1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phương pháp Nghiên cứu Khoa Chiến lược Quảnhọc lý chất lượng toàn diện

50 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Chiến Lược Quản Lý Chất Lượng Toàn Diện
Tác giả Dinh Thai Hoang, Barbara Igel, Tritos Laosirihongthong, Truong Thi Hoang Anh, Truong Nguyen Bao, Nguyen Minh Bang, Vo Thi Bong, Vo Hoang Cau, Le Lan Phuong, Nguyen Thi Hong Ngan
Người hướng dẫn Thay Dinh Thai Hoang
Trường học Không có thông tin
Chuyên ngành Không có thông tin
Thể loại Không có thông tin
Năm xuất bản 2011
Thành phố Không có thông tin
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 769,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phương pháp MANOVA chỉ ra cĩ sự khác biệt rõ trong việc áp dụng TQM giữa mơ hình cơng ty, loại hình doanh nghiệp và mức độ đổi mới  Kết quả cụ thể, rõ ràng  Trả lời được các câu hỏi

Trang 1

Phương pháp Nghiên cứu Khoa

giả:

Trang 2

Danh sách thành viên

nhóm 1

1 Trương Thị Hoàng Anh

2 Trương Nguyên Bảo

3 Nguyễn Minh Bằng

4 Võ Thị Bông

5 Võ Hoàng Cầu

6 Lê Lan Phương

7 Nguyễn Thị Hồng Ngân

Trang 4

Tổng quan bài nghiên cứu

 Mục đích nghiên cứu

 Nội dung nghiên cứu

 Phương pháp nghiên cứu

 Kết quả nghiên cứu

 Ý nghĩa nghiên cứu

Trang 5

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

 Nghiên cứu mối quan hệ giữa các đặc điểm tổ chức của cơng ty và việc thực hiện TQM ở các doanh nghiệp Việt Nam

Trang 6

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

 Các khái niệm được tác giả đề cập

 Quản lý chất lượng tồn diện: đã nêu ra 3 định nghĩa

 Đặc điểm tổ chức

Trang 7

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng

 Cơng cụ thu thập dữ liệu: Phỏng vấn qua điện thoại và qua mạng internet

 Cơng cụ phân tích dữ liệu định lượng gồm:

Mơ hình cấu trúc tuyến tính (SEM)

T- test

Phân tích phương sai đa biến (MANOVA)

Trang 8

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

 Kiểm định giả thuyết của các nghiên cứu trước rằng TQM cĩ thể được xem như là tập hợp các thực hành

 Các ngành cơng nghiệp ở VN đã triển khai thực hiện các thực hành TQM: Hướng vào khách hàng và cam kết của ban lãnh đạo cấp cao hơn là hệ thống thơng tin và phân tích,

giáo dục và đào tạo, trao quyền cho nhân viên và quản lý quá trình

Trang 9

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Phương pháp MANOVA chỉ ra:

 Cĩ sự khác biệt rõ trong việc áp dụng TQM giữa mơ hình cơng ty, loại hình doanh nghiệp và mức độ đổi mới

 Những cơng ty lớn cĩ mức độ thực hiện các thực hành cao hơn so với các cơng ty nhỏ (ngoại trừ làm việc nhĩm và

cơ cấu tổ chức mở)

 Các thực hành TQM cĩ ý nghĩa thống kê ở các cơng ty sản xuất hơn so với các cơng ty dịch vụ và các các doanh nghiệp cĩ mức độ đổi mới cao cũng chỉ ra mức độ áp dụng

Trang 10

Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU

 Đây là nghiên cứu thực nghiệm đầu tiên khảo sát việc áp dụng TQM ở VN

 Gĩp phần vào Tổng quan lý thuyết để xem xét câu hỏi

“Liệu TQM cĩ hỗ trợ việc đổi mới của cơng ty”

Trang 11

cứu khoa học

Trang 12

Cấu trúc bài nghiên cứu

Cấu trúc bài nghiên cứu gồm:

