- Tác dụng của việc sử dụng các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong kể truyện.. Kĩ năng: * KN bài học: Nhận biết được các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong mộ
Trang 1Ngày soạn: 11/11/2019
Tiết 65
Tập làm văn
LUYỆN NÓI:
TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI NGHỊ LUẬN VÀ MIÊU TẢ NỘI TÂM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong kể truyện
- Tác dụng của việc sử dụng các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong kể truyện
2 Kĩ năng:
* KN bài học: Nhận biết được các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong một văn bản
- Sử dụng các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn kể chuyện
* Kĩ năng sống: Đặt mục tiêu, quản lí thời gian; KN giao tiếp
3 Thái độ:
- Giáo dục cho học sinh có ý thức sử dụng yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn kể truyện trong khi làm bài văn nghị luận
4.Phát triển năng lực.
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học
* Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM,
KHOAN DUNG Giáo dục tình yêu tiếng Việt, có văn hóa giao tiếp Biết giữ gìn, phát huy vẻ đẹp của tiếng Việt
II Chuẩn bị của GV- HS:
1- GV: giáo án; sách giáo khoa; bảng phụ; phiếu học tập đoạn văn mẫu
2- HS: bài soạn
III Phương pháp-kỹ thuật:
-Phương pháp: thuyết trình, đàm thoại, luyện tập, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật :Giao nhiệm vụ, động não, “trình bày một phút”
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục
1.Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số:
Lớp Ngày giảng Sĩ số Vắng
9A
9B
9C
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút
Đề bài:
Phần I: Trắc nghiệm : (2 điểm).Chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Cho đoạn văn sau:
Trang 2Nước mắt ông giàn ra Về làng tức là chịu quay lại làm nô lệ cho thằng Tây Ông lão nghĩ ngay đến mấy thằng kì lí chuyên môn khua khoét ngày trước lại ra vào hống hách ở trong cái đình Và cái đình lại như của riêng chúng nó, lại thâm nghiêm ghê gớm, chúa toàn những sự ức hiếp, đè nén Ngày ngày chúng dong ra, dong vào, đánh tổ tôm mà bàn tư việc làng với nhau ở trong ấy Những hạng khố rách áo ôm như ông có đi qua cũng chỉ dám liếc trộm vào, rồi cắm đầu xuống mà lủi đi
A Ngôn ngữ đối thoại, độc thoại nội tâm của nhân vật
B Ngôn ngữ đối thoại của nhân vật và ngôn ngữ trần thuật của tác giả
C Ngôn ngữ đối thoại của nhân vật và ngôn ngữ trần thuật của tác giả
D Ngôn ngữ độc thoại của nhân vật và ngôn ngữ trần thuật của tác giả
Câu 2: Ngôn ngữ được in đậm trong ví dụ dưới đây thuộc kiểu loại nào?
Ông Hai trả tiền nước đứng dậy, chèm chẹp miệng, cười nhạt một tiếng, vươn vai nói to:
- Hà, nắng gớm, về nào…
A Ngôn ngữ độc thoại của nhân vật
B Ngôn ngữ đối thoại của nhân vật
C Ngôn ngữ trần thuật của tác giả
D Ngôn ngữ độc thoại nội tâm của nhân vật
Câu 3: Tác dụng của ngôn ngữ độc thoại trong văn bản tự sự là gì?
A Diễn đạt tế nhị những dòng suy nghĩ có chiều sâu của nhân vật
B Tạo sự bí ẩn, tò mò cho người đọc
C Làm cho tác phẩm có sức hấp dẫn, lôi cuốn
D Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 4: Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm là những hình thức quan trọng để thể hiện nhân vật trong văn tự sự, đúng hay sai?
A Đúng
B Sai
Phần 2: Tự luận: (8 điểm)
Câu 1: Thế nào là đối thoại ? Độc thoại và độc thoại nội tâm?
