1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HỘI NGHỊ TẬP HUẤN LUẬT QUẢN LÝ THUẾ SỐ 38/2019/QH14 VÀ MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH SÁCH THUẾ MỚI

89 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hội Nghị Tập Huấn Luật Quản Lý Thuế Số 38/2019/QH14 Và Một Số Nội Dung Chính Sách Thuế Mới
Trường học Tổng Cục Thuế Cục Thuế Tp Hà Nội
Thể loại tài liệu tập huấn
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 5,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về khai bổ sung hồ sơ khai thuế: Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế

Trang 1

HỘI NGHỊ TẬP HUẤN LUẬT QUẢN LÝ THUẾ SỐ 38/2019/QH14 VÀ MỘT SỐ NỘI DUNG

Trang 2

LUẬT QLT SỐ 38/2019/QH14

NĐ số 123/2020/

NĐ-CP

NĐ SỐ 125/2020/NĐ-

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QLT

QUY ĐỊNH VỀ QLT ĐỐI VỚI DN CÓ

HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Hiệu lực thi hành từ ngày 5/12/2020 Hiệu lực thi hành từ ngày

20/12/2020

Trang 3

MỘT SỐ ĐIỂM MỚI THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 126/2020/NĐ-CP HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT

QUẢN LÝ THUẾ

PHẦN A

Trang 4

I NHỮNG QUY ĐỊNH MỚI VỀ KHAI THUẾ, NỘP THUẾ

Trang 5

Sửa đổi quy định NNT được nộp hồ sơ khai bổ sung cho từng HSKT nếu phát hiện HSKT lần đầu

đã nộp cho CQT có sai, sót, bao gồm trường hợp nộp hồ sơ khai bổ sung trước thời điểm hết thời hạn nộp HSKT

Sửa đổi quy định NNT được nộp hồ sơ khai bổ sung cho từng HSKT nếu phát hiện HSKT lần đầu

đã nộp cho CQT có sai, sót, bao gồm trường hợp nộp hồ sơ khai bổ sung trước thời điểm hết thời hạn nộp HSKT

Điểm a Khoản 5 Điều 10 Thông tư

số 156/2013/TT-BTC Điểm b Khoản 4 Điều 7 NĐ 126

1 Về khai bổ sung hồ sơ khai thuế:

Trang 6

Về khai bổ sung hồ sơ khai thuế:

Trường hợp đã nộp hồ

sơ khai quyết toán thuế

năm thì chỉ khai bổ

sung hồ sơ khai quyết

toán thuế năm

Trường hợp đã nộp hồ

sơ khai quyết toán thuế

năm thì chỉ khai bổ

sung hồ sơ khai quyết

toán thuế năm

Bổ sung quy định về khai

bổ sung đối với trường hợp khai bổ sung tờ khai quyết toán thuế thu nhập

cá nhân đối với tổ chức,

cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ sung tờ khai tháng, quý

có sai, sót tương ứng

Bổ sung quy định về khai

bổ sung đối với trường hợp khai bổ sung tờ khai quyết toán thuế thu nhập

cá nhân đối với tổ chức,

cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ sung tờ khai tháng, quý

có sai, sót tương ứng

Điểm a Khoản 4 Điều 7 NĐ 126

Khoản 5 Điều 10 Thông tư

số 156/2013/TT-BTC

Khoản 5 Điều 10 Thông tư

số 156/2013/TT-BTC

Trang 7

1 V khai b sung h s khai thu ề khai bổ sung hồ sơ khai thuế ổ sung hồ sơ khai thuế ồ sơ khai thuế ơ khai thuế ế

(Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)

Hiện nay: theo quy định tại

Khoản 5 Điều 10 Thông tư số

156/2013/TT-BTC thì:Trường

hợp NNT khai bổ sung HSKT

không làm thay đổi tiền thuế

phải nộp, tiền thuế được khấu

trừ, tiền thuế đề nghị hoàn thì

chỉ lập Tờ khai thuế của kỳ

tính thuế có sai sót đã được

bổ sung, điều chỉnh và gửi tài

liệu giải thích kèm theo,

không phải lập Bản giải trình

khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số

01/KHBS

Điểm mới: Theo quy định tại

Khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì:Trường hợp khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế thì chỉ phải nộp

Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan, không phải nộp Tờ khai bổ sung.

