• Tài liệu được xây dựng theo cấu trúc gồm 02 phầnPhần I: Những vấn đề chung Phần II: Hướng dẫn xây dựng chuyên đề dạy học môn Địa lí lớp 10 Mỗi chuyên đề, gồm có: + Hướng dẫn giáo viên
Trang 1XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 10, CHƯƠNG TRÌNH GDTX CẤP THPT
XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ
DẠY HỌC
MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 10 Chương trình GDTX cấp THPT
Trang 21 Tổ chức lớp
2 Xây dựng nội quy lớp học
Trang 3Mục tiêu của khóa tập huấn, giúp HV:
- ………
Trang 4• Tài liệu được xây dựng theo cấu trúc gồm 02 phần
Phần I: Những vấn đề chung
Phần II: Hướng dẫn xây dựng chuyên đề dạy học môn Địa lí lớp 10
Mỗi chuyên đề, gồm có:
+ Hướng dẫn giáo viên cách thức lựa chọn các đơn vị
kiến thức trong chương trình để xây dựng chuyên đề dạy học;
+ Hướng dẫn cách thức xây dựng các chuyên đề dạy học;+ Hướng dẫn xây dựng kế hoạch bài giảng cho các
chuyên đề;
+ Biên soạn các câu hỏi, bài tập theo định hướng phát triển năng lực người học;
Trang 5Phần 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
- Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo
cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực.
- Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu
Trang 6Chủ trương của Đảng, nhà nước
Nghị quyết 29:
- Việc thi, KT và ĐG kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận
- Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, KT
và ĐG kết quả GD, ĐT, bảo đảm trung thực, khách quan
- Phối hợp sử dụng kết quả ĐG trong quá trình học với ĐG cuối kỳ, cuối năm học; ĐG của người dạy với
tự ĐG của người học; ĐG của nhà trường với ĐG
Trang 7II Định hướng đổi mới CT, SGK sau 2015
1 Phát triển ph m ch t, ẩm chất, ất, năng lực người học đảm bảo hài hòa giữa “dạy chữ”, “dạy người” và định hướng nghề nghiệp
• Đổi mới CT-SGK từ sau 2015 theo định hướng phát triển NLHS
CT hướng tới phát triển các Năng l c chung ực chung mà mọi HS đều cần có trong cuộc sống như NL tự học; giải quyết vấn đề và
sáng tạo; giao tiếp; hợp tác; đồng thời hướng tới phát triển các Năng l c ực chung chuyên biệt liên quan đến từng môn học, từng
lĩnh vực H GD Đ
Trang 81 Phát triển ph m ch t, ẩm chất, ất, năng lực người học đảm bảo hài hòa giữa “dạy chữ”, “dạy người” và định hướng nghề nghiệp
• HS được phát triển hài hòa cả thể chất và tinh thần;
• Được GD toàn diện đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, các kỹ năng cơ bản;
• Được rèn luyện, phát triển các phẩm chất, NL cần thiết và định hướng được nghề nghiệp sau GDPT
• Đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, GD truyền thống CM, đạo đức, lối sống, NL sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội.
II Định hướng đổi mới CT, SGK sau 2015
Trang 92 Cấu trúc, nội dung CT-SGK phải đảm bảo chuẩn hóa, HĐH, hội nhập quốc tế và đảm bảo tính chỉnh thể, linh hoạt, thống nhất, khả thi.
• CT được thiết kế theo hướng tích hợp cao ở cấp TH và THCS;
phân hóa rõ dần từ TH đến THCS và sâu hơn ở THPT Giảm số lượng môn học bắt buộc trong mỗi cấp học, lớp học và tăng các môn học, các chủ đề tự chọn đáp ứng nhu cầu, năng khiếu, định hướng nghề nghiệp của HS
• Đảm bảo tính thống nhất toàn quốc về mục tiêu, ND và chuẩn CT; đảm bảo quyền tự chủ, linh hoạt cho các địa phương trong việc bổ sung một số ND học tập và quản lý, thực hiện CT phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh, đối tượng vùng miền, nhóm năng khiếu, nhóm thiệt thòi,
II Định hướng đổi mới CT, SGK sau 2015
Trang 103 Đẩy mạnh đổi mới PP và hình thức tổ chức GD nhằm phát triển ph m ch t, ẩm chất, ất, năng lực HS