1 Tên đề tài

2 Tĩm tắt

3 Giới thiệu

4 Tổng quan lý thuyết

5 Phương pháp nghiên cứu

6 Phân tích và thảo luận các số liệu

7 Kết luận

8 Tài liệu tham khảo

Trang 13

1 Tên đề tài

Chiến lược Quản lý chất lượng toàn

diện (TQM) và các đặc điểm tổ chức:

Bằng chứng từ một thành viên WTO

gần đây

Total quality management (TQM) strategy and

organisational characteristics: Evidence from a recent

Trang 15

2 TÓM TẮT

 Phương pháp nghiên cứu:

Việc phân tích bằng các cơng cụ như Mơ hình cấu trúc tuyến tính (SEM), kiểm định t, và phân tích phương sai đa biến (Manova) từ

dữ liệu điều tra trong 222 cơng ty dịch vụ và sản xuất

Đưa ra được các phương pháp dùng

để phân tích dữ liệu

Nhận

xét

Trang 16

2 TÓM TẮT

 Kết quả nghiên cứu:

- Kiểm định giả thuyết của các nghiên cứu trước rằng TQM cĩ thể được xem như là tập hợp các thực hành.

- Các ngành cơng nghiệp ở VN đã triển khai thực hiện các thực hành TQM: hướng vào khách hàng và cam kết của ban lãnh đạo cấp cao hơn là hệ thống thơng tin và phân tích, giáo dục và đào tạo, trao quyền cho nhân viên và quản lý quá trình.

- Phương pháp MANOVA chỉ ra cĩ sự khác biệt rõ trong việc

áp dụng TQM giữa mơ hình cơng ty, loại hình doanh nghiệp và mức độ đổi mới

Kết quả cụ thể, rõ ràng

Trả lời được các câu hỏi nghiên cứu

Nhận

Trang 17

2 TÓM TẮT

 Từ khĩa:

- Quản lý chất lượng tồn diện, đặc điểm tổ chức, Việt Nam, WTO, phương pháp Manova, nghiên cứu thực nghiệm, mơ hình cấu trúc tuyến tính (SEM), cơng ty sản xuất/ dịch vụ

Tác giả đã đưa ra các từ khĩa chính yếu trong bài để người đọc đễ dàng tra cứu

Nhận

xét

Trang 18

3 GIỚI THIỆU

 Chất lượng, được xem như là nhân tố chiến lược chính trong việc đạt được thành cơng kinh doanh, hơn bao giờ hết được yêu cầu trong việc cạnh tranh trên thương trường một cách thành cơng (Dean

Lý do thực hiện nghiên cứu

Đưa ra được lý do thực hiện nghiên cứu

Nhận

Trang 19

3 GIỚI THIỆU

 Việt Nam là thành viên thứ 150 của tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

 VN là nước đơng dân thứ hai trong khu vực Đơng Nam Á

 Số liệu thống kê chứng nhận cho thấy cơng nghiệp của Việt Nam xem TQM như là một chiến lược phù hợp để cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ Tháng 8 năm 2006, 1683 tổ chức Việt Nam đã được chứng nhận ISO 9001 (Trung tâm năng suất Việt Nam, http://www.vpc.org.vn)

Trang 20

3 GIỚI THIỆU

Điều tra mối quan hệ giữa đặc điểm tổ chức của cơng ty và việc thực

hiện TQM ở các doanh nghiệp VN

Trang 21

3 GIỚI THIỆU

Phần giới thiệu nghiên cứu đã trình bày rõ ràng các nội dung cơ bản liên quan đến đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đã hình thành được 2 câu hỏi nghiên cứu

Nhận

xét

Trang 22

4 TOÅNG QUAN LYÙ THUYEÁT

 Tham khảo công trình nghiên cứu của 5 chuyên gia hàng đầu về TQM và nhiều nhóm nghiên cứu khác nhau

