Giải pháp can thiệp để tăng cường việc NCBSM- Thành lập các trung tâm tư vấn dinh dưỡng trẻ nhỏ, trong đó đặc biệt chú trọng tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật, khuyến khích các bà mẹ thực hiện NCB
Trang 1Thực hành nuôi con bằng sữa
mẹ ở Việt Nam thành tựu -
thách thức và giải pháp
Nhóm 19
Hsph
Trang 2MỤC TIÊU
Trang 3có đến 90% trẻ em được bú mẹ.
Kế hoạch hành động nuôi dưỡng trẻ nhỏ giai đoạn 2006 – 2010
Điều tra đánh giá các mục tiêu trẻ em
và phụ nữ 2011
Trang 4- Các mạng lưới như tư vấn dinh dưỡng, mạng lưới làm công tác dinh dưỡng được thiết lập và đang được mở rộng.
Chiến lược quốc gia về
Dinh dưỡng năm 2011-2020
Thành tựu
Trang 5Tỷ lệ nuôi con bằng sữa
mẹ hoàn toàn trong thời gian nằm viện sau sinh tại Việt Nam là 61,4%
khá cao so với nhiều quốc gia khác dao động khoảng 50%-85%
Nghiên cứu Y học,
“Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ trong thời gian nằm viện sau sinh tại Bệnh viện Phụ sản Nhi bán công-2009”, Y học TP Hồ Chí Minh, tập 14, phụ bản của số 2 năm 2010
+ Tỷ lệ trẻ thấp còi giảm từ 31,9% 27,5%
+ Tỷ lệ trẻ nhẹ cân giảm từ 23,4% 16,8%
Số liệu thống kê dinh dưỡng các năm từ năm
2006 đến 2011 (Viện dinh dưỡng)
Trang 6(năm 2010)
- Trong khi chỉ tiêu đặt ra là
tỉ lệ này sẽ tăng lên 45%
vào năm 2005, và 60% vào năm 2010
+ Bộ y tế (2001), Chiến lược Quốc gia
về dinh dưỡng giai đoạn 2001-2010
+ Bộ y tế (2011) Chiến lược Quốc gia
về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020
Trang 7- Chỉ tiêu ở tỷ lệ trẻ được nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu ở Việt
Nam là tăng từ 12,5% (năm
2005 ) lên 25% (năm 2010)
+ Viện dinh dưỡng, Tình hình dinh dưỡng Việt Nam 2009-2010
Trang 8+ Alive and Thrive Báo cáo điều tra ban đầu: báo cáo toàn văn điều tra 11 tỉnh (2012).
Tỷ lệ bà mẹ cho
con bú 1 giờ sau
khi sinh chưa
đạt chỉ tiêu
Tỷ lệ bà mẹ cho con bú trong vòng 1h sau sinh là 61,7% (năm 2010) chưa đạt mục tiêu của kế
hoạch hành động nuôi dưỡng trẻ nhỏ giai đoạn
2006 – 2010 là 90% trẻ được bú mẹ 1h sau sinh
+ Tình hình dinh dưỡng Việt Nam năm
2009 – 2010
+ Kế hoạch hành động nuôi dưỡng trẻ nhỏ giai đoạn 2006 – 2010
Trang 9Tỷ lệ phụ nữ biết
được lợi ích của
việc cho con bú
sớm thấp.
Tỷ lệ phụ nữ cho con bú ngay sau khi sinh tương đối cao, nhưng trong số
họ chỉ có 39,6% biết được lợi ích cho con bú sớm, còn lại 60,2 % không biết hoặc không quan tâm
Đinh Thị Phương Hòa (2007), Hành vi tìm kiếm dịch vụ chăm sóc sức khỏe
bà mẹ của Phụ nữ dân tộc thiểu số 4 tỉnh Tây Nguyên
Trang 10Khoảng 98% trẻ em được bú sữa mẹ sau khi sinh và khoảng 80% trẻ được bú mẹ trong vòng 1 ngày sau
sinh
Các chương trình chiến lược về dinh dưỡng trẻ em ở Việt Nam có độ bao phủ rộng rãi khắp toàn quốc
Giúp các bà mẹ dễ dàng tiếp cận hơn với các kiến thức
và thực hành đúng về việc nuôi con bằng sữa mẹ.
Tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thấp còi giảm dần qua các năm từ 2006 đến 2011.
