- Phương pháp MANOVA chỉ ra cĩ sự khác biệt rõ trong việc áp dụng TQM giữa mơ hình cơng ty, loại hình doanh nghiệp và mức độ đổi mới Kết quả cụ thể, rõ ràng Trả lời được các câu hỏi
Trang 1Phương pháp Nghiên cứu Khoa
giả:
Trang 2Danh sách thành viên
nhóm 1
1 Trương Thị Hoàng Anh
2 Trương Nguyên Bảo
3 Nguyễn Minh Bằng
4 Võ Thị Bông
5 Võ Hoàng Cầu
6 Lê Lan Phương
7 Nguyễn Thị Hồng Ngân
Trang 4Tổng quan bài nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu
Ý nghĩa nghiên cứu
Trang 5MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu mối quan hệ giữa các đặc điểm tổ chức của cơng ty và việc thực hiện TQM ở các doanh nghiệp Việt Nam
Trang 6NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Các khái niệm được tác giả đề cập
Quản lý chất lượng tồn diện: đã nêu ra 3 định nghĩa
Đặc điểm tổ chức
Trang 7PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng
Cơng cụ thu thập dữ liệu: Phỏng vấn qua điện thoại và qua mạng internet
Cơng cụ phân tích dữ liệu định lượng gồm:
Mơ hình cấu trúc tuyến tính (SEM)
T- test
Phân tích phương sai đa biến (MANOVA)
Trang 8KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Kiểm định giả thuyết của các nghiên cứu trước rằng TQM cĩ thể được xem như là tập hợp các thực hành
Các ngành cơng nghiệp ở VN đã triển khai thực hiện các thực hành TQM: Hướng vào khách hàng và cam kết của ban lãnh đạo cấp cao hơn là hệ thống thơng tin và phân tích,
giáo dục và đào tạo, trao quyền cho nhân viên và quản lý quá trình
Trang 9KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Phương pháp MANOVA chỉ ra:
Cĩ sự khác biệt rõ trong việc áp dụng TQM giữa mơ hình cơng ty, loại hình doanh nghiệp và mức độ đổi mới
Những cơng ty lớn cĩ mức độ thực hiện các thực hành cao hơn so với các cơng ty nhỏ (ngoại trừ làm việc nhĩm và
cơ cấu tổ chức mở)
Các thực hành TQM cĩ ý nghĩa thống kê ở các cơng ty sản xuất hơn so với các cơng ty dịch vụ và các các doanh nghiệp cĩ mức độ đổi mới cao cũng chỉ ra mức độ áp dụng
Trang 10Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU
Đây là nghiên cứu thực nghiệm đầu tiên khảo sát việc áp dụng TQM ở VN
Gĩp phần vào Tổng quan lý thuyết để xem xét câu hỏi
“Liệu TQM cĩ hỗ trợ việc đổi mới của cơng ty”
Trang 11cứu khoa học
Trang 12Cấu trúc bài nghiên cứu
Cấu trúc bài nghiên cứu gồm:
1 Tên đề tài
2 Tĩm tắt
3 Giới thiệu
4 Tổng quan lý thuyết
5 Phương pháp nghiên cứu
6 Phân tích và thảo luận các số liệu
7 Kết luận
8 Tài liệu tham khảo
Trang 131 Tên đề tài
Chiến lược Quản lý chất lượng toàn
diện (TQM) và các đặc điểm tổ chức:
Bằng chứng từ một thành viên WTO
gần đây
Total quality management (TQM) strategy and
organisational characteristics: Evidence from a recent
Trang 152 TÓM TẮT
Phương pháp nghiên cứu:
Việc phân tích bằng các cơng cụ như Mơ hình cấu trúc tuyến tính (SEM), kiểm định t, và phân tích phương sai đa biến (Manova) từ
dữ liệu điều tra trong 222 cơng ty dịch vụ và sản xuất
Đưa ra được các phương pháp dùng
để phân tích dữ liệu
Nhận
xét
Trang 162 TÓM TẮT
Kết quả nghiên cứu:
- Kiểm định giả thuyết của các nghiên cứu trước rằng TQM cĩ thể được xem như là tập hợp các thực hành.
