Về khai bổ sung hồ sơ khai thuế: Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế
Trang 1HỘI NGHỊ TẬP HUẤN LUẬT QUẢN LÝ THUẾ SỐ 38/2019/QH14 VÀ MỘT SỐ NỘI DUNG
Trang 2LUẬT QLT SỐ 38/2019/QH14
NĐ số 123/2020/
NĐ-CP
NĐ SỐ 125/2020/NĐ-
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QLT
QUY ĐỊNH VỀ QLT ĐỐI VỚI DN CÓ
HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT
Hiệu lực thi hành từ ngày 5/12/2020 Hiệu lực thi hành từ ngày
20/12/2020
Trang 3MỘT SỐ ĐIỂM MỚI THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 126/2020/NĐ-CP HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT
QUẢN LÝ THUẾ
PHẦN A
Trang 4I NHỮNG QUY ĐỊNH MỚI VỀ KHAI THUẾ, NỘP THUẾ
Trang 5Sửa đổi quy định NNT được nộp hồ sơ khai bổ sung cho từng HSKT nếu phát hiện HSKT lần đầu
đã nộp cho CQT có sai, sót, bao gồm trường hợp nộp hồ sơ khai bổ sung trước thời điểm hết thời hạn nộp HSKT
Sửa đổi quy định NNT được nộp hồ sơ khai bổ sung cho từng HSKT nếu phát hiện HSKT lần đầu
đã nộp cho CQT có sai, sót, bao gồm trường hợp nộp hồ sơ khai bổ sung trước thời điểm hết thời hạn nộp HSKT
Điểm a Khoản 5 Điều 10 Thông tư
số 156/2013/TT-BTC Điểm b Khoản 4 Điều 7 NĐ 126
1 Về khai bổ sung hồ sơ khai thuế:
Trang 6Về khai bổ sung hồ sơ khai thuế:
Trường hợp đã nộp hồ
sơ khai quyết toán thuế
năm thì chỉ khai bổ
sung hồ sơ khai quyết
toán thuế năm
Trường hợp đã nộp hồ
sơ khai quyết toán thuế
năm thì chỉ khai bổ
sung hồ sơ khai quyết
toán thuế năm
Bổ sung quy định về khai
bổ sung đối với trường hợp khai bổ sung tờ khai quyết toán thuế thu nhập
cá nhân đối với tổ chức,
cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ sung tờ khai tháng, quý
có sai, sót tương ứng
Bổ sung quy định về khai
bổ sung đối với trường hợp khai bổ sung tờ khai quyết toán thuế thu nhập
cá nhân đối với tổ chức,
cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ sung tờ khai tháng, quý
có sai, sót tương ứng
Điểm a Khoản 4 Điều 7 NĐ 126
Khoản 5 Điều 10 Thông tư
số 156/2013/TT-BTC
Khoản 5 Điều 10 Thông tư
số 156/2013/TT-BTC
Trang 71 V khai b sung h s khai thu ề khai bổ sung hồ sơ khai thuế ổ sung hồ sơ khai thuế ồ sơ khai thuế ơ khai thuế ế
(Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)
Hiện nay: theo quy định tại
Khoản 5 Điều 10 Thông tư số
156/2013/TT-BTC thì:Trường
hợp NNT khai bổ sung HSKT
không làm thay đổi tiền thuế
phải nộp, tiền thuế được khấu
trừ, tiền thuế đề nghị hoàn thì
chỉ lập Tờ khai thuế của kỳ
tính thuế có sai sót đã được
bổ sung, điều chỉnh và gửi tài
liệu giải thích kèm theo,
không phải lập Bản giải trình
khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số
01/KHBS
Điểm mới: Theo quy định tại
Khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì:Trường hợp khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế thì chỉ phải nộp
Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan, không phải nộp Tờ khai bổ sung.
Trang 82 Bổ sung quy định về các trường hợp NNT không phải nộp HSKT (điểm a, đ Khoản 3 Điều 7 NĐ126)
NNT chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế
NNT chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế
NNT nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại DN theo quy định của khoản 4 Điều 44 Luật QLT (thời hạn là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện)
NNT nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại DN theo quy định của khoản 4 Điều 44 Luật QLT (thời hạn là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện)
DNCX chỉ có hoạt động XK thì không phải nộp HSKT GTGT.
