HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODATheo các báo cáo đánh giá chung các dự án đã hoàn thành trong khuôn khổ các hội nghị đánh giá chung về tình hình thực hiện dự án lần thứ 5 JPPR V - 2007 và
Trang 1ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
ĐỀ ÁN ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG
NGUỒN VỐN ODA THỜI KỲ 2006 – 2010
VÀ ĐỊNH HƯỚNG ODA SAU NĂM 2010
Hồ Quang Minh
Vụ trưởng
Vụ Kinh tế đối ngoại
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
DIỄN ĐÀN HIỆU QUẢ VIỆN TRỢ LẦN THỨC NHẤT
Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2010
Trang 2• PHẦN III KẾ HOẠCH XÂY DỰNG ĐỀ ÁN ĐỊNH
HƯỚNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN ODA THỜI KỲ
2011 - 2015
Trang 3PHẦN I ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
ĐỀ ÁN ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG
VỐN ODA THỜI KỲ 2006 - 2010
Trang 4I CÁC YẾU TỔ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG VÀ THU HÚT ODA THỜI KỲ 2006 - 2009
1 Nguồn cung ODA của thế giới không đáp ứng được nhu cầu ngày càng càng tăng của các quốc gia đang phát triển và những vấn đề cấp bách mang tính toàn cầu của sự phát triển
2 Các nhà tài trợ và các nước tiếp nhận viện trợ cam kết cùng nỗ lực nâng cao hiệu quả viện trợ thông qua việc thực hiện các cam kết trong Tuyên bố Pa-ri và Chương trình Hành động Accra về Hiệu quả viện trợ.
3 Các nhà tài trợ và các nước tiếp nhận viện trợ có chung một nhận thức đó là đảm bảo tính bền vững để nguồn vốn ODA đóng góp vào việc duy trì tốt các kết quả phát triển.
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG CỤ THỂ
1 BỐI CẢNH QUỐC TẾ VÀ KHU VỰC
2 TÌNH HÌNH TRONG NƯỚC
BỐI CẢNH CHUNG
Trang 5II TÌNH TÌNH HÌNH VẬN ĐỘNG, THU HÚT, QUẢN LÝ VÀ SỬ
DỤNG NGUỒN VỐN ODA THỜI KỲ 2006-2009
- Cam kết vốn ODA: Dự kiến đạt trên 23,85 tỷ USD so với mức 19 - 21
CAM KẾT
KÝ KẾT GIẢI NGÂN
Trang 6III CÁC NHẬN ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG
1 Nhận định 1: Tình hình cam kết, ký kết và giải ngân vốn ODA được cải thiện qua các thời kỳ
THỜI KỲ CAM KẾT KÝ KẾT GIẢI NGÂN
So sánh cam kết, ký kết và giải ngân vốn ODA giữa các thời kỳ
Đơn vị tính: Triệu USD
Trang 7III CÁC NHẬN ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG
2 Nhận định 2: Quy mô dự án theo các hiệp định ODA ký kết tăng qua các thời k ỳ
Quy mô dự án trung bình theo các thời kỳ
Trang 8III CÁC NHẬN ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG
3 Nhận định 3: ODA vốn vay tăng trong khi viện trợ không hoàn lại giảm qua các thời kỳ
Cơ cấu vốn vay và viện trợ qua các thời kỳ
Trang 9III CÁC NHẬN ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG
4 Nhận định 4: Sự phân bố nguồn vốn ODA giữa các vùng miền, giữa
Trung ương và địa phương mặc dù đã có những cải thiện nhất định
song vẫn chưa đáp ứng yêu cầu
VỐN ODA (Triệu USD)
1 VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI
Trang 10III CÁC NHẬN ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG
5 Nhận định 5: Đóng góp của ODA vào tăng trưởng kinh tế ngày càng cao
Trang 11IV TÌNH HÌNH THU HÚT VÀ SỬ DỤNG ODA
1 Nông nghiệp, thủy lợi, lâm
nghiệp, thủy sản kết hợp phát triển
nông nghiệp và nông thôn, xóa đói,
giảm nghèo
21 4,27 - 4,98 16,77 2,89
2 Năng lượng và công nghiệp 15 3,05 - 3,56 19,44 3,36
3 Giao thông, bưu chính viễn
thông, cấp thoát nước và phát triển
đô thị
33 6,72 - 7,84 38,32 6,62
4 Y tế, giáo dục và đào tạo, môi