Về thành tựu
Bàn luận
Trang 11Tỉ lệ nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu còn rất thấp (19,6%) so với thế giới (35%) và chỉ tiêu quốc gia đặt ra ( 25%)
Tỉ lệ bà mẹ cho con bú 1h sau sinh còn thấp (61,7%)
Trang 12Việc nuôi con bằng sữa mẹ ở Việt Nam đã có một
số chuyển biến tích cực trong giai đoạn 2006-2011 Tuy nhiên chương trình vẫn chưa thực sự đạt được kết quả như mong đợi Cần có sự phối hợp chặt chẽ hơn nữa giữa các bên liên quan để tăng cường việc nuôi con bằng sữa mẹ hiệu quả tại Việt Nam.
Trang 13trong việc nuôi con bằ
ng sữa
mẹ tại Việt Nam
Trang 14Thuận lợi Dẫn chứng Nguồn
Bà mẹ có
kiến thức
đúng về
NCBSM
- Hơn ¾ bà mẹ biết trẻ nên được bú
mẹ trong vòng một giờ đầu sau sinh
- 74,4% bà mẹ biết trẻ nên được bú sữa non và 52,5% biết trẻ nên
được tiếp tục bú đến 2 năm tuổi
- Nhận thức của bà mẹ về các thực hành nuôi dưỡng trẻ nhỏ khá tốt (dao động từ 14,3% đến 78,6%, tuỳ theo từng thực hành)
Alive and Thrive Báo cáo điều tra ban đầu: báo cáo toàn văn điều tra 11 tỉnh (2012)
Các yếu tố thuận lợi
Trang 15kế hoạch hành động quốc gia về nuôi dưỡng trẻ nhỏ
- Các hoạt động để cổ vũ, khuyến khích việc nuôi con bằng sữa mẹ như: tuần lễ thế giới nuôi con bằng sữa mẹ, tuần lễ dinh dưỡng và phát triển, ngày vi chất dinh dưỡng
Kế hoạch hành động nuôi dưỡng trẻ nhỏ giai đoạn
2006 – 2010
Các yếu tố
thuận lợi
Trang 16từ mẹ đẻ/mẹ chồng (52,1%), từ chồng (25,9%) và/hoặc họ hàng khác (9,9).
A&T: Báo cáo điều tra ban đầu: báo cáo toàn văn điều tra 11 tỉnh (2012)
Các yếu
tố thuận
lợi
Trang 17- Ngày 18/6/2012, Quốc hội đã bỏ phiếu thông qua chế độ nghỉ thai sản 6 tháng
- 21/6/2012, Quốc hội thông qua Luật cấm quảng cáo các sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi, sản phẩm dinh dưỡng bổ sung dùng cho trẻ dưới 06 tháng tuổi; bình vú và vú ngậm nhân tạo
Unicef Việt Nam
Các yếu tố thuận lợi:
Trang 18Có sự hỗ trợ của
các tổ chức quốc
tế, khá nhiều dự
án nước ngoài
được triển khai
ở Việt Nam điển
hình như dự án
Alive & Thrive
- Alive & Thrive là một sáng kiến 5 năm (2009-2013) hỗ trợ nhằm cải thiện thực hành nuôi dưỡng trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, tăng cường truyền tải thông điệp tới các bà mẹ, cộng đồng, các gia đình, nhân viên y tế
và các nhà hoạt định chính về việc NCBSM
Unicef Việt Nam
Các yếu tố thuận lợi
Trang 19Các yếu tố cản trở
Các yếu tố cản trở
Trang 20- 50% các bà mẹ tại Hà Nội không tin mình có thể NCBSM hoàn toàn trong 6 tháng đầu mà chỉ có thể cho bú mẹ hoàn toàn trong 4 tháng đầu.
- Các bà mẹ không tin mình có đủ sữa cho trẻ bú và chưa hiểu rõ ràng
về tầm quan trọng của việc NCBSM
Trang 21sớm được.
Trang 22- Việc bà mẹ phải đi làm sớm
có nguy cơ không cho con bú hoàn toàn cao gấp 14 lần so với các bà mẹ không phải đi làm.
- Thời gian nghỉ sau sinh ngắn, hiện nay thời gian nghỉ
đẻ là 4 tháng.
