Ngày 29 tháng 7 năm 2022TỔNG QUAN VỀ KẾT QUẢ CHƯƠNG TRÌNH KH&CN CẤP QUỐC GIA TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, BIỂN, VÀ ĐỊNH HƯỚNG TRONG GIAI ĐOẠN ĐẾN
Trang 1Ngày 29 tháng 7 năm 2022
TỔNG QUAN VỀ KẾT QUẢ CHƯƠNG TRÌNH KH&CN CẤP QUỐC GIA TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU,
BIỂN,
VÀ ĐỊNH HƯỚNG TRONG GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030
Vụ Khoa học Xã hội, Nhân văn và Tự nhiên
Bộ Khoa học và Công nghệ
Trang 2Nội dung chính
Trang 3Tổng quan về kết quả các chương trình KH&CN
Giai đoạn 2011 đến nay, khoa học và công nghệ trong lĩnh vực tài nguyên môi trường, phòng tránh thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, biển đã có những đóng góp tích cực và kịp thời vào sản xuất, đời sống, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh
Bộ Khoa học và Công nghệ đã và đang phối hợp với các bộ, ngành
và địa phương rà soát các kết quả để chuyển giao và nhân rộng
Các kết quả đóng góp đã được giới thiệu cụ thể trong các Hội nghị tổng kết các chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia; Báo cáo Chính phủ; Quốc hội…
Trang 4Các chương trình KH&CN cấp quốc gia (2011-2020)
Khoa học và công nghệ phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với biến đổi khí hậu (2011-2015);
Khoa học và công nghệ ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên
Trang 5Một số vấn đề đặt ra trong xác định hướng nghiên
cứu giai đoạn đến năm 2030
1 Đối với lĩnh vực phòng tránh
thiên tai, quản lý tài nguyên, bảo
vệ môi trường, ứng phó với biến
đổi khí hậu:
Thiên tai diễn ra khó lường, khó
dự báo: khí tượng-thủy văn…;
nước, tài nguyên sinh vật…;
thái nghiêm trọng, ảnh hưởng đến hệ
sinh thái tự nhiên;
Biến đổi khí hậu diễn biến phức
tạp, các biểu hiện ngày càng gia
tăng
Land slide, Flash flood
Inundation, Erosion
Erosion, Drought
Inundation, Erosion
Drought, Land slide
Inundation Erosion, Salt
instrusion
Trang 6Một số vấn đề đặt ra trong xác định hướng nghiên
cứu giai đoạn đến năm 2030
2 Đối với lĩnh vực khoa học và
công nghệ biển:
Diễn biến phức tạp, đặc biệt là sự
cạnh tranh chiến lược giữa các nước
lớn, tranh chấp chủ quyền ranh giới
biển và sự bất đồng giữa các nước tại
Biển Đông…;
Ô nhiễm môi trường xuyên biên
giới, biến đổi khí hậu, nước biển
dâng đã trở thành vấn đề cấp bách
toàn cầu đe dọa môi trường biển;
Phát triển bền vững kinh tế biển;
thích ứng với BĐKH, NBD là những
thách thức lớn
Trang 7Một số vấn đề đặt ra trong xác định hướng nghiên
cứu giai đoạn đến năm 2030
3 Các vấn đề liên quan khác:
CSDL dùng chung về phòng tránh
thiên tai, quản lý tài nguyên, môi
trường, BĐKH, biển phục vụ nghiên
cứu khoa học chưa tập trung, thống
nhất, do đó chưa khai thác được một
cách hiệu quả dữ liệu liên ngành,
liên vùng
Đặt hàng các nhiệm vụ KH&CN
về phòng tránh thiên tai, quản lý tài
nguyên, môi trường, BĐKH, biển
cần được các bộ, ngành, địa phương
đầu tư nghiên cứu một cách thích
Kịch bản biến đổi khí hậu
Trang 8Một số vấn đề đặt ra trong xác định hướng nghiên
cứu giai đoạn đến năm 2030
Đầu tư về tài chính còn hạn chế: cơ sở vật chất, phương tiện nghiên cứu, khảo sát, đo đạc, quan trắc các yếu tố liên quan đến tránh thiên tai, quản lý tài nguyên, môi trường, biến đổi khí hậu, biển còn hạn chế, theo đó kết quả thu nhận được chưa đạt yêu cầu như mong muốn
Trang 9Các căn cứ pháp lý để xây dựng định hướng nghiên
cứu giai đoạn đến năm 2030
Kết luận số 56-KL/TW ngày 23/8/2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa XI về chủ động ứng phó với BĐKH, tăng cường quản lý tài nguyên và BVMT;
Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 Hội nghị lần thứ tám, Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Quyết định số 569/QĐ - TTg ngày 11/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030
Quyết định số 1033/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ KH&CN phê duyệt Chương trình KC.08/21-30; Quyết định số 1033/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ KH&CN phê duyệt Chương trình KC.09/21-30
Trang 10Định hướng giai đoạn đến năm 2030
Mục tiêu chung: Kế thừa và phát triển những thành tựu khoa học
và công nghệ trong nước; Chuyển giao ứng dụng có chọn lọc những thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới, thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4
KH&CN phục vụ bảo vệ môi trường, phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đối khí hậu (KC.08/21-30): Cung cấp luận cứ khoa học hoàn
thiện cơ chế chính sách, tạo ra được các sản phẩm khoa học và công nghệ
có giá trị góp phần bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam.
