Đội ngũ nhân viên y tế được huấn luyện tốt ở mỗi lần thăm khám, họ có tất cả thông tin về bệnh nhân, hổ trợ việc ra quyết định, con người, dụng cụ, thời gian, để ra quyết định lâm sàng d
Trang 1Các hệ thống quản lý bệnh tật:
Sức khỏe dân số ở mức độ cá nhân
- Module 11
Charles Telfer Williams, MD
Assistant Professor - Department of Family Medicine at Boston
University
Director of Clinical Services – Division of Family Medicine at
Boston Medical Center
27 April 2009
Trang 23 Áp dụng Khoa Học Cải Thiện Chất
Lượng đối với một bệnh mạn tính
4 Xem xét một ví dụ về các dự án Quản lý
bệnh mạn tính
Trang 3Chứng cứ
nghiên cứu tốt
nhất
Các giá trị của bệnh nhân
Ý kiến chuyên gia
Y học dựa vào chứng
cứ
Trang 5Tập trung vào cái gì?
• Điều kiện cơ bản
• Nguy cơ cao
• Giá thành cao
• Tầm soát và dự phòng hiệu quả
Trang 6Bắt đầu từ đâu?
• Những thông tin nào bạn luôn có ?
• Làm thế nào bạn lấy được những thông tin này?
• Làm thế nào bạn phát hiện ra chúng?
• Sự giúp đỡ của lãnh đạo
• Việc gì là quan trọng cho bệnh nhân và cộng đồng?
Trang 7Làm thế nào để xác định nhóm bệnh nhân
• Các đo lường để đánh giá tình trạng sức khỏe kém: ví dụ HbA1c hoặc HA cao
• Các loại thuốc nào đó
• Dựa vào chẩn đoán
• Sử dụng thông tin: các lần nhập viện gần đây
• Patient self-report of skill
– Ví dụ 2 câu hỏi ngắn
• How confident and
• How good as the information
Trang 9•http://www.improvingchroniccare.org/
Trang 10Themes trong mô hình bệnh mạn tính
• Dựa trên bằng chứng
• Dựa vào cộng đồng
• Lấy bệnh nhân làm trung tâm
The Chronic Care Model: Every Patient’s Care Has to Change
Ed Wagner and Berdi Safford
AAFP Scientific Assemble, October 18, 2002
Trang 11• Lấy bệnh nhân làm trung tâm
• Cải thiện sức khỏe
• Tạo mối quan hệ với đồng nghiệp
Trang 12•http://www.improvingchroniccare.org/
Trang 13Bệnh nhân được cung cấp thông tin
•Bệnh nhân hiểu được quá trình bệnh lý và nhận ra vai trò của họ trong việc tự điều trị
•Family and caregivers are engaged trong quá trình tự điều trị của bệnh nhân
•Người cung cấp thông tin được xem như một người thầy
The Chronic Care Model: Every Patient’s Care Has to Change
Ed Wagner and Berdi Safford
AAFP Scientific Assemble, October 18, 2002
Trang 14•http://www.improvingchroniccare.org/
Trang 15Đội ngũ nhân viên y tế được huấn
luyện tốt
ở mỗi lần thăm khám, họ có tất cả thông tin
về bệnh nhân, hổ trợ việc ra quyết định, con người, dụng cụ, thời gian, để ra quyết định lâm sàng dựa trên bằng chứng và hổ trợ
việc tự theo dõi
The Chronic Care Model: Every Patient’s Care Has to Change
Ed Wagner and Berdi Safford
AAFP Scientific Assemble, October 18, 2002
Trang 17Tổ chức chăm sóc sức khỏe
Hỗ trợ về quyết định
Hệ thống thông tin lâm sàng
BN chủ động, được thông tin.
