1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

BÀI TẬP NHÓM E-MARKETING-Phân tích các công cụ xúc tiến Thương mại điện tử docx

43 1,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích các công cụ xúc tiến Thương mại điện tử
Tác giả Nhóm Sinh Viên Thực Hiện
Người hướng dẫn Cô Uyên
Trường học Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Marketing và Quảng cáo
Thể loại Bài tập nhóm
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 6,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quảng cáo truyền thống sử dụng các kênh truyền hình, đài phát thanh, ấn phẩm báo chí,..., còn quảng cáo trực tuyến được thực hiện trên nền tảng internet như: qua website, e-mail… Chú ý:

Trang 1

Giáo viên hướng dẫn : Cô Uyên Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 1

BÀI TẬP NHÓM E-MARKETING

Phân tích các công cụ xúc

tiến Thương mại điện tử

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN 4

1.1.Giới thiệu về quảng cáo trực tuyến 4

1.2.Các mô hình quảng cáo trực tuyến 7

1.2.1.Quảng cáo qua thư điện tử 7

1.2.2.Quảng cáo không dây 9

1.2.3.Banner quảng cáo 11

Mô hình quảng cáo tương tác 11

Quảng cáo tài trợ 16

Quảng cáo lựa chọn vị trí 16

Quảng cáo tận dụng khe hở thời gian 17

Mô hình quảng cáo Shoskele 18

CHƯƠNG 2: MARKETING QUAN HỆ CÔNG CHÚNG ĐIỆN TỬ 19

2.1.Giới thiệu về Marketing quan hệ công chúng điện tử 19

2.2.Các hoạt động của MPR 19

2.2.1.Xây dựng nội dung trên website của doanh nghiệp 19

 “Những người sử dụng mong muốn gì trên website của DN?” 19

 Tối ưu hóa các công cụ tìm kiếm ( SEO ) 22

2.2.2.Xây dựng cộng đồng điện tử 26

2.2.3.Các sự kiện trực tuyến 27

CHƯƠNG 3: XÚC TIẾN BÁN HÀNG ĐIỆN TỬ 30

3.1.Giới thiệu về xúc tiến bán hàng điện tử 30

3.2.Các hoạt động của xúc tiến bán hàng điện tử 30

Trang 3

3.2.1.Khuyến khích dùng thử sản phẩm 30

3.2.2 Giảm giá, khuyến mại 32

3.2.3.Phát coupon 33

CHƯƠNG 4: MARKETING ĐIỆN TỬ TRỰC TIẾP 35

4.1.Giới thiệu về Marketing điện tử trực tiếp 35

4.2.Các hoạt động của Marketing điện tử trực tiếp 35

4.2.1.Email 35

Opt – in và Opt – out 38

Spam 40

4.2.2.Marketing lan truyền 41

4.2.3.SMS 41

Trang 4

CHƯƠNG 1: QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN 1.1.Giới thiệu về quảng cáo trực tuyến

Quảng cáo là hoạt động truyền thông thông tin phi cá nhân thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng khác nhau, thường mang tính thuyết phục về sản phẩm hoặc về quan điểm và là hoạt động phải trả tiền

Khái niệm “quảng cáo trực tuyến ra đời” từ năm 1994 Bản chất của quảng cáo trực tuyến cũng tương tự như quảng cáo truyền thông nhưng điểm khác biệt cơ bản với quảng cáo truyền thống là phương tiện truyền tải thông tin về sản phẩm Quảng cáo truyền thống sử dụng các kênh truyền hình, đài phát thanh, ấn phẩm báo chí, , còn quảng cáo trực tuyến được thực hiện trên nền tảng internet như: qua website, e-mail… ( Chú ý: quảng cáo là hoạt động phải trả tiền nên việc doanh nghiệp đưa ra các banner tại website của mình không được coi là quảng cáo trực tuyến.)