Trang 11 Bảo đảm an ninh nguồn nước, quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên nước nội địa và lưu vực sông xuyên biên giới;
Nâng cao giá trị sử dụng tài nguyên đất, phục vụ chuyển đổi cơ cấu, phát triển kinh tế xã hội; khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên khoáng sản;
Quản lý, phục hồi, bảo vệ các hệ sinh thái bị suy thoái, tài nguyên sinh vật và đa dạng sinh học;
Phát triển mô hình kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, thị trường các-bon cho ngành, lĩnh vực, trung ương, địa phương nhằm bảo tồn, tiết kiệm, dự trữ tài nguyên gắn với phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.
Trang 12Chương trình KC.08/21-30
Về quản lý và bảo vệ môi trường : Phát triển, chuyển giao các công nghệ mới, tiên tiến về dự báo, quan trắc, giám sát các yếu tố môi trường tự nhiên (đất, nước, không khí); Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, kiểm soát, xử lý ô nhiễm, phục hồi và khắc phục sự cố môi trường.
Về phòng tránh thiên tai: Phát triển, hoàn thiện phương pháp, quy trình dự báo; ứng dụng dữ liệu lớn, đa dữ liệu, các công cụ, mô hình tiên tiến, tích hợp dự báo, cảnh báo các hiện tượng khí tượng - thủy văn nguy hiểm:
Cảnh báo sớm rủi ro thiên tai khí tượng thủy văn theo các quy mô (quốc gia, khu vực);
Dự báo bão và áp thấp nhiệt đới, định lượng mưa, hạn hán, lũ, ngập lụt, lũ quét, xâm nhập mặn… ở các thời hạn
dự báo từ cực ngắn đến dự báo dài.
Trang 13
Chương trình KC.08/21-30
Về phòng tránh thiên tai: Nghiên cứu phát triển, ứng dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến, công nghệ không gian nhằm nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo các loại hình thiên tai điển hình ở Việt Nam (xói lở, bồi tụ bờ sông, cửa sông ven biển,
lũ, ngập lụt hạ du các hồ chứa, các thành phố lớn, hạn hán, xâm nhập mặn,…)
xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu, giám sát, đánh giá tác động (tính dễ bị tổn thương) đối với các ngành, lĩnh vực và địa phương); Nghiên cứu đề xuất các giải pháp để ứng phó hiệu quả (thích ứng và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính) phù hợp với điều kiện từng ngành, lĩnh vực và địa phương: chuyển đổi cơ cấu, kỹ thuật sản xuất nông nghiệp, giống cây trồng, vật nuôi; mô hình công nghệ nhằm giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, phát triển các bon thấp, tăng trưởng xanh.