trường, khoa học công nghệ và các
ngành khác (bao gồm xây dựng thể
chế, tăng cường năng lực…)
31 6,31 - 7,37 25,48 4,40
Trang 12V KẾT QUẢ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN ODA
HỖ TRỢ SỰ NGHIỆP PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1 Việc cộng đồng tài trợ quốc tế (hơn 50 nhà tài trợ đang hoạt động tại Việt
Nam) cam kết cung cấp vốn ODA cho Việt Nam khẳng định sự đồng tình và
ủng hộ chính sách phát triển của Việt Nam
2 Nguồn vốn ODA đóng góp một phần quan trọng cho tổng đầu tư toàn xã hội, chiếm khoảng 12-13% tổng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước trong 5 năm này Song điều quan trọng hơn là ở chỗ nguồn vốn ODA đã được tập trung cao để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội, góp phần tạo
ra môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, vốn của khu vực tư nhân, xoá đói giảm nghèo và cải thiện đời sống nhân dân
3 Nhờ có nguồn vốn ODA, đặc biệt nguồn vốn ODA không hoàn lại, thông qua hỗ trợ kỹ thuật đã giúp xây dựng và hoàn thiện thể chế trong nhiều lĩnh vực quản lý kinh tế - xã hội (các Luật, Nghị định của Chính phủ, các văn bản pháp quy của các bộ, ngành); chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến Đồng thời, thông qua các chương trình, dự án ODA một đội ngũ đáng kể cán bộ quản lý ở các cấp đã được đào tạo và đào tạo lại về nhiều lĩnh vực quản lý kinh tế, xã hội khác nhau
Trang 13VI HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA
Theo các báo cáo đánh giá chung các dự án đã hoàn thành trong khuôn khổ các hội nghị đánh giá chung về tình hình thực hiện dự án lần thứ 5 (JPPR V - 2007) và lần thứ 6 (JPPR VI - 2009) giữa Tổ công tác ODA của Chính phủ và Nhóm 6 Ngân hàng phát triển, tuy vẫn còn những dấu hiệu đáng lo ngại song Việt Nam tiếp tục là nước sử dụng nguồn vốn ODA tốt - phần lớn các dự án
đã hoàn thành của 6 Ngân hàng được đánh giá thành công
Kết quả các báo cáo PCR và PPAR tính đến ngày 31/12/2008
Trang 14VI HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA
Về tác động của các dự án ODA: Theo kết quả đánh giá 06 dự án trong khuôn khổ Chương trình đánh giá chung Việt Nam - Nhật Bản 2007,2008, 05 dự án được xếp hạng
ở mức "Rất hài lòng" và 01 dự án được xếp hạng ở mức "Hài lòng"
IP Tên chương trình, dự án hạng Xếp
chung
Xếp hạng
Tính phù hợp Hiệu suất Hiệu quả/ Tác động bền vững Tính
2007 Dự án Nâng cấp Đường Quốc lộ
2008 Dự án Thông tin Duyên hải khu
2008 Dự án Đường dây Truyền tải
Trang 15VIII NHỮNG MẶT ĐƯỢC TRONG CÔNG TÁC THU HÚT,
VẬN ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG ODA THỜI KỲ 2006 - 2010
1 Khung thể chế về quản lý và sử dụng vốn ODA đã được cải thiện một
bước quan trọng trên nhiều mặt, theo hướng đồng bộ hoá với các quy
định về quản lý nguồn vốn nước ngoài, các văn bản pháp quy trong nước, cũng như chủ trương phân cấp mạnh mẽ quản lý đầu tư và xây dựng của Chính phủ
2 Mức giải ngân ODA được cải thiện đáng kể qua các năm nhờ sự điều
hành sát sao của Chính phủ, nỗ lực to lớn của các ngành, các cấp và các nhà tài trợ trong việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân nguồn vốn ODA theo chủ trương kích cầu đầu tư của Chính phủ
3 Công tác quản lý và thực hiện vốn ODA ở các Bộ, ngành và địa phương
đã được cải thiện thông qua việc ban hành các quy chế nội bộ về vận
động, thu hút và sử dụng vốn ODA (Bộ Y tế, Bộ Xây dựng, TP Hà Nội,