Từ nhiều năm nay, các hình thức quảng cáo truyền thống là lựa chọn an toàn hàng đầu của mọi nhãn hàng Dù giá của một phút quảng cáo trên truyền hình là khá đắt đỏ, các doanh nghiệp vẫn bấm bụng chi trả với mong muốn mẩu quảng cáo có cơ hội lọt vào mắt xanh của càng nhiều khách hàng càng tốt

Nhưng vấn đề đặt ra là có bao nhiêu người sẽ chăm chú theo dõi hai phút quảng cáo nhãn hàng của bạn? Và trong số đó có bao nhiêu khách hàng tiềm năng bạn đang cố tiếp cận? Bên cạnh đó, số lượng ấn phẩm báo chí cũng không ngừng gia tăng, phân tán sự tập trung của người tiêu dùng và khiến việc kiểm soát hiệu quả quảng cáo vốn chỉ mang tính tương đối càng trở nên khó khăn Phạm vi chật chội, đòi hỏi đầu tư quá lớn trong khi mức cạnh tranh

và rủi ro không ngừng tăng cao, các chuyên gia có lí do để tin rằng quảng cáo truyền thống tuy chưa trượt dốc, nhưng chắc chắn sẽ không còn là lựa chọn hàng đầu của các doanh nghiệp trong thời gian sắp tới

Trong khi đó, quảng cáo trực tuyến không ngừng chứng minh những ưu điểm vượt trội không thể tìm thấy ở quảng cáo truyền thống:

 Phân khúc th ị trường rõ ràng

Mỗi website hay công cụ trên internet đều có những đối tượng sử dụng nhất định Việc khảo sát thông tin người sử dụng được thực hiện khá đơn giản và đáng tin cậy, giúp các doanh nghiệp định hướng chính xác con đường ngắn nhất dẫn đến khách hàng tiềm năng của

Trang 5

mình Các công ty bán máy tính như Dell HP sẽ không đặt banner trên website Hội người cao tuổi

 Ghi nh ận phản ứng khách hàng

Bao nhiêu người nhìn thấy mẩu quảng cáo sản phẩm của bạn? Bao nhiêu người đã click vào? Họ đã xem những thông tin gì, lưu lại ở mục nào lâu nhất trong website về sản phẩm? Tất cả những thông tin quan trọng này chỉ là mơ ước trong quảng cáo truyền thống, nhưng sẽ hiển thị rất rõ ràng trong bản báo cáo hàng tháng doanh nghiệp nhận được từ website đã đặt banner Từ những số liệu này, doanh nghiệp xác định được thị hiếu khách hàng, từ đó xây dựng chiến lược quảng cáo lâu dài phù hợp với nhu cầu của họ

 S ự hỗ trợ của công nghệ mới

Thứ nhất, với sự hỗ trợ của công nghệ, các doanh nghiệp có thể thỏa sức sáng tạo cho quảng cáo của mình thêm bắt mắt, sinh động dẫn đến doanh nghiệp càng có nhiều cơ may thu hút sự chú ý của khách hàng

Thứ hai, quảng cáo trực tuyến giúp doanh nghiệp có mật độ tiếp cận với khách hàng cao hơn Một quảng cáo trên mạng được truyền tải 24/24 giờ một ngày, cả tuần, cả năm trong khi quảng cáo trên tivi chỉ giới hạn vẻn vẹn trong 2 phút Hơn nữa, chiến dịch quảng cáo có thể được bắt đầu cập nhật hoặc huỷ bỏ bất cứ lúc nào Nhà quảng cáo có thể theo dõi tiến độ quảng cáo hàng ngày, xem xét hiệu quả quảng cáo ở tuần đầu tiên và có thể thay thế quảng cáo ở tuần thứ hai nếu cần thiết Điều này khác hẳn kiểu quảng cáo trên báo chí, chỉ có thể thay đổi quảng cáo khi có đợt xuất bản mới, hay quảng cáo tivi với mức chi phí rất cao cho việc thay đổi quảng cáo thường xuyên

Thứ ba, cung cấp tính tương tác với khách hàng Mục tiêu của nhà quảng cáo là gắn khách hàng triển vọng với nhãn hiệu hoặc sản phẩm của họ Điều này có thể thực hiện hiệu quả trên mạng, chính vì không bị giới hạn về không gian và thời gian như quảng cáo truyền thống nên doanh nghiệp có thể cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm tạo thuận lợi cho khách hàng có thể tương tác với sản phẩm, kiểm tra sản phẩm và nếu thoả mãn thì có thể mua

Trang 6

shot quảng cáo ngắn trên truyền hình Mức giá và tính hiệu quả khiến nhiều doanh nghiệp phải cân nhắc trước khi đưa ra quyết định lựa chọn hình thức cho chiến dịch quảng cáo