Nhóm có chuẩn bị, xung phong thực
hành
Cải thiện kết cục Tương tác hiệu quả
Trang 18Tương tác hiệu quả
• Lượng giá
• Xây dựng xử trí lâm sàng bằng phác đồ
• Hợp tác xây dựng mục tiêu và giải quyết vấn đề
• Chia sẻ kế hoạch chăm sóc
• Chủ động duy trì sự theo dõi
The Chronic Care Model: Every Patient’s Care Has to Change
Ed Wagner and Berdi Safford
AAFP Scientific Assemble, October 18, 2002
Trang 19Tổ chức chăm sóc sức khỏe
Hỗ trợ về quyết định
Hệ thống thông tin lâm sàng
BN chủ động, được thông tin.
Nhóm có chuẩn bị, xung phong thực
hành
Cải thiện kết cục Tương tác hiệu quả
Trang 20Cộng đồng
• Liên kết với các nguồn lực có sẵn
• Biết những vấn đề môi trường và sức khỏe của địa phương
• Mời công đồng tham gia
• Bước ra và nhìn vào
http://www.ihi.org/IHI/Topics/ChronicConditions/AllConditions/Changes/Community.htm
Trang 21Tổ chức chăm sóc sức khỏe
Hỗ trợ về quyết định
Hệ thống thông tin lâm sàng
BN chủ động, được thông tin.
Nhóm có chuẩn bị, xung phong thực
hành
Cải thiện kết cục Tương tác hiệu quả
Trang 22SỰ TỰ QuẢN LÝ
• Cung cấp cho người bệnh thông tin cơ
bản về căn bệnh của họ
• Phát triển các kỹ năng tự quản lý
• Sự hỗ trợ liên tục cho người cung cấp
Mô hình chăm sóc bệnh mạn tính: sự chăm sóc cho từng bệnh nhân đã thay đổi
Ed Wagner and Berdi Safford
AAFP Scientific Assemble, October 18, 2002
Trang 23•http://www.improvingchroniccare.org/
Trang 24CÁC THIẾT KẾ HT PHÂN PHỐI
• Chăm sóc qua email, điện thoại, thư từ
The Chronic Care Model: Every Patient’s Care Has to Change
Ed Wagner and Berdi Safford
AAFP Scientific Assemble, October 18, 2002
Trang 25•http://www.improvingchroniccare.org/
Trang 26SỰ HỖ TRỢ QUYẾT ĐỊNH
• Đưa nó vào qui trình
• Liên kết chuyên gia
• Huấn luyện kỹ năng liên tục
• Cung cấp các hướng dẫn cho BN và
hướng dẫn cách sử dụng các hớờng dẫn đó
The Chronic Care Model: Every Patient’s Care Has to Change
Ed Wagner and Berdi Safford
AAFP Scientific Assemble, October 18, 2002
Trang 27•http://www.improvingchroniccare.org/
Trang 28CÁC HT THÔNG TIN LÂM SÀNG
• Phản hồi cho nhà cung cấp
The Chronic Care Model: Every Patient’s Care Has to Change
Ed Wagner and Berdi Safford
AAFP Scientific Assemble, October 18, 2002
Trang 29•http://www.improvingchroniccare.org/
Trang 30The Chronic Care Model: Every Patient’s Care Has to Change
Ed Wagner and Berdi Safford
AAFP Scientific Assemble, October 18, 2002
Trang 31Nền tảng để cải thiện chăm sóc người bệnh
mạn tính
Để đạt được việc cải thiện cho bn mắc bệnh mạn tính cần phải tổ chức thay đổi để cải thiện đồng bộ 6 lĩnh vực sau:
• Tự chăm sóc: Hiệu quả của việc chăm sóc tùy thuộc vào cách bs tư vấn cho bn Bn
có vai trò trung tâm trong việc xác định việc chăm sóc cho chính họ, việc này có thể nâng cao cảm nhận trách nhiệm của người bệnh về chính sức khỏe của họ.
