PHÂN LOẠI THEO ILO CÁC PHIM CHỤP PHỔI CỦA BỆNH BỤI PHỔI1 ThS.. • Được thiết kế đơn giản và có thể phiên bản• Hệ thống này bao gồm một phiếu ghi kết quả và bộ phim mẫu • Bộ phim mẫu được
Trang 1PHÂN LOẠI THEO ILO CÁC PHIM CHỤP PHỔI CỦA BỆNH BỤI PHỔI
1 ThS BS Nguyễn Đình Trung Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường
Trang 3• Được thiết kế đơn giản và có thể phiên bản
• Hệ thống này bao gồm một phiếu ghi kết quả và bộ phim mẫu
• Bộ phim mẫu được dùng để tham khảo
so sánh với các phim khác
• Bộ phim mẫu giúp làm giảm sự khác
nhau giữa các nhà đọc phim
Trang 4CÁC YÊU CẦU CẦN THIẾT KHI ĐỌC
PHIM X QUANG
Luôn luôn sử dụng bộ phim mẫu của ILO 1980
hoặc 2000
• Điều kiện đọc phim tốt:
– Đèn đọc phim phải đạt tiêu chuẩn: Số phim tối thiểu trên đèn đọc là 2 phim, bề mặt
đèn đọc phim phải sạch và độ sáng phải
đồng đều trên toàn bộ bề mặt đèn đọc
– Khoảng cách đèn - mắt khoảng 250mm
Trang 5CÁC YÊU CẦU CẦN THIẾT KHI ĐỌC PHIM X QUANG
( tiếp)
• Ghi chép:
– Phải được chuẩn hóa và hệ thống hóa
– Theo mẫu ghi kết quả
• Tốc độ đọc: tùy theo người đọc
• Số người đọc phim: 1 người đọc nhiều lần hoặc nhiều người đọc 1 lnf
Trang 6KỸ THUẬT PHIM CHỤP PHỔI
• Tư thế chụp: sau – trước
• Cassette sử dụng phải có bìa tăng
quang có cùng độ nhạy trung bình
Trang 7CHẤT LƯỢNG PHIM CHỤP PHỔI
1 Tốt
2 Chấp nhận được, không làm ảnh
hưởng đến phân loại
3 Xấu, có lỗi kỹ thuật nhưng vẫn chấp nhận được để phân loại
4 Không chấp nhận được
Trang 8Mật độ và hình mờ
Mật độ phụ thuộc vào sự tập trung của các hình mờ nhìn thấy trên phim
Mật độ có thể đ ợc xác định bằng cách so sánh một phim lạ với bộ phim mẫu
Có 4 loại mật độ chính:
- 0, 1, 2 và 3 Sự tập trung của các hình mờ càng tăng thì mật độ càng tăng
8
Trang 9Mật độ theo ILO
Đầu tiên phim được phân loại theo một trong ầu tiên phim đ ợc phân loại theo một trong
4 loại mật độ chính , đ ợc so sánh với phim mẫu
Nếu mật độ trên phim rất giống với loại mật độ chính, thì đ ợc phân loại theo 0/0, 1/1, 2/2,
hoặc 3/3
10
Trang 10 Nếu mật độ ít hơn loại 0/0 ở phim chuẩn , thì dùng 0/-
Nếu mật độ quá 3/3, dùng 3/+
11
Trang 14Vi tri của các đám mờ
Trong hệ thống phân loại ILO, phổi đ ợc chia làm 6 vùng
- Trái trên, giữa và đ ới
- Phải trên, giữ và d ới Mật độ của các đám mờ đ ợc xác định theo từng vùng có so sánh với phim mẫu
Toàn bộ mật độ đ ợc xác định theo toàn bộ phim
12
Trang 16B×nh th êng hoÆc bÊt th êng
lo¹i cña ILO (lo¹i chÝnh) sÏ ® îc coi lµ bÊt th êng
14
Trang 20Hình mờ nhỏ khôi khi hơn hoặc kém đáng kể so với loại mậtng đều
s chiều rộng d ới 1,5 mm
t chiều rộng từ 1,5 mm - 3 mm
u chiều rộng từ 3 - 10 mm
17
Trang 22Ph©n lo¹i c¸c h×nh mê
Ghi h×nh d¹ng vµ kÝch th íc, dïng 2 ch÷ c¸i NÕu c¸c nèt mê cïng mét lo¹i vÒ h×nh d¹ng
vµ kÝch th íc ph¶i ghi theo ký hiÖu thÝch hîp
2 lÇn: p/p
NÕu, cã lo¹i h×nh mê kh¸c còng xuÊt hiÖn
nh ng Ýt h¬n, ph¶i ghi vµo ch÷ thø hai: p/s
18
Trang 23Đầu tiên phim được phân loại theo một trong ám mờ lớn
Những đám mờ có kích th ớc trên 10mm đ ợc coi là các đám mờ lớn
Loại A- một hoặc hơn đám mờ có đ ờng kính lớn nhất d ới 50mm
Loại B- các đám mờ cộng lại khôi khi hơn hoặc kém đáng kể so với loại mậtng lớn hơn vùng trên phổi phải
Loại C- các đám mờ cộng lại lớn hơn
vùng trên phổi phải
19
Trang 25Bất th ờng ở màng phổi
Vị trí
Chiều rộng
Diện tích
Ký hiệu đặc tr ng cho can xi hoá
màng phổi và mất góc s ờn hoành
20
Trang 28 es vôi khi hơn hoặc kém đáng kể so với loại mậti hoá hình vỏ trứng các hạch bạch
huyết ở rốn phổi hoặc trung thất
xem trong bài các ký hiệu khác
21