Cá nhân có thu nhập được miễn thuế TNCN và phát sinh số tiền thuế PNN, thuế TNCN phải nộp sau QTT từ
50.000đ trở xuống
Trang 93 Bổ sung quy định NNT phải nộp HSKT cho CQT nơi chuyển đi
NNT phải nộp HSKT cho CQT nơi chuyển đi trong trường hợp đến thời hạn nộp HSKT nhưng NNT chưa hoàn thành thủ tục thay đổi địa chỉ trụ
sở với cơ quan ĐKKD, cơ quan đăng ký HTX hoặc CQT nơi chuyển đến
NNT phải nộp HSKT cho CQT nơi chuyển đi trong trường hợp đến thời hạn nộp HSKT nhưng NNT chưa hoàn thành thủ tục thay đổi địa chỉ trụ
sở với cơ quan ĐKKD, cơ quan đăng ký HTX hoặc CQT nơi chuyển đến
Trang 104 Bổ sung quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho người nộp thuế
Tổ chức, cá nhân thực hiện
khai thuế thay, nộp thuế thay
cho người nộp thuế phải có
trách nhiệm thực hiện đầy đủ
các quy định về khai thuế,
nộp thuế như quy định đối
với người nộp thuế
Tổ chức, cá nhân thực hiện
khai thuế thay, nộp thuế thay
cho người nộp thuế phải có
trách nhiệm thực hiện đầy đủ
các quy định về khai thuế,
nộp thuế như quy định đối
với người nộp thuế
Trang 11TC, CN thực hiện khai thuế thay,
nộp thuế thay
Tổ chức tín dụng hoặc bên thứ ba
được tổ chức tín dụng ủy quyền
khai thác tài sản bảo đảm
Tổ chức hợp tác kinh doanh với
cá nhân, trừ t/h
cá nhân là HKD, CNKD theo quy định tại khoản 5 Điều 51 Luật QLT, mà cá nhân có cùng ngành nghề với
tổ chức thì tổ chức và cá nhân
tự thực hiện khai thuế tương ứng với kết quả thực tế hợp tác
Tổ chức khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán; cá nhân
là cổ đông hiện hữu nhận thưởng bằng chứng khoán; cá nhân được ghi nhận phần vốn tăng thêm do lợi tức ghi tăng vốn; cá nhân góp vốn bằng bất động sản, phần vốn góp, chứng khoán
Tổ chức chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi
hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho cá nhân là các HKD, CNKD nộp thuế theo phương pháp khoán
Tổ chức thuê TS của CN
Bên mua BĐS mà trong hợp đồng
chuyển nhượng BĐS có thoả thuận
bên mua là NNT thay cho bên bán
Tổ chức phát hành thực hiện thủ tục
thay đổi danh sách thành viên góp vốn
hoặc danh sách cổ đông trong trường
hợp CNV mà không có chứng từ
chứng minh cá nhân CNV đã hoàn
thành nghĩa vụ thuế
Tổ chức được giao nhiệm vụ tổ
chức thu phí, lệ phí theo quy định
Tổ chức, cá nhân thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay bao gồm:
Trang 125 V đ a đi m n p h s khai thu ề khai bổ sung hồ sơ khai thuế ịa điểm nộp hồ sơ khai thuế ểm nộp hồ sơ khai thuế ộp hồ sơ khai thuế ồ sơ khai thuế ơ khai thuế ế
(Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)
Điểm mới: Địa điểm nộp HSKT đối với NNT có hoạt động, kinh doanh
trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi NNT có trụ sở chính theo quy định
tại điểm b khoản 4 Điều 45 Luật QLT thực hiện hạch toán tập trung tại
trụ sở chính (trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản
4, khoản 5 và khoản 6 Điều 45) tại CQT quản lý trụ sở chính Đồng
thời, NNT phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) theo từng địa bàn cấp tỉnh nơi được hưởng nguồn thu NSNN (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) cho CQT quản lý trụ sở chính Đồng thời, NNT phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) theo từng địa bàn cấp tỉnh nơi được hưởng nguồn thu NSNN (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) cho CQT quản lý trụ sở chính, trừ một
số trường hợp sau đây không phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp
Trang 135 V đ a đi m n p h s khai thu ề khai bổ sung hồ sơ khai thuế ịa điểm nộp hồ sơ khai thuế ểm nộp hồ sơ khai thuế ộp hồ sơ khai thuế ồ sơ khai thuế ơ khai thuế ế
Hiện nay: Trường hợp NNT có
dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương
khác với tỉnh, thành phố nơi
đóng trụ sở chính, đang trong
giai đoạn đầu tư chưa đi vào
hoạt động, chưa đăng ký kinh
doanh, chưa đăng ký thuế, thì
NNT lập hồ sơ khai thuế riêng
cho dự án đầu tư và nộp tại
CQT quản lý trực tiếp nơi
đóng trụ sở chính.
(Điều 11 Thông tư số 156/2013/
TT-BTC)
Điểm mới: Địa điểm nộp hồ sơ
khai thuế GTGT của DAĐT tại địa bàn cấp tỉnh khác với nơi
NNT đóng trụ sở chính là cơ
quan thuế nơi có dự án đầu tư
(điểm a Khoản 1 Điều 11 NĐ 126)
Trang 145 V đ a đi m n p h s khai thu ề khai bổ sung hồ sơ khai thuế ịa điểm nộp hồ sơ khai thuế ểm nộp hồ sơ khai thuế ộp hồ sơ khai thuế ồ sơ khai thuế ơ khai thuế ế
(Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)
Hiện nay: NNT có dự án
đầu tư thì phải kê khai thuế
GTGT riêng đối với dự án
đầu tư.Lập hồ sơ khai thuế
riêng cho dự án đầu tư;
(Điều 11 Thông tư số
156/2013/TT-BTC)
Điểm mới: NNT đang hoạt động
có dự án đầu tư thuộc diện
được hoàn thuế GTGT thì phải
lập HSKT GTGT riêng cho từng
dự án đầu tư; đồng thời phải bù
trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho từng dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp (nếu có) của hoạt động, kinh doanh đang thực hiện cùng kỳ tính thuế
Trang 156 Bổ sung quy định không phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) theo từng địa bàn cấp tỉnh
Hoạt động kinh doanh vận tải đi qua địa bàn các tỉnh khác
Hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm
Thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của DN siêu nhỏ
Lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ
Trang 167 QLT đối với NNT trong thời gian tạm ngừng HĐ, KD
Về căn cứ xác định thời gian NNT tạm ngừng HĐ, KD hoặc HĐ, KD trở lại
trước thời hạn quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 4
NNT theo quy định tại K1 Đ37 Luật
Quản lý thuế được CQNN có thẩm
quyền chấp thuận, thông báo hoặc yêu
không nhận văn bản đăng ký tạm
ngừng KD hoặc HĐ, KD trở lại trước
thời hạn của NNT mà nhận văn bản
do CQNN có thẩm quyền cấp gửi đến
Trước đây: Tại K2 Đ21 TT95/2016/
TT-BTC quy định thời gian tạm
ngừng KD hoặc HĐ, KD trở lại trước
thời hạn lấy theo văn bản đăng ký của
NNT.
NNT là tổ chức, HKD, CNKD không thuộc diện ĐKKD theo quy định tại k2 Đ37 Luật Quản lý thuế nộp văn bản đăng ký tạm ngừng
KD hoặc HĐ, KD trở lại
trước thời hạn cho CQT chậm
nhất là 01 ngày làm việc
trước khi tạm ngừng HĐ, KD hoặc HĐ, KD trở lại trước thời hạn.
Trước đây: Tại K1 Đ21 TT
95/2016/TT-BTC quy định
thời gian là 15 ngày đối với
tổ chức và 01 ngày làm việc đối với Hộ gia đình, nhóm
cá nhân, CNKD.
NNT là tổ chức, HKD, CNKD không thuộc diện ĐKKD theo quy định tại k2 Đ37 Luật Quản lý thuế nộp văn bản đăng ký tạm ngừng
KD hoặc HĐ, KD trở lại
trước thời hạn cho CQT chậm
nhất là 01 ngày làm việc
trước khi tạm ngừng HĐ, KD hoặc HĐ, KD trở lại trước thời hạn.
Trước đây: Tại K1 Đ21 TT
95/2016/TT-BTC quy định
thời gian là 15 ngày đối với
tổ chức và 01 ngày làm việc đối với Hộ gia đình, nhóm
cá nhân, CNKD.
Bổ sung quy định thời gian giải quyết
và trả kết quả tạm ngừng HĐ, KD của CQT cho NNT CQT có thông báo xác nhận gửi NNT
về thời gian NNT đăng ký tạm ngừng
HĐ, KD chậm nhất trong thời hạn
02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được thông báo của NNT
Bổ sung quy định thời gian giải quyết
và trả kết quả tạm ngừng HĐ, KD của CQT cho NNT CQT có thông báo xác nhận gửi NNT
về thời gian NNT đăng ký tạm ngừng
HĐ, KD chậm nhất trong thời hạn
02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được thông báo của NNT
Trang 177 QLT đối với NNT trong thời gian tạm ngừng HĐ, KD
Quy định tại Khoản 2 Điều 4
Bổ sung quy định NNT đăng ký thuế trực tiếp với CQT không được đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh khi CQT đã có Thông báo về việc NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
Trang 18II MỘT SỐ ĐIỂM MỚI VỀ KHAI, NỘP
THUẾ GTGT
Trang 19Bổ sung quy định NNT chỉ được khai bổ sung tăng
số thuế GTGT đề nghị hoàn khi chưa nộp HSKT của kỳ tính thuế tiếp theo
và chưa nộp hồ sơ
đề nghị hoàn thuế
Bổ sung quy định NNT chỉ được khai bổ sung tăng
số thuế GTGT đề nghị hoàn khi chưa nộp HSKT của kỳ tính thuế tiếp theo
và chưa nộp hồ sơ
đề nghị hoàn thuế
Chưa quy định
Thông tư số 156/2013/TT-BTC
Thông tư số 156/2013/TT-BTC Điểm b Khoản 4 Điều 7 NĐ 126
2.1 Về khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT:
Trang 202.2 Về nội dung kê khai thuế GTGT theo tháng, quý
(1) (Điều 8, Điều 9 Nghị Định 126/2020/NĐ-CP)
Hiện nay: Việc thực
hiện khai thuế theo quý
hay theo tháng được ổn
định trọn năm dương
lịch và ổn định theo
chu kỳ 3 năm.
Điểm mới: Việc thực
hiện khai thuế GTGT theo tháng hay theo
quý ổn định trọn năm dương lịch.
Trang 212.1 Về nội dung kê khai thuế GTGT theo tháng, quý
(2) Trường hợp khai thuế GTGT theo quý.
1 NNT thuộc diện khai thuế
GTGT theo tháng được quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 8 NĐ
126/2020 nếu có tổng doanh thu
bán hàng hoá và cung cấp dịch
vụ của năm trước liền kề từ 50
tỷ đồng trở xuống thì được
khai thuế GTGT theo quý
Doanh thu bán hàng hóa, cung
cấp dịch vụ được xác định là
tổng doanh thu trên các tờ khai
thuế GTGT của các kỳ tính thuế
trong năm dương lịch
2 T/hợp NNT mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh thì được lựa chọn khai thuế
GTGT theo quý Sau khi sản
xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì
từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng sẽ căn cứ theo mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế GTGT theo kỳ tính thuế tháng hoặc quý.
Trang 222.1 Về nội dung kê khai thuế GTGT theo tháng, quý
(3) (Điều 8, Điều 9 Nghị Định 126/2020/NĐ-CP)
Hiện nay: Trong chu kỳ khai thuế
ổn định theo quý, nếu NNT tự phát
hiện hoặc qua thanh tra, kiểm tra,
CQT kết luận doanh thu của năm
trước liền kề của chu kỳ khai thuế
ổn định này trên 50 tỷ đồng, NNT
không đủ điều kiện để khai thuế
GTGT theo quý của chu kỳ ổn định
đó thì từ năm tiếp theo liền kề của
năm phát hiện cho đến hết chu kỳ
ổn định, NNT phải thực hiện khai
thuế GTGT theo tháng.
T/hợp NNT tự phát hiện không đủ điều
kiện khai thuế theo quý thì NNT phải thực
hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu
của quý tiếp theo NNT không phải nộp lại
HSKT theo tháng của các quý trước đó
nhưng phải nộp Bản xác định số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số
đã kê khai theo quý và phải tính tiền chậm nộp theo quy định.
Điểm mới:
T/ hợp CQT phát hiện NNT không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì CQT phải xác định lại
số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với
số NNT đã kê khai và phải tính tiền chậm nộp theo quy định NNT phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ thời điểm nhận được văn bản của CQT
Trang 232.1 Về nội dung kê khai thuế GTGT theo tháng, quý
(4) (Điều 8, Điều 9 Nghị Định 126/2020/NĐ-CP)
Hiện nay: Trường hợp NNT
đủ điều kiện và thuộc đối
tượng khai thuế GTGT theo
quý muốn chuyển sang
khai thuế theo tháng thì gửi
thông báo (theo Mẫu số
07/GTGT) cho CQT quản lý
trực tiếp chậm nhất là cùng
với thời hạn nộp tờ khai
thuế GTGT của tháng đầu
tiên của năm bắt đầu khai
thuế GTGT theo tháng.
Điểm mới: Trường hợp NNT
đang thực hiện khai thuế theo
tháng nếu đủ điều kiện khai thuế theo quý và lựa chọn
chuyển sang khai thuế theo quý
thì gửi văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế đến CQT quản
lý trực tiếp chậm nhất là 31 tháng 1 của năm bắt đầu khai thuế theo quý Nếu sau thời hạn
này NNT không gửi văn bản đến CQT thì NNT tiếp tục thực hiện khai thuế theo tháng ổn định trọn năm dương lịch
Trang 242.2 B sung m t s quy đ nh v khai thu GTGT ổ sung hồ sơ khai thuế ộp hồ sơ khai thuế ố quy định về khai thuế GTGT ịa điểm nộp hồ sơ khai thuế ề khai bổ sung hồ sơ khai thuế ế
Trang 252.2 B sung m t s quy đ nh v khai thu GTGT ổ sung hồ sơ khai thuế ộp hồ sơ khai thuế ố quy định về khai thuế GTGT ịa điểm nộp hồ sơ khai thuế ề khai bổ sung hồ sơ khai thuế ế
(Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)
Trang 26III MỘT SỐ ĐIỂM MỚI VỀ KHAI, NỘP
THUẾ TNDN
Trang 27V kê khai thu TNDN đ i v i ho t đ ng chuy n ề khai bổ sung hồ sơ khai thuế ế ố quy định về khai thuế GTGT ới hoạt động chuyển ạt động chuyển ộp hồ sơ khai thuế ểm nộp hồ sơ khai thuế
nh ượng bất động sản ng b t đ ng s n ất động sản ộp hồ sơ khai thuế ản
NĐ 126/2020/NĐ-CP
Theo lần phát sinh áp dụng với NNT tính thuế
Trang 28V ề khai bổ sung hồ sơ khai thuế t m n p thu thu nh p doanh nghi p ạt động chuyển ộp hồ sơ khai thuế ế ập doanh nghiệp ệp hàng quý
Trang 29B sung quy đ nh t m n p theo quý ổ sung hồ sơ khai thuế ịa điểm nộp hồ sơ khai thuế ạt động chuyển ộp hồ sơ khai thuế
N NT có thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà
để chuyển nhượng hoặc cho thuê mua, có thu tiền ứng trước của khách hàng
theo tiến độ thì thực hiện
tạm nộp thuế TNDN theo quý theo tỷ lệ 1% trên số
tiền thu được
(Điểm b Khoản 6 Điều 8)
N NT có thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà
để chuyển nhượng hoặc cho thuê mua, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ thì thực hiện tạm nộp thuế TNDN theo quý theo tỷ lệ 1% trên số tiền thu được
(Điểm b Khoản 6 Điều 8)
DN có thu tiền ứng trước của khách
hàng theo tiến độ phù hợp với quy định
của pháp luật thì thực hiện tạm nộp thuế
TNDN theo quý như sau:
- DN tạm nộp thuế theo doanh thu trừ
chi phí (Nếu xác định được DT, CP),
hoặc theo tỷ lệ 1% nếu không xác định
được DT, CP
- Không quy định thời hạn tạm nộp
(Điều 16 TT 151)
DN có thu tiền ứng trước của khách
hàng theo tiến độ phù hợp với quy định
của pháp luật thì thực hiện tạm nộp thuế
TNDN theo quý như sau:
- DN tạm nộp thuế theo doanh thu trừ
chi phí (Nếu xác định được DT, CP),
hoặc theo tỷ lệ 1% nếu không xác định
Trang 30Bổ sung quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế TNDN tại nơi có đơn vị
phụ thuộc, địa điểm kinh doanh
Tiết h, khoản 1 Đ
11 NĐ 126: Tại nơi
có đơn vị phụ
thuộc, địa điểm
kinh doanh có thu nhập được hưởng
Trang 31IV MỘT SỐ ĐIỂM MỚI VỀ KHAI, NỘP
THUẾ TNCN
Trang 324.1 THU Ế KHAI THEO THÁNG, THEO QUÝ, THEO NĂM, THEO
TỪNG LẦN PHÁT SINH VÀ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ
khai thuế TNCN từ 50 triệu
đồng trở lên khai thuế theo
tháng, trừ trường hợp tổ chức,
cá nhân trả thu nhập thực hiện
khai thuế GTGT theo quý
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế TNCN thực hiện khai thuế TNCN theo tháng
- Trường hợp tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập đủ điều kiện khai thuế GTGT theo quý thì được lựa chọn khai thuế TNCN theo quý
Trang 334.1 THU Ế KHAI THEO THÁNG, THEO QUÝ, THEO NĂM, THEO
TỪNG LẦN PHÁT SINH VÀ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ
Cá nhân cư trú có thu
nhập từ tiền lương, tiền
công khai thuế trực tiếp
với cơ quan thuế theo quý.
