều tiết chức năng các cơ quan trong cơ thể làm chậm quá trình lão hóa
Trang 16Hồng sâm với bệnh ung thư:
-Tăng hệ thống miễn dịch; đặc biệt là trợ giúp điều trị các bệnh ung thư
Chất RH2 (thành phần chính là Triterpenoid
Saponins- Ginsenoside) của Hồng sâm có tác dụng hỗ trợ điều trị các loại ung thư.
Phối hợp với các phương pháp phẫu thuật, hóa trị và xạ trị, có thể dùng RH2 với liều 4 viên (chia làm 2 lần/ngày, kéo dài từ 30-45 ngày).
Cải thiện tình trạng suy kiệt do tuổi già, suy nhược
cơ thể, viêm gan mạn tính và làm giảm tỷ lệ
chuyển từ viêm gan sang ung thư gan
Trang 17Giới thiệu sản phẩm chức năng của nhân sâm
Link Video Clips
Trang 18Nhân sâm Việt Nam (Sâm Ngọc Linh)
Tên khoa học: Panax vietnamensis Ha et
Grushv,
họ: Ngũ gia (Araliaceae)
Tên khác: Sâm Việt Nam - Sâm Ngọc Linh -
Sâm khu 5 - Cây thuốc dấu
Bộ phận dùng: rễ và thân - rễ (củ) đã chế
biến khô của cây nhân sâm Việt Nam
(Radix et Rhizoma Panacis
Vietnamemensis)
Trang 19Dược sĩ Đặng Ngọc Phái
với củ sâm Ngọc Linh
trên 30 tuổi
Cây sâm Ngọc Linh
Trang 20Thành phần hoạt chất chính của sâm
Ngọc Linh
Các saponin có cấu
trúc ocotillol gồm 11
hợp chất với các đại
diện chính là:
Majonoside R1 và
-R2 Đặc biệt M-R2
chiếm gần 50% hàm
lượng saponin toàn
phần từ phần dưới
mặt đất của sâm
Ngọc Linh và trở
thành một hợp chất
chủ yếu của sâm
Trang 21Tác dụng dược lý của sâm Ngọc linh
1.Tác dụng chống stress của Sâm: Đối với stress vật lý (stress nhiệt độ
nóng (37-42oC) và lạnh (0-5oC)): sâm Ngọc Linh (liều 100 mg/kg).
2.Tác dụng kích thích miễn dịch của sâm Ngọc Linh
3.Tác dụng của sâm Ngọc Linh trên sự lão hóa gây bởi stress: Saponin
trong sâm ngăn chặn sự hình thành sản phẩm TBA - RS của quá trình oxy hóa lipid trong mô.
4.Tác dụng phòng chống ung thư của sâm Ngọc Linh: Hoạt chất
majonoside-R2 có tác động ức chế cả giai đoạn bắt đầu và giai đoạn tiến triển của ung thư.
5.Tác dụng bảo vệ tế bào gan của sâm Ngọc Linh: Việc điều trị dự phòng
bằng majonoside-R2 (50 mg/kg) ức chế sự hoại tử tế bào gan
6.Tác dụng chống trầm cảm của sâm Ngọc Linh: Sâm Ngọc Linh được
chứng minh có tác dụng chống trầm cảm ở liều uống một lần 200 mg/kg và liều 50-100 mg/kg khi được cho uống trong thời gian 7 ngày
Trang 22Vai trò phòng chống bệnh tật của saponin trong nhân sâm
Link Video Clips
Trang 23Phân loại saponin
Saponin là một glucosid
Trang 24Cấu trúc hóa học
của saponin
Sapogenin
Glucose
Trang 25Những hiệu ứng thuốc của nhân sâm
Tăng cường sức đề kháng chung của cơ thể
Chống oxyhóa
Chống ung thư
Cải thiện tuần hoàn máu
Chống stress
Cải thiện đường huyết, chống bệnh tiểu đường
Tăng cường kháng thể
Cải thiện trí nhớ năng lực học tập
Cải thiện hệ thống thần kinh
Tăng cường khả năng chịu đựng
Cải thiện chức năng sinh dục (nam và nữ)
Trang 27Nhân giống sâm dại quí hiếm trong rừng trên núi cao
Link Video Clips
Trang 28Sản xuất, chế biến sâm
Link Video Clips