Với những thế mạnh trên, quảng cáo trực tuyến được dự đoán sẽ nhanh chóng trở thành

xu hướng trong tương lai

Tại Việt Nam, tuy “quảng cáo trực tuyến” không còn là một khái niệm quá mới mẻ, nhưng chỉ mới dừng lại ở các hình thức đơn giản: chủ yếu là “mua” từ khóa của công cụ tìm kiếm và đặt banner tại các website có lượng người truy cập lớn Trừ các công ty đa quốc gia, những doanh nghiệp nhỏ vẫn còn rụt rè khi đầu tư vào lĩnh vực này Tuy nhiên dựa trên mức

độ quan tâm hiện nay của các nhà quảng cáo trong nước giành cho quảng cáo trực tuyến, hoàn toàn có quyền kì vọng vào một lối thoát mới cho ngành quảng cáo Việt Nam

Ví dụ so sánh 1 hình thức quảng cáo trực tuyến và quảng cáo truyền thống:

quảng cáo

Thời gian quảng cáo dài: Tính

theo tuần, tháng, quý, năm

Thời gian quảng cáo ngắn: Chỉ tính

Tập trung, đúng đối tượng Phân tán, số lượng đông, nhưng phần

nhiều không quan tâm đến quảng cáo

vì họ không có nhu cầu, họ xem để

Xem quảng cáo bị động, có thể gây

phản cảm, khán giả thường chuyển kênh khi đến quảng cáo

Trang 7

Lượng thông

tin truyền tải

Thông tin về sản phẩm, dịch vụ, thương hiệu, năng lực truyền tải

nhiều, không giới hạn

Thông tin bị giới hạn do thời gian và

chi phí

Hình thức

truyền tải

thông tin

Phong phú: Bài viết, hình ảnh,

video clip, âm thanh, đường link, file đính kèm, có thể gửi

Có thêm các phương thức liên

hệ qua email, tin nhắn riêng, Yahoo Messenger, Voice chat

Không có

Xu hướng mới Chuyển sang làm việc trên máy

tính và mạng Internet nhiều hơn

Mạng Internet đang dần thay thế truyền hình, xu hướng quảng cáo cũng

Thông tin không được phát lại trừ khi

ký hợp đồng và thanh toán chi phí

quảng cáo mới

1.2.Các mô hình quảng cáo trực tuyến

1.2.1.Quảng cáo qua thư điện tử

Đặc điểm của quảng cáo qua thư điện tử:

 N ội dung quảng cáo ngắn, thường là text – link, được gắn lồng vào nội dung thư

c ủa người nhận

Trang 8

Quảng cáo email trên yahoo mail

Quảng cáo email trên gmail

Với hình thức quảng cáo này doanh nghiệp có thể trình bày bằng chữ, hình ảnh, âm thanh, video trong nội dung quảng cáo của một email Bên cạnh đó nhờ tính năng liên kết, doanh nghiệp cũng có thể dẫn dắt khách hàng xem thêm những phần thông tin mở rộng

Trang 9

không giới hạn Ví dụ như ở quảng cáo email của yahoo, khi khách hàng click chuột vào ô advertisement thì một cửa sổ mới xuất hiện cung cấp cho khách hàng chi tiết hơn về nội dung của quảng cáo và doanh nghiệp

 Chi phí th ấp

Tùy vào kích cỡ và vị trí của quảng cáo ( ở mail box,home page ) thì doanh nghiệp sẽ phải chi trả các mức chi phí cho các nhà cung ứng khác nhau Nhưng nhìn chung, mức chi phí này khá thấp

Ví dụ, quảng cáo email trên Yahoo do BNB MEDIA JSC cung cấp có đơn giá như sau:

( USD/CPM: đơn vị đô la trên mỗi một nghìn lượt xem quảng cáo )

 Nhà qu ảng cáo phải mua không gian điện tử được tài trợ bởi nhà cung cấp dịch vụ

nh ư Yahoo, Gmail, Hotmail…

Chính vì vậy lưu ý khi sử dụng quảng cáo email là doanh nghiệp cần định rõ địa chỉ email quảng cáo là của những người sử dụng gần nhất với thị trường mục tiêu

1.2.2.Quảng cáo không dây

Quảng cáo không dây là quảng cáo qua các phương tiện di động, thông qua banner, hoặc các nội dung trên website mà người sử dụng đang truy cập

Với quảng cáo không dây, doanh nghiệp có thể sử dụng hai hình thức tiếp cận khách hàng tiềm năng Hình thức thứ nhất là "đẩy khách hàng" tìm đọc nội dung của quảng cáo với những tin cực ngắn mang tính chất báo động Hình thức thứ hai là "lôi kéo khách hàng" bằng