- Các ngành cơng nghiệp ở VN đã triển khai thực hiện các thực hành TQM: hướng vào khách hàng và cam kết của ban lãnh đạo cấp cao hơn là hệ thống thơng tin và phân tích, giáo dục và đào tạo, trao quyền cho nhân viên và quản lý quá trình.
- Phương pháp MANOVA chỉ ra cĩ sự khác biệt rõ trong việc
áp dụng TQM giữa mơ hình cơng ty, loại hình doanh nghiệp và mức độ đổi mới
Kết quả cụ thể, rõ ràng
Trả lời được các câu hỏi nghiên cứu
Nhận
Trang 172 TÓM TẮT
Từ khĩa:
- Quản lý chất lượng tồn diện, đặc điểm tổ chức, Việt Nam, WTO, phương pháp Manova, nghiên cứu thực nghiệm, mơ hình cấu trúc tuyến tính (SEM), cơng ty sản xuất/ dịch vụ
Tác giả đã đưa ra các từ khĩa chính yếu trong bài để người đọc đễ dàng tra cứu
Nhận
xét
Trang 183 GIỚI THIỆU
Chất lượng, được xem như là nhân tố chiến lược chính trong việc đạt được thành cơng kinh doanh, hơn bao giờ hết được yêu cầu trong việc cạnh tranh trên thương trường một cách thành cơng (Dean
Lý do thực hiện nghiên cứu
Đưa ra được lý do thực hiện nghiên cứu
Nhận
Trang 193 GIỚI THIỆU
Việt Nam là thành viên thứ 150 của tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
VN là nước đơng dân thứ hai trong khu vực Đơng Nam Á
Số liệu thống kê chứng nhận cho thấy cơng nghiệp của Việt Nam xem TQM như là một chiến lược phù hợp để cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ Tháng 8 năm 2006, 1683 tổ chức Việt Nam đã được chứng nhận ISO 9001 (Trung tâm năng suất Việt Nam, http://www.vpc.org.vn)
Trang 203 GIỚI THIỆU
Điều tra mối quan hệ giữa đặc điểm tổ chức của cơng ty và việc thực
hiện TQM ở các doanh nghiệp VN
Trang 213 GIỚI THIỆU
Phần giới thiệu nghiên cứu đã trình bày rõ ràng các nội dung cơ bản liên quan đến đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đã hình thành được 2 câu hỏi nghiên cứu
Nhận
xét
Trang 224 TOÅNG QUAN LYÙ THUYEÁT
Tham khảo công trình nghiên cứu của 5 chuyên gia hàng đầu về TQM và nhiều nhóm nghiên cứu khác nhau
Deming Juran Feigenbaum Crosby Ishikawa
Trang 234 TOÅNG QUAN LYÙ THUYEÁT
TQM có thể được định nghĩa là một tập hợp các kỹ thuật và thủ tục được sử dụng để giảm hoặc loại bỏ biến động từ quá trình sản xuất, hệ thống phân phối dịch vụ để cải tiến hiệu quả, độ tin cậy và chất lượng
TQM là một triết lý tích hợp về quản lý cho việc cải tiến liên tục sản phẩm và chất lượng quá trình để đạt được sự thỏa mãn khách hàng
TQM là triết học quản lý hoặc là một phương pháp tiếp cận được đặc trưng bởi các nguyên tắc, thực hành và kỹ thuật
Nhóm tác giả Steingrad & Fitzgibbons (1993)
Nhóm tác giả Vuppalapati, Ahire và Gupta (1995)
Nhóm tác giả Dean và Bowen (1994)
Định nghĩa về TQM: sử dụng định nghĩa của các nhóm:
Trang 244 TOÅNG QUAN LYÙ THUYEÁT
TQM và quy mô công ty
TQM và quyền sở hữu
TQM và loại hình doanh nghiệp
Mối liên hệ giữa TQM và đặc điểm tổ chức:
TQM và mực độ đổi mới
Trang 254 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
Trình bày cĩ hệ thống chặt chẽ và mạch lạc (đi từ những nhà nghiên cứu tiên phong về TQM, rút ra cái chung Từ đĩ xem xét những cái riêng của các nhà nghiên cứu này So sánh và lập luận để đưa ra được những điểm giống và khác nhau giữa các nhĩm nghiên cứu khác nhau.