• Hỗ trợ ra quyết định: Quyết định điều trị cần dựa trên các guideline rõ ràng, đã
được chứng minh hiệu quả bằng ít nhất 1 nghiên cứu
• Hệ thống thông tin lâm sàng: Đăng ký — một hệ thống thông tin có thể ghi nhận một bn hay một quần thể bn – là cần thiết khi quản lý bệnh mạn tính hay phòng bệnh
• Thiết kế hệ thống phân bố: Chăm sóc bn không những cần xác định loại hình cần
chăm sóc mà còn phải phân chia rõ ràng vai trò và nhiệm vụ cụ thể để bn chó thể tiếp nhận được việc chăm sóc; đảm bảo rằng tất cả các bs có chăm sóc bn phải có những thông tin khách quan, cập nhật về tình trạng bn; và theo các thủ tục chuẩn
• Tổ chức chăm sóc sức khỏe: Nổ lực cải thiện việc chăm sóc phải lồng ghép vào hệ
thống tổ chức và dàn xếp với hệ thống cải thiện chất lượng
• Community: Các chương trình và tổ chức cộng đồng có thể hỗ trợ hay mở rộng hệ thống y tế trong chăm sóc bệnh mạn tính và các chiến lược phòng ngừa bệnh
thường bị bỏ sót
http://www.ihi.org/IHI/Topics/ChronicConditions/AllConditions/HowToImprove/
Trang 32Thực hiện và theo dõi
• Sử dụng khoa học cải thiện chất lượng
Trang 33Mô hình cải thiện
Mục đích:
Đo lường:
Kế hoạch thay đổi:
The Improvement Guide: A Practical Approach to Enhancing Organizational Performance (2nd Edition) Langley GL, Nolan KM, Nolan TW,
Norman CL, Provost LP San Francisco, California, USA: Jossey-Bass Publishers; 1996
Trang 34Tăng huyết áp:
một dự án ví dụ
5 March 2002
Khoa Y Học Gia Đình
Trang 35• Tất cả NV y tế đều thực hiện đúng JNC VI vào cuối năm
Trang 36CÁC BIỆN PHÁP
Làm thế nào biết chúng ta đang cải thiện?
• HA (TT/TTr) – Trung bình của 3 lần khám gần nhất
• Sự tuân thủ protocol – sẽ được thiết kế
• Chỉ số JNC VI lúc vào nghiên cứu Mục tiêu là đạt được 4/4 biện pháp
– 1 - Cholesterol toàn phần
– 2 - Đánh giá về hút thuốc
– 3 - Creatinine
– 4 – ĐTĐ (đái tháo đường)
• Thời gian theo dõi - Tất cả các bệnh nhân có được yêu cầu
quay lại không? Khi quay lại, có thực sự theo protocol?
Trang 37KẾ HOẠCH
Làm thế nào chúng ta cải thiện?
• Các bước:
– Khảo sát lúc vào nghiên cứu – Chúng ta đang ở đâu?
– Đặt mục tiêu và biện pháp – Chúng ta muốn đến đâu?
• Các khung thời gian
– Tạo các nhóm nghiên cứu thử - 3-4 người cung cấp (FMC và South Boston)
Trang 38Bước 1: Khảo sát trước khi
vào nghiên cứu
Hiện tại chúng ta đang ở đâu?
• Done
– Chọn 1 tuần cụ thể
– Đối với mỗi người nghiên cứu, tìm 3 bệnh nhân có tăng HA dựa trên danh sách liệt kê các vấn đề của họ (đối với bn có bảng lớn, chọn 5 người; bảng nhỏ, phải xem lại tuần lễ trước đó).
– Các dữ liệu được trình bày trên Excel
Trang 39Number of Patients in HTN Categories
3
6 4
Trang 40Chu kỳ Plan-Do-Study-Act
• Plan
– Chúng ta tiên đoán tuân thử “guidelines” sẽ cải thiện tình trạng tăng huyết áp.