Deming Juran Feigenbaum Crosby Ishikawa

Trang 23

4 TOÅNG QUAN LYÙ THUYEÁT

 TQM có thể được định nghĩa là một tập hợp các kỹ thuật và thủ tục được sử dụng để giảm hoặc loại bỏ biến động từ quá trình sản xuất, hệ thống phân phối dịch vụ để cải tiến hiệu quả, độ tin cậy và chất lượng

 TQM là một triết lý tích hợp về quản lý cho việc cải tiến liên tục sản phẩm và chất lượng quá trình để đạt được sự thỏa mãn khách hàng

 TQM là triết học quản lý hoặc là một phương pháp tiếp cận được đặc trưng bởi các nguyên tắc, thực hành và kỹ thuật

 Nhóm tác giả Steingrad & Fitzgibbons (1993)

 Nhóm tác giả Vuppalapati, Ahire và Gupta (1995)

 Nhóm tác giả Dean và Bowen (1994)

Định nghĩa về TQM: sử dụng định nghĩa của các nhóm:

Trang 24

4 TOÅNG QUAN LYÙ THUYEÁT

 TQM và quy mô công ty

 TQM và quyền sở hữu

 TQM và loại hình doanh nghiệp

Mối liên hệ giữa TQM và đặc điểm tổ chức:

 TQM và mực độ đổi mới

Trang 25

4 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

Trình bày cĩ hệ thống chặt chẽ và mạch lạc (đi từ những nhà nghiên cứu tiên phong về TQM, rút ra cái chung Từ đĩ xem xét những cái riêng của các nhà nghiên cứu này So sánh và lập luận để đưa ra được những điểm giống và khác nhau giữa các nhĩm nghiên cứu khác nhau.

Đã nêu ra được định nghĩa về TQM Trình bày rõ mối quan hệ giữa TQM và các đặc điểm tổ chức.

Đưa ra nhiều nguồn tham khảo của các nhà nghiên cứu khác nhau về TQM và các yếu tố của TQM Các phần cĩ liên hệ với nhau, làm sáng tỏ vấn đề cần trình bày

Nhận xét

Trang 26

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phát triển khái niệm TQM: 11 khái niệm nghiên

cứu

Sự lãnh đạo và cam kết của lãnh đạo cao nhất

Sự tham gia của nhân viên Trao quyền

Giáo dục và đào tạo Làm việc nhĩm

Hướng vào khách hàng Quản lý quá trình

Lập kế hoạch chiến lược

Cơ cấu tổ chức mở Thơng tin và hệ thống phân tích Văn hĩa dịch vụ.

TQM

Trang 27

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phát triển khái niệm TQM: 11 khái niệm nghiên

cứu

Trừu tượng nhất

Trang 28

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phát triển khái niệm Đặc điểm tổ chức: 4 khái

niệm nghiên cứu

Quy mơ cơng ty Loại hình sở hữu

Loại hình doanh nghiệp Mức độ đổi mới

DN lớn cĩ hơn 200 nhân viên

Sở hữu nước ngồi và cổ phần Cơng ty sở hữu nhà nước Cơng ty tư nhân

Sản xuất Dịch vụ

Cả sản xuất và dịch vụ

Số sản phẩm/ dịch vụ mới cơng ty phát triển

Trang 29

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phát triển khái niệm và hình thành thang đo

Tác giả đã trình bày được quá trình phát triển các khái niệm và quá trình hình thành thang đo (trình bày rõ lý do chọn 11 khái niệm nghiên cứu):

Từ khái niệm tổng quát -> Khái niệm nghiên cứu -> Biến quan sát

Tuy nhiên trong bài nghiên cứu tác giả khơng trình bày quá trình hình thành các biến quan sát của khái niệm TQM để người đọc cĩ thể hiểu rõ hơn khi đọc Bảng 3: Đánh giá độ tin cậy và độ giá trị của các