Trang 10

WAP (quy ước chung về ứng dụng điện tử không dây – là những trang web trên điện thoại

di động tương tự như những trang web trên mạng internet) Tuy nhiên, mô hình sử dụng trong quảng cáo không dây thường là mô hình quảng cáo kéo: tức là người sử dụng lấy nội dung từ các trang web có kèm quảng cáo

Ví dụ như với công nghệ 3G của Vinaphone có thể giúp cho người sử dụng truy cập internet một cách dễ dàng thông qua mobile internet Chính điều này đã mở ra một cơ hội lớn cho các doanh nghiệp khi mà ngày nay người ta càng có xu hướng truy cập internet bằng điện thoại di động hơn là bằng máy tính

Hoặc với công nghệ của Bluetooth Marketing cho phép doanh nghiệp gửi quảng cáo

của bạn đến bất kỳ điện thoại với bluetooth đang hoạt động, quảng cáo đó có thể ở dưới

dạng văn bản, hình ảnh, video và mp3…

Những lưu ý khi sử dụng quảng cáo không dây:

 Tốc độ đường truyền ảnh hưởng đến tốc độ download

 Kích cỡ màn hình của các phương tiện di động nhỏ Chính vì vậy rất hạn chế về kích

cỡ của chương trình quảng cáo

 Yêu cầu các phương pháp khác nhau để kiểm tra hiệu quả của quảng cáo không dây

 Người sử dụng phải trả tiền theo thời gian và số lượng thông tin download, trong khi mức phí hiện nay là khá đắt ( ví dụ với việc truy cập Internet theo công nghệ 3G của Vinaphone đắt gấp nhiều lần so với việc truy cập internet thông qua wifi hay ADSL) dẫn đến ảnh hưởng đến mức độ chấp nhận của quảng cáo không dây từ phía người tiêu dùng

Trang 11

1.2.3.Banner quảng cáo

Banner quảng cáo là hình thức quảng cáo mà doanh nghiệp đưa ra các thông điệp quảng cáo qua website của một bên thứ ba dưới dạng văn bản, đồ họa, âm thanh, siêu liên kết…

Banner quảng cáo bao gồm các mô hình sau:

 Mô hình quảng cáo tương tác

Quảng cáo tương tác bao gồm các banner, nút bấm, pop-up…được biểu diễn dưới dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh, hoặc video clip….Mà khi người tiêu dùng click vào các quảng cáo thì sẽ được chuyển đến website của doanh nghiệp

Pop – up: Khi người sử dụng internet nhận được một website phụ xuất hiện cùng lúc với

website chính mà người sử dụng đang dùng

Ví dụ như khi các bạn vào trang http://www.mediafire.com/?mqutob5kdf3 của mediafire

Trang 12

Thì khi click chuột vào download sẽ xuất hiện đồng thời một web phụ

Trang 13

Quảng cáo qua banner:

Quảng cáo tương tác trên mp3.zing.vn dưới dạng video clip

Quảng cáo tương tác trên dantri.com dưới dạng hình ảnh

Trang 14

Quảng cáo tương tác trên kenh14.vn dưới dạng văn bản ( Click chuột vào chữ in đậm và gạch ngang, người sử dụng sẽ được chuyển đến trang web

của bunzun : www.bunzun.com )

Hiện nay, chưa có tiêu chuẩn nào cho kích cỡ của quảng cáo tương tác vì tùy thuộc vào mong muốn của doanh nghiệp trong việc thu hút sự chý ý của khách hàng Để tăng tính hiệu quả của bannner quảng cáo tương tác, doanh nghiệp có thể đưa ra những banner gắn liền với trò chơi hoặc tạo ra sự bắt mắt khi người sử dụng đến gần banner

Một vấn đề nữa được đặt ra là vấn đề tính phí Mặc dù tại Việt Nam quảng cáo tương tác

là mô hình quảng cáo được các doanh nghiệp sử dụng nhiều nhất với hai cách tính phí cho quảng cáo là tính phí theo diện tích banner hay theo số lần click vào quảng cáo (tính phí theo

số lượt quảng cáo (pageviews) trên mỗi 1.000 lần xem (CPM - Cost Per Thousand Impression) và tính phí theo giá trị của mỗi click vào quảng cáo (CPC - Cost Per Click))