Trang 23rào cản - Sau khi sinh, chỉ có 29,9% bà mẹ được cán bộ y tế đến hỏi thăm và
chăm sóc về sức khỏe trong tuần đầu tiên và 31,5% được cán bộ y tế hướng dẫn về chăm sóc sau sinh
- Nếu bà mẹ được tư vấn tốt và cung cấp các thông tin phù hợp thì cũng sẽ tự nguyện thay đổi từ hành
vi nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ chưa đúng sang những hành vi nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ đúng đắn và tích cực hơn
Trang 24rào cản - Đội ngũ cán bộ y tế rất cần được đào tạo, tập huấn về kỹ năng tư
vấn dinh dưỡng cũng như được trang bị những kiến thức cập nhật
về nuôi dưỡng trẻ nhỏ
- Điều kiện cơ sở vật chất để làm việc, nhất là tại các phòng tư vấn dinh dưỡng ở các cộng đồng còn khó khăn
- Tài liệu truyền thông về nuôi dưỡng trẻ nhỏ còn thiếu về số lượng và chưa thật sự phù hợp về mặt nội dung
Trang 25rào cản Chính sách hỗ trợ cho người mẹ NCBSM, nhất là thực hiện
bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu sau sinh còn chưa
cụ thể
Các chính sách về chăm sóc trẻ em chưa đồng bộ và chưa đáp ứng về nguồn lực để có thể hỗ trợ có hiệu quả cho công tác này, đặc biệt là ở các vùng khó khăn.
Trang 27nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng, và tiếp tục cho con bú sữa mẹ đến 24 tháng tuổi."
Trang 28mẹ vẫn còn khá phổ biến, năng lực hoạt động của thanh tra y tếvẫn còn hạn chế và chủ yếu mới được thực hiện tại tuyến tỉnh; việc thanh tra, kiểm tra tại tuyến quận/huyện hiện nay chưa được triển khai
Mặt khác, các chế tài xử lý các vi phạm về kinh doanh các sản phẩm thay thế sữa mẹ còn thiếu và chưa đồng bộ nên việc thanh tra, xử lý các
vi phạm gặp nhiều khó khăn
Trang 29bú ngay chủ yếu là “ chờ sữa về”
Có nhiều quan niệm sai lần như: phải cho trẻ ăn bột sớm thì mới cứng cáp.
Trang 31Phân tích các
Phân tích các
bên liên q uan
bên liên q uan
Trang 33Mối quan tâm Lợi ích Những ảnh hưởng bất lợi
- Nâng cao kiến thức
em
- Hỗ trợ, khuyến khích và hướng dẫn các bà mẹ cho con bú sớm trong vòng 1 giờ đầu sau sinh
và nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu.
- Chưa làm tròn nhiệm vụ, bỏ bê công việc.
- Hạn chế về năng lực.
- Kinh phí hạn hẹp.
Nhóm thực hiện: Cán bộ y tế
(Y tế thôn bản, cộng tác viên dinh dưỡng)
Trang 34Tạo điều kiện cho các bà mẹ mới sinh được nghỉ phép 6 tháng.
- Nhiều doanh nghiệp không tạo điều kiện cho các bà mẹ nuôi con bú vì muốn duy trì năng suất lao động.
- Khi các bà mẹ hết thời gian nghỉ phép quay lại làm việc thường bị chuyển công tác hoặc mất việc.
Nhóm Điều hành/ Hỗ trợ
Trang 35Phối hợp Xây dựng chiến lược, kế hoạch, chương trình dự án về dinh dưỡng, trình Chính phủ phê duyệt
Không giám sát và theo dõi được chương trình khi triển khai đến cộng đồng Chỉ biết được các thông tin qua báo cáo từ tuyến dưới
Vụ Pháp
chế
Đưa ra được các văn bản hiện hành phù hợp và hiệu quả
Phối hợp với bộ y tế rà soát các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan, qua đó đề xuất xây dựng các văn bản pháp luật phù hợp, tạo môi trường và điều kiện tốt nhất về mặt pháp lý cho bà mẹ NCBSM
Luật đưa ra còn có nhiều kẽ hở, các đơn vị liên quan dễ lách luật, ví
dụ như các công ty bán sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ vẫn có các hoạt động bán hàng rầm rộ tại các cửa hàng.
Trang 36đã đưa ra Phối hợp với ngành y tế trong công tác tuyên truyền
nuôi con bằng sữa mẹ.