Trang 14Chương trình KC.09/21-30
Về quản trị biển:
Cung cấp cơ sở khoa học, phát triển công nghệ quản trị biển, quản lý vùng bờ nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật
về quản lý, hoạch định phát triển bền vững kinh tế biển hướng tới nền kinh tế xanh, tuần hoàn gắn với bảo vệ các quyền và lợi ích của Việt Nam trên Biển Đông…);
Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật trên biển phục vụ bảo vệ chủ quyền để phát triển bền vững kinh tế biển Đề xuất các mô hình phát triển bền vững biển, đảo có tính đặc thù cho từng khu vực trong vùng biển Việt Nam
Trang 15Chương trình KC.09/21-30
Về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo:
Nghiên cứu và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường biển, bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái và đa dạng sinh học biển, bảo đảm tính toàn vẹn và mối quan hệ tự nhiên giữa các hệ sinh thái đất liền và biển
Nghiên cứu dự báo mức độ ô nhiễm, sức chịu tải của các thành phần môi trường biển do các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển, khu vực biển và các đảo;
Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn để duy trì nguồn vốn tự nhiên biển và phát triển văn hóa biển làm cơ sở cho phát triển bền vững kinh tế biển
Trang 16Chương trình KC.09/21-30
Về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo:
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tiên tiến để tái tạo, phục hồi và bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, đảo; Bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học biển, phục hồi các hệ sinh thái biển (rừng ngập mặn, san hô, thảm cỏ biển …) Nghiên cứu phục hồi, tái tạo nguồn lợi các đối tượng hải sản có giá trị kinh tế quý hiếm,
có nguy cơ tuyệt chủng;
Đề xuất được các giải pháp ngăn ngừa, kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi trường biển (nguồn thải từ lục địa, hải cảng, rác thải nhựa đại dương…), ứng phó với sự cố môi trường (tràn dầu, hóa chất trên biển…) và thích ứng với các vấn đề môi trường mới nổi như a xít hóa đại dương, thiếu hụt ô xy trong nước biển
Trang 17Chương trình KC.09/21-30
Về đánh giá, sử dụng và khai thác hợp lý tài nguyên, phát triển bền vững kinh tế biển:
Ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến trong đánh giá, sử dụng hợp lý, bảo vệ nguồn tài nguyên biển, tập trung nghiên cứu công nghệ đánh giá, khai thác các nguồn tài nguyên tại các vùng biển và ven biển Việt Nam: ngư trường, đa dạng sinh học, khoáng sản biển, du lịch và dịch vụ biển, kinh tế hàng hải, nuôi trồng và khai thác hải sản và các ngành kinh tế biển mới;
Ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến trong khai thác, bảo vệ, tái tạo các nguồn tài nguyên biển (nuôi thủy sản trên biển, chế biến các sản phẩm của biển thành các sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao, khai thác các chất có hoạt tính sinh học, dược liệu biển mới …).
Trang 18Chương trình KC.09/21-30
Về thiên tai biển, công trình biển:
Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong dự báo, cảnh báo nhằm giảm nhẹ thiên tai trên biển: bão, gió mùa, nước dâng do bão và gió mùa, sóng lớn trong bão và gió mùa, xói lở bờ biển, xói lở ngầm, xâm nhập mặn do triều cường, động đất, sóng thần, … đề xuất các giải pháp phòng, tránh và giảm nhẹ tác hại của thiên tai.
Ứng dụng công nghệ số trong xây dựng, quản lý, khai thác dữ liệu biển phục vụ phát triển bền vững kinh tế biển.
Trang 19Các nhiệm vụ và Chương trình KH&CN cấp quốc gia khác
T riển khai NQ số 120/NQ-CP của Chính phủ
ngày 17/11/2017 về phát triển bền vững đồng
bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi
khí hậu; Chỉ thị số 10/CT-BCT ngày 18/6/2022
của Bộ Chính trị về thúc đẩy PT Nông nghiệp
Nông thôn bền vững vùng ĐBSCL; Chỉ đạo
của Lãnh đạo Chính phủ về tái cơ cấu các
chương trình KH&CN cấp quốc gia:
Bộ KH&CN đã và đang phối hợp với Bộ Tài
nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Thành
phố Hồ Chí Minh cùng các bộ, ngành và địa
phương có liên quan nghiên cứu xây dựng Khung
chương trình KH&CN phục vụ phát triển bền
vững kinh tế xã hội, ứng phó với biến đổi khí hậu
vùng Tây Nam Bộ
Thực hiện cam kết của Việt Nam tại Hội nghị
COP26, Hoạt động UNESCO…
Trang 20Trong giai đoạn từ 2011 đến nay, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã luôn sát cánh với Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai có hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ thông qua: Phối hợp triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ (chương trình) KH&CN phòng tránh thiên tai, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và khoa học biển; Xây dựng định hướng, chính sách, pháp luật về KH&CN, tài nguyên môi trường.
Kết luận
Trang 21Trong giai đoạn đến năm 2030, Bộ KH&CN kính đề nghị các đơn vị quản lý và nghiên cứu trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường tiếp tục phối hợp chặt chẽ triển khai có hiệu quả định hướng các chương trình KH&CN cấp quốc gia (trong đó có lĩnh vực lĩnh vực tài nguyên, ứng phó với biến đổi khí hậu và biển) thông qua việc lựa chọn các đề xuất nhiệm vụ/ đề xuất đặt hàng (đáp ứng các tiêu chí cấp quốc gia) nhằm phục vụ thiết thực cho sản xuất đời sống, phát triển bền vững kinh tế xã hội, bảo đảo quốc phòng an ninh Tiếp tục đề xuất, định hướng nghiên cứu KHCN&ĐMST.
Kiến nghị
Trang 22XIN TRÂN TRỌNG
CẢM ƠN