TP Hồ Chí Minh, TP Cần Thơ, Thái Nguyên, ) tạo thuận lợi cho việc tinh giản quy trình, thủ tục và tăng cường sự phối hợp giữa các sở, ngành
hoặc đơn vị liên quan
Trang 16VIII NHỮNG MẶT ĐƯỢC TRONG CÔNG TÁC THU HÚT,
VẬN ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG ODA THỜI KỲ 2006 - 2010
4 Bộ Kế hoạch và Đầu tư với vai trò là cơ quan đầu mối của Chính phủ đã thực hiện tốt vai trò đôn đốc, hỗ trợ các Bộ, ngành và địa phương trong việc đẩy nhanh tiến độ thưc hiện giải ngân các chương trình, dự án ODA
5 Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Việt Nam và các nhà tài trợ trong giải quyết các khó khăn, vướng mắc, cải thiện tình hình thực hiện và đẩy nhanh tiến độ giải ngân
6 Vai trò tích cực của Tổ công tác ODA của Chính phủ trong việc xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh trong quá trình chuẩn bị và thực hiện các
chương trình và dự án ODA
7 Các nhà tài trợ đã hợp tác chặt chẽ với các cơ quan Việt Nam thực hiện nhiều sáng kiến nhằm hài hòa quy trình thủ tục và nâng cao hiệu quả viện trợ theo tinh thần của Tuyên bố Pa-ri, Cam kết Hà Nội và Chương trình hành động Accra về hiệu quả viện trợ
Trang 17IX NHỮNG MẶT HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC THU HÚT,
VẬN ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG ODA THỜI KỲ 2006 - 2010
1 Nghị định 131/2006/NĐ-CP của Chính phủ về cơ bản được các Bộ, ngành
và địa phương đáp ứng được yêu cầu đặt ra, song việc thực hiện và giải ngân vốn ODA gặp nhiều khó khăn, vướng mắc do cơ chế, chính sách và quy định ở các văn bản pháp quy nằm ngoài Nghị định 131/2006/NĐ-CP
có nhiều bất cập, đặc biệt trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng
2 Một số dự án thiết kế quá phức tạp với sự tham gia của nhiều Bộ, ngành, địa phương trong khi năng lực điều phối, quản lý và thực hiện của cơ
quan chủ quản lại hạn chế.
3 Năng lực nhà thầu, tư vấn không đáp ứng được yêu cầu công việc
4 Thời gian chuẩn bị thực hiện các dự án đầu tư bằng vốn ODA thường kéo dài từ 2-3 năm dẫn đến việc dự án phải điều chỉnh và chịu tác động của nhiều yếu tố, đặc biệt về giải phóng mặt bằng, tái định cư và biến động về giá cả, chi phí làm cho tổng mức đầu tư tăng lên rất nhiều so với tổng
mức đầu tư ban đầu Trong điều kiện nguồn vốn ODA đã ký kết không thay đổi, đây sẽ là một sức ép lớn đối với việc bố trí vốn đối ứng, làm ảnh hưởng đến tiến độ triển khai thực hiện dự án
Trang 18IX NHỮNG MẶT HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC THU HÚT,
VẬN ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG ODA THỜI KỲ 2006 - 2010
5 Sự khác biệt về quy trình, thủ tục giữa Việt Nam và nhà tài trợ, đặc biệt
trong lĩnh vực đấu thầu, chính sách về an sinh xã hội (đền bù, GPMB và
tái định cư), đặc biệt trong bối cảnh chính sách, thể chế thay đổi nhanh
cũng là một trong những nguyên nhân làm chậm tiến độ thực hiện và giải ngân
6 Đối với các chương trình, dự án ô do Bộ, ngành Trung ương làm chủ
quản, cơ chế phối hợp giữa Ban QLDA Trung ương và Ban QLDA của địa phương chưa chặt chẽ dẫn đến việc đưa ra các giải pháp khắc phục và tháo gỡ không kịp thời
7 Năng lực tổ chức và quản lý ODA ở cấp địa phương còn nhiều hạn chế Đội ngũ cán bộ quản lý dự án chưa đáp ứng được các yêu cầu về kỹ năng
và thiếu tính chuyên nghiệp Đặc biệt, một số dự án phân cấp quản lý cho cấp xã làm chủ đầu tư trong khi năng lực của một số chủ đầu tư còn hạn chế, không nắm vững quy trình, thủ tục đầu tư đã làm cho quá trình thực hiện dự án gặp không ít khó khăn
