Mục tiêu của quản lý Tổ chức điều hòa, phối hợp và hướng dẫn hoạt động của các cá nhân trong tổ chức nhằm thực hiện mục tiêu chung Kết hợp hài hòa lợi ích của từng cá nhân và của tậ
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 6:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Giảng viên: ThS Thiều Huy Thuật
Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
BNV
Trang 2Các vấn đề cơ bản của chuyên đề
Quản lý ? Quản lý nhà nước ? Quản lý hành chính nhà nước ?
Trang 3Khái niệm quản lý.
Trang 4Mục tiêu của quản lý
Tổ chức điều hòa, phối hợp và hướng
dẫn hoạt động của các cá nhân trong tổ chức nhằm thực hiện mục tiêu chung
Kết hợp hài hòa lợi ích của từng cá nhân
và của tập thể trên cơ sở phát huy nỗ
lực cá nhân.
Tạo nên sự ổn định và thích ứng cao của
tổ chức trong môi trường luôn biến động
Trang 5Vai trò của quản lý
Tạo nên sự thống nhất ý chí giữa các cá nhân, giữa các bộ phận khác nhau của tổ chức
Xây dựng đinh hướng ngắn hạn và dài hạn phát triển tổ chức, nhằm hướng hướng sự nỗ lực của các cá nhân trong tổ chức vào mục tiêu chung.
Phối hợp điều hòa các hoạt động của mỗi cá
nhân, của các bộ phận trong tổ chức để vừa
phát huy được thế mạnh của chúng, vừa ngăn ngừa, loại bỏ những bất định sinh ra trong quá trình hoạt động để đạt được mục tiêu đề ra của
tổ chức một cách hiệu quả nhất.
Trang 6Tại sao phải quản lý?
- Có nhiều việc mà một người đơn l ẻ
không làm được hoặc làm được nhưng
kém hiệu quả
- Ql có vai trò kết hợp sự nỗ lực chung
của mỗi người trong tổ chức và sử dụng tốt các nguồn lực vật chất có được để đạt được mục tiêu chung và mục tiêu
riêng của từng thành viên trong tổ
chức, mang lại lợi ích mong muốn cho toàn XH.
- Tạo động lực thúc đẩy sự phát triển
của cá nhân và tổ chức theo mục tiêu định hướng.
- Tạo môi trường thích hợp cho sự phát
triển của tổ chức và mỗi cá nhân trong từng thời kì.
Trang 7Các quan niệm về quản lý
Harold Koontz: “Việc ql là thiết yếu
trong mọi sự hợp tác có tổ chức, cũng như
ở mọi cấp độ của tổ chức trong một cơ sở”
F W Taylor: (1856-1915): “Ql là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đĩ bạn biết rằng họ đã hồn thành cơng việc đĩ một cách tốt nhất và rẻ nhất”
Henry Fayol: (1841-1925): “QL là một tiến trình bao
gồm cả các khâu lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và
kiểm tra các nỗ lực của mỗi thành viên trong tổ chức và
sử dụng tất cả các nguồn lực khác nhau của tổ chức
nhằm đạt mục tiêu đã định trước”.
Trang 8Quản lý là hoạt động nhằm tác động
một cách có tổ chức và định hướng của chủ thể QL vào một đối tượng nhất định
để điều chỉnh các quá trình XH và hành
vi của con người, nhằm duy trì tính ổn định và phát triển của đối tượng theo
những mục tiêu đã định
Trang 9Quản lý gồm những yếu tố nào ?
Trang 10Công cụ quản lý
Chủ thể quản lý
Đối tượng quản lý
Phương pháp quản lý
M u ï
c ti e â u
Môi trường
quản lý
Trang 11Các dạng quản lý
- Quản lý giới vô sinh: là dạng QL cho phép chủ thể tác động trong bất kí thời gian, không gian
nào cũng có thể mang lại hiệu quả.
- QL giới sinh vật: Là dạng quản lý mà chủ thể
quản lý phải tác động đến đối tượng quản lý dựa vào chu trình sinh trưởng và phát triển của nó.
- QLXH: Đây là dạng QL phức tạp nhưng cũng là hoàn thiện nhất và đối tượng ql là những người
có lý trí và mối quan hệ nảy sinh liên tục.
Trang 12Một số tư tưởng QL tiêu biểu
- Xô-Crat (496-399 TCN): người QL phải
uyên thâm về nhiều phương diện, kể cả
trực tiếp thực thi công việc.
- Platon (427-374 TCN): Xây dựng một nhà nước (Aten) lý tưởng dựa trên nền tảng
của lao động làm thuê: Các nhà triết học cai quản quốc gia với những chiến sỹ bảo
vệ nó và thợ thủ công ở địa vị thấp nhất
- Arixtôt (384-322 TCN): để QL được toàn
XH thì nhà nước phải có quyền lực công
(ngoài QL tư lợi)
Trang 13- Thời Trung Hoa cổ đại: “An dân, trị quốc, bình thiên hạ” hoặc: “tu nhân-tề gia-trị quốc, bình thiên hạ”
Trang 14+ Dùng người phải dựa vào tài năng,
không phân biệt nguồn gốc xuất thân, Lễ, nghĩa, liêm, sĩ là bốn điều cốt yếu mà
người trị quốc phải tu tỉnh và giữ gìn.
Trang 15Thuyết Ql theo luật Hồng Đức:
Lê Thái Tổ - Lê Cung Hoàng từ 1522 đến 1527 (tập trung nhất là thời Lê Thánh Tông)
Bộ luật gồm 6 quyển với 722 điều: các ngành luật hình sự, dân sự, hôn nhân gia đình, hành chính…
Căn cứ vào các hành vi vi phạm, đối chiếu với các
luật để xử phạt được công bằng NN đã can thiệp
vào kinh tế, trong đó chú trọng nhất là phân chia lộc điền.
Max Weber (1864-1920): Thuyết quản lý
“thư lại”: Phải có quyền hành và biết dùng
quyền hành mới được coi là nhà quản lý,
quyền hành tỷ lệ theo chiều thuận với cấp độ quản lý, nếu cấp độ quản lý càng cao thì
quyền hành càng lớn và ngược lại.
Trang 16
- Tư tưởng Tư sản: Cuối TK 18 cuộc
CMCN đã làm thay đổi quá tình SX, máy móc đã thay thể sức người vì thế Quản lý phải đem lại hiệu quả về Kinh tế QL tập
trung vào tìm kiếm sự tối ưu trong thao tác hoạt động sản xuất và mối quan hệ giữa các yếu tố sản xuất.
Trang 17Quản lý là một hoạt động
phức tạp, bao gồm nhiều chức năng và phụ thuộc vào nhiều
Trang 18Quản lý nhà nước.
- Chủ thể của QLNN là các cơ quan trong bộ máy Nhà nước thực hiện chức năng lập pháp, hành pháp và tư pháp
- Đối tượng của QLNN là toàn bộ dân
cư và các tổ chức trong phạm vi tác
động của quyền lực NN
Trang 19
- Phạm vi: QLNN diễn ra trờn tất cả cỏc lĩnh vực của đời sống XH;
- Mục tiêu : thỏa mãn nhu cầu,
quyền và lợi ích hợp pháp của cá
nhân, tổ chức, duy trì sự ổn định
và phát triển của xã hội
- QLNN mang tớnh quyền lực nhà nước, lấy phỏp luật làm cụng cụ quản lý chủ yếu nhằm duy trỡ sự ổn định và pt của XH
Trang 20Quản lý nhà n ớc
Qlực NN
CT ĐT (KT) MT
CT: các cơ quan nhà n ớc ( LP, HP, TP)
ĐT: toàn thể nhân dân
KT: các hành vi và quá trình xã hội
MT: do nhà n ớc xác định
Trang 22địa ph
ơng các
Chính quyền
Trang 23Các hoạt động của QLNN
pháp: ban hành các loại văn bản pl nhằm tạo khuôn khổ pl cho Xh vận động và pt.
mqh nảy sinh theo khuôn khổ pl đã
q.định (được thực hiện bởi các cơ quan
HCNN)
cho hệ thống pl nghiêm minh.