– Chúng ta muốn bắt đầu nghiên cứu thử trên 3-4 người cung cấp theo
Trang 41Phân loại Tăng HA và
“Guidelines” theo dõi
LOẠI HATT HATTr Khuyến cáo theo dõi
Tối ưu <120 <80 Kiểm tra lại sau 2 năm
Bình thường <130 <85 Kiểm tra lại sau 2 năm
B.T cao 130-139 85-89 Kiểm tra lại sau 1 năm - thảo luận thay đổi lối sống
Tăng huyết áp
G đoạn 1 140-159 90-99 Xác định lại trong 2 tháng- thay đổi lối sống
G đoạn 2 160-179 100-109 |Đánh giá sau 1 tháng
G đoạn 3 >_ 180 >_ 110 Đánh giá trong vòng 0-7 ngày
Trang 42Guideline về điều trị
TOD/CCD - Target Organ Damage/ Clinical Cardiovascular Disease
Tổn thương cơ quan đích/Bệnh tim mạch lâm sàng
Trang 43Break 5 min.
Trang 44Boston University Medical Center
Department of Family Medicine
Câu chuyện về sự đổi mới trong chăm
sóc bệnh nhân tiểu đường
Clinical Computing Collaborative 1/15/03
Trang 45Những thông số được lượng giá
• Kiểm tra HbA1c
• Kém kiểm soát đường huyết (A1c>9.5%)
• Sai lầm trong dùng thuốc (Metformin and Cr)
• Giảm yếu tố nguy cơ kết hợp: LDL<100
Trang 46Dữ liệu tiểu đường type 2 – CQI
• Những thông số của nghiên cứu
– Những bệnh nhân đến khám tại phòng khám từ 1/1/01
– Chẩn đoán tiểu đường (250) theo bảng liệt kê
những vấn đề
Trang 47Physician Disease Panel
Trang 48chuyên khoa nội tiết qua EMR
Trang 49Phản hồi bác sĩ
• Sự đo lường chuẩn thông tin tường thuật
• Điểm chuẩn quốc gia
• Phương pháp CQI chủ động – Kích thích nhóm hướng đến sự hoàn thiện
Trang 50Biểu đồ kiểm soát
• Chuẩn hóa qui trình
• Biến đổi gây ra cụ thể so với biến đổi gây
ra chung
• Giới hạn kiểm soát
Trang 51Anthony Carroll Farrar Goldman Habash Jack Manasseh Martin Odell Pecci Wiecha Williams
Tỉ lệ BN ĐTĐ type 2 điều trị bằng Metformin không bao
giờ kiểm soát Creatinine
Chất lượng kiểm tra dữ liệu
Trang 52Anthony Carroll Farrar Goldman Habash Jack Manasseh Martin Odell Pecci Wiecha Williams
Tỉ lệ BN ĐTĐ type 2 điều trị bằng Metformin
không kiểm soát Creatinine năm cuối
Trang 53Sự ảnh hưởng của nhà logic học: cải thiện bệnh nhân
Hình thành quy trình phát triển
sự đồng thuận và hợp tác vai trò của IT
sự thi hành & đào tạo
Hệ thống tuyên bố dữ liệu (Crystal)
Lợi ích của việc chuẩn hóa
Nghiên cứu
Tương lai?
Trang 59Công cụ hỗ trợ ra quyết định
• Có toàn bộ các đo lường chuẩn
• Chúng ta sẽ tiến hành buổi tập huấn vào ngày 12/6/02
• Chúng ta sẽ đưa chúng ra cho CHCs và nhận chúng We will be rolling it out to
CHCs and getting their input
• Sử dụng các phần cho việc xử trí ca
Trang 60Xây dựng mục tiêu hợp tác
Social Worker
Transportation Assistant R.D.
Podiatrist Psychiatrist
Homeless Shelter
Insurance Enrollment
Food Pantry
Legal Services
Chọn lọc phương pháp hợp tác
Phối hợp &
chuyển viện
Theo dõi ca thăm khám trong vòng 2-4 tuần
Phối hợp/cũng cố Nhiễm vụ
Đánh tình trạng thay đổi;
Rào cản; câu hỏi Kleinman ;
Theo dõi sức khỏe tâm thể;
Chẩn đoán phân biệt để giảm
sự tuân thủ
30 thăm khám với PCP and Diabetes Nurse / Chart Review