Nhận xét

Trang 30

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thu thập số liệu

- Phạm vi nghiên cứu: các Cơng ty đạt chứng chỉ ISO

9001 trong thời gian ít nhất 2 năm trên địa bàn TP.HCM

- Phương pháp thu thập dữ liệu: gửi bảng câu hỏi qua thư điện tử đến các nhà quản lý của 500 cơng ty

- Kết quả: 222 người trả lời, chiếm tỷ lệ 4,4% và đạt 1,5 lần tỷ lệ trả lời trung bình của các người nghiên cứu trước

Do bị mất dữ liệu, 18 bảng câu hỏi phải bị loại bỏ, cuối cùng chỉ cĩ 204 bảng câu hỏi cĩ giá trị để phân tích

Trang 31

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thu thập số liệu

Đặc điểm Mơ tả Phần trăm

Quy mơ cơng ty (số lượng

Trang 32

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Thu thập số liệu - Khảo sát độ thiên lệch

Phỏng vấn qua điện thoại 30 cơng ty khơng trả lời bảng câu hỏi đã gởi qua thư điện tử

Kết quả cho thấy khơng cĩ sự khác biệt đáng kể giữa những người trả lời và những người khơng trả lời bảng câu hỏi

Trang 33

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Thu thập số liệu - Khảo sát độ thiên lệch

Tất cả giá trị Chi bình phương đối với quy mơ, loại hình doanh nghiệp và loại hình sở hữu đều nhỏ hơn giá trị Bảng Chi bình phương đối với mức ý nghĩa 0.05 (3.84 đối với 1 bậc tự do, và 5.99 đối với 2 bậc tự do), và tất cả giá

Trang 34

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đã nêu rõ lý do chọn TP HCM và các tỉnh lân cận là địa điểm lấy mẫu để đại diện cho các cơng ty ở VN áp dụng TQM

Chúng tơi phải chọn mẫu là các cơng ty ở TP HCM và các tỉnh lân cận cho chúng tơi điều kiện tốt hơn để lấy mẫu vì chúng tơi cĩ thể dựa vào các liên hệ cá nhân và quan hệ với các nhà lãnh đạo.

Phần đơng các doanh nghiệp Việt Nam đạt chứng chỉ đạt ISO 9001 đều nằm ở TP HCM (Trung tâm năng suất Việt Nam, http://www.vpc.org.vn )

Tuy nhiên chưa đưa số liệu chứng minh tỷ lệ % số doanh nghiệp

ở TP.HCM và các tỉnh lân cận so với cả nước.

Kết quả đánh giá độ thiên lệch cho thấy mẫu nghiên cứu là

Nhận xét

Trang 35

6 PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN CÁC SỐ LIỆU

Độ tin cậy và độ giá trị của Khái niệm nghiên cứu TQM

Trang 36

6 PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN CÁC SỐ LIỆU

Độ tin cậy và độ giá trị của Khái niệm nghiên cứu TQM

Đánh giá độ tin cậy của các dữ liệu thu thập

 Cronbach’s alpha được thực hiện trên tất cả khái niệm nghiên cứu TQM.

Cronbach’s alpha đo lường mức độ mà một khái niệm nghiên cứu ổn định và tin cậy nội tại

Biến số mà cĩ những khoản mục với tương quan tổng cộng dưới 0.3 thì bị loại, trong khi đĩ hệ số tin cậy đạt 0.7 hoặc lớn hơn thì được xem xét kỹ.

Trang 37

6 PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN CÁC SỐ LIỆU

Độ tin cậy và độ giá trị của Khái niệm nghiên cứu TQM

Để kiểm tra độ giá trị khái niệm nghiên cứu TQM

 Phương pháp phân tích nhân tố khẳng định (CFA) sử dụng phần mềm AMOS 4.0

Yêu cầu mơ hình được chấp nhận: Tỷ số bậc tự do (x2/df) nhỏ hơn 3, các chỉ số GFI, CFI nhỏ nhất là 0.9 và chỉ số SRMR nhỏ hơn 0.1