Trang 24NN, phát triển kt - xh, duy trì trật tự an ninh,
thoả mãn các nhu cầu hằng ngày của nd.
Trang 25 Sự hoạt động thực thi quyền hành
pháp
Sự tác động có tổ chức và điều chỉnh
Sự tác động bằng p/luật và theo
p/luật
Trang 26- Chủ thể QLHCNN là các cơ quan hành chính nhà nước các nhà chức trách và các tổ chức các nhân được uỷ quyền để thực thi quyền hành pháp.
- Khách thể của QLHCNN là cái mà hđ
quản lý tác động tới, là các QT XH và
hành vi của con người hoặc tổ chức của con người
Trang 27Chủ thể QLHCNN
Cq HCNN thẩm quyền chung
- CQQLHCNN
Cq HCNN thẩm quyền riêng
- Cán bộ, công chức lãnh đạo trong CQQLHCNN
Trang 28+ Được sử dụng quyền lực NN để điều chỉnh các MQH XH
và hành vi hđ cuả con người trong chức năng hành pháp + Cán bộ lãnh đạo được hình thành qua các cơ chế bầu hoặc kết hợp giữa bầu, phê chuẩn và bổ nhiệm.
+ Phương thức lãnh đạo và QLHC theo chế độ tập thể và kết hợp với nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu CQ.
+ Ký thay mặt tập thể hoặc theo thẩm quyền thủ trưởng trên các văn bản hành chính nhà nước
Trang 29Các cơ quan HCNN thẩm quyền riêng:
Là các cơ quan QLNN đối với ngành, lĩnh vực + Trên cơ sở luật và văn bản cơ quan nhà nước cấp trên, ban hành các văn bản dưới luật
+ Được sử dụng quyền lực nhà nước để Ql đối với một hoặc một số lĩnh vực KT-XH
+ Cán bộ lãnh đạo theo cơ chế bổ nhiệm (trừ Bộ trưởng phải được QH phê chuẩn theo đề nghị của Thủ tướng)
+ Lãnh đạo và Ql theo chế độ thủ trưởng
+ Ký văn bản Ql theo chế độ thủ trưởng (liên tịch)
Trang 30- Đ ợc Nhà n ớc ủy quyền (đ ợc sử dụng quyền lực để điều chỉnh một số mối quan hệ xã hội nhất định)
Trang 31TỔ CHỨC HCNN Ở ĐỊA PHƯƠNG
UBND CÁC CẤP
Các bộ phận chức năng
Các CQ chuyên môn
TỔ CHỨC HCNN TRUNG ƯƠNG
CQ ngang Bộ
CHÍNH PHỦ
Trang 32Đặc trưng cơ bản của QLHCNN
Trang 34Các lĩnh vực Quản lý HCNN.
- QLHCNN về kinh tế
- QLHCNN về văn hoá giáo dục, KH, XH
- QLHCNN về hành chính – chính trị
Trang 35Áp dụng một hay nhiều QPPL vào một trường hợp
cụ thể, trong điều kiện cụ thể, …
Một số HĐ mang t/c pháp lý khác
Hình thức pháp lý quan trọng của hđ QLHCNN.
Được tiến hành khi phát sinh những điều kịên tương ứng được định trước trong QPPL nhưng không cần ban hành
H/thức không p/lý
Trang 36Công cụ QLHCNN
Trụ sở cơ quan, nơi làm
việc của cơ quan Nơi
Trang 37Những thách thức đối với nền hành chính nhà
nước trong quá trình toàn cầu hoá.
gắt do càng nhiều quốc gia tham gia vào thị trường chung Vai trò của nhà nước sẽ có những thay đổi cùng với quá
trình đổi mới các cơ chế và chính sách, qui mô phát triển trong nước.