Đã nêu ra được định nghĩa về TQM Trình bày rõ mối quan hệ giữa TQM và các đặc điểm tổ chức.
Đưa ra nhiều nguồn tham khảo của các nhà nghiên cứu khác nhau về TQM và các yếu tố của TQM Các phần cĩ liên hệ với nhau, làm sáng tỏ vấn đề cần trình bày
Nhận xét
Trang 265 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phát triển khái niệm TQM: 11 khái niệm nghiên
cứu
Sự lãnh đạo và cam kết của lãnh đạo cao nhất
Sự tham gia của nhân viên Trao quyền
Giáo dục và đào tạo Làm việc nhĩm
Hướng vào khách hàng Quản lý quá trình
Lập kế hoạch chiến lược
Cơ cấu tổ chức mở Thơng tin và hệ thống phân tích Văn hĩa dịch vụ.
TQM
Trang 275 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phát triển khái niệm TQM: 11 khái niệm nghiên
cứu
Trừu tượng nhất
Trang 285 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phát triển khái niệm Đặc điểm tổ chức: 4 khái
niệm nghiên cứu
Quy mơ cơng ty Loại hình sở hữu
Loại hình doanh nghiệp Mức độ đổi mới
DN lớn cĩ hơn 200 nhân viên
Sở hữu nước ngồi và cổ phần Cơng ty sở hữu nhà nước Cơng ty tư nhân
Sản xuất Dịch vụ
Cả sản xuất và dịch vụ
Số sản phẩm/ dịch vụ mới cơng ty phát triển
Trang 295 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phát triển khái niệm và hình thành thang đo
Tác giả đã trình bày được quá trình phát triển các khái niệm và quá trình hình thành thang đo (trình bày rõ lý do chọn 11 khái niệm nghiên cứu):
Từ khái niệm tổng quát -> Khái niệm nghiên cứu -> Biến quan sát
Tuy nhiên trong bài nghiên cứu tác giả khơng trình bày quá trình hình thành các biến quan sát của khái niệm TQM để người đọc cĩ thể hiểu rõ hơn khi đọc Bảng 3: Đánh giá độ tin cậy và độ giá trị của các
Nhận xét
Trang 305 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thu thập số liệu
- Phạm vi nghiên cứu: các Cơng ty đạt chứng chỉ ISO
9001 trong thời gian ít nhất 2 năm trên địa bàn TP.HCM
- Phương pháp thu thập dữ liệu: gửi bảng câu hỏi qua thư điện tử đến các nhà quản lý của 500 cơng ty
- Kết quả: 222 người trả lời, chiếm tỷ lệ 4,4% và đạt 1,5 lần tỷ lệ trả lời trung bình của các người nghiên cứu trước
Do bị mất dữ liệu, 18 bảng câu hỏi phải bị loại bỏ, cuối cùng chỉ cĩ 204 bảng câu hỏi cĩ giá trị để phân tích
Trang 315 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thu thập số liệu
Đặc điểm Mơ tả Phần trăm
Quy mơ cơng ty (số lượng
Trang 325 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thu thập số liệu - Khảo sát độ thiên lệch
Phỏng vấn qua điện thoại 30 cơng ty khơng trả lời bảng câu hỏi đã gởi qua thư điện tử
Kết quả cho thấy khơng cĩ sự khác biệt đáng kể giữa những người trả lời và những người khơng trả lời bảng câu hỏi
Trang 335 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thu thập số liệu - Khảo sát độ thiên lệch
Tất cả giá trị Chi bình phương đối với quy mơ, loại hình doanh nghiệp và loại hình sở hữu đều nhỏ hơn giá trị Bảng Chi bình phương đối với mức ý nghĩa 0.05 (3.84 đối với 1 bậc tự do, và 5.99 đối với 2 bậc tự do), và tất cả giá
Trang 345 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đã nêu rõ lý do chọn TP HCM và các tỉnh lân cận là địa điểm lấy mẫu để đại diện cho các cơng ty ở VN áp dụng TQM
Chúng tơi phải chọn mẫu là các cơng ty ở TP HCM và các tỉnh lân cận cho chúng tơi điều kiện tốt hơn để lấy mẫu vì chúng tơi cĩ thể dựa vào các liên hệ cá nhân và quan hệ với các nhà lãnh đạo.