Câu 2: Viết một đoạn văn ngắn từ 4 đến 6 câu có sử dụng đối thoại và độc thoại
với nội dung tự chọn
Đáp án - biểu điểm
Phần I: Mỗi câu trả lời đúng 0,5 điểm
Câu 1: D
Câu 2: A
Câu 3: A
Câu 4: A
Phần II: Tự Luận
Trang 3Cõu 1
(2 điểm)
+ Đối thoại: Là hỡnh thức đối đỏp, trũ chuyện giữa hai hoặc
nhiều người Trong văn bản tự sự, đối thoại được thể hiện
bằng cỏc gạch đầu dũng ở mỗi lời trao và đỏp (mỗi lượt lời là
một lần gạch đầu dũng)
+ Độc thoại là lời núi của một người nào đú núi với chớnh
mỡnh hoặc một ai đú trong tưởng tượng Trong văn bản tự sự,
khi người độc thoại núi thành lời thỡ trước cõu núi cú gạch
đầu dũng; cũn khi khụng thành lời thỡ khụng cú gạch đầu
dũng Trường hợp sau gọi là độc thoại nội tõm
(1,0 )
(1,0)
Cõu 2
(6 điểm)
- Học sinh viết đỳng quy tắc viết một đoạn văn đảm bảo về
nội dung, hỡnh thức
* Hỡnh thức:
- Bắt đầu từ chữ viết hoa, lựi đầu dũng, kết thỳc bằng dấu
chấm xuống dũng
- Chữ viết rừ ràng, khụng mắc lỗi chớnh tả
- Diễn đạt lưu loỏt, mạch lạc
- Đoạn văn cú sự liờn kết chặt chẽ, đủ từ 6- 8 cõu
* Nội dung:
- Cỏc cõu phải hướng vào một chủ đề chung
- Đoạn văn phải cú sử dụng đối thoại và độc thoại nội tõm
1,0
5,0
3 Bài mới:
*Hoạt động 1: khởi động(1’)( PP: thuyết trỡnh)
GV nêu yêu cầu giờ luyện nói: một thực tế Hs rất ngại nói trớc tập thể Nếu có nói trình bày cũng thiếu tự nhiên, gợng ép, nh đọc Nói là một trong những hoạt
động diễn ra thờng xuyên, một kĩ năng có vai trò, ý nghĩa vô cùng quan trọng và cần thiết trong giao tiếp của mỗi ngời Vì vậy, việc rèn luyện kĩ năng nói là rất cần thiết Tiết học này, các em sẽ đợc rèn luyện kĩ năng này
*Hoạt động 2: (10’)
-Mục tiờu: Hướng dõ̃n Hs chuẩn bị phần
trỡnh bày luyện núi.
-Hỡnh thức tổ chức: Cỏ nhõn/nhúm.
-PP: Đàm thoại, nờu và giải quyờ́t vṍn đờ̀,
nhúm.
KT: Đụ̣ng não ,hỏi và trả lời, giao nhiệm
vụ,trỡnh bày 1 phỳt.
Chuẩn bị GV: Chia nhúm cho học sinh
chuẩn bị cỏc đề bài (7’)
HS đọc 3 đề/SGK/179
Hoạt động nhúm , thực hiện trờn bảng nhúm,
cử đại diện trỡnh bày, hoặc học sinh xung
phong trỡnh bày
- 4 nhúm thảo luận 5 phỳt
+ Nhúm 1 thảo luận đề 1
I Chuẩn bị nội dung núi
1 Đề 1
a Diễn biến của sự việc:
- Nguyờn nhõn nào dẫn đến việc làm sai trỏi của em
- Sự việc gỡ ? Mức độ cú lỗi với bạn?
- Cú ai chứng kiến hay chỉ một mỡnh
em biết
b Tõm trạng:
- Dằn vặt, day dứt
- Vỡ sao
- Suy nghĩ cụ thể ? Lời tự hứa với bản thõn
2 Đề 2
a Khụng khớ chung của buổi sinh hoạt lớp
Trang 4+ Nhóm 2 thảo luận đề 2.
+ Nhóm 3, 4 thảo luận đề 3
GV: Lưu ý học sinh:
+ Sử dụng yếu tố nghị luận, miêu tả nội tâm,
các hình thức đối thoại và độc thoại
+ Các em chú ý là không viết thành 1 bài văn
để đọc; mà chỉ nêu ra các ý chính sau đó để
nói
+ Cần nêu cụ thể nội dung các phần: Mở đầu
nêu những gì? Trình bày lần lượt các nội
dung? Kết thúc như thế nào?