Có quy định chặt chẽ trong việc quảng cáo các sản
phẩm thay thế sữa mẹ trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Việc giám sát thi hành luật không chặt chẽ
Viện dinh
dưỡng Thực hiện được các
chương trình
đã đưa ra, hoàn thành chỉ tiêu hằng năm.
Chỉ đạo và triển khai về chuyên môn kĩ thuật, tổ chức kiểm tra, giám sát, định kì đánh giá việc thực hiện chiến lược
Không giám sát và theo dõi được
chương trình khi triển khai đến cộng đồng Chỉ biết được các thông tin qua báo cáo từ tuyến dưới
Trang 37Bên liên
quan
Mối quan tâm Lợi ích Những ảnh hưởng
bất lợi Hội liên hiệp
phụ nữ Việt
Nam
Tăng tỉ lệ bà mẹ nuôi con bằng sữa mẹ.
Phổ biến các kiến thức
về dinh dưỡng cho các hội viên và các bà mẹ.
Vận động cộng đồng cùng tham gia chương trình.
Các hoạt động được
tổ chức không thường xuyên
Các cơ quan
truyền
thông
Nhận được nhiều lợi ích từ việc quảng cáo
Truyền tải được các thông tin về NCBSM đến được nhiều người dân qua nhiều phương tiện truyền thông.
Giảm tỉ lệ NCBSM
do nhận các hợp đồng quảng cáo của các công ty sữa, thường mang lại lợi ích rất lớn.
Trang 38Do đó ảnh hưởng đến tỷ lệ nuôi con bằng sữa mẹ
Cấp vốn và các
dự án
Hỗ trợ chuyên môn, kĩ thuật cho các chương trình trong nước.
Một số tổ chức còn gặp phải vấn
đề pháp lý khi muốn cung cấp vốn cho chương trình.
Kinh phí tài trợ cho chương trình
có thể không ổn định trong quá trình thực hiện dự án
Nền kinh tế phát triển, thu nhập bình quân đầu người nước ta tăng,
vì vậy nguồn viện trợ giảm
Trang 39Nếu được tuyên truyền và vận động đúng cách
có thể phối hợp với chương trình can thiệp, tạo điều kiện tốt nhất cho bà mẹ
có thể nuôi con bằng sữa mẹ.
- Ở Việt Nam, những người lớn tuổi ( bố mẹ chồng/vợ) thường bị ảnh hưởng bởi các quan niệm cổ hủ trong cách nuôi trẻ em mới sinh, và các quan niệm này thường khó thay đổi.
- Người chồng thường không quan tâm đến việc cho con bú của vợ và đôi khi còn khuyên vợ nên nghe theo bố mẹ chồng ( nhằm hạn chế bất hòa trong cách cho trẻ ăn uống)
Bộ kế
hoạch
đầu tư
Phân giải ngân sách hiệu quả &
hợp lý
Cung cấp kinh phí thực hiện chương trình.
Cung cấp kinh phí không như người thực hiện chương trình mong đợi.
Trang 40GIẢI PHÁP
Trang 41Giải pháp can thiệp để tăng cường việc NCBSM
- Tư vấn, cung cấp những kiến thức
về NCBSM, cách duy trì nguồn sữa và củng cố niềm tin cho họ về sữa mẹ cho con
- Truyền thông thường xuyên trên các phương tiện thông tin đại chúng:
ti vi, báo đài, tạp chí về lợi ích của việc NCBSM Đặc biệt là đẩy mạnh công tác truyền thông đến các vùng sâu vùng xa, khó có điều kiện tiếp cận thông tin dễ dàng.
Trang 42Giải pháp can thiệp để tăng cường việc NCBSM
và đang cho con bú để chia sẻ kinh nghiệm về NCBSM cũng như việc chăm sóc trẻ nhỏ.
- Tổ chức các chiến dịch truyền thông
về các chương trình như: tuần lễ NCBSM, tuần lễ DD và PT
Trang 43Giải pháp can thiệp để tăng cường việc NCBSM
- Thành lập các trung tâm tư vấn dinh dưỡng trẻ nhỏ, trong đó đặc biệt chú trọng tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật, khuyến khích các bà mẹ thực hiện NCBSM,
ăn bổ sung hợp lý Đa dạng hình thức
tư vấn: tư vấn trực tiếp, tư vấn qua điện thoại.