Được tự lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng hoặc quý
Trang 34NĐ 126/2020/NĐ-CP
TT 92/2015/TT-BTC
4.2 Bổ sung quy định ủy quyền quyết toán thuế đối với
cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức
cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống
cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có)
Trang 354.3 VỀ ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ KHAI THUẾ
Cá nhân cư trú có thu nhập
phát sinh tại nước ngoài (trừ
tiền lương, tiền công) khai
thuế tại Cục Thuế nơi cá
nhân cư trú
Trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú
Trang 364.3 Địa điểm nộp HSKT:
Bổ sung quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập tiền lương, tiền công tại hai nơi trở lên trong trường hợp vừa có thu nhập thuộc diện khai trực tiếp, vừa có thu nhập do tổ chức chi trả đã khấu trừ thì cá nhân nộp hồ sơ khai QTT tại CQT nơi có nguồn thu nhập lớn nhất trong năm
Trường hợp không xác định được nguồn thu nhập lớn nhất trong năm thì cá nhân tự lựa chọn nơi nộp hồ sơ quyết toán tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp
tổ chức chi trả hoặc nơi cá nhân cư trú
Trang 37Bổ sung và cụ thể hóa quy định thay đổi thông tin
NNT
T/hợp cá nhân có ủy quyền cho TC,CN chi trả thu nhập thực hiện
đăng ký thay đổi thông tin ĐKT cho cá nhân và NPT thì phải thông
báo cho TC,CN chi trả thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ
ngày phát sinh thông tin thay đổi; TC, CN chi trả thu nhập có trách
nhiệm thông báo cho CQ QLT chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được ủy quyền của cá nhân.
Khoản 3 Điều 36 Luật quản lý
thuế 38/2019/QH14
Trang 38V QUY Đ NH V TRÁCH NHI M CUNG C P THÔNG TIN ỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM CUNG CẤP THÔNG TIN Ề TRÁCH NHIỆM CUNG CẤP THÔNG TIN ỆM CUNG CẤP THÔNG TIN ẤP THÔNG TIN
NG ƯỜI NỘP THUẾ I N P THU ỘP THUẾ Ế
Trang 39Các thông tin cung cấp cho cơ quan thuế
để thực hiện quản lý thuế
•Thông tin đối với các khoản thu liên quan đến đất đai, tài sản gắn liền với đất, thông tin giấy phép cấp quyền khai thác tài nguyên, sản lượng khai thác trong năm theo từng giấy phép
•Thông tin các hoạt động cung cấp, sử dụng dịch
vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng; cung cấp thông tin liên quan đối với hoạt động quảng cáo trên mạng; hoạt động mua bán sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin trên môi trường mạng, kinh doanh dựa trên nền tảng số
•Thông tin các
hoạt động thương
mại điện tử,
nhượng quyền
thương mại, nội
dung thông tin
giấy phép hoạt
động thương mại
điện tử, nhượng
quyền thương
mại, thông tin
liên quan trong
quản lý thuế đối
với tổ chức, cá
nhân có hoạt
động thương mại
điện tử
Trang 40Quy đ nh ịa điểm nộp hồ sơ khai thuế trách nhi m cung c p thông tin c a t ệp ất động sản ủa tổ ổ sung hồ sơ khai thuế
ch c, cá nhân có liên quan ức, cá nhân có liên quan
Bổ sung tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm cung cấp thông tin về chi trả thu nhập và số tiền thuế khấu trừ của người nộp thuế khi quyết toán thuế năm hoặc khi có yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.
Bổ sung cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm cung cấp thông tin trước khi bán đấu giá về hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế cho cơ quan hải quan để thực hiện ấn định thuế.
Bổ sung thời hạn tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý thuế là chậm nhất trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan quản lý thuế.