4 Đổi mới ĐG kết quả giáo dục theo yêu cầu phát triển năng lực của người học
5 Quản lý việc xây dựng và thực hiện CT đảm bảo linh hoạt phù hợp đối tượng và vùng miền.
II Định hướng đổi mới CT, SGK sau 2015
Trang 13Kết quả học tập cần đạt được mô tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá được; thể hiện được mức độ tiến bộ của HS một cách liên tục
III So sánh một số đặc trưng cơ bản của CTGD định hướng ND và CTGD định hướng năng lực
Trang 14trong CT.
Lựa chọn những nội dung nhằm đạt được kết quả đầu ra đã quy định, gắn với các tình huống thực tiễn CT chỉ quy định những nội
dung chính, không quy định chi tiết
III So sánh một số đặc trưng cơ bản của CTGD định hướng ND và CTGD định hướng năng lực
Trang 15CTGD định hướng nội dung CTGD định hướng năng lực PPDH GV là người
truyền thụ tri thức, là trung tâm của quá trình dạy học HS tiếp thu thụ động những tri thức được quy định sẵn.
- GV chủ yếu là người tổ chức, hỗ trợ HS tự lực và tích cực lĩnh hội tri thức Chú trọng sự phát triển khả năng giải quyết vấn đề, khả năng giao tiếp,…;
- Chú trọng sử dụng các quan điểm, phương pháp và
kỹ thuật dạy học tích cực;
III So sánh một số đặc trưng cơ bản của CTGD định hướng ND và CTGD định hướng năng lực
Trang 16CTGD định hướng
Tổ chức hình thức học tập đa dạng; chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, NCKH, trải nghiệm sáng tạo; đẩy mạnh ứng dụng CNTT và truyền
thông trong dạy và học
III So sánh một số đặc trưng cơ bản của CTGD định hướng ND và CTGD định hướng năng lực
Trang 17CTGD định hướng nội dung
CTGD
định hướng năng lực Điều
kiện
dạy
học
Chủ yếu khai thác các điều kiện dạy học trong phạm vi nhà trường.
- Sử dụng các điều kiện về CSVC trong trường như: phòng
III So sánh một số đặc trưng cơ bản của CTGD định hướng ND và CTGD định hướng năng lực
Trang 18sự ghi nhớ và tái hiện nội dung đã học.
Tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực đầu ra, có tính đến
sự tiến bộ trong quá trình học tập, chú trọng khả năng vận dụng trong các tình
huống thực tiễn
III So sánh một số đặc trưng cơ bản của CTGD định hướng ND và CTGD định hướng năng lực
Trang 19Cách tiếp cận mới
Chú trọng các đặc trưng của dạy học tích cực:
(2) Chú trọng rèn luyện cho HS những tri thức phương pháp
để họ biết cách đọc hiểu SGK, tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những KT đã có, biết cách suy luận để tìm tòi và phát hiện KT mới,
=> Rèn luyện cho HS các thao tác tư duy như: phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự, quy lạ về quen… => Từng bước phát triển năng lực vận dụng sáng tạo của HS.
IV Đổi mới phương pháp dạy học
Trang 20Cách tiếp cận mới
Chú trọng các đặc trưng của dạy học tích cực:
(3) Tăng cường phối hợp học cá thể với học hợp tác theo phương châm “tạo ĐK cho HS nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn
và thảo luận nhiều hơn”.
=> Mỗi HS vừa cố gắng tự lực học một cách độc lập, vừa
hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện
và tìm tòi kiến thức mới
=> Lớp học trở thành môi trường giao tiếp thầy–trò và trò–trò nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng
cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung.
IV Đổi mới phương pháp dạy học
Trang 211) Cải tiến các PPDH truyền thống
2) Kết hợp đa dạng các PPDH
3) Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề
4) Vận dụng dạy học theo tình huống
5) Vận dụng dạy học định hướng hành động
6) Tăng cường sử dụng PTDH và CNTT
7) Sử dụng các KTDH phát huy tính tích cực, sáng
tạo
8) Tăng cường các PPDH học đặc thù bộ môn
Một số biện pháp đổi mới PPDH
Trang 22(1) Nhận thức đầy đủ vai trò của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục: Là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu giáo dục, có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của HS.
( 2) Đánh giá cần phải dựa theo chuẩn KT, KN từng môn học, hoạt động giáo dục từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về
KT, KN, thái độ (năng lực) của HS của cấp học.
VI Định hướng chung về đổi mới KTĐG
Trang 23(3) Phải phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì; đánh giá quá trình và đánh giá kết quả; giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS;đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.
(4) Sử dụng công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung thực, có khả năng phân loại, giúp GV và HS điều chỉnh kịp thời việc dạy - học.
VI Định hướng chung về đổi mới KTĐG
Trang 24Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực người học và đánh giá KT-KN của người học
- Đánh giá, xếp hạng giữa những người học với nhau.
- Đánh giá khả năng
HS vận dụng các KT,
KN đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống.
-Vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.
Trang 25Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực người học và đánh giá KT-KN của người học
Gắn với ngữ cảnh học tập và thực tiễn cuộc sống của học sinh
Trang 26Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực người học và đánh giá KT-KN của người học
môn học.
-Quy chuẩn theo việc người học có đạt được hay
không một nội dung đã được học.
- Những KT, KN, thái độ
ở nhiều môn học, nhiều hoạt động giáo dục và những trải nghiệm của bản thân HS trong cuộc sống xã hội (tập trung vào năng lực thực hiện).
- Quy chuẩn theo các mức
độ phát triển năng lực của người học.
Trang 27Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực người học và đánh giá KT-KN của người học
Trang 28Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực người học và đánh giá KT-KN của người học
số lượng câu hỏi, nhiệm vụ hay bài tập
đã hoàn thành.
-Càng đạt được nhiều đơn vị KT, KN thì
càng được coi là có năng lực cao hơn.
- Năng lực người học phụ thuộc vào độ khó của nhiệm vụ hoặc bài tập đã hoàn thành.
- Thực hiện được nhiệm vụ càng khó, càng phức tạp hơn sẽ được coi là có năng
Trang 29VIII Dạy học chuyên đề
1 Quan niệm về chuyên đề dạy học
Có nhiều cách hiểu về chủ đề/ chuyên đề dạy học trong tài liệu này Chuyên đề dạy học được hiểu là tập hợp các đơn vị kiến thức gần nhau hoặc liên quan đến nhau trong một môn hoặc các môn khác nhau được xây dựng thành một đơn vị kiến thức tương đối hoàn chỉnh, tương đối độc lập có gợi ý cách thức tổ chức các hoạt động dạy
Trang 302 Lí do cần dạy học theo chuyên đề
dạy học
Tạo điều kiện thuận lợi hơn để vận dụng các
phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực
Thuận lợi hơn trong việc triển khai đánh giá
học.
phát triển năng lực của người học.
Trang 313 Các dạng chuyên đề
Chuyên đề nội môn
Chuyên đề liên môn
…
Trang 324 Một số lưu ý khi dạy học chuyên đề
- Vận dụng linh hoạt tiến trình bài học
+ Giới thiệu chuyên đề (khởi động)
+ Tổ chức các hoạt động học tập
+ Sơ kết chuyên đề
+ Dặn dò, bài tập về nhà
- Hiểu và thực hiện đúng ý nghĩa của các hình thức
hoạt động trong dạy học
- Hướng dẫn thực hiện đúng tiến trình hoạt động nhóm
- Nhận thức và thực hiện đúng việc chốt kiến thức