quốc tế, đặc biệt là trong lĩnh vực tiền tệ, tài chính, nguồn nhân lực Nhà nước trong hoàn cảnh toàn cầu hoá phải
phải luôn sẵn sàng đối phó với những rối loạn như thế có thể xảy ra
với mọi quốc gia trong xu thế toàn cầu hoá.Nhà nước phải thích ứng nhanh nhạy với các xu thế phảt triển, tận dụng tối
Trang 38Các giải pháp của VN
trong đó đặc biệt chú ý đến lĩnh vực hải
quan và hệ thống ngân hàng theo hướng đơn giản gọn nhẹ tạo thuận lợi cho các hđ xuất nhập khẩu và thanh toán quốc tế.
tư nước ngoài thông qua việc ban hành
các thể chế kinh tế để toạ điều kiện thuận lợi cho các nhà đàu tư nước ngoài làm ăn tại VN; pt cơ sở hạ tầng và các dịch vụ …
Trang 39Thứ ba, Kiện toàn hệ thống tổ chức làm công tác đối ngoại, gắn kết các hđ ngoại giao với kinh tế đối ngoại Chủ động tham gia các tổ chức, diễn đàn khu vực và quốc tế.
thành phần kinh tế pt; đổi mới các doanh
nghiệp nhà nước Chủ động tham gia vào các quá trình phân công lao động trong khu vực
và quốc tế.
định có tính khả thi cao, tích cực tìm kiếm các thị trường mới, mạnh dạn mở cửa làm ăn với các nước trên thế giới.
Trang 41Đặc trưng cơ bản của PPQL
làm cho các yếu tố trong tổ chức vận hành được thông suốt, hướng tới mục tiêu dự kiến, chủ thể vận hành các yếu tố trong tổ chức là người lao động được phân công một cách cụ thể.
của nhiều loại qui luật khác nhau, nên chúng thường
xuyên biến đổi và tác động đến mỗi con người trong tổ chức, bởi vậy PPQL cũng rất năng động để phù hợp với những biến đổi nói trên.
động đến cả cộng đồng để tạo ra bầu không khí làm việc
có hiệu quả.
cực, mà còn bao hàm cả yếu tố kìm hãm sự chuyển hoá thành mặt tiêu cực của con người.
Trang 42Các nhóm phương pháp QLHCNN
Trang 43PP GD tư tưởng đạo đức
Trang 45Quy trình HĐ chủ yếu của QLHCNN.
Trên cơ sở chiến lược pt KT-XH, CP, các Bộ, ngành, c.quyền đại phương
xd và chỉ đạo thực hiện qh,kh pt ngành, địa phương
nhất, thông suốt, linh hoạt, giải quyết kịp thời, đúng thẩm quyền
những vấn đề do nhà nước đặt ra và nhân dân đòi hỏi
tiêu chuẩn chức danh, tiêu chuẩn hoá đội ngũ công chức
Xây dựng đội ngũ công chức có uy tín về chính trị, có phẩm chất đạo đức, giỏi chuyên môn, có trách nhiệm khi thi hành công vụ.
Trang 46
- Ra các QĐ QLHC và tổ chức thực hiện QĐ:
được thực hiện có hiệu lực, hiệu quả, tính khả thi cao.
- Phối hợp:
XH, t/c KT, các đơn vị sự nghiệp,… để ql có hiệu quả.
- Sử dụng nguồn tài lực:
- Giám sát, kiểm tra, báo cáo, tổng kết,
đ/giá:
để có những biện pháp điều chỉnh kịp thời.
Trang 47Các nguyên tắc QLHCNN
- NT QLHCNN dưới sự lãnh đạo của
Đảng và sự tham gia, kiểm tra giám sát của nhân dân đối với QLHCNN
Trang 48- NT phân định HĐ QLHCNN với HĐ sx, kinh doanh của các chủ thể kinh tế của NN
và Hđ sự nghệp của các đơn vị sự nghiệp
- NT công khai
Trang 49- Mô hình theo chế độ nghị hội.
Trang 50Ở Việt Nam
…Bộ và cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủChính phủ: TT và các phó TT, các Bộ trưởng và Thủ trưởng các cơ quan
ngang Bộ
63 tỉnh thành phố quận, huyện
Xã, phường, thị trấn
81,4 triệu dân
Trang 51Xin cảm ơn !