Trang 38

Kết quả cho thấy

Các ước lượng chuẩn và các

chỉ số thích hợp của mô hình CFA

đã đáp ứng được những yêu cầu

này

Tất cả các biến số đều có hệ số

tải trọng cao và ý nghĩa thống kê

cao (Tất cả các giá trị P đều bằng

0),

Tất cả các biến số đo lường

các khái niệm nghiên cứu ẩn đạt

Trang 39

6 PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN CÁC SỐ LIỆU

Phương pháp CFA cho thấy giá trị của mơ hình đo lường

Chứng tỏ được rằng TQM được xem như một tập hợp thực hành, như đã chứng minh ở các nghiên cứu trước ( Ahire và cộng sự, 1996; Samson & Terziovski, 1999; Prajogo & Sohal, 2003)

Những kết quả bảo vệ cho độ tin cậy và độ giá trị của các khái niệm nghiên cứu TQM.

Nhận xét

Trang 40

6 PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN CÁC SỐ LIỆU

Các kiểm định Manova trên khái niệm nghiên cứu TQM

- Kết quả bảng 4 cho thấy sự đổi mới, quy mơ cơng ty, loại hình doanh nghiệp cĩ tác động đến thực hành TQM và riêng về mức độ cải tiến

đã cĩ tác động đáng kể.

- Tuy nhiên các thực hành TQM khơng cho thấy được sự khác biệt

Trang 41

6 PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN CÁC SỐ LIỆU

Thống kê mơ tả các KNNC TQM được thực hiện

-Tất cả các cơng ty, bất kể loại hình sở hữu đều cĩ điểm trung bình cao đối với hướng vào khách hang và cam kết của lãnh đạo cao nhất

-Giá trị trung bình của tất cả các khái niệm nghiên cứu TQM đều lớn hơn 3.3 Trái với mong đợi của nhĩm nghiên cứu là khơng tìm thấy một sự khác

Trang 42

6 PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN CÁC SỐ LIỆU

Khái niệm nghiên cứu TQM và sự đổi mới

-Bảng 6 cho thấy tất cả các khái niệm nghiên cứu TQM của hai nhĩm này đều cĩ

sự khác biệt đáng kể Các cơng ty đổi mới cao cĩ tỷ lệ thực hiện TQM cao hơn so với các cơng ty đổi mới thấp.

Trang 43

6 PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN CÁC SỐ LIỆU

Khái niệm nghiên cứu TQM và quy mơ cơng ty

-Các cơng ty lớn áp dụng tất cả các thực hành TQM tốt hớn các cơng ty nhỏ, ngoại trừ làm việc nhĩm và cơ cấu tổ chức mở.

-Đối với văn hĩa dịch vụ và lập kế hoạch chiến lược thì các cơng ty lớn đánh

Trang 44

6 PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN CÁC SỐ LIỆU

Khái niệm nghiên cứu TQM và loại hình doanh nghiệp

-Các cơng ty sản xuất thường áp dụng tất cả các thực hành TQM ở

Trang 45

6 PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN CÁC SỐ LIỆU

Dựa trên số liệu, tác giả đã đưa ra được những phân tích phù hợp

Nhận xét

Trang 46

7 KẾT LUẬN

 Trong các cơng ty sản xuất và dịch vụ, hướng vào khách hàng và cam kết của lãnh đạo cao nhất đã được thực hiện ở mức cao trong khi hệ thống thơng tin và phân tích, giáo dục và đào tạo, trao quyền cho nhân viên, và quản lý quá trình được áp dụng ở mức trung bình

 Các nguyên tắc TQM thường được xem như là một tập hợp các thực hành, trong các nghiên cứu trước, cĩ thể được xác nhận là cịn giá trị cho ngành cơng nghiệp ở Việt Nam cả trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ

 Thứ 3, kết quả Manova chỉ ra rằng quy mơ cơng ty, loại hình doanh nghiệp, và mức độ đổi mới ảnh hưởng đến mức độ thực hiện TQM