Trang 8

2 Bổ sung quy định về các trường hợp NNT không phải nộp HSKT (điểm a, đ Khoản 3 Điều 7 NĐ126)

NNT chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế

NNT chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế

NNT nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại DN theo quy định của khoản 4 Điều 44 Luật QLT (thời hạn là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện)

NNT nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại DN theo quy định của khoản 4 Điều 44 Luật QLT (thời hạn là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện)

DNCX chỉ có hoạt động XK thì không phải nộp HSKT GTGT.

Cá nhân có thu nhập được miễn thuế TNCN và phát sinh số tiền thuế PNN, thuế TNCN phải nộp sau QTT từ

50.000đ trở xuống

Trang 9

3 Bổ sung quy định NNT phải nộp HSKT cho CQT nơi chuyển đi

NNT phải nộp HSKT cho CQT nơi chuyển đi trong trường hợp đến thời hạn nộp HSKT nhưng NNT chưa hoàn thành thủ tục thay đổi địa chỉ trụ

sở với cơ quan ĐKKD, cơ quan đăng ký HTX hoặc CQT nơi chuyển đến

NNT phải nộp HSKT cho CQT nơi chuyển đi trong trường hợp đến thời hạn nộp HSKT nhưng NNT chưa hoàn thành thủ tục thay đổi địa chỉ trụ

sở với cơ quan ĐKKD, cơ quan đăng ký HTX hoặc CQT nơi chuyển đến

Trang 10

4 Bổ sung quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho người nộp thuế

Tổ chức, cá nhân thực hiện

khai thuế thay, nộp thuế thay

cho người nộp thuế phải có

trách nhiệm thực hiện đầy đủ

các quy định về khai thuế,

nộp thuế như quy định đối

với người nộp thuế

Tổ chức, cá nhân thực hiện

khai thuế thay, nộp thuế thay

cho người nộp thuế phải có

trách nhiệm thực hiện đầy đủ

các quy định về khai thuế,

nộp thuế như quy định đối

với người nộp thuế

Trang 11

TC, CN thực hiện khai thuế thay,

nộp thuế thay

Tổ chức tín dụng hoặc bên thứ ba

được tổ chức tín dụng ủy quyền

khai thác tài sản bảo đảm

Tổ chức hợp tác kinh doanh với

cá nhân, trừ t/h

cá nhân là HKD, CNKD theo quy định tại khoản 5 Điều 51 Luật QLT, mà cá nhân có cùng ngành nghề với

tổ chức thì tổ chức và cá nhân

tự thực hiện khai thuế tương ứng với kết quả thực tế hợp tác

Tổ chức khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán; cá nhân

là cổ đông hiện hữu nhận thưởng bằng chứng khoán; cá nhân được ghi nhận phần vốn tăng thêm do lợi tức ghi tăng vốn; cá nhân góp vốn bằng bất động sản, phần vốn góp, chứng khoán

Tổ chức chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi

hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho cá nhân là các HKD, CNKD nộp thuế theo phương pháp khoán

Tổ chức thuê TS của CN

Bên mua BĐS mà trong hợp đồng

chuyển nhượng BĐS có thoả thuận

bên mua là NNT thay cho bên bán

Tổ chức phát hành thực hiện thủ tục

thay đổi danh sách thành viên góp vốn

hoặc danh sách cổ đông trong trường

hợp CNV mà không có chứng từ

chứng minh cá nhân CNV đã hoàn

thành nghĩa vụ thuế

Tổ chức được giao nhiệm vụ tổ

chức thu phí, lệ phí theo quy định

Tổ chức, cá nhân thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay bao gồm:

Trang 12

5 V đ a đi m n p h s khai thu ề khai bổ sung hồ sơ khai thuế ịa điểm nộp hồ sơ khai thuế ểm nộp hồ sơ khai thuế ộp hồ sơ khai thuế ồ sơ khai thuế ơ khai thuế ế

(Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)

Điểm mới: Địa điểm nộp HSKT đối với NNT có hoạt động, kinh doanh

trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi NNT có trụ sở chính theo quy định

tại điểm b khoản 4 Điều 45 Luật QLT thực hiện hạch toán tập trung tại

trụ sở chính (trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản

4, khoản 5 và khoản 6 Điều 45) tại CQT quản lý trụ sở chính Đồng

thời, NNT phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) theo từng địa bàn cấp tỉnh nơi được hưởng nguồn thu NSNN (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) cho CQT quản lý trụ sở chính Đồng thời, NNT phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) theo từng địa bàn cấp tỉnh nơi được hưởng nguồn thu NSNN (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) cho CQT quản lý trụ sở chính, trừ một

số trường hợp sau đây không phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp

Trang 13

5 V đ a đi m n p h s khai thu ề khai bổ sung hồ sơ khai thuế ịa điểm nộp hồ sơ khai thuế ểm nộp hồ sơ khai thuế ộp hồ sơ khai thuế ồ sơ khai thuế ơ khai thuế ế

Hiện nay: Trường hợp NNT có

dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh,

thành phố trực thuộc trung ương

khác với tỉnh, thành phố nơi

đóng trụ sở chính, đang trong

giai đoạn đầu tư chưa đi vào

hoạt động, chưa đăng ký kinh

doanh, chưa đăng ký thuế, thì

NNT lập hồ sơ khai thuế riêng

cho dự án đầu tư và nộp tại

CQT quản lý trực tiếp nơi

đóng trụ sở chính.

(Điều 11 Thông tư số 156/2013/

TT-BTC)

Điểm mới: Địa điểm nộp hồ sơ

khai thuế GTGT của DAĐT tại địa bàn cấp tỉnh khác với nơi

NNT đóng trụ sở chính là cơ

quan thuế nơi có dự án đầu tư

(điểm a Khoản 1 Điều 11 NĐ 126)

Trang 14

5 V đ a đi m n p h s khai thu ề khai bổ sung hồ sơ khai thuế ịa điểm nộp hồ sơ khai thuế ểm nộp hồ sơ khai thuế ộp hồ sơ khai thuế ồ sơ khai thuế ơ khai thuế ế

(Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)

Hiện nay: NNT có dự án

đầu tư thì phải kê khai thuế

GTGT riêng đối với dự án

đầu tư.Lập hồ sơ khai thuế

riêng cho dự án đầu tư;

(Điều 11 Thông tư số

156/2013/TT-BTC)

Điểm mới: NNT đang hoạt động

có dự án đầu tư thuộc diện

được hoàn thuế GTGT thì phải

lập HSKT GTGT riêng cho từng

dự án đầu tư; đồng thời phải bù

trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho từng dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp (nếu có) của hoạt động, kinh doanh đang thực hiện cùng kỳ tính thuế

Trang 15

6 Bổ sung quy định không phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) theo từng địa bàn cấp tỉnh

Hoạt động kinh doanh vận tải đi qua địa bàn các tỉnh khác

Hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm

Thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của DN siêu nhỏ

Lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ

Trang 16

7 QLT đối với NNT trong thời gian tạm ngừng HĐ, KD

Về căn cứ xác định thời gian NNT tạm ngừng HĐ, KD hoặc HĐ, KD trở lại

trước thời hạn quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 4

NNT theo quy định tại K1 Đ37 Luật

Quản lý thuế được CQNN có thẩm

quyền chấp thuận, thông báo hoặc yêu

không nhận văn bản đăng ký tạm

ngừng KD hoặc HĐ, KD trở lại trước

thời hạn của NNT mà nhận văn bản

do CQNN có thẩm quyền cấp gửi đến

Trước đây: Tại K2 Đ21 TT95/2016/

TT-BTC quy định thời gian tạm

ngừng KD hoặc HĐ, KD trở lại trước

thời hạn lấy theo văn bản đăng ký của

NNT.

NNT là tổ chức, HKD, CNKD không thuộc diện ĐKKD theo quy định tại k2 Đ37 Luật Quản lý thuế nộp văn bản đăng ký tạm ngừng

KD hoặc HĐ, KD trở lại

trước thời hạn cho CQT chậm

nhất là 01 ngày làm việc

trước khi tạm ngừng HĐ, KD hoặc HĐ, KD trở lại trước thời hạn.

Trước đây: Tại K1 Đ21 TT

95/2016/TT-BTC quy định

thời gian là 15 ngày đối với

tổ chức và 01 ngày làm việc đối với Hộ gia đình, nhóm

cá nhân, CNKD.

NNT là tổ chức, HKD, CNKD không thuộc diện ĐKKD theo quy định tại k2 Đ37 Luật Quản lý thuế nộp văn bản đăng ký tạm ngừng

KD hoặc HĐ, KD trở lại

trước thời hạn cho CQT chậm

nhất là 01 ngày làm việc

trước khi tạm ngừng HĐ, KD hoặc HĐ, KD trở lại trước thời hạn.

Trước đây: Tại K1 Đ21 TT

95/2016/TT-BTC quy định

thời gian là 15 ngày đối với

tổ chức và 01 ngày làm việc đối với Hộ gia đình, nhóm

cá nhân, CNKD.

Bổ sung quy định thời gian giải quyết

và trả kết quả tạm ngừng HĐ, KD của CQT cho NNT CQT có thông báo xác nhận gửi NNT

về thời gian NNT đăng ký tạm ngừng

HĐ, KD chậm nhất trong thời hạn

02 ngày làm việc

kể từ ngày nhận được thông báo của NNT

Bổ sung quy định thời gian giải quyết

và trả kết quả tạm ngừng HĐ, KD của CQT cho NNT CQT có thông báo xác nhận gửi NNT

về thời gian NNT đăng ký tạm ngừng

HĐ, KD chậm nhất trong thời hạn

02 ngày làm việc

kể từ ngày nhận được thông báo của NNT

Trang 17

7 QLT đối với NNT trong thời gian tạm ngừng HĐ, KD

Quy định tại Khoản 2 Điều 4

Bổ sung quy định NNT đăng ký thuế trực tiếp với CQT không được đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh khi CQT đã có Thông báo về việc NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

Trang 18

II MỘT SỐ ĐIỂM MỚI VỀ KHAI, NỘP

THUẾ GTGT

Trang 19

Bổ sung quy định NNT chỉ được khai bổ sung tăng

số thuế GTGT đề nghị hoàn khi chưa nộp HSKT của kỳ tính thuế tiếp theo

và chưa nộp hồ sơ

đề nghị hoàn thuế

Bổ sung quy định NNT chỉ được khai bổ sung tăng

số thuế GTGT đề nghị hoàn khi chưa nộp HSKT của kỳ tính thuế tiếp theo

và chưa nộp hồ sơ

đề nghị hoàn thuế

Chưa quy định

Thông tư số 156/2013/TT-BTC

Thông tư số 156/2013/TT-BTC Điểm b Khoản 4 Điều 7 NĐ 126

2.1 Về khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT:

Trang 20

2.2 Về nội dung kê khai thuế GTGT theo tháng, quý

(1) (Điều 8, Điều 9 Nghị Định 126/2020/NĐ-CP)

Hiện nay: Việc thực

hiện khai thuế theo quý

hay theo tháng được ổn

định trọn năm dương

lịch và ổn định theo

chu kỳ 3 năm.

Điểm mới: Việc thực

hiện khai thuế GTGT theo tháng hay theo

quý ổn định trọn năm dương lịch.

Trang 21

2.1 Về nội dung kê khai thuế GTGT theo tháng, quý

(2) Trường hợp khai thuế GTGT theo quý.

1 NNT thuộc diện khai thuế

GTGT theo tháng được quy định

tại điểm a khoản 1 Điều 8 NĐ

126/2020 nếu có tổng doanh thu

bán hàng hoá và cung cấp dịch

vụ của năm trước liền kề từ 50

tỷ đồng trở xuống thì được

khai thuế GTGT theo quý

Doanh thu bán hàng hóa, cung

cấp dịch vụ được xác định là

tổng doanh thu trên các tờ khai

thuế GTGT của các kỳ tính thuế

trong năm dương lịch

2 T/hợp NNT mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh thì được lựa chọn khai thuế

GTGT theo quý Sau khi sản

xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì

từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng sẽ căn cứ theo mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế GTGT theo kỳ tính thuế tháng hoặc quý.

Trang 22

2.1 Về nội dung kê khai thuế GTGT theo tháng, quý

(3) (Điều 8, Điều 9 Nghị Định 126/2020/NĐ-CP)

Hiện nay: Trong chu kỳ khai thuế

ổn định theo quý, nếu NNT tự phát

hiện hoặc qua thanh tra, kiểm tra,

CQT kết luận doanh thu của năm

trước liền kề của chu kỳ khai thuế

ổn định này trên 50 tỷ đồng, NNT

không đủ điều kiện để khai thuế

GTGT theo quý của chu kỳ ổn định

đó thì từ năm tiếp theo liền kề của

năm phát hiện cho đến hết chu kỳ

ổn định, NNT phải thực hiện khai

thuế GTGT theo tháng.

T/hợp NNT tự phát hiện không đủ điều

kiện khai thuế theo quý thì NNT phải thực

hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu

của quý tiếp theo NNT không phải nộp lại

HSKT theo tháng của các quý trước đó

nhưng phải nộp Bản xác định số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số

đã kê khai theo quý và phải tính tiền chậm nộp theo quy định.

Điểm mới:

T/ hợp CQT phát hiện NNT không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì CQT phải xác định lại

số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với

số NNT đã kê khai và phải tính tiền chậm nộp theo quy định NNT phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ thời điểm nhận được văn bản của CQT

Trang 23

2.1 Về nội dung kê khai thuế GTGT theo tháng, quý

(4) (Điều 8, Điều 9 Nghị Định 126/2020/NĐ-CP)

Hiện nay: Trường hợp NNT

đủ điều kiện và thuộc đối

tượng khai thuế GTGT theo

quý muốn chuyển sang

khai thuế theo tháng thì gửi

thông báo (theo Mẫu số

07/GTGT) cho CQT quản lý

trực tiếp chậm nhất là cùng

với thời hạn nộp tờ khai

thuế GTGT của tháng đầu

tiên của năm bắt đầu khai

thuế GTGT theo tháng.

Điểm mới: Trường hợp NNT

đang thực hiện khai thuế theo

tháng nếu đủ điều kiện khai thuế theo quý và lựa chọn

chuyển sang khai thuế theo quý

thì gửi văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế đến CQT quản

lý trực tiếp chậm nhất là 31 tháng 1 của năm bắt đầu khai thuế theo quý Nếu sau thời hạn

này NNT không gửi văn bản đến CQT thì NNT tiếp tục thực hiện khai thuế theo tháng ổn định trọn năm dương lịch

Trang 24

2.2 B sung m t s quy đ nh v khai thu GTGT ổ sung hồ sơ khai thuế ộp hồ sơ khai thuế ố quy định về khai thuế GTGT ịa điểm nộp hồ sơ khai thuế ề khai bổ sung hồ sơ khai thuế ế

Trang 25

2.2 B sung m t s quy đ nh v khai thu GTGT ổ sung hồ sơ khai thuế ộp hồ sơ khai thuế ố quy định về khai thuế GTGT ịa điểm nộp hồ sơ khai thuế ề khai bổ sung hồ sơ khai thuế ế

(Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)

Trang 26

III MỘT SỐ ĐIỂM MỚI VỀ KHAI, NỘP

THUẾ TNDN

Trang 27

V kê khai thu TNDN đ i v i ho t đ ng chuy n ề khai bổ sung hồ sơ khai thuế ế ố quy định về khai thuế GTGT ới hoạt động chuyển ạt động chuyển ộp hồ sơ khai thuế ểm nộp hồ sơ khai thuế

nh ượng bất động sản ng b t đ ng s n ất động sản ộp hồ sơ khai thuế ản

NĐ 126/2020/NĐ-CP

Theo lần phát sinh áp dụng với NNT tính thuế

Trang 28

V ề khai bổ sung hồ sơ khai thuế t m n p thu thu nh p doanh nghi p ạt động chuyển ộp hồ sơ khai thuế ế ập doanh nghiệp ệp hàng quý

Trang 29

B sung quy đ nh t m n p theo quý ổ sung hồ sơ khai thuế ịa điểm nộp hồ sơ khai thuế ạt động chuyển ộp hồ sơ khai thuế

N NT có thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà

để chuyển nhượng hoặc cho thuê mua, có thu tiền ứng trước của khách hàng

theo tiến độ thì thực hiện

tạm nộp thuế TNDN theo quý theo tỷ lệ 1% trên số

tiền thu được

(Điểm b Khoản 6 Điều 8)

N NT có thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà

để chuyển nhượng hoặc cho thuê mua, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ thì thực hiện tạm nộp thuế TNDN theo quý theo tỷ lệ 1% trên số tiền thu được

(Điểm b Khoản 6 Điều 8)

DN có thu tiền ứng trước của khách

hàng theo tiến độ phù hợp với quy định

của pháp luật thì thực hiện tạm nộp thuế

TNDN theo quý như sau:

- DN tạm nộp thuế theo doanh thu trừ

chi phí (Nếu xác định được DT, CP),

hoặc theo tỷ lệ 1% nếu không xác định

được DT, CP

- Không quy định thời hạn tạm nộp

(Điều 16 TT 151)

DN có thu tiền ứng trước của khách

hàng theo tiến độ phù hợp với quy định

của pháp luật thì thực hiện tạm nộp thuế

TNDN theo quý như sau:

- DN tạm nộp thuế theo doanh thu trừ

chi phí (Nếu xác định được DT, CP),

hoặc theo tỷ lệ 1% nếu không xác định

Trang 30

Bổ sung quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế TNDN tại nơi có đơn vị

phụ thuộc, địa điểm kinh doanh

Tiết h, khoản 1 Đ

11 NĐ 126: Tại nơi

có đơn vị phụ

thuộc, địa điểm

kinh doanh có thu nhập được hưởng

Trang 31

IV MỘT SỐ ĐIỂM MỚI VỀ KHAI, NỘP

THUẾ TNCN

Trang 32

4.1 THU Ế KHAI THEO THÁNG, THEO QUÝ, THEO NĂM, THEO

TỪNG LẦN PHÁT SINH VÀ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ

khai thuế TNCN từ 50 triệu

đồng trở lên khai thuế theo

tháng, trừ trường hợp tổ chức,

cá nhân trả thu nhập thực hiện

khai thuế GTGT theo quý

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế TNCN thực hiện khai thuế TNCN theo tháng

- Trường hợp tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập đủ điều kiện khai thuế GTGT theo quý thì được lựa chọn khai thuế TNCN theo quý

Trang 33

4.1 THU Ế KHAI THEO THÁNG, THEO QUÝ, THEO NĂM, THEO

TỪNG LẦN PHÁT SINH VÀ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ

Cá nhân cư trú có thu

nhập từ tiền lương, tiền

công khai thuế trực tiếp

với cơ quan thuế theo quý.

Được tự lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng hoặc quý

Trang 34

NĐ 126/2020/NĐ-CP

TT 92/2015/TT-BTC

4.2 Bổ sung quy định ủy quyền quyết toán thuế đối với

cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức

cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống

cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có)

Trang 35

4.3 VỀ ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ KHAI THUẾ

Cá nhân cư trú có thu nhập

phát sinh tại nước ngoài (trừ

tiền lương, tiền công) khai

thuế tại Cục Thuế nơi cá

nhân cư trú

Trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú

Trang 36

4.3 Địa điểm nộp HSKT:

Bổ sung quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập tiền lương, tiền công tại hai nơi trở lên trong trường hợp vừa có thu nhập thuộc diện khai trực tiếp, vừa có thu nhập do tổ chức chi trả đã khấu trừ thì cá nhân nộp hồ sơ khai QTT tại CQT nơi có nguồn thu nhập lớn nhất trong năm

Trường hợp không xác định được nguồn thu nhập lớn nhất trong năm thì cá nhân tự lựa chọn nơi nộp hồ sơ quyết toán tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp

tổ chức chi trả hoặc nơi cá nhân cư trú

Trang 37

Bổ sung và cụ thể hóa quy định thay đổi thông tin

NNT

T/hợp cá nhân có ủy quyền cho TC,CN chi trả thu nhập thực hiện

đăng ký thay đổi thông tin ĐKT cho cá nhân và NPT thì phải thông

báo cho TC,CN chi trả thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ

ngày phát sinh thông tin thay đổi; TC, CN chi trả thu nhập có trách

nhiệm thông báo cho CQ QLT chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ

ngày nhận được ủy quyền của cá nhân.

Khoản 3 Điều 36 Luật quản lý

thuế 38/2019/QH14

Trang 38

V QUY Đ NH V TRÁCH NHI M CUNG C P THÔNG TIN ỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM CUNG CẤP THÔNG TIN Ề TRÁCH NHIỆM CUNG CẤP THÔNG TIN ỆM CUNG CẤP THÔNG TIN ẤP THÔNG TIN

NG ƯỜI NỘP THUẾ I N P THU ỘP THUẾ Ế

Trang 39

Các thông tin cung cấp cho cơ quan thuế

để thực hiện quản lý thuế

•Thông tin đối với các khoản thu liên quan đến đất đai, tài sản gắn liền với đất, thông tin giấy phép cấp quyền khai thác tài nguyên, sản lượng khai thác trong năm theo từng giấy phép

•Thông tin các hoạt động cung cấp, sử dụng dịch

vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng; cung cấp thông tin liên quan đối với hoạt động quảng cáo trên mạng; hoạt động mua bán sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin trên môi trường mạng, kinh doanh dựa trên nền tảng số

•Thông tin các

hoạt động thương

mại điện tử,

nhượng quyền

thương mại, nội

dung thông tin

giấy phép hoạt

động thương mại

điện tử, nhượng

quyền thương

mại, thông tin

liên quan trong

quản lý thuế đối

với tổ chức, cá

nhân có hoạt

động thương mại

điện tử

Trang 40

Quy đ nh ịa điểm nộp hồ sơ khai thuế trách nhi m cung c p thông tin c a t ệp ất động sản ủa tổ ổ sung hồ sơ khai thuế

ch c, cá nhân có liên quan ức, cá nhân có liên quan

Bổ sung tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm cung cấp thông tin về chi trả thu nhập và số tiền thuế khấu trừ của người nộp thuế khi quyết toán thuế năm hoặc khi có yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

Bổ sung cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm cung cấp thông tin trước khi bán đấu giá về hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế cho cơ quan hải quan để thực hiện ấn định thuế.

Bổ sung thời hạn tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý thuế là chậm nhất trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan quản lý thuế.

Ngày đăng: 10/10/2022, 23:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

thời, NNT phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) theo từng địa bàn cấp tỉnh nơi được hưởng nguồn thu NSNN (bao gồm cả đơn vị  phụ  thuộc,  địa  điểm  kinh  doanh)  cho  CQT  quản  lý  trụ  sở  chính - HỘI NGHỊ TẬP HUẤN LUẬT QUẢN LÝ THUẾ SỐ 38/2019/QH14 VÀ MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH SÁCH THUẾ MỚI
th ời, NNT phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) theo từng địa bàn cấp tỉnh nơi được hưởng nguồn thu NSNN (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) cho CQT quản lý trụ sở chính (Trang 12)
Điều chỉnh giảm hình thức xử phạt tiền sang phạt cảnh cáo đối với hành vi: - HỘI NGHỊ TẬP HUẤN LUẬT QUẢN LÝ THUẾ SỐ 38/2019/QH14 VÀ MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH SÁCH THUẾ MỚI
i ều chỉnh giảm hình thức xử phạt tiền sang phạt cảnh cáo đối với hành vi: (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w