Trang 19X NHỮNG BÀI HỌC CHỦ YẾU
1 Cần nâng cao nhận thức đúng đắn về bản chất nguồn vốn ODA để chủ động sử dụng nguồn vốn này có hiệu quả
2 ODA là nguồn lực bổ sung, có tính chất xúc tác cho phát triển
3 ODA vốn vay cũng như viện trợ không phải là “thứ cho không” vì 80% vốn ODA của Việt Nam là vốn vay của các nước và các định chế tài chính
quốc tế đã được Nhà nước và Chính phủ Việt Nam cam kết hoàn trả theo đúng các điều kiện trong các điều ước quốc tế cụ thể về ODA đã ký kết
Để tiếp nhận vốn ODA không hoàn lại, Chính phủ Việt Nam cũng phải
đóng góp vốn đối ứng bằng hiện vật hoặc giá trị
4 Sự cam kết mạnh mẽ của các cấp chính quyền, sự chỉ đạo sát sao và sự tham gia rộng rãi của người dân là một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu để các chương trình, dự án ODA thực hiện đúng tiến độ, có chất lượng với hiệu quả cao và bền vững
5 Mối quan hệ đối tác tin cậy là một trong những nhân tố quan trọng trong quan hệ hợp tác phát triển
Trang 20X NHỮNG BÀI HỌC CHỦ YẾU
1 Cần nâng cao nhận thức đúng đắn về bản chất nguồn vốn ODA để khai thác tích cực và có hiệu quả nguồn vốn này
2 ODA là nguồn lực bổ sung, có tính chất xúc tác cho phát triển
3 ODA vốn vay cũng như viện trợ không phải là “thứ cho không” vì 80% vốn ODA của Việt Nam là vốn vay của các nước và các định chế tài chính
quốc tế đã được Nhà nước và Chính phủ Việt Nam cam kết hoàn trả theo đúng các điều kiện trong các điều ước quốc tế cụ thể về ODA đã ký kết
Để tiếp nhận vốn ODA không hoàn lại, Chính phủ Việt Nam cũng phải
đóng góp vốn đối ứng bằng hiện vật hoặc giá trị
4 Sự cam kết mạnh mẽ của các cấp chính quyền, sự chỉ đạo sát sao và sự tham gia rộng rãi của người dân là một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu để các chương trình, dự án ODA thực hiện đúng tiến độ, có chất lượng với hiệu quả cao và bền vững
5 Mối quan hệ đối tác tin cậy là một trong những nhân tố quan trọng trong quan hệ hợp tác phát triển
Trang 21XI ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
1 Nhóm các giải pháp về chính sách và thể chế:
Nhận thức của các ngành, các cấp và xã hội về việc phải sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA ngày càng sâu sắc và toàn diện hơn; các hệ thống quản lý nguồn vốn đầu tư công đã có những cải thiện đáng kể; hệ thống văn bản pháp quy về quản lý và sử dụng ODA đã bảo đảm được tính
đồng bộ, nhất quán, rõ ràng, minh bạch trong bối cảnh phân cấp; công tác theo dõi và đánh giá các dự án ODA được tăng
Trang 22XI ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
3 Nhóm các giải pháp về tăng cường năng lực thu hút và sử dụng ODA:
Trình độ hiểu biết của lãnh đạo và cán bộ quản lý và thực hiện các chương trình, dự án ODA ở các cấp về chính sách, quy trình và thủ tục ODA của Việt Nam cũng như của nhà tài trợ, năng lực chuẩn bị và quản lý các chương trình, dự án ODA được nâng cao
4 Nhóm các giải pháp về công khai, minh bạch:
Việc xây dựng hệ thống các tiêu chí để làm cơ sở lựa chọn các chương trình, dự án ODA đưa vào Danh mục yêu cầu tài trợ đã được thực hiện và thể chế hóa Trên cơ sở kết quả hệ thống theo dõi và đánh giá ODA được vận hành có hiệu quả, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ đưa toàn bộ các thông tin về tình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Kế hoạch và Đầu tư vào đầu năm 2010.2