Trang 47

7 KẾT LUẬN

Giới hạn và hướng nghiên cứu sau

 Khơng tiến hành lấu mẫu ở các cơng ty Việt Nam mà chỉ tập trung vào khu vực TP HCM và các khu vực lân cận

 Quy mơ mẫu nhỏ của các các cơng ty dịch vụ là một giới hạn lớn của cuộc nghiên cứu

Trang 48

Giới hạn và hướng nghiên cứu sau

 Các cuộc nghiên cứu sau nên tập trung vào các ngành cơng nghiệp đổi mới như điện tử, xe hơi và cơng nghiệp thực phẩm và cũng nên khám phá mối quan hệ giữa việc TQM trở thành chiến lược sản xuất cạnh tranh và những chiến lược kinh doanh khác như chi phí thấp và sự khác biệt

 Việc phân tích đa quốc giá ở Nam Á cĩ thể giúp các nhà hoạch định chính sách trong những nước cơng nghiệp mới để hiểu được cách duy trì sức cạnh tranh nền cơng nghiệp của họ trong khi đối diện với việc tăng lên cạnh tranh tồn cầu

7 KẾT LUẬN

Trang 50

Tài liệu tham khảo được trình bày theo thứ tự A, B, C

Trích dẫn rõ ràng vị trí của các trang trong tài liệu

8 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Ngày đăng: 11/10/2022, 00:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tất cả giá trị Chi bình phương đối với quy mơ, loại hình doanh nghiệp và loại  hình  sở  hữu  đều  nhỏ  hơn  giá  trị  Bảng  Chi  bình  phương  đối  với  mức  ý  nghĩa 0.05 (3.84 đối với 1 bậc tự do, và 5.99 đối với 2 bậc tự do), và tất cả giá - Phương pháp Nghiên cứu Khoa Chiến lược Quảnhọc lý chất lượng toàn diện
t cả giá trị Chi bình phương đối với quy mơ, loại hình doanh nghiệp và loại hình sở hữu đều nhỏ hơn giá trị Bảng Chi bình phương đối với mức ý nghĩa 0.05 (3.84 đối với 1 bậc tự do, và 5.99 đối với 2 bậc tự do), và tất cả giá (Trang 33)
-Kết quả bảng 4 cho thấy sự đổi mới, quy mơ cơng ty, loại hình doanh nghiệp cĩ tác động đến thực hành TQM và riêng về mức độ cải tiến  đã cĩ tác động đáng kể. - Phương pháp Nghiên cứu Khoa Chiến lược Quảnhọc lý chất lượng toàn diện
t quả bảng 4 cho thấy sự đổi mới, quy mơ cơng ty, loại hình doanh nghiệp cĩ tác động đến thực hành TQM và riêng về mức độ cải tiến đã cĩ tác động đáng kể (Trang 40)
-Tất cả các cơng ty, bất kể loại hình sở hữu đều cĩ điểm trung bình cao đối với hướng vào khách hang và cam kết của lãnh đạo cao nhất - Phương pháp Nghiên cứu Khoa Chiến lược Quảnhọc lý chất lượng toàn diện
t cả các cơng ty, bất kể loại hình sở hữu đều cĩ điểm trung bình cao đối với hướng vào khách hang và cam kết của lãnh đạo cao nhất (Trang 41)
-Bảng 6 cho thấy tất cả các khái niệm nghiên cứu TQM của hai nhĩm này đều cĩ sự khác biệt đáng kể - Phương pháp Nghiên cứu Khoa Chiến lược Quảnhọc lý chất lượng toàn diện
Bảng 6 cho thấy tất cả các khái niệm nghiên cứu TQM của hai nhĩm này đều cĩ sự khác biệt đáng kể (Trang 42)
Khái niệm nghiên cứu TQM và loại hình doanh nghiệp - Phương pháp Nghiên cứu Khoa Chiến lược Quảnhọc lý chất lượng toàn diện
h ái niệm nghiên cứu TQM và loại hình doanh nghiệp (Trang 44)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w