Với các tính phí theo diện tích banner thì doanh nghiệp khó mà biết được mức độ hiệu quả của quảng cáo Hơn nữa, khi có sự cố như nghẽn mạng, website bị tấn công từ chối dịch vụ phần thiệt hại sẽ thuộc về doanh nghiệp vì lúc đó dù số lượng truy cập bị giảm rất

Trang 15

nhiều, thậm chí bằng không, họ vẫn phải trả tiền quảng cáo như ngày thường" Còn với việc

áp dụng loại hình tính phí theo số lần click chuột sẽ mang lại hiệu quả cao hơn cho khách hàng, vì họ chỉ phải trả tiền cho những lần quảng cáo đến được với người đọc hoặc được người đọc click vào banner dẫn đến trang web của họ

Tính phí theo diện tích banner của http://www.vietnamtradefair.com/qc_vtf.htm

Tính phí theo số lần click chuột kết hợp với kích thước của Yahoo:

Trang 16

 Quảng cáo tài trợ

Quảng cáo tài trợ là mô hình quảng cáo của doanh nghiệp trên website của bên thứ ba, nhưng thay vì phải trả tiền, doanh nghiệp tài trợ nội dung trên website đó

Điển hình là ở chuyên mục quà tặng ở địa chỉ www.kenh14.vn , các doanh nghiệp có thể đăng tin quảng cáo về cửa hàng của mình nhưng thay vào đó sẽ gửi các phần quà đến cho

các độc giả của báo kênh 14

 Quảng cáo lựa chọn vị trí

Quảng cáo lựa chọn vị trí là loại hình quảng cáo trực tuyến mà qua đó, doanh nghiệp quảng cáo có thể lựa chọn vị trí để quảng cáo trên website của nhà cung cấp nội dung

Mô hình quảng cáo này giúp cho doanh nghiệp có được vị trí mong muốn trong những trang kết quả của các công cụ tìm kiếm, đặc biệt là google hoặc có được vị trí siêu liên kết lợi thế hơn, nâng cao hiệu quả quảng cáo của mình Chính vì vậy mà các doanh nghiệp có xu hướng phát triển mô hình quảng cáo này

Trang 17

Phương pháp tính phí cho mô hình quảng cáo lựa chọn vị trí có thể là đấu giá vị trí, CPM, CPC Thông qua đó giúp cho doanh nghiệp xác định rõ mức độ hiệu quả của chương trình quảng cáo Các doanh nghiệp có thể liên lạc trực tiếp với google adwords để sử dụng dịch vụ hoặc thông qua bên thứ 3:

 Quảng cáo tận dụng khe hở thời gian

Là quảng cáo tận dụng khe hở thời gian là quảng cáo dựa trên nền tảng công nghệ Java, xuất hiện khi người sử dụng đang trong quá trình download nội dung

Nếu như tại Mỹ, chiếm 3% tổng chi phí cho quảng cáo qua Internet Thì tại Việt Nam,

mô hình này thường xuất hiện khi người sử dụng download games trực tuyến hoặc download các chương trình phần mềm miễn phí

• Lợi thế: gây sự chú ý của người sử dụng

Trang 18

Khi mới xuất hiện, mô hình này hứa hẹn mang lại hiệu quả quảng cáo cao nhưng thực tế thì hiệu quả của nó không được như mong đợi vì nguyên nhân là do kéo dài thời gian download của người sử dụng

 Mô hình quảng cáo Shoskele

Là quảng cáo xuất hiện khi người sử dụng download nội dung miễn phí, và ép buộc người sử dụng phải xem hết để có thể tiếp cận với nội dung

Chính công nghệ web cho phép tạo ra nhiều định dạng quảng cáo đa phương tiện khác nhau

• Lợi thế: thu hút sự chú ý của người sử dụng

• Hạn chế: Liệu quảng cáo có thông điệp phù hợp với tập khách hàng vào đúng thời điểm họ cần hay không?

Trang 19

CHƯƠNG 2: MARKETING QUAN HỆ CÔNG CHÚNG ĐIỆN TỬ

2.1.Giới thiệu về Marketing quan hệ công chúng điện tử

Marketing quan hệ công chúng (Marketing Public Relations – MPR) bao gồm một loại các hành động được thực hiện nhằm tạo được cái nhìn tích cực và thiện chí về hình ảnh sản phẩm, dịch vụ và cty với các đối tượng có liên quan đến doanh nghiệp

Các hoạt động của MPR:

• Quảng bá nhãn hiệu

• Tổ chức các chương trình sự kiện nhằm tạo được sự ủng hộ tích cực từ phía khách hàng mục tiêu

Marketing quan hệ công chúng điện tử dựa trên nền tảng Internet bao gồm:

• Xây dựng nội dung trên website của Doanh nghiệp

• Xây dựng cộng đồng điện tử

• Các sự kiện trực tuyến

2.2.Các hoạt động của MPR

2.2.1.Xây dựng nội dung trên website của doanh nghiệp

Website được coi là công cụ của MPR vì nó như là một cuốn sách điện tử cung cấp đầy

đủ thông tin về DN, cũng như sản phẩm dịch vụ hiện thời của DN

DN đưa ra các trang thông tin về sản phẩm, dịch vụ, giúp cho:

• chi phí giới thiệu sản phẩm, dịch vụ thấp hơn

• thông tin được cập nhật thường xuyên theo CSDL của cty

• giúp người sử dụng có thể tìm ra những sản phẩm, dịch vụ theo ý muốn một cách nhanh chóng

Vì vậy để website có thể lôi kéo được nhiều người truy cập và sử dụng thì phải đảm bảo

2 vấn đề sau:

 Tr ả lời câu hỏi: “Những người sử dụng mong muốn gì trên website của DN?”

Để tăng tính hiệu quả cho website, DN phải đảm bảo hài lòng khách hàng mục tiêu của mình, ngoài việc thực hiện chức năng chính là giao dịch, website còn phải cung cấp các dịch

Trang 20

• Xây dựng cộng đồng (các sự kiện trực tuyến, chatrooms, nhóm thảo luận qua thư điện tử)

• Kênh truyền thông với khách hàng (thông tin phản hồi của khách hàng và các dịch vụ khách hàng)

• Cung cấp thông tin (lựa chọn sản phẩm, giới thiệu sản phẩm, giới thiệu nhà bán lẻ)

Vậy ngoài những dịch vụ gia tăng trên, điều người sử dụng mong muốn nhất là gì? Theo Frost & Strauss (2002) đề xuất một số thông tin mà người sử dụng cần trên trang web:

• Giá trị

• Khả năng tiếp nhận thông tin

• Tình trạng quá tải thông tin

• Rút ngắn thời gian chờ đợi

• Lạc trong không gian mạng

• Tiếp nhận nội dung mọi nơi, mọi lúc

Điển hình như Vinabook com, một website được thiết kế với nhiều tính năng giúp cho khách hàng có thể tìm kiếm thông tin nhanh chóng, thuận tiện

Thứ nhất, Catalogue gồm 4 nhóm sản phẩm chính bao gồm: Sách; phần mềm; âm nhạc

và phim Trong đó, mỗi mục lại được chia nhỏ thành các danh mục nhỏ hơn theo nội dung của chúng Chẳng hạn, sách được chia thành 32 nhóm nhỏ hơn như sách kinh tế, sách văn

Trang 21

học … Catalogue này cho phép người dùng dễ dàng duyệt danh mục, tìm kiếm sản phẩm theo chủng loại rất dễ dàng Bên cạnh đó, để hỗ trợ cho quá trình mua hàng của khách hàng, Vinabook còn đưa ra các gợi ý như: Sách bán chạy, sách mới phát hành, sách do báo chí giới thiệu, và chương trình mỗi ngày 1 cuốn sách của VTV1….để giúp cho việc lựa chọn sản phẩm và quyết định mua của khách hàng được dễ dàng hơn

Khi xem thông tin về sách, bên cạnh chức năng cơ bản là hiển thị tên sách, tác giả, nhà xuất bản thì Vinabook cũng cho phép khách hàng được xem qua nội dung của các đầu sách Việc này tạo ra hứng thú cho người xem cũng tương tự như việc họ vào một gian hàng sách truyền thống Đồng thời, với những đầu sách có liên quan đến nhau thì hệ thống cũng đưa ra gợi ý cho khách hàng các sách nên đọc kèm Tính năng này cho phép vinabook có thể bán hàng bổ sung

Hơn nữa, tại Vinabook khách hàng có thể được hỗ trợ một cách nhanh chóng bằng cách chat với hỗ trợ trực tuyến:

Ngày đăng: 10/03/2014, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức - BÀI TẬP NHÓM E-MARKETING-Phân tích các công cụ xúc tiến Thương mại điện tử docx
Hình th ức (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w