Trang 23XI ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
3 Nhóm các giải pháp về tăng cường năng lực thu hút và sử dụng ODA:
Trình độ hiểu biết của lãnh đạo và cán bộ quản lý và thực hiện các chương trình, dự án ODA ở các cấp về chính sách, quy trình và thủ tục ODA của Việt Nam cũng như của nhà tài trợ, năng lực chuẩn bị và quản lý các
chương trình, dự án ODA được nâng cao
4 Nhóm các giải pháp về công khai, minh bạch:
Việc xây dựng hệ thống các tiêu chí để làm cơ sở lựa chọn các chương trình, dự án ODA đưa vào Danh mục yêu cầu tài trợ đã được thực hiện và thể chế hóa Trên cơ sở kết quả hệ thống theo dõi và đánh giá ODA được vận hành có hiệu quả, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ đưa toàn bộ các thông tin về tình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Kế hoạch và Đầu tư vào đầu năm 2010
Trang 24XI ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
5 Nhóm các giải pháp về thông tin, tuyên truyền:
Trong thời gian qua, Bộ Kế hoạch và Đầu tư với vai trò đầu mối về quản lý
và sử dụng nguồn vốn ODA đã phối hợp với các bộ, ngành liên quan thực hiện tốt các giải pháp về thông tin, tuyên truyền về ODA trong và ngoài nước
6 Các giải pháp về tăng cường quan hệ đối tác với các nhà tài trợ:
Chất lượng đối thoại giữa Chính phủ và các nhà tài trợ thông qua các cơ chế đã được hình thành như Hội nghị Nhóm Tư vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam (Hội nghị CG) thường niên và giữa kỳ đã được nâng cao
Thông qua quá trình thực hiện Nghị định 131/2006/NĐ- CP, Tuyên bố
Pa-ri và Cam kết Hà Nội về hiệu quả viện trợ, các bộ, ngành và địa
phương đã phát huy tốt hơn vai trò làm chủ và tính chủ động của mình tiếp nhận nguồn vốn ODA
Trang 25XI ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
7 Các giải pháp về việc nâng cao hiệu quả viện trợ:
Nâng cao hiệu quả sử dụng ODA và bảo đảm khả năng trả nợ là yêu cầu trong chính sách thu hút và sử dụng nguồn vốn này của Chính phủ Việt Nam Thực hiện chính sách này, trong thời gian qua, Việt Nam đã được cộng đồng tài trợ quốc tế đánh giá là quốc gia đi tiên phong trong việc nâng cao hiệu quả viện trợ
Trang 26PHẦN II ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN ODA THỜI KỲ SAU NĂM 2010
Trang 27I BỐI CẢNH QUỐC TẾ SAU NĂM 2010
1 Thuận lợi:
- Hòa bình và hợp tác phát triển vẫn là xu thế lớn
- Toàn cầu hóa vẫn tiếp tục là xu thế chủ đạo
- Các định chế tài chính quốc tế và khu vực sẽ có những cải tổ hoặc cơ cấu lại để đáp ứng được các thách thức toàn cầu và khu vực
- ASEAN ngày càng khẳng định là một cộng đồng chính trị, kinh tế khu vực
- Khoa học và công nghệ khẳng định vai trò là một trong những lực lượng sản xuất chủ yếu của nền kinh tế thế giới và vì vậy xây dựng và phát triển nền kinh tế tri thức là ưu tiên hàng đầu trong chính sách phát triển của nhiều
nước, nhất là các nước công nghiệp phát triển
2 Thách thức:
- Kinh tế thế giới sẽ thoát khỏi khủng hoảng và phục hồi sau 1-2 năm tới đây Thực tế này dẫn đến nguy cơ các nước đang phát triển khó có thể thực hiện được các mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ (MDGs) vào năm 2015
- Khoảng cách giàu nghèo giữa các quốc gia, giữa các vùng trong một nước
và giữa các nhóm người ngày càng tăng như một hậu quả không mong muốn của toàn cầu hóa
- Vấn đề môi trường, đặc biệt là hiện tượng biến đổi khí hậu là hiểm họa lớn nhất đang đe dọa nhiều quốc gia và nhiều vùng lãnh thổ