Trang 44Giải pháp can thiệp để tăng cường việc NCBSM
Cơ quan phối hợp
- Sở y tế
- Trung tâm y tế tỉnh, thành phố
- Viện dinh dưỡng
- Vụ sức khỏe bà mẹ- trẻ em
Trang 45Giải pháp can thiệp để tăng cường việc NCBSM
Các bác sĩ cần tạo điều kiện hỗ trợ,giúp
đỡ hoặc thực hiện các can thiệp trong thời gian sớm nhất để bà mẹ có thể cho con bú trong thời gian sớm nhất như: biện pháp vắt sữa non chuyển từ chỗ
mẹ nằm sang khoa dưỡng nhi để cho trẻ bú
-Củng cố, hoàn thiện tiêu chuẩn và phát triển mạng lưới "Bệnh viện bạn hữu trẻ em" ở bệnh viện của các tuyến từ TW đến tỉnh/thành phố, huyện/quận và khu vực.
Trang 46Giải pháp can thiệp để tăng cường việc NCBSM
Cơ quan phối hợp
- Sở y tế Các bệnh viện
công và tư có khoa sản
Trang 47Giải pháp can thiệp để tăng cường việc NCBSM
bà mẹ trong thời kỳ sau sinh, giúp họ
có thời gian chăm sóc con.
Cần nhân rộng các mô hình nhóm hỗ trợ các bà mẹ thực hành NCBSM ở các xí nghiệp, cơ quan có nhiều nữ lao động để các bà mẹ có thể cho con bú trong giờ làm việc.
Trang 48Giải pháp can thiệp để tăng cường việc NCBSM
bà mẹ từ 4 tháng lên 6 tháng.
Trang 49Giải pháp can thiệp để tăng cường việc NCBSM
Cơ quan phối hợp
- Sở y tế
- Viện dinh dưỡng
- Bộ tư pháp
- Các cơ sở y tế.
- Các cơ quan, xí nghiệp bà mẹ làm việc
- Bộ thông tin và truyền thông.
- Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam.
Trang 50Giải pháp can thiệp để tăng cường việc NCBSM
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện đưa kiến thức NCBSM vào các cơ sở y tế.
Trang 51Giải pháp can thiệp để tăng cường việc NCBSM
Cơ quan phối hợp
- Sở y tế
- Viện dinh dưỡng
- Vụ sức khỏe bà mẹ
- trẻ em
- Bộ giáo dục – đào tạo
- Các cơ sở y tế
- Bộ thương mại (quản lý thị
trường các sản phẩm về sữa)
Trang 52Giải pháp can thiệp để tăng cường việc NCBSM
Đưa vào kế hoạch tài trợ hàng năm cho chương trinh NCBSM,làm mẹ an toàn.
Trang 53Giải pháp can thiệp để tăng cường việc NCBSM
Trang 54Giải pháp can thiệp để tăng cường việc NCBSM
Cơ quan phối hợp
Trang 55Giải pháp can thiệp để tăng cường việc NCBSM
cung cấp tài liệu truyền thông cho các đơn
vị và triển khai hoạt động truyền thông tại điạ phương.
Trang 56Giải pháp can thiệp để tăng cường việc NCBSM
Cơ quan phối hợp
- Sở y tế
- Viện dinh dưỡng
- UBND các cấp
- Hội phụ nữ
- Bộ thông tin –truyền thông
Trang 57Giải pháp can thiệp để tăng cường việc NCBSM
Truyền thông nâng cao nhận thức
về NCBSM cho các thành viên trong gia đình như người chồng,
mẹ chồng ủng hộ và tạo điều kiện cho bà mẹ nuôi con bằng sữa mẹ
Trang 58Giải pháp can thiệp để tăng cường việc NCBSM
Cơ quan chịu trách nhiệm chính
Cơ quan phối hợp
- Sở y tế
- Viện dinh dưỡng
- Các cơ sở y tế trên địa bàn
- Bộ thông tin – truyền thông
- Hội liên hiệp phụ
nữ Việt Nam
Trang 59Giải pháp can thiệp để tăng cường việc NCBSM
Xử phạm nghiêm đối với các hành vi
vi phạm các quy định về thời gian nghỉ thai sản cũng như các loại hình quảng cáo sữa cho trẻ dưới 2 tuổi.
Trang 60Giải pháp can thiệp để tăng cường việc NCBSM
Cơ quan phối hợp
- Viện dinh dưỡng