Phần đơng các doanh nghiệp Việt Nam đạt chứng chỉ đạt ISO 9001 đều nằm ở TP HCM (Trung tâm năng suất Việt Nam, http://www.vpc.org.vn )
Tuy nhiên chưa đưa số liệu chứng minh tỷ lệ % số doanh nghiệp
ở TP.HCM và các tỉnh lân cận so với cả nước.
Kết quả đánh giá độ thiên lệch cho thấy mẫu nghiên cứu là
Nhận xét
Trang 356 PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN CÁC SỐ LIỆU
Độ tin cậy và độ giá trị của Khái niệm nghiên cứu TQM
Trang 366 PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN CÁC SỐ LIỆU
Độ tin cậy và độ giá trị của Khái niệm nghiên cứu TQM
Đánh giá độ tin cậy của các dữ liệu thu thập
Cronbach’s alpha được thực hiện trên tất cả khái niệm nghiên cứu TQM.
Cronbach’s alpha đo lường mức độ mà một khái niệm nghiên cứu ổn định và tin cậy nội tại
Biến số mà cĩ những khoản mục với tương quan tổng cộng dưới 0.3 thì bị loại, trong khi đĩ hệ số tin cậy đạt 0.7 hoặc lớn hơn thì được xem xét kỹ.
Trang 376 PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN CÁC SỐ LIỆU
Độ tin cậy và độ giá trị của Khái niệm nghiên cứu TQM
Để kiểm tra độ giá trị khái niệm nghiên cứu TQM
Phương pháp phân tích nhân tố khẳng định (CFA) sử dụng phần mềm AMOS 4.0
Yêu cầu mơ hình được chấp nhận: Tỷ số bậc tự do (x2/df) nhỏ hơn 3, các chỉ số GFI, CFI nhỏ nhất là 0.9 và chỉ số SRMR nhỏ hơn 0.1
Trang 38Kết quả cho thấy
Các ước lượng chuẩn và các
chỉ số thích hợp của mô hình CFA
đã đáp ứng được những yêu cầu
này
Tất cả các biến số đều có hệ số
tải trọng cao và ý nghĩa thống kê
cao (Tất cả các giá trị P đều bằng
0),
Tất cả các biến số đo lường
các khái niệm nghiên cứu ẩn đạt
Trang 396 PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN CÁC SỐ LIỆU
Phương pháp CFA cho thấy giá trị của mơ hình đo lường
Chứng tỏ được rằng TQM được xem như một tập hợp thực hành, như đã chứng minh ở các nghiên cứu trước ( Ahire và cộng sự, 1996; Samson & Terziovski, 1999; Prajogo & Sohal, 2003)
Những kết quả bảo vệ cho độ tin cậy và độ giá trị của các khái niệm nghiên cứu TQM.
Nhận xét
Trang 406 PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN CÁC SỐ LIỆU
Các kiểm định Manova trên khái niệm nghiên cứu TQM
- Kết quả bảng 4 cho thấy sự đổi mới, quy mơ cơng ty, loại hình doanh nghiệp cĩ tác động đến thực hành TQM và riêng về mức độ cải tiến
đã cĩ tác động đáng kể.