* Hoạt động 3: (25’)
-Mục tiêu: Hướng dẫn Hs thực hành luyện
nói.
-Hình thức tổ chức: Cá nhân/nhóm.
-PP: Nhóm, luyện tập, trình bày, nêu và giải
quyết vấn đề.
KT: Động não , giao nhiệm vụ, trình bày 1
phút.
Tích hợp kĩ năng sống: đặt mục tiêu, quản lí
thời gian, chủ động trình bày trước lớp; giao
tiếp, trình bày câu chuyện.
Gv giao nhiệm vụ vho các nhóm theo
phần chuận bị trước.
GV: Các em nên định hình xem mở đầu sẽ
nói gì, sau đó lần lượt nói về các nội dung
nào và kết thúc ra sao
- Khi nói các em nói một cách tự nhiên, rõ
ràng, mạch lạc; tư thế ngay ngắn, mắt hướng
vào người nghe
- Yêu cầu cả lớp nghe, quan sát để nhận xét
rút kinh nghiệm cho bạn cho bạn và cho
mình
Học sinh các nhóm trình bày, nhận xét tóm lại
nội dung
- Nhận xét: Những ưu điểm, nội dung diễn
đạt, tác phong, cử chỉ, tồn tại của nhóm
- Sinh hoạt đinh kỳ hay đột xuất
- Có nhiều nội dung hay chỉ có 1 ND phê bình góp ý
- Thái độ của các bạn đ/với Nam
b Nội dung ý kiến của em
- Phân tích nguyên nhân khiến các bạn hiểu lầm Nam
- Những lí lẽ và d/c khẳng định Nam
là người bạn tốt
- Cảm nghĩ của em về việc hiểu lầm
- Bài học trong quan hệ bạn bè
3 Đề 3
a Ngôi kể
- Nếu đóng vai Vũ Nương _ xưng tôi
- Nếu kể ngôi 3 - giấu mặt
b Xác định cách kể
- Tập trung phân tích những suy nghĩ của VNương
- Các n/v sự việc còn lại chỉ là cái cớ
để giãi bày tâm trạng
II Luyện nói trước lớp
* Nhóm 1
* Nhóm 2
* Nhóm 3
* Nhóm 4
Trang 5* Nhận xét rút kinh nghiệm (3’)
GV: Chúng ta rút kinh nghiệm về các lỗi về:
Nội dung, hình thức và cách diễn đạt - trình
bày của bạn
GV: Tổng hợp các ý kiến ,chữa lỗi cho học
sinh, nêu cách khắc phục
? Để nói tốt, thực hiện thành công một giờ
luyện nói cần những yếu tố nào?
- Lập dàn ý cụ thể
- Tập diễn đạt trước đám đông, nhóm, lớp
- Phong cách diễn đạt phải tự nhiên
4 Củng cố:(2’) *
* Tích hợp GD đạo đức: văn hóa khi giao tiếp
- GV: Nói có nội dung, có thông tin mới, hấp dẫn, hàm lượng thông tin cao và nói hay, rõ ràng, có động tác, tư thế và ngữ điệu phù hợp là một yêu cầu rất cao đối với tất cả mọi người nói chung
5 Hướng dẫn HS gọc bài ở nhà và chuẩn bị bài sau (3’):
- Làm bài tập 3 -> tập nói một mình hoặc trước nhiều người (trong gđ hay bạn bè)
- Xem trước các đề văn trong SGK chuẩn bị bài viết số 3
- Soạn bài: Lặng lẽ Sa Pa
+ Đọc kĩ văn bản.
+ Trả lời câu hỏi cuối bài, tìm hiểu sự kết hợp yêú tố nghị luận và miêu tả trong VB; + Tìm hiểu tác giả - tác phẩm
+ Tóm tắt tác phẩm.
? Anh thanh niên được giới thiệu với những chi tiết nào?
? Em có nhận xét gì về công việc của anh thanh niên và hoàn cảnh sống của anh?
? Theo em cái gian khổ nhất trong công việc của anh là gì ? Vì sao?
V Rút kinh nghiệm: