1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Một số trường hợp dùng sai giới từ thường gặp trong giao tiếp tiếng Anh hiện đại pdf

10 1,2K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số trường hợp dùng sai giới từ thường gặp trong giao tiếp tiếng Anh hiện đại
Thể loại tài liệu
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 376,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với các chức năng khác nhau và ý nghĩa của chúng, nó rất quan trọng trong việc sử dụng giới từ thích hợp để giao tiếp hiệu quả.. On thường dùng để chỉ định vị trí "trên" vật gì, ví dụ :

Trang 1

Một số trường hợp dùng sai giới từ thường gặp trong giao tiếp tiếng Anh hiện đại

Trang 2

Giời từ thường được sử dụng sai mục đích, dẫn đến hiểu lầm và thậm chí sẽ tạo ra những tình hường rất hài hước Với các chức năng khác nhau và ý nghĩa của

chúng, nó rất quan trọng trong việc sử dụng giới từ thích hợp để giao tiếp hiệu quả

Giời từ thường được sử dụng sai mục đích, dẫn đến hiểu lầm và thậm chí sẽ tạo ra những tình hường rất hài hước Với các chức năng khác nhau và ý nghĩa của

chúng, nó rất quan trọng trong việc sử dụng giới từ thích hợp để giao tiếp hiệu quả

STUDENT : Listen - Is this right : " I live on 99 Park Street " ?

SISTER : No, that's wrong ! You live in 99 Park Street

BROTHER : Both wrong ! You live at 99 Park Street

Trang 3

Ai đúng ? In thông thường được dùng khi chúng ta nói đến một nơi nào bên trong vật gì, ví dụ : in the house , in the flat, in the theatre On thường dùng để chỉ định

vị trí "trên" vật gì, ví dụ : on the table, on the floor, và at dùng chỉ vị trí trên một

mặt phẳng nằm ngang hay thẳng đứng

Ví dụ : at the end of the drive, at the window Dĩ nhiên vấn đề còn ở chỗ cùng một

vị trí mà có những cách nhìn khác nhau

Em gái của người học sinh hiển nhiên nghĩ rằng Park Street cũng như cao ốc mà người ta sống trong đó (in) ; nói như người em trai mới đúng At được dùng khi cần

lưu ý tên đường bởi con đường số 99 có những điểm khác biệt so với những con đường khác

Nhưng nếu không còn lưu ý đến tên đường thì sao ? Dùng in hay on ? Ở đây có sự

khác biệt giữa người Anh và người Mỹ Trong tiếng Anh người ta cho rằng con

đường được hình thành bởi những cao ốc Vì thế người ta ở trong (in) con đường

đó

Trang 4

Trong tiếng Mỹ, người ta xem con đường như một mặt phẳng và người ta ở trên

(on) mặt phẳng này

Khi muốn lưu ý một điểm đặc biệt trên đường thì ta dùng at ,

Ví dụ :

They always met at the bus stop

Họ luôn gặp nhau ở trạm xe buýt

Dĩ nhiên vấn đề còn tuỳ thuộc ở chỗ điểm nhìn của ta là ở ngoài nhìn vào hay ở trong nhìn ra,

Ví dụ:

The post office is at the corner

Bưu điện ở góc đường

Hay ở trong nhà

ví dụ :

We had a cosy table in the corner

Chúng tôi có một cái bàn nằm trong góc nhà

Trang 5

In Front Of Judge Jansen

LARRY : I was standing in front of Judge Jansen

TIM : Oh! You were in court !

LARRY ( laughs ) : No - we were both in a queue for theatre tickets

Làm sao Tim lại ngỡ là Larry ra toà ! Anh ta đã nghĩ vậy bởi vì ở đây có sự khác

biệt trong cách dùng in front of và before

Sự khác biệt căn bản giữa hai ngữ cảnh là in front of chỉ dùng để chỉ vị trí trong khi

đó before lại còn được dùng để chỉ thời gian và cả nơi chốn Khi dùng before để

chỉ thời gian thì nó có nghĩa là "sớm hơn"

Khi before được dùng để chỉ vị trí, nó thường có nghĩa trịnh trọng hơn in front of,

ví dụ:

Trang 6

The prisoner before the court is charged with murder

Trước toà, tên tù bị kết tội sát nhân

And before us lay a beautiful valley

Và trải ra trước mắt chúng tôi là một thung lũng đẹp đẽ

GO AFTER HIM

JEREMY : The burglar got away ! I told Tim to go after him

EDMUND : Why did he get away then ?

JEREMY : Tom, the idiot, took me literally - he just walked behind him

Có một sự khác biệt giữa after và behind After đặc biệt dùng để chỉ thời gian

Peter arrived after six ( later than six o'clock )

Peter đến sau sáu giờ ( trễ hơn sáu giờ )

Ngay cả khi dùng để chỉ vị trí, nó cũng thường có ngụ ý chỉ thời gian trong đó, ví dụ:

Trang 7

After the visiting president's car there were several other cars carrying members

of his staff ( The other cars were behind the president's car in position but they were also arriving later in time at a particular place )

Theo sau chiếc xe của vị khách chủ tịch là một số chiếc khác chở những người cộng sự ( Những chiếc xe khác ở vị trí sau chiếc xe của vị chủ tịch những đồng thời chúng cũng đến chậm hơn tại một địa điểm nào đó )

After dùng để chỉ vị trí trong trường hợp có chuyển động Behind thường được

dùng trong trường hợp không có sự di chuyển

Trở lại với Jeremy, Tom và tên trộm, ngoài việc Tom ngớ ngẩn hơn một người

bình thường, việc hiểu lầm thực ra còn do đâu? Behind và after cả hai đều có thể

dùng để chỉ sự liên quan về vị trí giữa những người và vật trong chuyển động

Nhưng có sự khác biệt Di chuyển behind người nào thường có nghĩa là giữ một khoảng cách cố định phía sau người ấy Di chuyển after người nào thường có nghĩa

là người đó có gắng thu ngắn khoảng cách, càng lúc càng ngắn hơn để bắt kịp, lấy lại hay hoàn trả vật gì người đó bỏ lại

Trang 8

AROUND AND ABOUT

MOTHER : Look at all those things lying around the room !

SON : You mean "lying about the room" ?

Trang 9

MOTHER ( angrily ) : Around or about - what does it matter ? Your room still

looks a mess !

Around hay about - từ nào thích hợp hơn ? Điều này còn tuỳ thuộc vào cách nhìn

của người Anh về mức độ trải rộng của vật Một trong những nghĩa của around /

about là "here and there" ( khắp nơi ), "in all parts of" ( toàn bộ ), "on all sides of"

( tất cả mọi phía )

Hay trong trường hợp của bà mẹ ở trên :

Look at all those things lying around the room

Hãy nhìn đủ thứ đồ đạc bề bộn khắp phòng kia kìa

Bà cũng có thể nói :

Look at all those things lying about the room !

Ở đây nghĩa của hai prep hoàn toàn giống nhau nhưng about dùng phổ biến trong tiếng Anh trong khi trong tiếng Mỹ lại dùng around và about được xem là khá

trịnh trọng

Ngày đăng: 10/03/2014, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w