- Tuy nhiên các thực hành TQM khơng cho thấy được sự khác biệt
Trang 416 PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN CÁC SỐ LIỆU
Thống kê mơ tả các KNNC TQM được thực hiện
-Tất cả các cơng ty, bất kể loại hình sở hữu đều cĩ điểm trung bình cao đối với hướng vào khách hang và cam kết của lãnh đạo cao nhất
-Giá trị trung bình của tất cả các khái niệm nghiên cứu TQM đều lớn hơn 3.3 Trái với mong đợi của nhĩm nghiên cứu là khơng tìm thấy một sự khác
Trang 426 PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN CÁC SỐ LIỆU
Khái niệm nghiên cứu TQM và sự đổi mới
-Bảng 6 cho thấy tất cả các khái niệm nghiên cứu TQM của hai nhĩm này đều cĩ
sự khác biệt đáng kể Các cơng ty đổi mới cao cĩ tỷ lệ thực hiện TQM cao hơn so với các cơng ty đổi mới thấp.
Trang 436 PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN CÁC SỐ LIỆU
Khái niệm nghiên cứu TQM và quy mơ cơng ty
-Các cơng ty lớn áp dụng tất cả các thực hành TQM tốt hớn các cơng ty nhỏ, ngoại trừ làm việc nhĩm và cơ cấu tổ chức mở.
-Đối với văn hĩa dịch vụ và lập kế hoạch chiến lược thì các cơng ty lớn đánh
Trang 446 PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN CÁC SỐ LIỆU
Khái niệm nghiên cứu TQM và loại hình doanh nghiệp
-Các cơng ty sản xuất thường áp dụng tất cả các thực hành TQM ở
Trang 456 PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN CÁC SỐ LIỆU
Dựa trên số liệu, tác giả đã đưa ra được những phân tích phù hợp
Nhận xét
Trang 467 KẾT LUẬN
Trong các cơng ty sản xuất và dịch vụ, hướng vào khách hàng và cam kết của lãnh đạo cao nhất đã được thực hiện ở mức cao trong khi hệ thống thơng tin và phân tích, giáo dục và đào tạo, trao quyền cho nhân viên, và quản lý quá trình được áp dụng ở mức trung bình
Các nguyên tắc TQM thường được xem như là một tập hợp các thực hành, trong các nghiên cứu trước, cĩ thể được xác nhận là cịn giá trị cho ngành cơng nghiệp ở Việt Nam cả trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ
Thứ 3, kết quả Manova chỉ ra rằng quy mơ cơng ty, loại hình doanh nghiệp, và mức độ đổi mới ảnh hưởng đến mức độ thực hiện TQM
Trang 477 KẾT LUẬN
Giới hạn và hướng nghiên cứu sau
Khơng tiến hành lấu mẫu ở các cơng ty Việt Nam mà chỉ tập trung vào khu vực TP HCM và các khu vực lân cận
Quy mơ mẫu nhỏ của các các cơng ty dịch vụ là một giới hạn lớn của cuộc nghiên cứu
Trang 48Giới hạn và hướng nghiên cứu sau
Các cuộc nghiên cứu sau nên tập trung vào các ngành cơng nghiệp đổi mới như điện tử, xe hơi và cơng nghiệp thực phẩm và cũng nên khám phá mối quan hệ giữa việc TQM trở thành chiến lược sản xuất cạnh tranh và những chiến lược kinh doanh khác như chi phí thấp và sự khác biệt
Việc phân tích đa quốc giá ở Nam Á cĩ thể giúp các nhà hoạch định chính sách trong những nước cơng nghiệp mới để hiểu được cách duy trì sức cạnh tranh nền cơng nghiệp của họ trong khi đối diện với việc tăng lên cạnh tranh tồn cầu
7 KẾT LUẬN
Trang 50Tài liệu tham khảo được trình bày theo thứ tự A, B, C
Trích dẫn rõ ràng vị trí của các trang trong tài liệu
8 TÀI LIỆU THAM KHẢO